Khoa học tự nhiên 8. KNTT - Bài 2. Phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: be thi yen
Ngày gửi: 17h:20' 30-09-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: be thi yen
Ngày gửi: 17h:20' 30-09-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1, 2, 3 - Bài 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
(Thời lượng: 03 tiết)
Ngày soạn: 3/9/2026
Giảng dạy tại các lớp: 8A2, 8A4, 8A6, 8A8, 8A10
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng
thí nghiệm.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử
dụng điện an toàn.
Điều chỉnh cho HSKT: Biết cách sử dụng hóa chất, thiết bị an toàn.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập môn
Khoa học tự nhiên.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất và nêu được các
quy tắc sử dụng dụng cụ, hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm; Nhận biết được một số
thiết bị đo trong môn KHTN8 và cách sử dụng điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng chúng
đúng cách và an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện
trong thực tế cuộc sống và trong phòng thí nghiệm.
Điều chỉnh cho HSKT: Nhận biết được các hóa chất, thiết bị.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, chủ động, sáng tạo
trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
Điều chỉnh cho HSKT: Không tự ý sử dụng hóa chất, thiết bị ngoài hướng dẫn của giáo
viên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Dụng cụ: HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.22-ÔĐHT, HH8-9.4-ÔN , HH8-9.25-KG, HH8-9.6ÔH
- Hóa chất: Một số lọ hóa chất.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Nội dung: GV dựa vào câu hỏi mở đầu SGK – KHTN8 tr6 dẫn dắt vào bài mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên không
nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN chúng
ta thường xuyên được thực hành làm các thí nghiệm. Vậy
trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì khi sử
dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm
bảo thành công và an toàn?
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo cặp đôi cùng bàn, thảo luận.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi
vào bài học ngày hôm nay.
NỘI DUNG
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
trong phòng thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí
nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách đúng
cách và an toàn.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập từ đó lĩnh hội kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nhãn hoá chất cho biết các thông tin gì? Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá
chất ở Hình 1.1?
Câu 2: Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm
với hoá chất. Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường
được làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng
hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các
dung dịch hoá chất pha sẵn có nồng độ của chất tan ...
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
- Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
- Nhãn c) cho biết:
Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.
Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn
ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá
chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh
vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ
chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ
dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất
lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất
và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần,
nếu có vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch
NaHCO3, không được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng
acetic acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay
bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt
hoặc đưa ra ngoài phòng…
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá
tập
chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hoá chất
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Câu 1: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều
được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được
Câu 1: Nhãn hoá chất cho biết các làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi
thông tin gì? Hãy cho biết thông tin có tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích,
trên các nhãn hoá chất ở Hình 1.1?
độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo,
điều kiện bảo quản, ... Các dung dịch hoá chất pha
sẵn có nồng độ của chất tan ...
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
- Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
Câu 2: Trình bày cách lấy hoá chất rắn + Nồng độ chất tan: 37%.
và hoá chất lỏng.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy
hiểm có thể gặp phải trong khi tiến
hành thí nghiệm với hoá chất. Đề xuất - Nhãn c) cho biết:
cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống
đó.
: Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy
hiểm.
- HS nhận nhiệm vụ.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập + Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để
xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận + Khối lượng: 25 kg.
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học
sinh khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày
đáp án từng câu hỏi, các nhóm khác
theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn hoá và chốt kiến
thức.
KL: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều
được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được
làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi
tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích,
độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo,
điều kiện bảo quản, ... Các dung dịch hoá chất pha
sẵn cần có nhãn ghi nồng độ của chất tan.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 2,3:
Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay
trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng
hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại
hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt
to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không
được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá chất
sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay
trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai
miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc,
ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường
dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần
hướng nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các
giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải
trong khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất và
cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid
đặc thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu có
vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5
phút, sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO 3, không
được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị
bỏng acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng acetic
acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí
nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay bệnh
nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có
chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra
ngoài phòng…
KL: Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong
phòng thí nghiệm. (mục 2 - SGK/ trang 6+7)
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng và cách sử dụng
một số dụng cụ thí nghiệm này.
b. Nội dung:
Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập số 2, từ đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột
A.
