Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN LỚP 2 TUẦN 19, THEO CV 2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 21h:40' 08-01-2023
Dung lượng: 359.0 KB
Số lượt tải: 580
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 21h:40' 08-01-2023
Dung lượng: 359.0 KB
Số lượt tải: 580
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH NGUYỄN VIẾT XUÂN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2
TUẦN 19: Từ ngày 9/1/2023 đến ngày 13/1/2023)
Thứ
Buổi
Sáng
Thứ hai
Chiều
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Sáng
Sáng
Chiều
Sáng
Tiết
Môn học
Tên bài
1
HĐTN
2
Tiếng Việt
Bài 1: Chuyện bốn mùa (T1)
3
Tiếng Việt
Bài 1: Chuyện bốn mùa (T2)
4
TCTViệt
ÔN Bài 1: Chuyện bốn mùa
1
Toán
Bài 37: Phép nhân (Tiết 1)
2
TC Toán
3
HĐTN
Bài 19.Tết nguyên đán .T2
1
Toán
Bài 37: Phép nhân (Tiết 2)
2
Tiếng Việt
Tập viết: Chữ hoa Q (Tiết 3)
3
Tiếng Việt
Kể chuyện Chuyện bốn mùa(Tiết 4)
4
TCTViệt
1
Toán
2
Tiếng Việt
Bài 2: Mùa nước nổi (T1)
3
Tiếng Việt
Bài 2: Mùa nước nổi (T2)
4
TĐTV
1
Toán
2
Tiếng Việt
Nghe - viết: Mùa nước nổi
3
Tiếng Việt
Mở rộng vốn từ về các mùa; … dấu chấm hỏi
1
Tiếng Việt
Viết đoạn văn tả một đồ vật.
2
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
3
Toán
Bài 39: Bảng nhân 2 (Tiết 1)
4
TC Toán
Ôn luyện
SHDC+Bài 19.Tết nguyên đán .T1
Ôn luyện
Ôn luyện
Bài 38: Thừa số - Tích (Tiết 1)
GVBM
Bài 38: Thừa số - Tích (Tiết 2)
Điều chỉnh
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
Thứ 2 ngày 9 tháng 1 năm 2023
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 19: TẾT NGUYÊN ĐÁN.T1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học: Tự tin, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin, mạnh dạn trong việc trả lời các câu hỏi và
biết hỏi khi cần hỗ trợ..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ, để giải quyết vấn đề trong
bài và vận dụng sáng tạo trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động,...
3. Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Sinh hoạt dưới cờ: Xuân yêu thương *
Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe
- Hội diễn văn nghệ “Xuân yêu thương”
- GVtổ chức chương trình biểu diễn văn
nghệ.
- Các lớp có tiết mục tham gia biểu diễn lần
lượt lên trình diễn.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
- Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều
- HS theo dõi
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- HS nêu 1 điều ấn tượng về các
ấn tượng về các hoạt động trong chương
hoạt động trong chương trình.
trình.
GV tuyên dương, khen thưởng.
3. Tổng kết, dặn dò
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
TIẾT 2- 3: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA(T1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và
đều có ích lợi cho cuộc sống.
3. Phẩm chất:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở nhà - 2-3 HS chia sẻ.
của học sinh
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên phần
mềm PowerPoint
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh.
- GV hỏi:
+ Tranh vẽ ai?
+ Họ làm những gì ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc
phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông
trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ
nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh.
Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi.
Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ,
rành rẽ.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong
chăn.
+ Đoạn 2: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập
bùng,…
- Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập
bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có
giấc ngủ ấm trong chăn.//
Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ
mầm sống/để xuân về cây cối đâm chồi
nảy lộc.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.10.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho
bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong
năm.
C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi
thích mùa thu vì có đêm trăng rằm,
rước đèn phá cỗ.
C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 :
mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh
4: mùa thu.
C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều
có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho
lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
Thu làm cho trời xanh cao, học sinh
nhớ ngày tựu trường. Đông có công
ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối
đâm chồi nảy lộc.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm.
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn đều có ích, đều đáng yêu.
thiện vào VBTTV.
