Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2 Tuần 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 21h:06' 26-03-2024
Dung lượng: 297.8 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 21h:06' 26-03-2024
Dung lượng: 297.8 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai, ngày 29 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 101)
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 10000
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
Năng lực đặc thù
- Hệ thống hóa việc lập số có bốn chữ số, cấu tạo thập phân của số.
- Củng cố cách tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
- Thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 10000.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính nhẩm, nhân, chia các trường
hợp đặc biệt (số 0)
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa của phép cộng, phép trừ và
cộng, trừ trong phạm vi 10000.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGV, SHS, bảng phụ
- Học sinh: SHS, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động : (5 phút)
* Cách tiến hành:
- HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
2. Luyện tập (25 phút)
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 trang 18
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: quan sát hình vẽ, nhận biết câu nào
đúng, câu nào sai.
- GV gợi ý:
+ Từ các thẻ số 1000, 100, 10 và 1 – Số
+ Từ số - Viết thành tổng
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 trang 18
- GV cho HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài:
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
- GV sửa bài, gọi HS lên bảng trình bày vào bảng con và giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS trình bày đúng.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 trang 19
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả với bạn.
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả trước lớp và giải thích.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
4. Củng cố - Dặn dò:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò Học sinh về nhà xem lại bài đã học trên lớp và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ba, ngày 30 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 102)
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
Năng lực đặc thù
- Hệ thống hóa việc lập số có bốn chữ số, cấu tạo thập phân của số.
- Củng cố cách tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
- Thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 10000.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính nhẩm, nhân, chia các trường
hợp đặc biệt (số 0)
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa của phép cộng, phép trừ và
cộng, trừ trong phạm vi 10000.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGV, SHS, bảng phụ
- Học sinh: SHS, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: (5 phút)
* Cách tiến hành:
- HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
2. Luyện tập (25 phút)
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài 4 trang 19
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu bài và nhận biết yêu cầu bài: Chọn
dấu phép tính thích hợp để điền vào chỗ chấm
- GV yêu cầu HS thảo luận
- GV gợi ý:
+ Tính từ trái sang rồi dựa vào kết quả cuối cùng để chọn phép tính.
+ Nếu kết quả lớn hơn các số tham gia phép tính ta nghĩ tới phép tính nào?
+ Nếu kết quả bé hơn các số tham gia phép tính ta nghĩ đến phép chia nào?
+ Nếu kết quả bằng 0 thì:
Hiệu hai số bằng nhau thì bằng mấy?
Có thừa số bằng 0 thì bằng mấy?
0 chia cho một số khác thì bằng mấy?
- Gọi HS lên bảng trình bày và giải thích cách làm
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm đúng và nhanh nhất
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài 5 trang 19
- GV cho HS để xác định yêu cầu
- GV hỏi:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện giải bài toán
- GV sửa bài, gọi HS trình bày lời
giải, khuyến khích HS giải thích cách làm
- GV nhận xét – khen ngợi
Bài 6: Gọi HS đọc yêu cầu bài 6 trang 19
- GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và nhận biết các yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình:
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả
- Gọi HS khác nhận xét - GV nhận xét – khen ngợi
* Đất nước em
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sat bãi biển Cửa Lò (Nghệ An)
– Gọi HS chia sẻ những hiểu biết về tỉnh Nghệ An và xác định tỉnh Nghệ An
trên bản đồ.
* Hoạt động thực tế
Cùng người thân tìm vị trí tỉnh Nghệ An trên bản đồ (trang 88). Từ Nghệ An
đến Thành phố Hồ Chí Minh, theo đường bờ biển phải đi qua bao nhiêu tỉnh,
thành phố?
- HS cùng người thân tìm vị trí tỉnh Nghệ An trên bản đồ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ tư, ngày 31 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 103)
THÁNG, NĂM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng đặc thù:
- Nhận biết tháng trong năm: các tháng trong một nă, số ngày cảu mỗi tháng.