Câu 2: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, không nên kẹp ống nghiệm quá cao
hoặc quá thấp và phải hơ nóng đều ống nghiệm. Hãy giải thích điều này.
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1:
a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
Câu 2:
- Khi kẹp ống nghiệm, cần kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Không nên kẹp ống nghiệm quá cao để dễ dàng thao tác thí nghiệm; không nên kẹp ống
nghiệm quá thấp tránh để tuột, rơi ống nghiệm, đặc biệt là ống nghiệm đã chứa hoá chất,
gây nguy hiểm.
- Khi đun hoá chất cần phải hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp tại nơi có
hoá chất. Việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm
khi lửa tụ nhiệt tại một điểm.
Câu 3: Cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm: Ống hút nhỏ giọt thường có quả
bóp cao su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao
su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả bóng cao su để hút chất lỏng
lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng
giọt dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và
tập
cách sử dụng
GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời 1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
câu hỏi:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột Câu 1:
B phù hợp với mục đích sử dụng trong a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
cột A.
KL:
Câu 2: Khi đun nóng hoá chất trong ống
nghiệm, không nên kẹp ống nghiệm quá
cao hoặc quá thấp và phải hơ nóng đều
ống nghiệm. Hãy giải thích điều này.
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ
giọt khi làm thí nghiệm.
HS: Nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát hình 1.2 SGK/7, thảo luận
nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
GV: Gọi đại diện HS từng nhóm trình
bày trả lời từng câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
các nhóm, nhận xét hoạt động của các
nhóm.
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác,
phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp
gỗ…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm
bằng tay không thuận, dùng tay thuận để
thêm hoá chất vào ống nghiệm.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm
cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3
ống nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa đáy
ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống
nghiêng về phía không có người, làm nóng
đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại
nơi có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống nghiệm
vào vị trí nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3
ngọn lửa từ dưới lên), không để đáy ống
nghiệm chạm vào bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để
lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng,
bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa ống hút
nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả
bóng cao su để hút chất lỏng lên. Chuyển ống
hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả
bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào
ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ
giọt vào thành ống nghiệm.
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
a. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt động –
SGK/8
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Giới thiệu một số thiết bị
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu tạo và cách sử dụng
máy đo pH và cách sử dụng.
1. Thiết bị đo pH
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS quan Hướng dẫn trả lời câu hỏi
sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1 dung dịch bất thảo luận
kì bằng bút đo pH.
Câu 1: Cách sử dụng thiết bị
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm theo bàn trả đo pH: cho điện cực của thiết
lời câu hỏi:
bị vào dung dịch cần đo pH,
Câu 1: Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
giá trị pH của dung dịch sẽ
Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của
các mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa; c) nước
hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi
trong.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện câu hỏi 1 sau
đó thực hành theo nhóm xác định pH của các dung
dịch và ghi lại kết quả.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm
khác theo dõi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm,
nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.
xuất hiện trên thiết bị đo.
Câu 2: Kết quả tham khảo:
Mẫu
a) nước máy
b) nước mưa
c) nước hồ/ ao
d) nước chanh
e) nước cam
g) nước vôi trong
pH
7,5
6,5
7,6
2,4
3,5
12
KL:
Cách sử dụng thiết bị đo pH:
cho điện cực của thiết bị vào
dung dịch cần đo pH, giá trị pH
của dung dịch sẽ xuất hiện
Hoạt động 2.4 : Tìm hiểu về huyết áp kế
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng huyết
áp kế đồng hồ để đo huyết áp.
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu SGK và quan sát thực tế huyết áp kế đồng hồ nêu được cấu tạo và cách sử
dụng huyết áp kế đồng hồ.
- HS thực hành đo huyết áp của bạn cùng bàn bằng huyết áp kế đồng hồ.
c. Sản phẩm:
- Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng vải dài
để có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại
được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
- Kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu cầu HS nêu cấu
tạo của huyết áp kế đồng hồ.