- HS giải thích lý do.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
- HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
nhanh đáp đúng
VD: HS1: Mùa xuân có gì ?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
mai, bánh chưng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- 4-5 nhóm lên bảng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.- GV nhận xét giờ - HS chia sẻ.
học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 4: TC TIẾNG VIỆT
LUỆN ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và
đều có ích lợi cho cuộc sống.
3. Phẩm chất:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở nhà - 2-3 HS chia sẻ.
của học sinh
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên phần
mềm PowerPoint
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc
phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông
trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ
nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh.
Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi.
Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ,
rành rẽ.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong
chăn.
+ Đoạn 2: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập
bùng,…
- Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập
bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có
giấc ngủ ấm trong chăn.//
Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ
mầm sống/để xuân về cây cối đâm chồi
nảy lộc.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.10.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho
bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong
năm.
C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi
thích mùa thu vì có đêm trăng rằm,
rước đèn phá cỗ.
C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 :
mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh
4: mùa thu.
C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều
có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho
lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
Thu làm cho trời xanh cao, học sinh
nhớ ngày tựu trường. Đông có công
ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối
đâm chồi nảy lộc.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BỔI CHIỀU
TIẾT 1: TOÁN
BÀI 37: PHÉP NHÂN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học: Tự tin, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin, mạnh dạn trong việc trả lời các câu hỏi và
biết hỏi khi cần hỗ trợ..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ, để giải quyết vấn đề trong
bài và vận dụng sáng tạo trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân.
- Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau.
- Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân.
- Năng lực giải quyết vấn để và năng lực giao tiếp toán học:
Qua hoạt động quan sát,diễn đạt,trả lời câu hỏi(bằng cách nói hoặc viết) mà Gv đặt
ra,HS phát triển năng lực giao tiếp toán học,năng lực tư duy và lập luận,năng lực
giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm:Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS: Vở ghi, bút, bảng con, SHS Toán lớp 2 tập 1;
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chia sẻ bài học tiết trước
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động của học sinh
- HS chia sẻ.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài ; trình chiếu PP.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
2.1. Khám phá:
a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa
như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng
2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần
nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành
phép nhân: 2 x 3 = 6.
- GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6.
- GV giới thiệu: dấu x.
b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương
tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6.
c) Nhận xét:
2x3=2+2+2=6
3x2=3+3=6
- Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như
thế nào với nhau?
- GV lấy ví dụ:
+ Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành
phép nhân?
+ chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành
phép cộng?
- Nêu cách tính phép nhân dựa vào
tổng các số hạng bằng nhau?
- GV chốt ý, tuyên dương.
2.2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực
hiện phép cộng. Chuyển phép cộng
thành phép nhân.
Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển
thành phép cộng các số hạng bằng nhau
rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả
của phép nhân.
- HS làm bài vào vở.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Quan sát, đọc thầm tên bài.
- 2-3 HS nêu.
+ Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy
có tất cả mấy quả cam?
+ Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6.
- HS lắng nghe
.
- HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu.
- HS nhắc lại.
- HS đọc lại nhiều lần phép tính.
- HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = 6
- HS trả lời: 3 x 3 = 9
- 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12
- HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển
phép nhân thành tổng các số hạng bằng
nhau rồi tính kết quả.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, - 1-2 HS trả lời.
nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm
(tổng số các số hạng bằng nhau với số
cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng
với phép nhân nào ghi ở các con mèo.
- YC HS làm bài vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài vào PBT.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
- HS nghe và thực hiện
HS.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 2: TC TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng
bằng nhau và ngược lại.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác,hoàn thành các nhiệm vụ được giao,rèn tính cẩn
thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở 2 em chia se
nhà của học
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên giáo
án PowerPoint
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng
nhau thành phép nhân.
b) chuyển phép nhận thành phép cộng
các số hạng bằng nhau.
- GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS
trả lời:
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi
tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài
toán đó.
+ Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế.
Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế?
+ Thực hiện tương tự với các tranh còn
lại.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS yêu cầu HS tính được phép
nhân đơn giản dựa vào tổng các số
hạng bằng nhau.
