Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 5 (theo tuần)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan Anh
Ngày gửi: 20h:36' 09-10-2024
Dung lượng: 422.5 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 5/10/2024
Ngày giảng: Thứ hai, 07/10/2024

TUẦN 5

TIẾNG VIỆT
CÔ GIÁO LỚP EM (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Đọc đúng,rõ ràng các từ trong bài dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương
Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. Hiểu nội
dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình.
2. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
3. Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để
cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. Bồi dưỡng tình cảm yêu
quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả
năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, ...
2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Hoạt dộng mở đầu: 5'
* Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS quan sát tranh
* Kết nối:
-Tranh vẽ cô giáo đang hướng dẫn
- GV hỏi:
các bạn học bài.
Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát - HS đọc bài thơ hoặc hát bài hát về
về thầy cô giáo?
cô giáo.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc.
+ Bài thơ nói về suy nghĩ ,tình cảm của một -HS lắng nghe.
học sinh đối với cô giáo của mình – một cô
giáo nhiệt huyết ,say mê với nghề giáo,dịu
dàng, tận tụy với các em HS.
- GV nêu tên bài đọc.
- HS nhắc lại tên bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
30'
Hoạt động 1: Đọc văn bản: bài “Cô giáo
lớp em”
+ GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ - HS đọc thầm theo.
hơi đúng theo nhịp 2/3 của bài thơ, dừng hơi
lâu hơn sau mỗi khổ thơ.
+ GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm - HS lắng nghe.
do ảnh hưởng của tiếng địa phương:
nào ,lớp ,lời, nắng ,viết,vào,vở…. để HS
đọc.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS - HS nối tiếp đọc

đọc chưa đúng.
+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.

- Luyện đọc theo nhóm.
- Đọc cá nhân.

HS 1đọc khổ thơ đầu.
HS 2 đọc khổ thơ 2.
HS 3 đọc khổ thơ 3.
Để HS luyện đọc theo nhóm.
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3khổ
thơ
-HS nhóm khác góp ý cho nhau.
- Từng em tự luyện đọc cả bài thơ.
- HS nhận xét

+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: 15'
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong -HS đọc thầm khổ thơ 1 của bài để
sgk
tìm câu trả lời.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV
Câu 1. Cô giáo đáp lại lời chào của HS - (Cô giáo đáp lại lời chào của các
như thế nào?
bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật
- GV nêu câu hỏi 1.
tươi.)
GV và HS thống nhất câu trả lời.

Câu 2. Tìm những câu thơ tả cảnh vật khi - HS làm việc cá nhân và nhóm.
cô dạy em học bài ?
-Tự đọc thầm bài thơ và trả lời câu
hỏi.
- Trao đổi nhóm bàn và thống nhất
- GV và HS thống nhất đáp án.
đáp án.
-(Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng
ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học
bài.)
Câu 3. Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo
của mình?
- GV nêu câu hỏi .
-HS làm việc cá nhân.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS đọc thầm bài thơ và tìm câu trả
lời
-( Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu
dàng, cô dạy các em tập viết, cô
giảng bài.
Câu 4. Qua bài thơ,em thấy tình cảm bạn
nhỏ dành cho cô giáo như thế nào?
- GV nêu câu hỏi .
- HS đọc thầm câu hỏi
- GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô

giáo ấm trang vở, ngắm điểm 10 cô cho…)
Hướng dẫn HS gọi tên tình cảm của HS
dành cho cô.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS làm bài hoàn thiện VBTTV.
- Học thuộc 2 khổ thơ em thích.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 15'
* Hoạt động 3. Luyện đọc lại:
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
- Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm
theo.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1. Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của
em khi:
a,Lần đầu được nghe một bài hát hay.
b, Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ.
-GV hướng dẫn lời nói chung thể hiện sự
ngạc nhiên hay bắt đầu bằng Ồ, Chao
ôi ,A…

- HS làm việc chung cả lớp.
-(Yêu quý, yêu thương,…)
-HS học thuộc lòng 2 khổ thơ.
- HS lắng nghe Gv đọc mẫu.
- 2-3 HS đọc bài trước lớp.

- 2-3 HS đọc yêu cầu bài.
-HS luyện nói luân phiên trong nhóm
cặp.
- 2-3 nhóm chia sẻ
- Các HS khác nhận xét.
a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay
thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá!
b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi
con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái
- GV hướng dẫn Hskhi được tặng quà em áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm
nên nói gi? ( Lời cảm ơn)
ơn mẹ ạ
- GV cho HS mở rộng yêu nói câu thể hiện
sự ngạc nhiên của em khi.(Được bạn tặng
quyển sách, được bà đan tặng chiếc khăn…) -HS thực hiện nói.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5'
Bài 2: Nói câu thể hiện tình cảm của em
với thầy cô giáo của mình.
- GV hướng dẫn thực hiện
-1-2 HS đọc.
+ Em có tình cảm như thế nào với thầy cô - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói
giáo? Em nói một câu thể hiện tình cảm đó? theo yêu cầu.
- 2-3 nhóm trình bày
Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ
- GV khen HS có cách nói hay và tự tin khi thầy cô giáo cũ của em,…
thể hiện.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- HS trả lời
- Qua bài học này, em rút ra được điều gì?
- GV nhận xét chung tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….

…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
----------------------------------------------------TOÁN
BÀI 17: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm
cho tròn 10”.
2. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
3. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát
triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. Phát triển phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chiếu PP bài giảng ƯDCNTT, Một khung 10 ô (có thể in trên
giấy A4 cho HS, hoặc sử dụng bảng con kẻ sẵn 10 ô để thả các chấm tròn)
2. Học sinh: 20 chấm tròn (trong bộ ĐD học Toán ). Vở, sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu:(5phút)
* Khởi động
- HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện
lần lượt các hoạt động sau:
- Cả lớp quan sát
- HS quan sát bức tranh (trong SGK trang 32
hoặc trên Tivi).
- HS thảo luận nhóm bàn: Bức tranh vẽ gì?
(HS chỉ vào bức tranh nói cho bạn nghe về
bức tranh).
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi để HS nêu phép tính từ tình huống - 1 – 2 HS trả lời miệng
tranh vẽ, GV viết phép tính lên bảng 13-4 = ? - Quan sát
- Hãy thảo luận (theo bàn) cách tìm kết quả
phép tính 13 - 4 = ?
Lưu ỷ: GV đặt câu hỏi để HS nói cách tìm - HS thảo luận
kết quả phép tính 13 - 4 = ?, mà không chỉ
nêu kết quả phép tính.
*Nối tiếp:
- Gv giới thiệu ghi tên bài:
Bài học hôm nay cô hướng dẫn các con Biết
tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm
vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
(15 phút)
Hướng dẫn cách tìm kết quả phép trừ 13 - 4 - Lắng nghe

= ? bằng cách “làm cho tròn 10”.
- GV đọc phép tính 13-4, đồng thời gắn 13
chấm tròn lên bảng. HS lấy ra 13 chấm tròn
đặt trước mặt.
- HS thao tác trên các chấm tròn của mình,
thực hiện phép trừ 13-3 (tay gạch bớt 3 chấm
tròn trên khay bên phải, miệng đếm: 13, 12,
11, 10). Sau đó, trừ tiếp 10-1=9 (tay gạch bớt
1 chấm tròn trên khay bên trái, miệng đếm:
10, 9). Nói: Vậy 13-4 = 9.
^
- GV chốt lại cách tính bằng cách “làm cho
tròn 10” (cũng tay gạch, miệng đếm nhưng đi
qua hai chặng: đếm lùi đến 10 rồi mới đếm
lùi tiếp).
GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự với
phép tính khác: 12 - 5 - ?
3.Hoạt động luyện tập, thực hành: (15
phút)
Bài 1: Tính (trang 32)
- GV cho HS đọc YC bài
- HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng
đếm” rồi tìm số thích hợp cho ô trống.
- HS đổi vở, kiểm tra nói cho nhau về cách
thực hiện tính từng phép tính; chia sẻ trước
lớp.
- GV chốt lại cách thực hiện phép trừ bằng
cách “làm cho tròn 10”.
Bài 2: Tính (trang 33)
- GV cho HS đọc YC bài
- HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng
đếm” để tìm kết quả phép tính rồi nêu số
thích hợp cho ô trống.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
- GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện phép
trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách
“làm cho tròn 10”.

- HS lấy ra 13 chấm tròn
- Gạch bớt 3 chấm tròn trên khay
bên phải, miệng đếm: 13, 12, 11,
10
- Trừ tiếp 10-1=9 (tay gạch bớt 1
chấm tròn trên khay bên trái,
miệng đếm: 10, 9

- HS quan sát và lắng nghe

- 1 HS đọc YC bài
- HS thực hiện
- HS đổi vở, kiểm tra chéo. 2-3
HS chia sẻ trước lớp
- Lắng nghe
- Kiểm tra chéo
- HS lắng nghe. 2 – 3 học sinh
trình bày miệng trước lớp.
12 – 7 = 5 14 – 5 = 9
11 – 4 = 7 11 – 7 = 4

- 1 HS đọc YC bài
- HS thực hiện
- HS đổi vở, kiểm tra chéo. 2-3
HS chia sẻ trước lớp
- Lắng nghe
- Kiểm tra chéo
Bài 3: Tính (trang 33)
- HS lắng nghe. 2 – 3 học sinh
- GV cho HS đọc bài 3
trình bày miệng trước lớp.
- HS thực hành tính bằng cách “làm cho tròn 13 – 5 = 8 14 – 6 = 8 15 – 8 = 7
10” để tìm kết quả.
13 – 7 = 6 14 – 9 = 5 15 – 6 = 9
- HS cùng kiểm tra kết quả theo cặp, nói cho
bạn nghe cách làm.
- GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện phép - HS đọc
trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách - Bài toán cho biết: cửa hàng có

“làm cho tròn 10”.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm : (8 phút)
Bài 4
- Gọi HS đọc bài 4
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
gì?
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng
bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra
(quyết định lựa chọn phép tính nào để tìm
câu trả lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại
sao).
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
Phép tính: 11-3 = 8.
- Hỏi:Vậy cửa hàng còn lại bao nhiêu bộ đồ
chơi lắp ghép hình?
- HS kiểm tra.
GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em.
Củng cố - dặn dò
- HS nêu cảm nhận hôm nay em biết thêm
được điều gì?
- Em thích nhất hoạt động nào?
- Về nhà, em hãy tìm hỏi ông bà, cha mẹ,
người thân xem có còn cách nào khác để thực
hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20
không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp

11 bộ đồ chơi bán đi 3 bộ.
- Bài toán hỏi: Của hàng còn lại
bao nhiêu bộ.
- Từng cặp hỏi và trả lời với nhau.
Phép tính: 11-3 = 8.
Trả lời: Cửa hàng còn lại 8 bộ đồ
chơi lắp ghép hình.
- HS trả lời

Hs làm bài vào vở ô li

Hs trả lời theo ý hiểu

- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
----------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS biết được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em.
2. HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
3. Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. Hình thành phẩm
chất nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, bài hát “Bông hồng tặng cô”, tranh.
2. HS: SGK, VBT. Kéo, giấy thủ công, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của GV
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
* Khởi động.
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát
Bông hồng tặng cô.
- Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương
em?
* Kết nối.
- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát?
- Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì để thể hiện sự
kính yêu cô giáo?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Thầy giáo,
cô giáo là những người dạy dỗ các em, vậy các
em đã làm gì để thể hiện được sự kính trọng của
mình đối với thầy giáo, cô giáo. Cô cùng các em
sẽ tìm hiểu qua bài học học hôm nay. Bài 3:
Kính trọng thầy giáo, cô giáo. (Tiết 1)
- GV ghi lên bảng tên bài, YCHS nhắc lại tựa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (14
phút)
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc thầy giáo,
cô giáo đã làm cho em.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.14-15, tổ chức
thảo luận nhóm 4, YC HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu những việc làm của thầy giáo, cô
giáo trong các bức tranh trên.
+ Những việc làm của thầy cô giáo đem lại điều
gì cho em?
- GV chốt: Thầy giáo, cô giáo dạy em biết đọc,
biết viết, biết những kiến thức trong cuộc sống;
thăm hỏi, động viên, …
*Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để
thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14-15, YC
thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Các bạn
trong tranh đang làm gì? Việc đó thể hiện điều
gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
+ Em cần làm gì để thể hiện sự kính trọng thầy
giáo, cô giáo?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
+ Những việc làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn
thầy giáo, cô giáo: chào hỏi, chú ý nghe giảng,
học hành chăm chỉ, lễ phép, ……

Hoạt động của HS
- HS hát kêt hợp vận động theo
nhac.

-HS chia sẻ.
- Một vài hs chia sẻ.
- Lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm 4
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.

- HS thảo luận theo cặp.

- HS chia sẻ.
- 3-4 HS trả lời.

- HS lắng nghe.

+Những việc làm không thể hiện sự tôn trọng,
biết ơn thầy giáo, cô giáo: không chào hỏi, cãi
lời, nói trống không, nói chuyện trong giờ học,
không học bài, không làm bài tập, không vâng
lời,….
3. Hoạt động luyện tập thực hành (8 phút)
- YCHS làm bài tập 1, 2, 3 trang 12, 13 vbt.
-HS làm bài tập, chia sẻ bài làm
của mình trước lớp.
- NX bài làm của HS.
4. Hoạt động vận dụng (8 phút)
- Hướng dẫn HS cách làm thiệp để tặng thầy cô
- HS làm dưới sự hướng dẫn
giáo, để thể hiện sự kính trọng biết ơn thầy giáo, của cô giáo.
cô giáo.
- YCHS lên trình bày sản phẩm của mình.
- 2, 3 HS lên trình bày, nói về ý
nghĩa của tấm thiệp.
* Củng cố, dặn dò.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hoàn thành tấm thiệp.
- Nhận xét giờ học.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

--------------------------------------------

BỒI DƯỠNG TOÁN
ÔN PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được các phép trừ 12, 13 trừ đi một số. Vận dụng vào giải toán có lời
văn
- Phát triển năng lực tính toán.
- HS có thái độ tính toán cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ
- HS: Vở bồi dưỡng
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm
- HS hát
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe
2. HDHS làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- YC HS làm bài vào vở
- HS làm bài
- Gọi HS đọc kết quả bài làm
- HS đọc kết quả bài làm

- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án
Chốt: củng cố cách tính bằng cách tách
Bài 2
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài tập yêu cầu gì?
? Theo con tính nhẩm là tính như thế nào?
- GV cho HS làm bài
- Cho HS đọc kết quả nối tiếp

-HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc YC bài.
- HS trả lời

- HS làm bài
- HS chia sẻ trước lớp.
12 – 3 = 9
12 – 4 = 8 12 – 5 = 7
12 – 6 = 6
12 – 9 = 3 12 –8 =4
12 – 7 = 5
12 – 2 = 10
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe
? Dựa vào đâu để con có thể tính nhẩm nhanh - HS trả lời
các phép tính
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài
3

- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
? Bài tập 3 giúp con ôn lại kiến thức nào đã
học?
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS làm bài

- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

6

5

8

- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài
Nam còn lại số quyển vở chưa dùng
là
13 – 8 = 5 ( quyển)
Đ/S: 5 quyển
- HS nêu
- HS lắng nghe

3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ
- Củng cố kiến thức gì?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………..

9

Ngày soạn: 5/10/2024
Ngày giảng: Thứ ba, 08/10/2024

TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA D

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Biết viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng:
Dung dăng dung dẻ
Dắt trẻ đi chơi.
2. Rèn kĩ năng viết chữ và trình bày bài.
3. Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chữ mẫu D (cỡ nhỡ, cỡ vừa), Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh
họa, ...
2. Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu: 5'
* Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể bài hát: Cô và mẹ
- HS hát và vận động theo nhạc
* Kết nối:
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
15'
* Hoạt động 1. Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa D
- HS quan sát
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa D
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li.
- Chữ D viết hoa (cỡ vừa) cao mấy ô li?
+ Chữ D hoa gồm 2 nét
- Chữ viết hoa D gồm mấy nét ?
- GVHD: Gồm 2 nét cơ bản, nét lượn hai - HS quan sát và lắng nghe cách viết
dầu dọc và nét cong phải nối liền nhau tạo chữ viết hoa D
một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.
- GV viết mẫu và HD quy trình viết chữ hoa - HS theo dõi quy trình viết chữ hoa
D:

+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6 ,viết
nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng
xuống bên dưới đường kẻ ngang 2 ,nằm sát
bên trên đường kẻ ngang 1.
- Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ
dưới đi lên,tạo vòng xoắn nhỏ ở chân
chữ,phần cuối nét cong lượn hẳn vào

trong .Dừng bút trên đường kẻ ngang 5.
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ
hoa D.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét
bài của bạn
- GV cho HS viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở tập viết.
* Hoạt động 2. Viết câu ứng dụng
Dung dăng dung dẻ
Dắt trẻ đi chơi
- GV cho HS đọc câu ứng dụng
- GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì
sao phải viết hoa chữ đó?
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
Nét 1 của chữ u cách nét cong phải của chữ
cái hoa D nửa ô li.
- Nêu độ cao của các con chữ ?

- HS luyện viết bảng con chữ hoa D.
- HS tự nhận xét và nhận xét bài của
bạn
- HS viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ)

- HS đọc câu ứng dụng
- HS lắng nghe
- Chữ Dung và chữ Dắt vì đứng đầu
câu
- HS quan sát cách viết mẫu trên
màn hình.

- HS nêu chữ cái hoa D,h,g cao 2,5 li
chữ cái d,đ cao 2 li, chữ cái t cao 1,5
li, các chữ còn lại cao 1 li.
- Khoảng cách giữa các chữ ghi
- Nêu khoảng cách giữa các chữ, con chữ?
tiếng bằng 1 con chữ o.
- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các - Dấu hỏi đặt trên chữ cái e, dấu sắc
đặt trên chữ cái ă.
con chữ.
- GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối - Khoảng cách giữa các chữ là 1 nét
tròn, giữa các con chữ là nửa nét
câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng chơi.
tròn.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 10'
* Hoạt động 3: thực hành luyện viết.
- HS đọc thầm ND bài viết
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài viết
- GV kiểm tra tư thế viết.
- HS viết vào vở
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa D
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS viết
đẹp, nhắc nhở những HS viết chưa đẹp.
-HS tìm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5'
- GV tổ chức cho HS tìm từ trong đó có âm
d.
- Chữ hoa D
* Củng cố, dặn dò:
- Chữ hoa D gồm 2 nét.
- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì?

- Chữ hoa D gồm mấy nét?
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
---------------------------------------------------TOÁN
BÀI 18: LUYỆN TẬP ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng
cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”.
2. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20
đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
3. Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát
triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. Phát triển các phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, Tivi, bảng phụ
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
*Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo cặp. - HS lắng nghe luật chơi
- Luật chơi: Bạn A viết một phép trừ (có nhớ)
trong phạm vi 20 ra nháp hoặc ra bảng con đố
bạn B tìm kết quả và nói cách tính. Đổi vai
cùng thực hiện.
- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV đánh giá HS chơi
- HS chơi
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (25
phút)
Bài 1: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - HS quan sát
(trang 34)
- 1 HS đọc YC bài
- GV chiếu bài trên màn hình
- HS làm bài cá nhân
- GV cho HS đọc YC bài
- Cá nhân HS quan sát số ghi trên mỗi ô cửa sổ
của ngôi nhà; Quan sát phép trừ ghi trên mỗi

tấm thẻ mà các con vật đang cầm trên tay rồi
lựa chọn số thích hợp với kết quả của từng
phép tính.
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép
tính và nói kết quả tương ứng vói mỗi phép
tính.
- Cho HS nhận xét
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 1.

- Mời 2-3 nhóm trình Bày trước
lớp.
11 – 2 =>9 14 – 6 =>8
12 – 6 =>6 11 – 4 =>7…
- HS đối chiếu, nhận xét
- HS lắng nghe

Bài 2: Tính nhẩm (trang 34)
- GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC - 1 HS đọc YC bài, lớp đọc thầm
bài.
- HS làm cá nhân
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các 15 - 5- 2= 10 - 2 = 8.
phép trừ nêu trong bài.
16 – 6 - 2 = 10 – 2 = 8
- HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi 18 – 8 – 1 = 10 – 1 = 9
chia sẻ trước lớp.
- GV hướng dẫn HS cách làm các bài tập có - HS cùng chia sẻ, trao đổi và
hai phép trừ liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ đánh giá bài làm của nhau
trái qua phải. Ví dụ: 15 - 5- 2= 10 - 2 = 8.
- HS lắng nghe
- Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì?
- - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2.
3. Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
- Gv yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số tình
- Thảo luận nhóm đôi
huống trong thực tế liên quan đến phép cộng,
phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, chia sẻ với
các bạn.
- Cả lớp lắng nghe
- Đại diện 1,2 cặp chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
4. Củng cố - dặn dò
- HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được
điều gì.
- HS nêu ý kiến
- Về nhà, tìm hỏi ông bà, cha mẹ, người thân
xem có còn cách nào khác để thực hiện phép
trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 hay không. Tiết - HS lắng nghe
sau chia sẻ với cả lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ HAM HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học. Kể lại được câu
chuyện dựa vào tranh.
2.Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.

3. Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc
trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
- Bồi dưỡng tình yêu đối với thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa cho câu chuyện Hoạ mi, vẹt
và quạ., ...
2.Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu: 5'
- HS quan sát tranh, trả lời
*Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: mỗi bức tranh vẽ - HS lắng nghe
gì?
- HS làm việc chung cả lớp
* Kết nối:
- HS quan sát tranh và nêu nội dung
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
từng tranh.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
11'
- Vì nhà nghèo ,phải trông em,làm
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
việc nhà
- GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các - Cõng em đứng ngoài hiên chăm
hình ảnh trong 4 bức tranh.
chú nghe thầy giảng bài.
- GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh thoảng - Vì cậu trả lời được câu hỏi hóc búa
dừng lại hỏi tiếp theo là gì ? HS kể cùng của thầy.
GV.
-Thầy đến nhà khuyên cha mẹ cho
- GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh
cậu được đi học.
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học?
+ Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi
đâu?
+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
-HS nhìn tranh kể lại từng đoạn câu
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?

- HS khác nhận xét bạn kể.

- GV khen các HS trả lời tốt.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 10'
- HS kể nối tiếp đoạn, cả câu chuyện
* Hoạt động 2. Chọn kể 1 - 2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh,
đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu
chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc
thích nhất để tập kể.
- HS kể câu chuyện
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm
(một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau
đó đổi vai người kể, người nghe).
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp
(mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu

chuyện).
- Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 9'
- Kể cho người thân nghe câu chuyện Cậu
bé ham học.
- GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các
em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới
mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện.
- HS nêu :Cậu bé Vũ Duệ chăm
+ Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho chỉ ,ham học.
người thân nghe
+ Có thể nêu nhận xét của em về cậu bé Vũ - Câu chuyện khuyên chúng ta: Ai
Duệ
chăm chỉ sẽ thành công.
* Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung - HS theo dõi
chính của bài.
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………….….……………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………......
……………………….
------------------------------------------------------Ngày soạn: 5/10/2024
Ngày giảng: Thứ tư, 09/10/2024
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU(T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Đọc đúng rõ ràng các từ khó; biết đọc các cột theo cột,hàng ngang từ trái qua
phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc từng cột, từng dòng. Hiểu nội dung thông tin trong
từng cột,từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời
khóa biểu.
2. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu.
3. Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các
môn học hàng ngày của em. Biết chuẩn bị đồ dùng ,sách vở theo thời khóa biểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Laptop; clip, slide tranh minh họa, Phóng to thời khóa biểu của lớp.
2.Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5'
*Khởi động :
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp - 3 HS đọc nối tiếp.

em”
* Kết nối:
- Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô
giáo như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Em đã làm thế nào để biết được các môn
học trong ngày, trong tuần?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
30'
* Hoạt động 1: đọc văn bản
.- GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ,
nhấn giọng đúng chỗ.
- YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong thời
khóa biểu YC HS đọc nối tiếp câu từng
hàng trong thời khóa biểu.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
hàng ngang, trải nghiệm,... và HD HS hiểu
nghĩa của một vài môn trong thời khóa biểu
- Luyện đọc theo nhóm cặp.
- GV HD HS cách ngắt giọng khi đọc bảng
biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng Việt/
tiết 2/ Toán...
- GVHD HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết môn.
+ Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng trong
thời khóa biểu.
+ Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều
trong thời khóa biểu.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc theo nhóm ba.
-HS và GV nhận xét.

- 1-2 HS trả lời.
- 1-2 HS trả lời.
- Cần xem thời khóa biểu của lớp.

- HS đọc thầm theo.
- HS đọc nối tiếp theo cột.
- HS đọc nối tiếp theo hàng.
- 2-3 HS đọc
-HS đọc trong nhóm.

- HS thực hiện theo nhóm ba mỗi
HSđọc một đoạn.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
lớp.
- 1-2 HS đọc cả văn bản.

- GVđọc lại toàn bài.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 15'
* Hoạt động 3. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS lắng nghe Gv đọc mẫu.
- Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc bài trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5'.
Câu 2. Nói một câu giới thiệu môn học hoặc
hoạt động ở trường mà em thích..
Gọi HS đọc câu hỏi
- YC HS thảo luận nhóm hai nêu câu giới
thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường,

- GV và HS nhận xét.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
*Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay học bài gì?
-Trao đổi nắm bắt được sở thích của HS để
từ đó định hướng , điều chỉnh cách dạy cho
phù hợp.
- GV nhận xét chung tiết học.
- Chuẩn bị bài mới
TIẾT 2
1. Hoạt động mở đầu: 5'
*Khởi động :
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp
em”
* Kết nối:
- Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô
giáo như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Em đã làm thế nào để biết được các môn
học trong ngày, trong tuần?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
30'
* Hoạt động 1: trả lời câu hỏi
GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.44.
- GV đọc từng câu hỏi gọi đại diện các
nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét ,đánh giá,bổ
xung.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Đọc thời khóa biểu của ngày thứ hai

Câu 2: Sáng thứ hai có mấy tiết ?
Câu 3: Thứ năm có những môn học nào?
Câu 4: Nếu không có thời khóa biểu em sẽ
gặp khó khăn gì?

- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
- 1-2 HS trả lời.
- Cần xem thời khóa biểu của lớp.

-HS làm việc nhóm cùng nhau trao
đổi và trả lời các câu hỏi.
- 2-3 nhóm trả lời.

- HS lần lượt chia sẻ ý...
 
Gửi ý kiến