- GV tiến hành đo huyết áp của một bạn HS để làm mẫu.
Sau đó yêu cầu HS thực hành đo huyết áp của bạn bên cạnh,
ghi lại kết quả.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV đôn đốc, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo huyết áp của bạn
bên cạnh.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
NỘI DUNG
2. Huyết áp kế
- Huyết áp kế dùng để đo
huyết áp gồm huyết áp kế
đồng hồ và huyết áp kế thuỷ
ngân….
- Cấu tạo huyết áp kế đồng
hồ: gồm một bao làm bằng
cao su, được bọc trong băng
vải dài để có thể quấn quanh
cánh tay, nối với áp kế đồng
hồ bằng đoạn ống cao su. Áp
kế này lại được nối với bóp
cao su có van và một ốc có
- GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến thức về chỉ số thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
huyết áp đến sức khoẻ con người.
Hoạt động 2.5 : Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này.
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tậ p số 4,
từ đó lĩnh hội kiến thức:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên những thiết bị đó?
Câu 2: Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết.
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế trong Hình 1.6:
a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này.
Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý điều gì để
đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
Câu 1:
- Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng điện: quạt điện, bếp điện, ti vi, …
- Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ em.
- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo vệ các thiết bị sử dụng
điện.
- Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp mạch điện.
Câu 2:
- Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A) thường dùng trong các thiết bị điện tử cẩm tay như
đồng hồ treo tường, điều khiển, đồ chơi trẻ em, …
- Pin trung (pin C) có hình trụ tròn, có kích thước 50 × 26mm, có dung lượng trung bình là
khoảng 6000mAh và được sử dụng linh hoạt trong các thiết bị thông dụng như mồi lửa bếp
ga, đài cát – sét, …
- Pin đại (pin D, pin LR20) là loại pin có dung lượng lớn nhất trong các loại pin hình trụ,
với dung lượng tối đa lên tới 12.000 mAh, kích thước là 60 × 34 mm. Thường được sử dụng
trong các mẫu đèn pin cỡ lớn.
- Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt, có kích thước rất nhỏ với đường kính khoảng
20mm, chiều cao khoảng 2,9 mm đến 3,2 mm tùy thuộc vào kiểu máy và có dung lượng từ
110mAh đến 150mAh. Thường được dùng làm nguồn điện cho các thiết bị, đồ dùng, vật
dụng nhỏ như đồng hồ, đồ chơi.
Câu 3:
a. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
- Các điểm đặc trưng của ampe kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số 0.
- Các điểm đặc trưng của vôn kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0.
b. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế.
So sánh
Chức năng
Cách mắc
Điện trở
Ampe kế
Là dụng cụ đo cường độ dòng
điện.
Mắc nối tiếp với thiết bị điện:
Cực (+) của ampe kế mắc với
cực (+) của nguồn điện, cực (-)
của ampe kế mắc với cực (+)
của thiết bị điện, cực (-) của
thiết bị điện mắc với cực (-)
của nguồn điện.
Vôn kế
Là dụng cụ đo hiệu điện thế.
Mắc song song với thiết bị điện để
đo hiệu điện thế của thiết bị.
Mắc song song với nguồn điện để đo
hiệu điện thế của nguồn.
Cụ thể: cực (+) của vôn kế nối với
cực (+) của nguồn điện/thiết bị điện,
cực (-) của vôn kế nối với cực (-) của
nguồn điện/thiết bị điện.
Ampe kế có điện trở không Vôn kế có điện trở vô cùng lớn.
đáng kể.
Câu 4:
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế,
vôn kế, joulemeter, …) ta cần lưu ý:
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phù hợp.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Câu 1: Trong gia đình cũng có một
số thiết bị điện cơ bản, kể tên
những thiết bị đó?
Câu 2: Kể và mô tả về một số loại
pin mà em biết.
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế
trong Hình 1.6:
a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của
ampe kế và vôn kế.
b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai
dụng cụ này.
Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về
cách sử dụng điện an toàn trong
phòng thí nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện
(ampe kế, vôn kế, joulemeter, …)
cần lưu ý điều gì để đảm bảo an
toàn cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện và biến
áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn
các thiết bị điện.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận
nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số
NỘI DUNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận
C
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
(Thời lượng: 03 tiết)
Ngày soạn: 3/9/2026
Giảng dạy tại các lớp: 8A2, 8A4, 8A6, 8A8, 8A10
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng
thí nghiệm.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử
dụng điện an toàn.
Điều chỉnh cho HSKT: Biết cách sử dụng hóa chất, thiết bị an toàn.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập môn
Khoa học tự nhiên.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất và nêu được các
quy tắc sử dụng dụng cụ, hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm; Nhận biết được một số
thiết bị đo trong môn KHTN8 và cách sử dụng điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng chúng
đúng cách và an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện
trong thực tế cuộc sống và trong phòng thí nghiệm.
Điều chỉnh cho HSKT: Nhận biết được các hóa chất, thiết bị.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, chủ động, sáng tạo
trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
Điều chỉnh cho HSKT: Không tự ý sử dụng hóa chất, thiết bị ngoài hướng dẫn của giáo
viên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Dụng cụ: HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.22-ÔĐHT, HH8-9.4-ÔN , HH8-9.25-KG, HH8-9.6ÔH
- Hóa chất: Một số lọ hóa chất.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Nội dung: GV dựa vào câu hỏi mở đầu SGK – KHTN8 tr6 dẫn dắt vào bài mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên không
nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN chúng
ta thường xuyên được thực hành làm các thí nghiệm. Vậy
trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì khi sử
dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm
bảo thành công và an toàn?
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo cặp đôi cùng bàn, thảo luận.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi
vào bài học ngày hôm nay.
NỘI DUNG
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
trong phòng thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí
nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách đúng
cách và an toàn.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập từ đó lĩnh hội kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nhãn hoá chất cho biết các thông tin gì? Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá
chất ở Hình 1.1?
Câu 2: Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm
với hoá chất. Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường
được làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng
hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các
dung dịch hoá chất pha sẵn có nồng độ của chất tan ...
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
- Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
- Nhãn c) cho biết:
Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.
Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn
ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá
chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh
vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ
chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ
dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất
lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất
và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần,
nếu có vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch
NaHCO3, không được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng
acetic acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay
bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt
hoặc đưa ra ngoài phòng…
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá
tập
chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hoá chất
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Câu 1: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều
được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được
Câu 1: Nhãn hoá chất cho biết các làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi
thông tin gì? Hãy cho biết thông tin có tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích,
trên các nhãn hoá chất ở Hình 1.1?
độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo,
điều kiện bảo quản, ... Các dung dịch hoá chất pha
sẵn có nồng độ của chất tan ...
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
- Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
Câu 2: Trình bày cách lấy hoá chất rắn + Nồng độ chất tan: 37%.
và hoá chất lỏng.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy
hiểm có thể gặp phải trong khi tiến
hành thí nghiệm với hoá chất. Đề xuất - Nhãn c) cho biết:
cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống
đó.
: Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy
hiểm.
- HS nhận nhiệm vụ.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập + Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để
xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận + Khối lượng: 25 kg.
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học
sinh khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày
đáp án từng câu hỏi, các nhóm khác
theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn hoá và chốt kiến
thức.
KL: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều
được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được
làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi
tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích,
độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo,
điều kiện bảo quản, ... Các dung dịch hoá chất pha
sẵn cần có nhãn ghi nồng độ của chất tan.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 2,3:
Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay
trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng
hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại
hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt
to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không
được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá chất
sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay
trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai
miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc,
ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường
dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần
hướng nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các
giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải
trong khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất và
cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid
đặc thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu có
vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5
phút, sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO 3, không
được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị
bỏng acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng acetic
acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí
nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay bệnh
nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có
chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra
ngoài phòng…
KL: Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong
phòng thí nghiệm. (mục 2 - SGK/ trang 6+7)
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng và cách sử dụng
một số dụng cụ thí nghiệm này.
b. Nội dung:
Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập số 2, từ đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột
A.