- Đọc lịch (Thứ, ngày, tháng, năm)
- Giải quyết vấn đề để đơn giản liên quan đến thời gian.
2. Phẩm chất: chăm chỉ (quý trọng thời gian), trách nhiệm.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGV, SHS, 1quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng phần bài học
phóng to.
- Học sinh: SHS, Tờ lịch ngày đã sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
* Giới thiệu các đơn vị chỉ thời gian thường dung: ngày, tháng, năm
- Tạo tình huống
- GV hỏi:
+ Các bạn có nhớ ngày sinh của mình không?
+ Năm nay các em bao nhiêu tuổi?
+ Để biết chính xác năm nay mình bao nhiêu tuổi, ta dựa vào đâu?
+ Tính xem năm nay các em bao nhiêu tuổi?
* Giới thiệu đơn vị đo thời gian: tháng, năm
- Mỗi năm, mỗi người đều thêm 1 tuổi. Năm là một đơn vị thời gian
- Một năm gồm bao nhiêu tháng, đó là những tháng nào, mỗi tháng có bao
nhiêu ngày.
2. Hoạt động 2: Thực hành:
* Mục tiêu: Biết đọc tên các ngày trong tháng. Biết xem lịch để xác định số
ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ.
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem tháng trên tờ lịch.
- Treo tờ lịch lên bảng và hỏi.
+ Đây là tờ lịch tháng nào?
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đọc tên các tháng
- Gọi HS đọc trước lớp
- GV nhận xét – khen ngợi
Bài 2
- Gọi 1 em đọc bài mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc số ngày từng tháng cho nhau nghe
- Yêu cầu nhóm đọc kết quả trước lớp
- GV hệ thống lại các tháng trong một năm và hỏi:
+ Các tháng màu xanh dương có bao nhiêu ngày?
+ Các tháng có 31 ngày được xếp như thế nào trong một năm?
+ Tháng nào có 30 ngày?
+ Tháng nào có 28 hoặc 29 ngày?
3. Củng cố - Vận dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
Những phần chính trong tiết dạy.
Trò chơi: Tô màu theo chỉ định
Cách tiến hành:
- GV cho HS nhóm 4 đố nhau:
+ Đố bạn tháng nào có 31 ngày
+ Đố bạn tháng nào có 30 ngày
+ Đố bạn tháng nào có 28 hoặc 29 ngày
- GV chốt lại: Các tháng còn lại có 30 ngày, riêng tháng có 28 hoặc 29
ngày. Như vậy, có 7 tháng 31 ngày, 4 tháng 30 ngày, 1 tháng có 28 hoặc 29
ngày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ sáu, ngày 02 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 104)
THÁNG, NĂM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng đặc thù:
- Nhận biết tháng trong năm: các tháng trong một nă, số ngày cảu mỗi tháng.
- Đọc lịch (Thứ, ngày, tháng, năm)
- Giải quyết vấn đề để đơn giản liên quan đến thời gian.
2. Phẩm chất: chăm chỉ (quý trọng thời gian), trách nhiệm.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGV, SHS, 1quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng phần bài học
phóng to.
- Học sinh: SHS, Tờ lịch ngày đã sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến
thức cũ.
* Cách tiến hành:
- HS bắt bài hát
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tiếp về đơn vị thời
gian đó là: “Tháng, năm” và ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động thực hành: Luyện tập
* Mục tiêu: Biết đọc tên các tháng trong năm.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch năm, thảo luận với bạn để trả lời các câu
hỏi sau:
a) Nhìn số chỉ xem có đúng là tờ lịch năm nay không?
+ Hiện nay đang là tháng mấy?
+ Hôm nay là ngày bao nhiêu?
+ Từ tờ lịch xác định hôm nay là thứ mấy?