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 1- 2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt từng tranh
+ 2 x 6 = 12
- HS thực hiện trên phiếu BT.
HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………......................
TIẾT 3: HĐTN
BÀI 19: TẾT NGUYÊN ĐÁN.T2
HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
+ Nhận diện hình ảnh của bản thân.
- Biết quan tâm và thể hiện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
+- Biết mang lại niềm vui cho người khác và cho bản thân.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Nhân ái: Biết yêu quý, trân trọng bản thân và sống vui vẻ với mọi người xung
qunh.
+ Chăm chỉ: HS có ảnh tự chụp trong quá trình chăm chỉ rèn luyện sự khéo léo và
cẩn thận của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
- HS: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm được theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho HS nghe
hát tập thể bài: Cả nhà thương nhau.
- HS hát
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
GVchiếu các hình ảnh trên phần mềm PowerPoint
*HĐ1: Trò chơi “Máy ảnh thân thiện”
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu tên trò chơi
- GV phổ biến luật chơi: Hai bạn sắm vai chụp ảnh
- 2-3 cặp chơi
cho nhau.
- GV dẫn dắt HS vào chủ đề “Hình ảnh của em”
bằng cách đặt ra các câu hỏi yêu cầu HS trả lời cá
- HS trả lời
nhân
=> GV kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện
của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu lại.
- GV đề nghị HS cùng nhớ lại hình ảnh mình - 3 -4 HS chia sẻ
hằng ngày và chia sẻ
- HS vẽ - tự đánh giá bản thân
- GV tổ chức cho cả lớp vẽ vào một tờ giấy hoặc
một tấm bìa bí mật để tự đánh giá bản thân: vui
vẻ, thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười / chưa vui vẻ,
thân thiện lắm, muốn thay đổi hình ảnh của mình
trong mắt mọi người, hãy vẽ hình dấu cộng +.
*HĐ2: HS tự nhận diện hình ảnh thân thiện,
tươi vui của em và các bạn.
- GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống trước
lớp.
- GV mời các HS thể hiện sự thân thiện, vui tươi
với một người bạn hoặc một nhóm bạn trong lớp.
- GV mời HS cùng đọc theo: “Mắt nhìn nhau
và nở nụ cười – Gặp – Chào hỏi tươi vui – hoặc
Khoác vai thân thiện,…”.
- GV có thể cho HS nhìn vào tấm gương đã chuẩn
bị sẵn để HS lần lượt ngắm mình trong gương
xem mình có vui tươi hay không.
- HS lắng nghe
- 2 HS thực hành. HS khác góp ý,
cho lời khuyên.
- 5 - 7 HS thể hiện tình huống
- HS đọc
- HS ngắm gương và thể hiện sự
vui vẻ trên khuôn mặt.
- HS lắng nghe
=>GV kết luận: Hoá ra, vui vẻ, thân thiện với mọi
người cũng không quá khó.
HĐ3: Kể về những bạn trong lớp có nụ cười
- 4-5 HS lần lượt kể các bạn có nụ
thân thiện.
- GV yêu cầu HS lần lượt kể các bạn có nụ cười cười thân thiện trong lớp.
- HS trả lời
thân thiện trong lớp.
- GV phỏng vấn những bạn được gọi tên:
+ Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi người và
khi người khác cười với em?
+ Kể một tình huống bạn đã cười thân thiện.
=>GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm
áp, phấn khởi khi cười. Ta cười khi được gặp bố
mẹ, gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi nhìn
thấy bạn cười, được quan tâm, được động viên,
được yêu thương
HS lắng nghe và thực hiện.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà cùng bố mẹ ngắm lại những cuốn abum
gia đình vui vẻ.
- Chuẩn bị 1 bức ảnh tham gia triển lãm.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 10 tháng 1 năm 2022
TIẾT 1:TOÁN
BÀI 37: PHÉP NHÂN. T2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng
bằng nhau và ngược lại.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác,hoàn thành các nhiệm vụ được giao,rèn tính cẩn
thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở 2 em chia se
nhà của học
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên giáo
án PowerPoint
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng
nhau thành phép nhân.
b) chuyển phép nhận thành phép cộng
các số hạng bằng nhau.
- GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS
trả lời:
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 1- 2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt từng tranh
tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài
toán đó.
+ Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế.
Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế?
+ 2 x 6 = 12
+ Thực hiện tương tự với các tranh còn
lại.
- HS thực hiện trên phiếu BT.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS yêu cầu HS tính được phép - 2 -3 HS đọc.
nhân đơn giản dựa vào tổng các số - 1-2 HS trả lời.
hạng bằng nhau.
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS làm bài cá nhân.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….......................
TIẾT 2: TIẾNG VIÊT
CHỮ HOA Q.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ.
3. Phẩm chất: Chăm chi .Luyện viết chữ hoa và yêu thích môn học .
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
- Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở - 1-2 HS chia sẻ.
nhà của học sinh
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên phần
mềm PowerPoint
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 2-3 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- HS quan sát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Q.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Chữ hoa Q gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa Q.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS luyện viết bảng con.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc.
lưu ý cho HS:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ hoa Q đầu câu.
+ Cách nối từ Q sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học.IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 3 - 4: NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN:CHUYỆN BỐN MÙA.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật ( Người
dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ).
- Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện.
3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở 1-2 HS chia sẻ.
nhà của học sinh
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên phần
mềm PowerPoint
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu
hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng
bức tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh 1 vẽ gì ?
+ Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng
tiên mùa xuân ?
+ Tranh 2 vẽ gì ?
+ Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa
hạ thế nào ?
+ Tranh 3 vẽ gì ?
+ Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên
mùa thu ?
- HS quan sát tranh
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng nội
dung bức tranh.
- Một số nhóm lần lượt nói về nội dung
bức tranh.
- HS lắng nghe, nhận xét.
+ Tranh 4 vẽ gì ?
+ Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng
tiên mùa đông điều gì ?
- Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức
tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn
chuyện trong tranh
- YC HS kể lại từng đoạn chuyện trong
tranh.
- Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HDHS nói với người thân về nàng tiên
em thích nhất trong câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.
- HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng
đoạn trong câu chuyện.
- Một số nhóm lần lượt kể chuyện trước
lớp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- Một số HS chia sẻ nàng tiên mình yêu
thích nhất trong câu chuyện.
- 1 - 2 HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BỔI CHIỀU: GVBM
****************************************************
Thứ 4 ngày 11 tháng 1 năm 2023
TIẾT 1:TOÁN
BÀI 38: THỪA SỐ, TÍCH .(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân.
- Tính được tích khi biết các thừa số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác,hoàn thành các nhiệm vụ được giao,rèn tính cẩn
thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở 2 em chia se
nhà của học
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên giáo
án PowerPoint
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả
15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi
là tích.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân,
chỉ rõ các thành phần của phép nhân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và
2. Tính tích hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính tích khi biết thừa số, ta làm
như thế nào?
- GV chốt cách tính tích khi biết thừa
số.
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng HS: Vận dụng khám phá.
Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi
phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong
bảng.
- GV gọi HS nêu thừa số và tích của
phép nhân 2 x 6 = 12.
- HS hoàn thành bảng trong phiếu BT.
- GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS trả lời.
+ Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như
vậy có bao nhiêu con cá?
+ Phép tính: 3 x 5 = 15
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS chia sẻ:
+ Cho hai thừa số: 6 và 2.
+ Bài YC tính tích.
+ Lấy 6 x 2.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Thừa số 2 và 6. Tích là 12.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS
quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn
ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích
hợp với mỗi nhóm hình.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm bài.
b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở
câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp
vào ô có dấu ? trong bảng.
- HS làm phiếu BT
- HS làm phiếu BT
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS trình bày trước lớp.
- HS chia sẻ.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
=============================================================
TIẾT 2- 3: TIẾNG VIÊT
BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
3. Phẩm chất: Yêu nước:Biết yêu quý quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1.Hoạt động mở đầu.
- Gọi HS đọc bài Chuyện bốn mùa.
- Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ?
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của HS
- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên phần
mềm PowerPoint
2.1. Khởi động:
- B...