Câu 2: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, không nên kẹp ống nghiệm quá cao
hoặc quá thấp và phải hơ nóng đều ống nghiệm. Hãy giải thích điều này.
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1:
a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
Câu 2:
- Khi kẹp ống nghiệm, cần kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Không nên kẹp ống nghiệm quá cao để dễ dàng thao tác thí nghiệm; không nên kẹp ống
nghiệm quá thấp tránh để tuột, rơi ống nghiệm, đặc biệt là ống nghiệm đã chứa hoá chất,
gây nguy hiểm.
- Khi đun hoá chất cần phải hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp tại nơi có
hoá chất. Việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm
khi lửa tụ nhiệt tại một điểm.
Câu 3: Cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm: Ống hút nhỏ giọt thường có quả
bóp cao su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao
su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả bóng cao su để hút chất lỏng
lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng
giọt dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và
tập
cách sử dụng
GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời 1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
câu hỏi:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột Câu 1:
B phù hợp với mục đích sử dụng trong a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
cột A.
KL:
Câu 2: Khi đun nóng hoá chất trong ống
nghiệm, không nên kẹp ống nghiệm quá
cao hoặc quá thấp và phải hơ nóng đều
ống nghiệm. Hãy giải thích điều này.
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ
giọt khi làm thí nghiệm.
HS: Nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát hình 1.2 SGK/7, thảo luận
nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
GV: Gọi đại diện HS từng nhóm trình
bày trả lời từng câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
các nhóm, nhận xét hoạt động của các
nhóm.
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác,
phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp
gỗ…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm
bằng tay không thuận, dùng tay thuận để
thêm hoá chất vào ống nghiệm.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm
cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3
ống nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa đáy
ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống
nghiêng về phía không có người, làm nóng
đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại
nơi có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống nghiệm
vào vị trí nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3
ngọn lửa từ dưới lên), không để đáy ống
nghiệm chạm vào bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để
lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng,
bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa ống hút
nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả
bóng cao su để hút chất lỏng lên. Chuyển ống
hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả
bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào
ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ
giọt vào thành ống nghiệm.
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
a. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt động –
SGK/8
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Giới thiệu một số thiết bị
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu tạo và cách sử dụng
máy đo pH và cách sử dụng.
1. Thiết bị đo pH
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS quan Hướng dẫn trả lời câu hỏi
sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1 dung dịch bất thảo luận
kì bằng bút đo pH.
Câu 1: Cách sử dụng thiết bị
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm theo bàn trả đo pH: cho điện cực của thiết
lời câu hỏi:
bị vào dung dịch cần đo pH,
Câu 1: Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
giá trị pH của dung dịch sẽ
Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của
các mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa; c) nước
hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi
trong.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện câu hỏi 1 sau
đó thực hành theo nhóm xác định pH của các dung
dịch và ghi lại kết quả.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm
khác theo dõi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm,
nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.
xuất hiện trên thiết bị đo.
Câu 2: Kết quả tham khảo:
Mẫu
a) nước máy
b) nước mưa
c) nước hồ/ ao
d) nước chanh
e) nước cam
g) nước vôi trong
pH
7,5
6,5
7,6
2,4
3,5
12
KL:
Cách sử dụng thiết bị đo pH:
cho điện cực của thiết bị vào
dung dịch cần đo pH, giá trị pH
của dung dịch sẽ xuất hiện
Hoạt động 2.4 : Tìm hiểu về huyết áp kế
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng huyết
áp kế đồng hồ để đo huyết áp.
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu SGK và quan sát thực tế huyết áp kế đồng hồ nêu được cấu tạo và cách sử
dụng huyết áp kế đồng hồ.
- HS thực hành đo huyết áp của bạn cùng bàn bằng huyết áp kế đồng hồ.
c. Sản phẩm:
- Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng vải dài
để có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại
được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
- Kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu cầu HS nêu cấu
tạo của huyết áp kế đồng hồ.
- GV tiến hành đo huyết áp của một bạn HS để làm mẫu.
Sau đó yêu cầu HS thực hành đo huyết áp của bạn bên cạnh,
ghi lại kết quả.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV đôn đốc, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo huyết áp của bạn
bên cạnh.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
NỘI DUNG
2. Huyết áp kế
- Huyết áp kế dùng để đo
huyết áp gồm huyết áp kế
đồng hồ và huyết áp kế thuỷ
ngân….
- Cấu tạo huyết áp kế đồng
hồ: gồm một bao làm bằng
cao su, được bọc trong băng
vải dài để có thể quấn quanh
cánh tay, nối với áp kế đồng
hồ bằng đoạn ống cao su. Áp
kế này lại được nối với bóp
cao su có van và một ốc có
- GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến thức về chỉ số thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
huyết áp đến sức khoẻ con người.
Hoạt động 2.5 : Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này.
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tậ p số 4,
từ đó lĩnh hội kiến thức:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên những thiết bị đó?
Câu 2: Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết.
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế trong Hình 1.6:
a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này.
Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn trong phòng thí nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý điều gì để
đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
Câu 1:
- Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng điện: quạt điện, bếp điện, ti vi, …
- Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ em.
- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo vệ các thiết bị sử dụng
điện.
- Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp mạch điện.
Câu 2:
- Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A) thường dùng trong các thiết bị điện tử cẩm tay như
đồng hồ treo tường, điều khiển, đồ chơi trẻ em, …
- Pin trung (pin C) có hình trụ tròn, có kích thước 50 × 26mm, có dung lượng trung bình là
khoảng 6000mAh và được sử dụng linh hoạt trong các thiết bị thông dụng như mồi lửa bếp
ga, đài cát – sét, …
- Pin đại (pin D, pin LR20) là loại pin có dung lượng lớn nhất trong các loại pin hình trụ,
với dung lượng tối đa lên tới 12.000 mAh, kích thước là 60 × 34 mm. Thường được sử dụng
trong các mẫu đèn pin cỡ lớn.
- Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt, có kích thước rất nhỏ với đường kính khoảng
20mm, chiều cao khoảng 2,9 mm đến 3,2 mm tùy thuộc vào kiểu máy và có dung lượng từ
110mAh đến 150mAh. Thường được dùng làm nguồn điện cho các thiết bị, đồ dùng, vật
dụng nhỏ như đồng hồ, đồ chơi.
Câu 3:
a. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
- Các điểm đặc trưng của ampe kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số 0.
- Các điểm đặc trưng của vôn kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0.
b. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế.
So sánh
Chức năng
Cách mắc
Điện trở
Ampe kế
Là dụng cụ đo cường độ dòng
điện.
Mắc nối tiếp với thiết bị điện:
Cực (+) của ampe kế mắc với
cực (+) của nguồn điện, cực (-)
của ampe kế mắc với cực (+)
của thiết bị điện, cực (-) của
thiết bị điện mắc với cực (-)
của nguồn điện.
Vôn kế
Là dụng cụ đo hiệu điện thế.
Mắc song song với thiết bị điện để
đo hiệu điện thế của thiết bị.
Mắc song song với nguồn điện để đo
hiệu điện thế của nguồn.
Cụ thể: cực (+) của vôn kế nối với
cực (+) của nguồn điện/thiết bị điện,
cực (-) của vôn kế nối với cực (-) của
nguồn điện/thiết bị điện.
Ampe kế có điện trở không Vôn kế có điện trở vô cùng lớn.
đáng kể.
Câu 4:
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế,
vôn kế, joulemeter, …) ta cần lưu ý:
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phù hợp.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Câu 1: Trong gia đình cũng có một
số thiết bị điện cơ bản, kể tên
những thiết bị đó?
Câu 2: Kể và mô tả về một số loại
pin mà em biết.
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế
trong Hình 1.6:
a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của
ampe kế và vôn kế.
b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai
dụng cụ này.
Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về
cách sử dụng điện an toàn trong
phòng thí nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện
(ampe kế, vôn kế, joulemeter, …)
cần lưu ý điều gì để đảm bảo an
toàn cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện và biến
áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn
các thiết bị điện.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận
nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số
NỘI DUNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận
C
 









Các ý kiến mới nhất