- Gọi 1 HS trả lời Hôm nay là thứ…ngày…tháng…năm
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét.
b) Xác định xem tháng sau (tháng kế tiêp của tháng này) là tháng mấy và có bao
nhiêu ngày.
- Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch, thảo luận với bạn để trả lời các câu hỏi
sau:
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét.
c) Sinh nhật của Bác Hồ là ngày nào? Sinh nhật Bác năm nay vào thứ mấy?
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch năm 2024, để trả lời các câu hỏi sau:
+ Ngày 1 tháng 1 là ngày thứ mấy?
+ Ngày 3 tháng 2 là thứ mấy? Tháng 2 có bao nhiêu ngày
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy?
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả trước lớp.
GV nhận xét và kết luận:
* Khám phá:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội dung.
+ Hai bạn đố nhau:
VD: Tháng 10 có bao nhiêu ngày?; Tháng 8 có bao nhiêu ngày?....
3. Vận dụng, củng cố
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi hôm các em học bài gì?
- Nhận xét - khen ngợi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ bảy, ngày 03 tháng 02 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 105)
GAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết đơn vị đo khối lượng Gam - tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách đọc,
cách viết.
- Nhận biết quan hệ giữa gam và ki-lô-gam, chuyển đổi, tính toán và các đơn
vị gam và ki- lô-gam.
- Cân, ước lượng khối lượng vật theo đơn vị ki- lô- gam
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến khối lượng.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, cân đĩa, cân đồng hồ và các quả cân trong ĐDDH
- Học sinh: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động khởi động:
- HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Gam (Tiết 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Giới thiệu đơn vị đo khối lượng gam
- Tạo tình huống: Nhu cầu xuất hiện đo chuẩn
+ GV dùng hai vật, chẳng hạn một cái bắp cải và một quả cà tím, yêu cầu HS
quan sát và xác định vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn.
+ Gọi vài HS nâng hai vật trên tay, trả lời:
+ GV hỏi: Để biết mỗi vật nặng bao nhiêu, ta phải làm sao?
+ GV cân cái bắp cải và quả tím và yêu cầu HS đọc số đo
+ GV hỏi tiếp: Muốn biết quả cà tím cân nặng chính xác bao nhiêu, ta phải
dùng đơn vị bé hơn đơn vị ki-lô-gam đó là đơn vị nào?.
* Giới thiệu đơn vị đo khối lượng gam
- GV giới thiệu:
+ Tên gọi: Đơn vị đo mới đó chính là gam.
Gam là một đơn vị đo khối lượng (cả thế giới đều dùng).
- Kí hiệu: viết tắt là g, đọc là gam.
- 1000g = 1kg
- GV yêu cầu HS đọc:
+ 1g, 100g, 200g, 500g
+ 1000g = 1kg
* Thực hành
Bài 1: Viết số đo khối lượng (xem mẫu)
- GV HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV giới thiệu mẫu:
+ Hình ảnh cân hai đĩa, một bên là vật cần cân, một bên là quả cân.
+ Khi cân thăng bằng, ta đọc vật khối lượng đang cân
Quả đu đủ nặng 1kg 300g (200g + 100g)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình ảnh, rồi viết số khối lượng
các vật đang cân vào bảng con.
- Gọi vài nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét - GV nhận xét – khen ngợi
Bài 2: Nhận biết các quả cân 100g, 200g, 500g, 1kg
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thay nhau nâng các quả cân ( vừa nâng vừa
đọc số đo) và cảm độ nặng của từng quả cân.
- GV nhận xét – khen ngợi
Bài 3: Ước lượng và thực hành cân
- GV yêu cầu HS (nhóm bốn), nhận biết yêu cần của bài và thay nhau đo.
a) HS thay nhau ước lượng các vật (theo gợi ý của SGK).
b) Thực hiện theo các nội dung.
- GV tới từng nhóm nghe các em báo cáo các nội dung thực hành
- GV nhận xét
3. Hoạt động tiếp nối:
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn của đơn vị
gam.