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2
TUẦN 19: Từ ngày 9/1/2023 đến ngày 13/1/2023)
Thứ
Buổi
Sáng
Thứ hai
Chiều
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Sáng
Sáng
Chiều
Sáng
Tiết
Môn học
Tên bài
1
HĐTN
2
Tiếng Việt
Bài 1: Chuyện bốn mùa (T1)
3
Tiếng Việt
Bài 1: Chuyện bốn mùa (T2)
4
TCTViệt
ÔN Bài 1: Chuyện bốn mùa
1
Toán
Bài 37: Phép nhân (Tiết 1)
2
TC Toán
3
HĐTN
Bài 19.Tết nguyên đán .T2
1
Toán
Bài 37: Phép nhân (Tiết 2)
2
Tiếng Việt
Tập viết: Chữ hoa Q (Tiết 3)
3
Tiếng Việt
Kể chuyện Chuyện bốn mùa(Tiết 4)
4
TCTViệt
1
Toán
2
Tiếng Việt
Bài 2: Mùa nước nổi (T1)
3
Tiếng Việt
Bài 2: Mùa nước nổi (T2)
4
TĐTV
1
Toán
2
Tiếng Việt
Nghe - viết: Mùa nước nổi
3
Tiếng Việt
Mở rộng vốn từ về các mùa; … dấu chấm hỏi
1
Tiếng Việt
Viết đoạn văn tả một đồ vật.
2
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
3
Toán
Bài 39: Bảng nhân 2 (Tiết 1)
4
TC Toán
Ôn luyện
SHDC+Bài 19.Tết nguyên đán .T1
Ôn luyện
Ôn luyện
Bài 38: Thừa số - Tích (Tiết 1)
GVBM
Bài 38: Thừa số - Tích (Tiết 2)
Điều chỉnh
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
Thứ 2 ngày 9 tháng 1 năm 2023
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 19: TẾT NGUYÊN ĐÁN.T1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học: Tự tin, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin, mạnh dạn trong việc trả lời các câu hỏi và
biết hỏi khi cần hỗ trợ..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ, để giải quyết vấn đề trong
bài và vận dụng sáng tạo trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động,...
3. Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Sinh hoạt dưới cờ: Xuân yêu thương *
Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe
- Hội diễn văn nghệ “Xuân yêu thương”
- GVtổ chức chương trình biểu diễn văn
nghệ.
- Các lớp có tiết mục tham gia biểu diễn lần
lượt lên trình diễn.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
- Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều
- HS theo dõi
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- HS nêu 1 điều ấn tượng về các
ấn tượng về các hoạt động trong chương
hoạt động trong chương trình.
trình.
GV tuyên dương, khen thưởng.
3. Tổng kết, dặn dò
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
TIẾT 2- 3: TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA(T1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và
đều có ích lợi cho cuộc sống.
3. Phẩm chất:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở nhà - 2-3 HS chia sẻ.
của học sinh
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên phần
mềm PowerPoint
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh.
- GV hỏi:
+ Tranh vẽ ai?
+ Họ làm những gì ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc
phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông
trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ
nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh.
Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi.
Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ,
rành rẽ.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong
chăn.
+ Đoạn 2: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập
bùng,…
- Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập
bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có
giấc ngủ ấm trong chăn.//
Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ
mầm sống/để xuân về cây cối đâm chồi
nảy lộc.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.10.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho
bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong
năm.
C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi
thích mùa thu vì có đêm trăng rằm,
rước đèn phá cỗ.
C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 :
mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh
4: mùa thu.
C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều
có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho
lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
Thu làm cho trời xanh cao, học sinh
nhớ ngày tựu trường. Đông có công
ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối
đâm chồi nảy lộc.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm.
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn đều có ích, đều đáng yêu.
thiện vào VBTTV.
- HS giải thích lý do.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
- HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
nhanh đáp đúng
VD: HS1: Mùa xuân có gì ?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
mai, bánh chưng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- 4-5 nhóm lên bảng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.- GV nhận xét giờ - HS chia sẻ.
học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 4: TC TIẾNG VIỆT
LUỆN ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và
đều có ích lợi cho cuộc sống.
3. Phẩm chất:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở nhà - 2-3 HS chia sẻ.
của học sinh
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên phần
mềm PowerPoint
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc
phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông
trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ
nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh.
Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi.
Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ,
rành rẽ.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong
chăn.
+ Đoạn 2: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập
bùng,…
- Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập
bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có
giấc ngủ ấm trong chăn.//
Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ
mầm sống/để xuân về cây cối đâm chồi
nảy lộc.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.10.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho
bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong
năm.
C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi
thích mùa thu vì có đêm trăng rằm,
rước đèn phá cỗ.
C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 :
mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh
4: mùa thu.
C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều
có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho
lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
Thu làm cho trời xanh cao, học sinh
nhớ ngày tựu trường. Đông có công
ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối
đâm chồi nảy lộc.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BỔI CHIỀU
TIẾT 1: TOÁN
BÀI 37: PHÉP NHÂN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Năng tư chủ và tự học: Tự tin, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin, mạnh dạn trong việc trả lời các câu hỏi và
biết hỏi khi cần hỗ trợ..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ, để giải quyết vấn đề trong
bài và vận dụng sáng tạo trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân.
- Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau.
- Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân.
- Năng lực giải quyết vấn để và năng lực giao tiếp toán học:
Qua hoạt động quan sát,diễn đạt,trả lời câu hỏi(bằng cách nói hoặc viết) mà Gv đặt
ra,HS phát triển năng lực giao tiếp toán học,năng lực tư duy và lập luận,năng lực
giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm:Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS: Vở ghi, bút, bảng con, SHS Toán lớp 2 tập 1;
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chia sẻ bài học tiết trước
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động của học sinh
- HS chia sẻ.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài ; trình chiếu PP.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
2.1. Khám phá:
a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa
như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng
2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần
nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành
phép nhân: 2 x 3 = 6.
- GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6.
- GV giới thiệu: dấu x.
b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương
tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6.
c) Nhận xét:
2x3=2+2+2=6
3x2=3+3=6
- Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như
thế nào với nhau?
- GV lấy ví dụ:
+ Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành
phép nhân?
+ chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành
phép cộng?
- Nêu cách tính phép nhân dựa vào
tổng các số hạng bằng nhau?
- GV chốt ý, tuyên dương.
2.2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực
hiện phép cộng. Chuyển phép cộng
thành phép nhân.
Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển
thành phép cộng các số hạng bằng nhau
rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả
của phép nhân.
- HS làm bài vào vở.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Quan sát, đọc thầm tên bài.
- 2-3 HS nêu.
+ Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy
có tất cả mấy quả cam?
+ Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6.
- HS lắng nghe
.
- HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu.
- HS nhắc lại.
- HS đọc lại nhiều lần phép tính.
- HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = 6
- HS trả lời: 3 x 3 = 9
- 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12
- HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển
phép nhân thành tổng các số hạng bằng
nhau rồi tính kết quả.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, - 1-2 HS trả lời.
nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm
(tổng số các số hạng bằng nhau với số
cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng
với phép nhân nào ghi ở các con mèo.
- YC HS làm bài vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài vào PBT.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
- HS nghe và thực hiện
HS.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 2: TC TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng
bằng nhau và ngược lại.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác,hoàn thành các nhiệm vụ được giao,rèn tính cẩn
thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở 2 em chia se
nhà của học
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên giáo
án PowerPoint
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng
nhau thành phép nhân.
b) chuyển phép nhận thành phép cộng
các số hạng bằng nhau.
- GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS
trả lời:
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi
tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài
toán đó.
+ Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế.
Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế?
+ Thực hiện tương tự với các tranh còn
lại.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS yêu cầu HS tính được phép
nhân đơn giản dựa vào tổng các số
hạng bằng nhau.
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 1- 2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt từng tranh
+ 2 x 6 = 12
- HS thực hiện trên phiếu BT.
HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………......................
TIẾT 3: HĐTN
BÀI 19: TẾT NGUYÊN ĐÁN.T2
HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
+ Nhận diện hình ảnh của bản thân.
- Biết quan tâm và thể hiện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
+- Biết mang lại niềm vui cho người khác và cho bản thân.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất:
+ Nhân ái: Biết yêu quý, trân trọng bản thân và sống vui vẻ với mọi người xung
qunh.
+ Chăm chỉ: HS có ảnh tự chụp trong quá trình chăm chỉ rèn luyện sự khéo léo và
cẩn thận của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
- HS: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm được theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho HS nghe
hát tập thể bài: Cả nhà thương nhau.
- HS hát
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
GVchiếu các hình ảnh trên phần mềm PowerPoint
*HĐ1: Trò chơi “Máy ảnh thân thiện”
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu tên trò chơi
- GV phổ biến luật chơi: Hai bạn sắm vai chụp ảnh
- 2-3 cặp chơi
cho nhau.
- GV dẫn dắt HS vào chủ đề “Hình ảnh của em”
bằng cách đặt ra các câu hỏi yêu cầu HS trả lời cá
- HS trả lời
nhân
=> GV kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện
của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu lại.
- GV đề nghị HS cùng nhớ lại hình ảnh mình - 3 -4 HS chia sẻ
hằng ngày và chia sẻ
- HS vẽ - tự đánh giá bản thân
- GV tổ chức cho cả lớp vẽ vào một tờ giấy hoặc
một tấm bìa bí mật để tự đánh giá bản thân: vui
vẻ, thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười / chưa vui vẻ,
thân thiện lắm, muốn thay đổi hình ảnh của mình
trong mắt mọi người, hãy vẽ hình dấu cộng +.
*HĐ2: HS tự nhận diện hình ảnh thân thiện,
tươi vui của em và các bạn.
- GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống trước
lớp.
- GV mời các HS thể hiện sự thân thiện, vui tươi
với một người bạn hoặc một nhóm bạn trong lớp.
- GV mời HS cùng đọc theo: “Mắt nhìn nhau
và nở nụ cười – Gặp – Chào hỏi tươi vui – hoặc
Khoác vai thân thiện,…”.
- GV có thể cho HS nhìn vào tấm gương đã chuẩn
bị sẵn để HS lần lượt ngắm mình trong gương
xem mình có vui tươi hay không.
- HS lắng nghe
- 2 HS thực hành. HS khác góp ý,
cho lời khuyên.
- 5 - 7 HS thể hiện tình huống
- HS đọc
- HS ngắm gương và thể hiện sự
vui vẻ trên khuôn mặt.
- HS lắng nghe
=>GV kết luận: Hoá ra, vui vẻ, thân thiện với mọi
người cũng không quá khó.
HĐ3: Kể về những bạn trong lớp có nụ cười
- 4-5 HS lần lượt kể các bạn có nụ
thân thiện.
- GV yêu cầu HS lần lượt kể các bạn có nụ cười cười thân thiện trong lớp.
- HS trả lời
thân thiện trong lớp.
- GV phỏng vấn những bạn được gọi tên:
+ Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi người và
khi người khác cười với em?
+ Kể một tình huống bạn đã cười thân thiện.
=>GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm
áp, phấn khởi khi cười. Ta cười khi được gặp bố
mẹ, gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà, khi nhìn
thấy bạn cười, được quan tâm, được động viên,
được yêu thương
HS lắng nghe và thực hiện.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà cùng bố mẹ ngắm lại những cuốn abum
gia đình vui vẻ.
- Chuẩn bị 1 bức ảnh tham gia triển lãm.
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ 3 ngày 10 tháng 1 năm 2022
TIẾT 1:TOÁN
BÀI 37: PHÉP NHÂN. T2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng
bằng nhau và ngược lại.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác,hoàn thành các nhiệm vụ được giao,rèn tính cẩn
thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở 2 em chia se
nhà của học
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên giáo
án PowerPoint
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng
nhau thành phép nhân.
b) chuyển phép nhận thành phép cộng
các số hạng bằng nhau.
- GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS
trả lời:
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 1- 2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt từng tranh
tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài
toán đó.
+ Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế.
Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế?
+ 2 x 6 = 12
+ Thực hiện tương tự với các tranh còn
lại.
- HS thực hiện trên phiếu BT.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS yêu cầu HS tính được phép - 2 -3 HS đọc.
nhân đơn giản dựa vào tổng các số - 1-2 HS trả lời.
hạng bằng nhau.
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS làm bài cá nhân.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….......................
TIẾT 2: TIẾNG VIÊT
CHỮ HOA Q.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ.
3. Phẩm chất: Chăm chi .Luyện viết chữ hoa và yêu thích môn học .
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
- Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở - 1-2 HS chia sẻ.
nhà của học sinh
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên phần
mềm PowerPoint
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 2-3 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- HS quan sát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Q.
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Chữ hoa Q gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa Q.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS luyện viết bảng con.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc.
lưu ý cho HS:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ hoa Q đầu câu.
+ Cách nối từ Q sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học.IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 3 - 4: NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN:CHUYỆN BỐN MÙA.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật ( Người
dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ).
- Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện.
3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở 1-2 HS chia sẻ.
nhà của học sinh
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên phần
mềm PowerPoint
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu
hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng
bức tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh 1 vẽ gì ?
+ Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng
tiên mùa xuân ?
+ Tranh 2 vẽ gì ?
+ Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa
hạ thế nào ?
+ Tranh 3 vẽ gì ?
+ Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên
mùa thu ?
- HS quan sát tranh
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng nội
dung bức tranh.
- Một số nhóm lần lượt nói về nội dung
bức tranh.
- HS lắng nghe, nhận xét.
+ Tranh 4 vẽ gì ?
+ Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng
tiên mùa đông điều gì ?
- Tổ chức cho HS nói nội dung từng bức
tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn
chuyện trong tranh
- YC HS kể lại từng đoạn chuyện trong
tranh.
- Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HDHS nói với người thân về nàng tiên
em thích nhất trong câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.
- HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng
đoạn trong câu chuyện.
- Một số nhóm lần lượt kể chuyện trước
lớp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- Một số HS chia sẻ nàng tiên mình yêu
thích nhất trong câu chuyện.
- 1 - 2 HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
BỔI CHIỀU: GVBM
****************************************************
Thứ 4 ngày 11 tháng 1 năm 2023
TIẾT 1:TOÁN
BÀI 38: THỪA SỐ, TÍCH .(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân.
- Tính được tích khi biết các thừa số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác,hoàn thành các nhiệm vụ được giao,rèn tính cẩn
thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu.KTvở bài tập ở 2 em chia se
nhà của học
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên giáo
án PowerPoint
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả
15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi
là tích.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân,
chỉ rõ các thành phần của phép nhân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và
2. Tính tích hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính tích khi biết thừa số, ta làm
như thế nào?
- GV chốt cách tính tích khi biết thừa
số.
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng HS: Vận dụng khám phá.
Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi
phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong
bảng.
- GV gọi HS nêu thừa số và tích của
phép nhân 2 x 6 = 12.
- HS hoàn thành bảng trong phiếu BT.
- GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS trả lời.
+ Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như
vậy có bao nhiêu con cá?
+ Phép tính: 3 x 5 = 15
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS chia sẻ:
+ Cho hai thừa số: 6 và 2.
+ Bài YC tính tích.
+ Lấy 6 x 2.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Thừa số 2 và 6. Tích là 12.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS
quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn
ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích
hợp với mỗi nhóm hình.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm bài.
b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở
câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp
vào ô có dấu ? trong bảng.
- HS làm phiếu BT
- HS làm phiếu BT
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS trình bày trước lớp.
- HS chia sẻ.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
=============================================================
TIẾT 2- 3: TIẾNG VIÊT
BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác vào học đúng giờ; Tự tin đọc bài và bước đầu
biết tự học khi cô phân công nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong
thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
3. Phẩm chất: Yêu nước:Biết yêu quý quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, máy tính, Bài giảng trên phương tiện powerpoint,
- HS : SGK, vở, nháp,bảng con, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1.Hoạt động mở đầu.
- Gọi HS đọc bài Chuyện bốn mùa.
- Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ?
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của HS
- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới:GV chiếu các hình ảnh trên phần
mềm PowerPoint
2.1. Khởi động:
- B...
 









Các ý kiến mới nhất