- Nhận xét – khen ngợi.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai, ngày 29 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 101)
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 10000
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
Năng lực đặc thù
- Hệ thống hóa việc lập số có bốn chữ số, cấu tạo thập phân của số.
- Củng cố cách tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
- Thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 10000.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính nhẩm, nhân, chia các trường
hợp đặc biệt (số 0)
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa của phép cộng, phép trừ và
cộng, trừ trong phạm vi 10000.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGV, SHS, bảng phụ
- Học sinh: SHS, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động : (5 phút)
* Cách tiến hành:
- HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
2. Luyện tập (25 phút)
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 trang 18
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: quan sát hình vẽ, nhận biết câu nào
đúng, câu nào sai.
- GV gợi ý:
+ Từ các thẻ số 1000, 100, 10 và 1 – Số
+ Từ số - Viết thành tổng
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 trang 18
- GV cho HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài:
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
- GV sửa bài, gọi HS lên bảng trình bày vào bảng con và giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS trình bày đúng.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 trang 19
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả với bạn.
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả trước lớp và giải thích.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
4. Củng cố - Dặn dò:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò Học sinh về nhà xem lại bài đã học trên lớp và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ba, ngày 30 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 102)
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
Năng lực đặc thù
- Hệ thống hóa việc lập số có bốn chữ số, cấu tạo thập phân của số.
- Củng cố cách tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
- Thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 10000.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính nhẩm, nhân, chia các trường
hợp đặc biệt (số 0)
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa của phép cộng, phép trừ và
cộng, trừ trong phạm vi 10000.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGV, SHS, bảng phụ
- Học sinh: SHS, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: (5 phút)
* Cách tiến hành:
- HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
2. Luyện tập (25 phút)
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài 4 trang 19
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu bài và nhận biết yêu cầu bài: Chọn
dấu phép tính thích hợp để điền vào chỗ chấm
- GV yêu cầu HS thảo luận
- GV gợi ý:
+ Tính từ trái sang rồi dựa vào kết quả cuối cùng để chọn phép tính.
+ Nếu kết quả lớn hơn các số tham gia phép tính ta nghĩ tới phép tính nào?
+ Nếu kết quả bé hơn các số tham gia phép tính ta nghĩ đến phép chia nào?
+ Nếu kết quả bằng 0 thì:
Hiệu hai số bằng nhau thì bằng mấy?
Có thừa số bằng 0 thì bằng mấy?
0 chia cho một số khác thì bằng mấy?
- Gọi HS lên bảng trình bày và giải thích cách làm
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm đúng và nhanh nhất
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài 5 trang 19
- GV cho HS để xác định yêu cầu
- GV hỏi:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện giải bài toán
- GV sửa bài, gọi HS trình bày lời
giải, khuyến khích HS giải thích cách làm
- GV nhận xét – khen ngợi
Bài 6: Gọi HS đọc yêu cầu bài 6 trang 19
- GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và nhận biết các yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình:
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả
- Gọi HS khác nhận xét - GV nhận xét – khen ngợi
* Đất nước em
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sat bãi biển Cửa Lò (Nghệ An)
– Gọi HS chia sẻ những hiểu biết về tỉnh Nghệ An và xác định tỉnh Nghệ An
trên bản đồ.
* Hoạt động thực tế
Cùng người thân tìm vị trí tỉnh Nghệ An trên bản đồ (trang 88). Từ Nghệ An
đến Thành phố Hồ Chí Minh, theo đường bờ biển phải đi qua bao nhiêu tỉnh,
thành phố?
- HS cùng người thân tìm vị trí tỉnh Nghệ An trên bản đồ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ tư, ngày 31 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 103)
THÁNG, NĂM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng đặc thù:
- Nhận biết tháng trong năm: các tháng trong một nă, số ngày cảu mỗi tháng.
- Đọc lịch (Thứ, ngày, tháng, năm)
- Giải quyết vấn đề để đơn giản liên quan đến thời gian.
2. Phẩm chất: chăm chỉ (quý trọng thời gian), trách nhiệm.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGV, SHS, 1quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng phần bài học
phóng to.
- Học sinh: SHS, Tờ lịch ngày đã sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra
kiến thức cũ.
* Giới thiệu các đơn vị chỉ thời gian thường dung: ngày, tháng, năm
- Tạo tình huống
- GV hỏi:
+ Các bạn có nhớ ngày sinh của mình không?
+ Năm nay các em bao nhiêu tuổi?
+ Để biết chính xác năm nay mình bao nhiêu tuổi, ta dựa vào đâu?
+ Tính xem năm nay các em bao nhiêu tuổi?
* Giới thiệu đơn vị đo thời gian: tháng, năm
- Mỗi năm, mỗi người đều thêm 1 tuổi. Năm là một đơn vị thời gian
- Một năm gồm bao nhiêu tháng, đó là những tháng nào, mỗi tháng có bao
nhiêu ngày.
2. Hoạt động 2: Thực hành:
* Mục tiêu: Biết đọc tên các ngày trong tháng. Biết xem lịch để xác định số
ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ.
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem tháng trên tờ lịch.
- Treo tờ lịch lên bảng và hỏi.
+ Đây là tờ lịch tháng nào?
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đọc tên các tháng
- Gọi HS đọc trước lớp
- GV nhận xét – khen ngợi
Bài 2
- Gọi 1 em đọc bài mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc số ngày từng tháng cho nhau nghe
- Yêu cầu nhóm đọc kết quả trước lớp
- GV hệ thống lại các tháng trong một năm và hỏi:
+ Các tháng màu xanh dương có bao nhiêu ngày?
+ Các tháng có 31 ngày được xếp như thế nào trong một năm?
+ Tháng nào có 30 ngày?
+ Tháng nào có 28 hoặc 29 ngày?
3. Củng cố - Vận dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
Những phần chính trong tiết dạy.
Trò chơi: Tô màu theo chỉ định
Cách tiến hành:
- GV cho HS nhóm 4 đố nhau:
+ Đố bạn tháng nào có 31 ngày
+ Đố bạn tháng nào có 30 ngày
+ Đố bạn tháng nào có 28 hoặc 29 ngày
- GV chốt lại: Các tháng còn lại có 30 ngày, riêng tháng có 28 hoặc 29
ngày. Như vậy, có 7 tháng 31 ngày, 4 tháng 30 ngày, 1 tháng có 28 hoặc 29
ngày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ sáu, ngày 02 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 104)
THÁNG, NĂM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
Năng đặc thù:
- Nhận biết tháng trong năm: các tháng trong một nă, số ngày cảu mỗi tháng.
- Đọc lịch (Thứ, ngày, tháng, năm)
- Giải quyết vấn đề để đơn giản liên quan đến thời gian.
2. Phẩm chất: chăm chỉ (quý trọng thời gian), trách nhiệm.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGV, SHS, 1quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng phần bài học
phóng to.
- Học sinh: SHS, Tờ lịch ngày đã sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến
thức cũ.
* Cách tiến hành:
- HS bắt bài hát
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tiếp về đơn vị thời
gian đó là: “Tháng, năm” và ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động thực hành: Luyện tập
* Mục tiêu: Biết đọc tên các tháng trong năm.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch năm, thảo luận với bạn để trả lời các câu
hỏi sau:
a) Nhìn số chỉ xem có đúng là tờ lịch năm nay không?
+ Hiện nay đang là tháng mấy?
+ Hôm nay là ngày bao nhiêu?
+ Từ tờ lịch xác định hôm nay là thứ mấy?
- Gọi 1 HS trả lời Hôm nay là thứ…ngày…tháng…năm
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét.
b) Xác định xem tháng sau (tháng kế tiêp của tháng này) là tháng mấy và có bao
nhiêu ngày.
- Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch, thảo luận với bạn để trả lời các câu hỏi
sau:
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét.
c) Sinh nhật của Bác Hồ là ngày nào? Sinh nhật Bác năm nay vào thứ mấy?
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch năm 2024, để trả lời các câu hỏi sau:
+ Ngày 1 tháng 1 là ngày thứ mấy?
+ Ngày 3 tháng 2 là thứ mấy? Tháng 2 có bao nhiêu ngày
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy?
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả trước lớp.
GV nhận xét và kết luận:
* Khám phá:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội dung.
+ Hai bạn đố nhau:
VD: Tháng 10 có bao nhiêu ngày?; Tháng 8 có bao nhiêu ngày?....
3. Vận dụng, củng cố
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi hôm các em học bài gì?
- Nhận xét - khen ngợi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ bảy, ngày 03 tháng 02 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 105)
GAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết đơn vị đo khối lượng Gam - tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách đọc,
cách viết.
- Nhận biết quan hệ giữa gam và ki-lô-gam, chuyển đổi, tính toán và các đơn
vị gam và ki- lô-gam.
- Cân, ước lượng khối lượng vật theo đơn vị ki- lô- gam
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến khối lượng.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, cân đĩa, cân đồng hồ và các quả cân trong ĐDDH
- Học sinh: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động khởi động:
- HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Gam (Tiết 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
* Giới thiệu đơn vị đo khối lượng gam
- Tạo tình huống: Nhu cầu xuất hiện đo chuẩn
+ GV dùng hai vật, chẳng hạn một cái bắp cải và một quả cà tím, yêu cầu HS
quan sát và xác định vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn.
+ Gọi vài HS nâng hai vật trên tay, trả lời:
+ GV hỏi: Để biết mỗi vật nặng bao nhiêu, ta phải làm sao?
+ GV cân cái bắp cải và quả tím và yêu cầu HS đọc số đo
+ GV hỏi tiếp: Muốn biết quả cà tím cân nặng chính xác bao nhiêu, ta phải
dùng đơn vị bé hơn đơn vị ki-lô-gam đó là đơn vị nào?.
* Giới thiệu đơn vị đo khối lượng gam
- GV giới thiệu:
+ Tên gọi: Đơn vị đo mới đó chính là gam.
Gam là một đơn vị đo khối lượng (cả thế giới đều dùng).
- Kí hiệu: viết tắt là g, đọc là gam.
- 1000g = 1kg
- GV yêu cầu HS đọc:
+ 1g, 100g, 200g, 500g
+ 1000g = 1kg
* Thực hành
Bài 1: Viết số đo khối lượng (xem mẫu)
- GV HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV giới thiệu mẫu:
+ Hình ảnh cân hai đĩa, một bên là vật cần cân, một bên là quả cân.
+ Khi cân thăng bằng, ta đọc vật khối lượng đang cân
Quả đu đủ nặng 1kg 300g (200g + 100g)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình ảnh, rồi viết số khối lượng
các vật đang cân vào bảng con.
- Gọi vài nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét - GV nhận xét – khen ngợi
Bài 2: Nhận biết các quả cân 100g, 200g, 500g, 1kg
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thay nhau nâng các quả cân ( vừa nâng vừa
đọc số đo) và cảm độ nặng của từng quả cân.
- GV nhận xét – khen ngợi
Bài 3: Ước lượng và thực hành cân
- GV yêu cầu HS (nhóm bốn), nhận biết yêu cần của bài và thay nhau đo.
a) HS thay nhau ước lượng các vật (theo gợi ý của SGK).
b) Thực hiện theo các nội dung.
- GV tới từng nhóm nghe các em báo cáo các nội dung thực hành
- GV nhận xét
3. Hoạt động tiếp nối:
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ lớn của đơn vị
gam.
- Nhận xét – khen ngợi.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất