Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 07h:06' 07-09-2024
Dung lượng: 413.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 07h:06' 07-09-2024
Dung lượng: 413.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8. HAI TAY XÂY DỰNG MỘT SƠN HÀ
(Tác giả Hồ chí Minh và văn bản nghị luận – 14 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 10,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1,0 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
VÀ TÁC PHẨM CỦA TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
NGUYÊN TIÊU
NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI CHÂU
(Đọc mở rộng theo thể loại và tác giả)
CẢNH RỪNG VIỆT BẮC (Đọc mở rộng theo thể loại và tác giả)
GIÁ TRỊ CỦA TẬP “TRUYỆN VÀ KÍ” (NGUYỄN ÁI QUỐC) (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 9,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm
của Người.
– Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu, độc đáo trong một VB nghị luận; chỉ ra mối liên hệ của chúng.
– Phân tích và đánh giá được cách tác giả sử dụng một số thao tác nghị luận trong VB
để đạt được mục đích.
– Phân tích được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định trong VB nghị
luận và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hình thức này; nhận biết và phân tích được
vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong VB nghị luận.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ HT được giao,
phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc; phát huy trách nhiệm của
công dân trẻ đối với cộng đồng.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Kiến thức về tác giả Hồ Chí Minh: vài nét về tiểu sử, quan điểm sáng tác văn học, di
sản văn học, phong cách nghệ thuật.
– Cách vận dụng kiến thức về tác giả Hồ Chí Minh vào đọc các tác phẩm của Người.
– Kiến thức về thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận.
– Cách vận dụng kiến thức về thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm để đọc VB.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK, SGV.
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và mẫu PHT.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ điểm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc hai dòng thơ của Hoàng Trung Thông và trả lời câu hỏi:
Vần thơ của Bác, vần thơ thép
Mà vẫn mênh mông bát ngát tình
Hai câu thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về đặc điểm thơ ca (nói riêng) và phong cách
sáng tác (nói chung) của Hồ Chí Minh?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học và giới thiệu
chủ điểm Hai tay xây dựng một sơn hà.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ HT của phần Đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc lướt nhan đề, yêu cầu cần đạt, tên các VB sẽ học
và xác định nhiệm vụ HT.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về nhiệm vụ HT:
– Nhiệm vụ 1 của bài học: Học kĩ năng đọc hiểu VB nghị luận (thể hiện qua VB Tuyên
ngôn Độc lập).
– Nhiệm vụ 2 của bài học: Học kĩ năng đọc hiểu các tác phẩm của tác giả Hồ Chí Minh
(thể hiện qua tất cả các VB của bài học).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
1.1. Tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết các thông tin về tác giả Hồ Chí Minh như tiểu sử, quan
niệm sáng tác, di sản văn học, phong cách sáng tác.
b. Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Mỗi nhóm (4 – 6 thành viên) thực hiện một nhiệm vụ sau:
– Nhiệm vụ 1: Đọc phần Tri thức Ngữ văn và thiết kế một infographic giới thiệu về tiểu
sử tác giả Hồ Chí Minh, trong đó sử dụng sơ đồ dòng thời gian (timeline) để thể hiện các
mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời của Người.
– Nhiệm vụ 2: Đọc phần Tri thức Ngữ văn, giới thiệu quan điểm sáng tác của tác giả
Hồ Chí Minh, sưu tầm thêm ví dụ để làm sáng tỏ quan điểm sáng tác này (1 ví dụ/ 1 quan
điểm sáng tác).
– Nhiệm vụ 3: Đọc phần Tri thức Ngữ văn, giới thiệu di sản văn học của tác giả Hồ Chí
Minh theo bảng sau:
Thể loại
Tác phẩm tiêu biểu
Đóng góp/ Giá trị
Văn chính luận
…
…
Truyện và kí
…
…
Thơ ca
…
…
– Nhiệm vụ 4: Đọc phần Tri thức Ngữ văn giới thiệu phong cách sáng tác của tác giả Hồ
Chí Minh dựa vào sơ đồ sau:
Xét trên tổng thể
Tính phong
phú, đa dạng
Xét từng bộ phận
Phong cách
sáng tác
của tác giả
Hồ Chí
Minh
Văn chính luận
Truyện và kí
Thơ ca
Tính thống
nhất
Phương diện nội dung
tư tưởng
Phương diện hình thức
nghệ thuật
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm thảo luận theo nhiệm vụ được phân công, chuẩn bị
sản phẩm thảo luận để trình bày.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV kết luận, nhận định về tiểu sử, quan điểm sáng tác, di sản văn học, phong cách
sáng tác của tác giả Hồ Chí Minh dựa vào SGK.
– GV kết luận, nhận định về cách HS thực hiện kĩ năng thảo luận và trình bày sản phẩm
thảo luận nhóm.
1.2. Tìm hiểu các thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết kiến thức về thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm
trong văn nghị luận.
b. Sản phẩm: Phần ghi chú, câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc Tri thức Ngữ văn, đánh dấu những ý chính, từ khoá và trả
lời các câu hỏi sau:
– Thao tác nghị luận là gì?
– Có những loại thao tác nghị luận nào? Đặc điểm của từng loại thao tác nghị luận là gì?
– Ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận là gì?
– Trong quá trình đọc hiểu VB nghị luận, việc nhận ra và phân tích cách tác giả sử
dụng thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm có tác dụng gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi dựa vào SGK.
Riêng về phần các thao tác nghị luận, GV lưu ý thêm HS về cách phân biệt các thao tác
nghị luận như sau:
– Cách nhận biết thao tác phân tích: Phân tích về bản chất là chia nhỏ đối tượng ra nhiều
khía cạnh để xem xét, soi chiếu đặc điểm từng phần, sau đó, khái quát đặc điểm chung của
đối tượng. Thao tác phân tích thường thể hiện xuyên suốt toàn bộ VB với dấu hiệu nhận
biết là cách trình bày, lập luận từng khía cạnh của vấn đề (chẳng hạn: về mặt chủ quan – về
mặt khách quan; thời xưa – thời nay; trong nước – ngoài nước;…). Trong trường hợp VB
là một đoạn trích, không thấy rõ vấn đề được chia làm nhiều khía cạnh, thì dấu hiệu nhận
biết thao tác phân tích là việc đi sâu vào lí giải, bàn luận để làm sáng tỏ một khía cạnh nào
đó của vấn đề.
– Phân biệt thao tác giải thích, chứng minh, phân tích: Về bản chất, thao tác giải thích là
cung cấp định nghĩa về những từ ngữ, thuật ngữ được sử dụng trong VB nghị luận, nhằm
mục đích thống nhất cách hiểu về những từ ngữ, thuật ngữ này để tránh tranh luận lạc đề.
Cần phân biệt thao tác giải thích (cung cấp định nghĩa về từ ngữ, thuật ngữ) với thao tác
chứng minh (cung cấp bằng chứng làm sáng tỏ vấn đề) và thao tác phân tích (chia nhỏ đối
tượng để xem xét, soi chiếu từng khía cạnh, sau đó nêu nhận định, kết luận khái quát về đối
tượng).
– Phân biệt thao tác bác bỏ và thao tác bình luận: Bác bỏ là chỉ ra, phân tích sự sai lầm
trong luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của người khác. Dấu hiệu nhận biết của thao tác bác
bỏ là những lí lẽ, bằng chứng người viết đưa ra để làm sáng tỏ tính sai lầm của lập luận cần
bác bỏ. Nếu không có lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ tính sai lầm mà chỉ đơn giản là nhận
định cho rằng quan điểm sai, thì đó không phải là thao tác bác bỏ mà là thao tác bình luận.
2. Hoạt động đọc văn bản Tuyên ngôn Độc lập
2.1. Các thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm trong
văn nghị luận (đã học ở tiết trước).
b. Sản phẩm: Phần tham gia trò chơi của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: Chia lớp thành các đội để trả
lời câu hỏi. Đội nào có câu trả lời nhanh nhất và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng.
Câu hỏi 1: Nối thao tác nghị luận (cột A) với định nghĩa (cột B) tương ứng:
A
B
1. Chứng minh
a. Đặt hai đối tượng trong mối tương quan để nhận ra điểm
tương đồng, khác biệt.
2. Giải thích
b. Trình bày các bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm.
3. Bình luận
c. Nêu định nghĩa cho các khái niệm được sử dụng trong VB,
nhằm thống nhất cách hiểu về khái niệm giữa người viết và
người đọc.
4. So sánh
d. Chia nhỏ đối tượng cần bàn để xem xét đặc điểm của từng
phần, từng bộ phận, sau đó khái quát đặc điểm chung của đối
tượng.
5. Phân tích
e. Thể hiện ý kiến, quan điểm khen, chê, đồng tình hay phản đối
của người viết đối với vấn đề nghị luận.
6. Bác bỏ
f. Chỉ ra và phân tích sự sai lầm trong các luận điểm, lí lẽ, bằng
chứng mà người khác đưa ra.
Câu hỏi 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận thể hiện qua cách
để thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết, từ đó khơi gợi sự đồng cảm nơi người
đọc.
Việc nhận ra và phân tích cách tác giả sử dụng, kết hợp các thao tác nghị luận, ngôn ngữ
biểu cảm sẽ giúp bạn lí giải được của VB nghị luận, từ đó có cơ sở để hiểu sâu sắc hơn
của VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS tham gia trò chơi, trả lời 2 câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án 2 câu hỏi của trò chơi:
Câu 1: 1b – 2c – 3e – 4a – 5d – 6f
Câu 2: Lựa chọn và sử dụng từ ngữ, kiểu câu khẳng định, câu phủ định, các biện pháp
tu từ,… – sức thuyết phục, tác động – nội dung.
GV trao thưởng cho đội chơi thắng cuộc, dẫn dắt vào phần đọc VB Tuyên ngôn Độc lập.
2.2. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội liên quan đến
sự ra đời của VB Tuyên ngôn Độc lập.
b. Sản phẩm: Phần trình bày sản phẩm sưu tầm của HS, kết quả đọc và ghi chú khung
thông tin về hoàn cảnh ra đời Tuyên ngôn Độc lập.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm nhỏ: Hoàn thiện sản phẩm sưu tầm những tư liệu về sự kiện Chủ tịch Hồ Chí
Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập (đã thực hiện ở nhà), chuẩn bị chia sẻ trước lớp.
(2) Cá nhân: Đọc khung thông tin về hoàn cảnh ra đời Tuyên ngôn Độc lập (SGK, tr.
64) và ghi chú ngắn gọn những từ khoá, thông tin quan trọng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện nhóm trình bày sản phẩm sưu tầm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(2) HS trao đổi phần ghi chú với bạn cùng bàn, nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về phần trình bày sản phẩm của HS dựa vào các tiêu chí sau:
Nội dung kiểm tra
Đạt
Chưa đạt
Tư liệu phù hợp với đề tài: Sự kiện Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập
Phần sưu tầm
Tư liệu đa dạng về hình thức
tư liệu
Tư liệu rõ ràng, dễ theo dõi
Nêu được những thông tin cơ bản của tư liệu
Phần
trình bày
Cách trình bày rõ ràng, mạch lạc
Biết kết hợp nội dung trình bày với các tư
liệu sưu tầm một cách hiệu quả
(2) GV nhấn mạnh những thông tin về hoàn cảnh sáng tác của VB Tuyên ngôn Độc lập:
Bối cảnh thế giới, hoàn cảnh ra đời trực tiếp, tình hình các thế lực thù địch âm mưu phá
hoại thành quả cách mạng Đây là những bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội liên quan trực
tiếp đến việc đọc hiểu nội dung của VB Tuyên ngôn Độc lập.
2.3. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc để đọc hiểu nội dung VB.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc của HS, phần trả lời câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc VB Tuyên ngôn Độc lập (SGK, tr. 65 – 68), trả lời các câu
hỏi trong khi đọc theo mẫu bên dưới:
Câu hỏi
Hướng dẫn thực hiện kĩ năng
Trả lời
Câu 1 (Theo dõi): Chú ý những Đọc quét đoạn VB, chú ý vào .....................................
trích dẫn trong phần này.
những trích dẫn và ghi lại
.....................................
nguồn trích dẫn vào ô kế bên.
Câu 2 (Liên hệ): Ghi lại Đọc đoạn VB, ghi lại ngắn gọn
những cảm xúc của bạn khi cảm xúc của bản thân và một .....................................
đọc đoạn “Thế mà ... vô cùng vài từ ngữ, hình ảnh gợi ra cảm .....................................
tàn nhẫn”.
xúc ấy.
Câu 3 (Suy luận): Tác giả
nhắc đến nguyên tắc dân tộc
bình đẳng ở hội nghị Tê-hêrăng và Cựu Kim Sơn nhằm
mục đích gì?
Suy luận dựa vào: (1) Những
thông tin đã biết về hoàn cảnh
ra đời của VB Tuyên ngôn
Độc lập, cước chú về Hội nghị
Tê-hê-răng; (2) Nội dung được
trình bày trong đoạn VB.
.....................................
.....................................
.....................................
.....................................
Câu 4 (Theo dõi): Chú ý đến Đọc lại đoạn VB, ghi lại một .....................................
nghệ thuật phủ định, khẳng số câu văn cho thấy nghệ thuật
.....................................
định trong đoạn “Mùa thu năm khẳng định, phủ định.
.....................................
1940 ... độc lập ấy”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB, trả lời các câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả đọc, nêu cách thực hiện các kĩ năng đọc.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, dùng
kĩ thuật nói to suy nghĩ để làm mẫu những kĩ năng đọc mà HS chưa biết cách thực hiện (nếu
cần).
2.4. Sau khi đọc
2.4.1. Tìm hiểu bố cục văn bản
a. Mục tiêu: Xác định bố cục và mạch lập luận của VB Tuyên ngôn Độc lập.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
– Nhóm 2 HS đọc VB, trả lời câu hỏi 1 (SGK, tr. 68): Xác định bố cục của VB. Từ đó,
vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB.
– GV gợi ý: Với các VB nghị luận có tính chất pháp lí như VB Tuyên ngôn Độc lập, bố
cục sẽ gồm các phần cơ sở pháp lí, cơ sở thực tiễn và lời tuyên bố.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB và tìm câu trả lời, sau đó trao đổi
với bạn.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. HS khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về bố cục và mạch lập luận của VB như sau:
Phần văn bản
Nội dung chính
Phần 1 (từ đầu đến “… không ai chối cãi được.”)
Cơ sở pháp lí
Phần 2 (từ “Thế mà … phải được độc lập.”)
Cơ sở thực tiễn
Phần 3 (còn lại)
Lời tuyên ngôn
HS có thể xác định luận đề, luận điểm của VB dựa vào sơ đồ sau:
Luận đề:
Quyền độc lập bất khả xâm phạm của nước
Việt Nam và tuyên bố khai sinh nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà.
Luận điểm 1:
Cơ sở pháp lí
Luận điểm 2:
Cơ sở thực tiễn
Luận điểm 2.1:
Tố cáo tội ác của thực
dân Pháp với nhân dân
Việt Nam.
Luận điểm 3:
Lời tuyên bố
Luận điểm 2.2:
Bác bỏ luận điệu bảo hộ,
tuyên bố thoát li quan
hệ với thực dân Pháp.
HS tự xác định lí lẽ, bằng chứng tương ứng với từng luận điểm.
2.4.2. Tìm hiểu các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí
a. Mục tiêu:
– Phân tích được đặc sắc trong nghệ thuật lập luận, thể hiện qua việc trích dẫn hai bản
Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mỹ, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791)
của Cách mạng Pháp.
– Phân tích được tác dụng của việc kết hợp các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí.
b. Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận nhóm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: nhóm HS (4 – 6 thành viên), lần lượt thực hiện các nhiệm vụ HT
sau (tích hợp câu 2, SGK, tr. 68):
(1) Tìm hiểu tác dụng của việc trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mỹ,
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÁC DỤNG CỦA VIỆC TRÍCH DẪN HAI BẢN TUYÊN NGÔN
Nội dung của hai bản tuyên ngôn được trích dẫn có điểm gì chung?
..........................................................................................................................................
Việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp có tác dụng gì đối với các đối tượng mà
Tuyên ngôn Độc lập hướng tới (người dân Việt Nam, nhân dân thế giới, các thế lực thù
địch,...)?
..........................................................................................................................................
Từ đó, nhận xét về thủ pháp nghệ thuật được sử dụng để tạo sức thuyết phục cho phần cơ
sở pháp lí.
..........................................................................................................................................
(2) Tìm hiểu về sự kết hợp các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÁC DỤNG CỦA THAO TÁC NGHỊ LUẬN TRONG PHẦN CƠ SỞ PHÁP LÍ
Chỉ ra các thao tác nghị luận được sử dụng trong phần cơ sở pháp lí.
..........................................................................................................................................
Từ đoạn thông tin sau, bạn nhận xét gì về cách Chủ tịch Hồ Chí Minh phát triển cách hiểu
từ bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ?
Trong Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ, mệnh đề “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình
đẳng” vốn viết là “all men are created equal”. Trong bối cảnh lịch sử lúc đó, cụm từ “all
men” chủ yếu để chỉ người đàn ông da trắng, phụ nữ và người da đen không được xét đến
do ảnh hưởng của tư tưởng phân biệt đối xử.
..........................................................................................................................................
Nhận xét về tác dụng của các thao tác nghị luận được sử dụng trong phần cơ sở pháp lí và
tác dụng của việc sử dụng kết hợp các thao tác nghị luận này.
..........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2) dựa vào PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thực hiện PHT theo trình tự
nhiệm vụ (1) (2). Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về kết quả thảo luận của từng nhiệm vụ
như sau:
(1) PHT số 1: Về tác dụng của việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp:
a. Điểm chung của hai bản tuyên ngôn: khẳng định quyền sống, quyền tự do.
b. Tác dụng:
– Khẳng định nguyên lí chung về quyền độc lập, tự do và hạnh phúc của tất cả mọi
người, mọi dân tộc trên thế giới. Đây là cơ sở pháp lí quan trọng làm tiền đề cho những lập
luận ở phần sau.
– Đặt ngang hàng ba bản tuyên ngôn, gián tiếp thể hiện niềm tự hào, sự tự tôn của dân tộc.
c. Sử dụng thủ pháp “gậy ông đập lưng ông”, tố cáo thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đang
phản bội lại những tuyên ngôn tốt đẹp mà cha ông họ đã lập ra.
(2) PHT số 2: Về tác dụng của việc kết hợp các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí:
Thao tác
nghị luận
Giải thích
Thể hiện trong
đoạn mở đầu
Giải thích ý nghĩa
Tuyên ngôn Độc lập Mở rộng cách hiểu từ bản
của Mỹ: “Suy rộng Tuyên ngôn Độc lập của
ra, câu ấy có nghĩa là: nước Mỹ: Chuyển từ
quyền
tất cả dân tộc trên thế con người (giới hạn ở đàn
giới đều sinh ra bình ông da trắng) sang quyền
bằng, dân tộc nào của dân tộc Quan điểm
cũng có quyền sống, có tính chất nhân văn, tiến
quyền sung sướng và bộ hơn.
quyền tự do”.
Trích dẫn nguyên
văn hai bản tuyên
Chứng minh
ngôn của nước Mỹ
và Cách mạng Pháp.
Bình luận
Tác dụng của thao tác
nghị luận
Minh chứng cho cơ sở
pháp lí về quyền bình
đẳng, hạnh phúc của nhân
loại; gián tiếp thể hiện
niềm tự hào dân tộc và
thực hiện thủ pháp “gậy
ông đập lưng ông”.
Khẳng định quan điểm:
“Đó là những lí lẽ Quyền tự do, hạnh phúc,
không ai chối cãi bình đẳng của mỗi dân tộc
được”.
là bất khả xâm phạm
Cơ sở pháp lí vững chắc.
Tác dụng của việc
kết hợp các thao tác
nghị luận
Việc kết hợp các thao
tác nghị luận ở đoạn
này có tác dụng thực
hiện mục đích của phần
đầu: Khẳng định cơ sở
pháp lí làm nền tảng
cho các lập luận và lời
tuyên bố
Đây là điểm tựa vững
chắc để các luận điểm
sau được phát triển một
cách thuyết phục và đa
dạng, qua đó làm sáng
tỏ luận đề và thực hiện
mục đích của toàn VB
(khẳng định quyền tự
do, độc lập bất khả xâm
phạm của nước Việt
Nam, tuyên bố để thế
giới thừa nhận tính
chính danh của nước
Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà).
2.4.3. Tìm hiểu nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở
thực tiễn và lời kêu gọi
a. Mục tiêu:
– Phân tích được đặc sắc trong nghệ thuật lập luận (thể hiện qua cách lựa chọn bằng
chứng, cách phân tích, đánh giá các bằng chứng,...) trong phần cơ sở thực tiễn và lời tuyên
bố.
– Phân tích được đặc sắc của ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở thực tiễn và lời kêu gọi.
b. Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm, phần thực hiện PHT của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV chia lớp thành các nhóm chẵn và các nhóm lẻ (4 – 6 HS/ nhóm).
Các nhóm chẵn thực hiện nhiệm vụ HT (1). Các nhóm lẻ thực hiện nhiệm vụ HT (2).
(1) Nhóm chẵn: Tìm hiểu nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở
thực tiễn của Tuyên ngôn Độc lập dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN VÀ NGÔN NGỮ BIỂU CẢM
TRONG PHẦN CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Câu 3 (SGK, tr. 68): Đọc lại phần từ “Thế mà hơn 80 năm nay” cho đến “Dân tộc đó
phải được độc lập!”, đối chiếu với ô thông tin ở đầu VB và cho biết:
a. Tác giả đã dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để bác bỏ luận điểm “khai hoá, bảo
hộ” của Pháp và khẳng định quyền tự do, độc lập của nước Việt Nam? Nhận xét về
cách lựa chọn, sắp xếp, triển khai các lí lẽ, bằng chứng ấy.
Luận điệu của thực dân Pháp
Lập luận bác bỏ của
tác giả Hồ Chí Minh
Nhận xét về cách
lập luận
Đông Dương là thuộc địa của Pháp,
Pháp có công “bảo hộ” Đông Dương.
…
…
Nay Nhật đã đầu hàng, Đông Dương
nghiễm nhiên thuộc quyền bảo hộ
của người Pháp.
…
…
b. Xác định và phân tích tác dụng một số nét đặc sắc về biện pháp tu từ, từ ngữ, sự kết
hợp giữa câu khẳng định, phủ định trong phần này.
Nét đặc sắc
Một số biểu hiện
trong đoạn VB
Tác dụng
Từ ngữ, biện pháp tu từ
...
...
Các kiểu câu khẳng định, phủ định
...
...
(2) Nhóm lẻ: Tìm hiểu nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu trong phần lời tuyên bố của
Tuyên ngôn Độc lập dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN VÀ NGÔN NGỮ BIỂU CẢM TRONG PHẦN LỜI TUYÊN BỐ
CỦA TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Câu 4 (SGK, tr. 68): Phân tích ý nghĩa của lời tuyên bố ở cuối VB. Nhận xét về tác dụng của
ngôn ngữ biểu cảm (từ ngữ, kiểu câu khẳng định,…) trong việc thể hiện giọng điệu và nội
dung của lời tuyên bố. Gợi ý:
Ở phần 3 của VB, tác giả đại diện cho ai, và đã tuyên bố điều gì? Để được quốc tế công
nhận quyền tự do và độc lập của một dân tộc, cần có điều kiện khách quan và chủ quan gì?
Lời tuyên bố ở cuối VB đã đạt được các điều kiện khách quan, chủ quan gì để thế giới công
nhận quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam?
..........................................................................................................................................
Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôn ngữ biểu cảm trong lời tuyên bố:
Chỉ ra một số biểu hiện của ngôn ngữ biểu cảm thể hiện trong phần VB:
..........................................................................................................................................
Tác dụng:
..........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm báo cáo sản phẩm nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Kết luận, nhận định:
(1) Về nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở thực tiễn.
a. Cách lập luận để bác bỏ luận điệu “bảo hộ, khai hoá” của thực dân Pháp và quyền độc
lập, tự do của dân tộc Việt Nam:
Luận điệu của
thực dân Pháp
Lập luận bác bỏ của
tác giả Hồ Chí Minh
Nhận xét về cách lập luận
– Nêu được tội ác trên nhiều
phương diện: về chính trị, về
kinh tế – xã hội, soi chiếu cả
Đông Dương là Pháp không có công bảo hộ, mà trên phương diện lương tâm và
thuộc địa của Pháp, trái lại, đã gây ra nhiều tội ác đạo đức.
Pháp có công “bảo “trái hẳn với nhân đạo và chính – Bằng chứng xác thực.
hộ” Đông Dương. nghĩa”.
– Ngôn ngữ, giọng điệu đanh
thép, giàu tính biểu cảm (phép
điệp, phép liệt kê, cách diễn đạt
giàu hình ảnh).
Nay Nhật đã đầu
hàng, Đông Dương
nghiễm nhiên thuộc
quyền bảo hộ của
người Pháp.
– Thực dân Pháp đã “dã man hai
lần bán nước ta cho Nhật”.
– Thực dân Pháp không đáp
lại lời kêu gọi chống Nhật của
Việt Minh, thẳng tay khủng bố
Việt Minh, tức là đã phản bội
quân Đồng minh, về phe Nhật.
– Dân ta lấy lại nước Việt Nam
từ tay Nhật, chứ không phải từ
tay Pháp, nên không còn là
thuộc địa của Pháp nữa.
– Vua Bảo Đại thoái vị, dân ta
đã thoát khỏi ách xiềng xích của
thực dân, chế độ quân chủ, thành
lập Lâm thời Chính phủ mới,
nên có quyền tuyên bố cách li và
vô hiệu hoá các thoả thuận mà
nhà Nguyễn đã kí với Pháp.
– Nêu lí lẽ trên nhiều phương
diện, phân tích xác đáng cục
diện chính trị đương thời.
– Bằng chứng xác đáng, thuyết
phục, với những mốc thời gian,
sự kiện cụ thể, xác thực.
– Cách sắp xếp hợp lí, vừa theo
trình tự thời gian vừa theo tính
chất quan trọng của vấn đề.
– Đã đưa ra được những nguyên
tắc dân tộc bình đẳng được Liên
hợp quốc công nhận để làm
sáng tỏ các lập luận của mình,
kêu gọi cộng đồng quốc tế công
nhận quyền độc lập của dân tộc
Việt Nam.
– Ngôn ngữ, giọng điệu đanh
thép, hùng hồn.
b. Một số nét đặc sắc về biện pháp tu từ, từ ngữ, sự kết hợp giữa câu phủ định và khẳng
định:
Nét đặc sắc
Một số biểu hiện
trong đoạn văn bản
Tác dụng
– Các từ ngữ để gọi thực dân Pháp (“bọn
thực dân Pháp”, “chúng”); các từ ngữ để
gọi nhân dân Việt Nam (“đồng bào ta”,
“nhân dân ta”, “những người yêu nước
thương nòi của ta”, “dân ta”, “các nhà tư
Từ ngữ,
biện pháp tu từ sản ta”,…).
– Biện pháp tu từ: phép điệp cấu trúc,
phép liệt kê, các hình ảnh ẩn dụ (“tắm
các cuộc khởi nghĩa của ta trong những
bể máu”),…
Thể hiện sự căm phẫn trước
tội ác của thực dân Pháp, nỗi
thương xót đối với người dân
Việt Nam khi phải gánh chịu
những tội ác ấy; qua đó góp
phần tăng tính thuyết phục
cho VB bằng cách khơi gợi
sự đồng cảm, xót xa, phẫn nộ
nơi người đọc.
– Khẳng định tội ác của giặc bằng cách
điệp cấu trúc: “Về chính trị, chúng tuyệt
đối không cho nhân dân ta một chút tự
do, dân chủ nào”,…
– Phủ định luận điệu “nhân đạo, chính
nghĩa” của Pháp: Hành động của chúng
trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
Kết hợp sự khẳng định và
phủ định để bác bỏ luận điệu
khai hoá của Pháp, từ đó
khẳng định cơ sở thực tế về
những tội ác của Pháp, là tiền
đề cho việc tuyên bố thoát li
mối quan hệ với Pháp ở phần
sau.
Các kiểu câu
khẳng định,
phủ định.
(2) Về nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần lời tuyên bố:
a. Ở cuối Tuyên ngôn Độc lập, thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà và nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố:
– Những cơ sở pháp lí, thực tiễn vững chắc để thoát li quyền bảo hộ của Pháp, tuyên bố
sự sụp đổ của triều đình phong kiến nhà Nguyễn (“Vì những lí lẽ trên”).
– Sự xuất hiện chính danh của một chính phủ đại diện cho nhân dân Việt Nam, thể hiện
ý chí và nguyện vọng của nhân dân Việt Nam (“chúng tôi, Chính phủ lâm thời của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà”).
– Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và quyết tâm bằng mọi giá bảo
vệ quyền độc lập, tự do ấy.
Để quốc tế công nhận quyền tự do, độc lập của dân tộc không phải đơn giản. Cần có
điều kiện khách quan: cơ sở pháp lí, thực tiễn vững chắc, không thể chối cãi, phù hợp với
công ước quốc tế; chứng minh sự không lệ thuộc vào bất kì thế lực chính trị nào; khẳng
định quyền tự quyết về mọi mặt của dân tộc; điều kiện chủ quan: toàn dân tộc thực sự có
ý chí về quyền độc lập, tự do và có quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự do đó. Điểm đặc
sắc của Tuyên ngôn Độc lập đó là lời tuyên bố cuối VB đã khẳng định điều kiện khách
quan, điều kiện chủ quan này, tuyên bố trước thế giới quyền độc lập, tự do, bất khả xâm
phạm của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, của nhân dân Việt Nam. GV có thể
hướng dẫn HS phân tích thêm để làm rõ ý nghĩa lịch sử này.
b. Tác dụng của ngôn ngữ biểu cảm trong việc thể hiện giọng điệu và nội dung lời tuyên
bố: GV hướng dẫn HS xác định yếu tố ngôn ngữ biểu cảm trong đoạn VB, phân tích tác
dụng của các yếu tố ấy trong việc thể hiện giọng điệu hùng hồn, đanh thép, trong việc
khẳng định mạnh mẽ và thuyết phục nội dung lời tuyên bố (như đã phân tích ở trên).
2.4.4. Tìm hiểu quan niệm sáng tác của Hồ Chí Minh
a. Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số
tác phẩm của Người.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời câu 5 (SGK, tr. 68).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận: HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt, nhận xét về câu trả lời của HS và gợi ý như sau:
Viết cho ai?
Viết để làm gì?
Viết cái gì?
Viết như thế nào?
Cộng đồng
quốc tế
Thuyết phục cộng đồng
quốc tế công nhận quyền
tự do, độc lập của dân tộc
Việt Nam, sự chính danh
của nhà nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà.
Luận điểm 1: Cơ sở
pháp lí
Luận điểm 2: Cơ sở
thực tiễn
Luận điểm 3: Lời
tuyên bố
Cách lựa chọn bằng
chứng, lí lẽ đa dạng,
hợp lí; kết hợp khéo
léo các thao tác nghị
luận; sử dụng hợp lí
ngôn ngữ biểu cảm;…
2.5. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Nguyên tiêu
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm thể loại văn nghị luận đã học qua việc đọc VB
Tuyên ngôn Độc lập; biết cách đọc trước ở nhà VB Nguyên tiêu.
b. Sản phẩm: Bảng khái quát của HS; phần ghi chép của HS về cách đọc trước VB
Nguyên tiêu.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS xem lại các bài học về đọc hiểu văn nghị luận đã học ở lớp 10, 11, 12 và khái
quát đặc điểm VB nghị luận cũng như kĩ năng đọc VB nghị luận dựa vào bảng sau:
STT
Yếu tố của văn bản
nghị luận
Khái niệm/
Đặc điểm
Lưu ý về cách đọc
Ví dụ
1
Luận đề
...
...
...
2
Lu...
(Tác giả Hồ chí Minh và văn bản nghị luận – 14 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 10,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1,0 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
VÀ TÁC PHẨM CỦA TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
NGUYÊN TIÊU
NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI CHÂU
(Đọc mở rộng theo thể loại và tác giả)
CẢNH RỪNG VIỆT BẮC (Đọc mở rộng theo thể loại và tác giả)
GIÁ TRỊ CỦA TẬP “TRUYỆN VÀ KÍ” (NGUYỄN ÁI QUỐC) (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 9,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm
của Người.
– Nhận biết, phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu, độc đáo trong một VB nghị luận; chỉ ra mối liên hệ của chúng.
– Phân tích và đánh giá được cách tác giả sử dụng một số thao tác nghị luận trong VB
để đạt được mục đích.
– Phân tích được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu khẳng định, phủ định trong VB nghị
luận và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hình thức này; nhận biết và phân tích được
vai trò của cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong VB nghị luận.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ HT được giao,
phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc; phát huy trách nhiệm của
công dân trẻ đối với cộng đồng.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Kiến thức về tác giả Hồ Chí Minh: vài nét về tiểu sử, quan điểm sáng tác văn học, di
sản văn học, phong cách nghệ thuật.
– Cách vận dụng kiến thức về tác giả Hồ Chí Minh vào đọc các tác phẩm của Người.
– Kiến thức về thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận.
– Cách vận dụng kiến thức về thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm để đọc VB.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK, SGV.
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và mẫu PHT.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ điểm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc hai dòng thơ của Hoàng Trung Thông và trả lời câu hỏi:
Vần thơ của Bác, vần thơ thép
Mà vẫn mênh mông bát ngát tình
Hai câu thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về đặc điểm thơ ca (nói riêng) và phong cách
sáng tác (nói chung) của Hồ Chí Minh?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học và giới thiệu
chủ điểm Hai tay xây dựng một sơn hà.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ HT của phần Đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc lướt nhan đề, yêu cầu cần đạt, tên các VB sẽ học
và xác định nhiệm vụ HT.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về nhiệm vụ HT:
– Nhiệm vụ 1 của bài học: Học kĩ năng đọc hiểu VB nghị luận (thể hiện qua VB Tuyên
ngôn Độc lập).
– Nhiệm vụ 2 của bài học: Học kĩ năng đọc hiểu các tác phẩm của tác giả Hồ Chí Minh
(thể hiện qua tất cả các VB của bài học).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
1.1. Tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết các thông tin về tác giả Hồ Chí Minh như tiểu sử, quan
niệm sáng tác, di sản văn học, phong cách sáng tác.
b. Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Mỗi nhóm (4 – 6 thành viên) thực hiện một nhiệm vụ sau:
– Nhiệm vụ 1: Đọc phần Tri thức Ngữ văn và thiết kế một infographic giới thiệu về tiểu
sử tác giả Hồ Chí Minh, trong đó sử dụng sơ đồ dòng thời gian (timeline) để thể hiện các
mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời của Người.
– Nhiệm vụ 2: Đọc phần Tri thức Ngữ văn, giới thiệu quan điểm sáng tác của tác giả
Hồ Chí Minh, sưu tầm thêm ví dụ để làm sáng tỏ quan điểm sáng tác này (1 ví dụ/ 1 quan
điểm sáng tác).
– Nhiệm vụ 3: Đọc phần Tri thức Ngữ văn, giới thiệu di sản văn học của tác giả Hồ Chí
Minh theo bảng sau:
Thể loại
Tác phẩm tiêu biểu
Đóng góp/ Giá trị
Văn chính luận
…
…
Truyện và kí
…
…
Thơ ca
…
…
– Nhiệm vụ 4: Đọc phần Tri thức Ngữ văn giới thiệu phong cách sáng tác của tác giả Hồ
Chí Minh dựa vào sơ đồ sau:
Xét trên tổng thể
Tính phong
phú, đa dạng
Xét từng bộ phận
Phong cách
sáng tác
của tác giả
Hồ Chí
Minh
Văn chính luận
Truyện và kí
Thơ ca
Tính thống
nhất
Phương diện nội dung
tư tưởng
Phương diện hình thức
nghệ thuật
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm thảo luận theo nhiệm vụ được phân công, chuẩn bị
sản phẩm thảo luận để trình bày.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV kết luận, nhận định về tiểu sử, quan điểm sáng tác, di sản văn học, phong cách
sáng tác của tác giả Hồ Chí Minh dựa vào SGK.
– GV kết luận, nhận định về cách HS thực hiện kĩ năng thảo luận và trình bày sản phẩm
thảo luận nhóm.
1.2. Tìm hiểu các thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết kiến thức về thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm
trong văn nghị luận.
b. Sản phẩm: Phần ghi chú, câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc Tri thức Ngữ văn, đánh dấu những ý chính, từ khoá và trả
lời các câu hỏi sau:
– Thao tác nghị luận là gì?
– Có những loại thao tác nghị luận nào? Đặc điểm của từng loại thao tác nghị luận là gì?
– Ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận là gì?
– Trong quá trình đọc hiểu VB nghị luận, việc nhận ra và phân tích cách tác giả sử
dụng thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm có tác dụng gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi dựa vào SGK.
Riêng về phần các thao tác nghị luận, GV lưu ý thêm HS về cách phân biệt các thao tác
nghị luận như sau:
– Cách nhận biết thao tác phân tích: Phân tích về bản chất là chia nhỏ đối tượng ra nhiều
khía cạnh để xem xét, soi chiếu đặc điểm từng phần, sau đó, khái quát đặc điểm chung của
đối tượng. Thao tác phân tích thường thể hiện xuyên suốt toàn bộ VB với dấu hiệu nhận
biết là cách trình bày, lập luận từng khía cạnh của vấn đề (chẳng hạn: về mặt chủ quan – về
mặt khách quan; thời xưa – thời nay; trong nước – ngoài nước;…). Trong trường hợp VB
là một đoạn trích, không thấy rõ vấn đề được chia làm nhiều khía cạnh, thì dấu hiệu nhận
biết thao tác phân tích là việc đi sâu vào lí giải, bàn luận để làm sáng tỏ một khía cạnh nào
đó của vấn đề.
– Phân biệt thao tác giải thích, chứng minh, phân tích: Về bản chất, thao tác giải thích là
cung cấp định nghĩa về những từ ngữ, thuật ngữ được sử dụng trong VB nghị luận, nhằm
mục đích thống nhất cách hiểu về những từ ngữ, thuật ngữ này để tránh tranh luận lạc đề.
Cần phân biệt thao tác giải thích (cung cấp định nghĩa về từ ngữ, thuật ngữ) với thao tác
chứng minh (cung cấp bằng chứng làm sáng tỏ vấn đề) và thao tác phân tích (chia nhỏ đối
tượng để xem xét, soi chiếu từng khía cạnh, sau đó nêu nhận định, kết luận khái quát về đối
tượng).
– Phân biệt thao tác bác bỏ và thao tác bình luận: Bác bỏ là chỉ ra, phân tích sự sai lầm
trong luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của người khác. Dấu hiệu nhận biết của thao tác bác
bỏ là những lí lẽ, bằng chứng người viết đưa ra để làm sáng tỏ tính sai lầm của lập luận cần
bác bỏ. Nếu không có lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ tính sai lầm mà chỉ đơn giản là nhận
định cho rằng quan điểm sai, thì đó không phải là thao tác bác bỏ mà là thao tác bình luận.
2. Hoạt động đọc văn bản Tuyên ngôn Độc lập
2.1. Các thao tác nghị luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về thao tác nghị luận, ngôn ngữ biểu cảm trong
văn nghị luận (đã học ở tiết trước).
b. Sản phẩm: Phần tham gia trò chơi của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: Chia lớp thành các đội để trả
lời câu hỏi. Đội nào có câu trả lời nhanh nhất và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng.
Câu hỏi 1: Nối thao tác nghị luận (cột A) với định nghĩa (cột B) tương ứng:
A
B
1. Chứng minh
a. Đặt hai đối tượng trong mối tương quan để nhận ra điểm
tương đồng, khác biệt.
2. Giải thích
b. Trình bày các bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm.
3. Bình luận
c. Nêu định nghĩa cho các khái niệm được sử dụng trong VB,
nhằm thống nhất cách hiểu về khái niệm giữa người viết và
người đọc.
4. So sánh
d. Chia nhỏ đối tượng cần bàn để xem xét đặc điểm của từng
phần, từng bộ phận, sau đó khái quát đặc điểm chung của đối
tượng.
5. Phân tích
e. Thể hiện ý kiến, quan điểm khen, chê, đồng tình hay phản đối
của người viết đối với vấn đề nghị luận.
6. Bác bỏ
f. Chỉ ra và phân tích sự sai lầm trong các luận điểm, lí lẽ, bằng
chứng mà người khác đưa ra.
Câu hỏi 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Ngôn ngữ biểu cảm trong văn nghị luận thể hiện qua cách
để thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết, từ đó khơi gợi sự đồng cảm nơi người
đọc.
Việc nhận ra và phân tích cách tác giả sử dụng, kết hợp các thao tác nghị luận, ngôn ngữ
biểu cảm sẽ giúp bạn lí giải được của VB nghị luận, từ đó có cơ sở để hiểu sâu sắc hơn
của VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS tham gia trò chơi, trả lời 2 câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án 2 câu hỏi của trò chơi:
Câu 1: 1b – 2c – 3e – 4a – 5d – 6f
Câu 2: Lựa chọn và sử dụng từ ngữ, kiểu câu khẳng định, câu phủ định, các biện pháp
tu từ,… – sức thuyết phục, tác động – nội dung.
GV trao thưởng cho đội chơi thắng cuộc, dẫn dắt vào phần đọc VB Tuyên ngôn Độc lập.
2.2. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội liên quan đến
sự ra đời của VB Tuyên ngôn Độc lập.
b. Sản phẩm: Phần trình bày sản phẩm sưu tầm của HS, kết quả đọc và ghi chú khung
thông tin về hoàn cảnh ra đời Tuyên ngôn Độc lập.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm nhỏ: Hoàn thiện sản phẩm sưu tầm những tư liệu về sự kiện Chủ tịch Hồ Chí
Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập (đã thực hiện ở nhà), chuẩn bị chia sẻ trước lớp.
(2) Cá nhân: Đọc khung thông tin về hoàn cảnh ra đời Tuyên ngôn Độc lập (SGK, tr.
64) và ghi chú ngắn gọn những từ khoá, thông tin quan trọng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện nhóm trình bày sản phẩm sưu tầm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(2) HS trao đổi phần ghi chú với bạn cùng bàn, nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về phần trình bày sản phẩm của HS dựa vào các tiêu chí sau:
Nội dung kiểm tra
Đạt
Chưa đạt
Tư liệu phù hợp với đề tài: Sự kiện Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập
Phần sưu tầm
Tư liệu đa dạng về hình thức
tư liệu
Tư liệu rõ ràng, dễ theo dõi
Nêu được những thông tin cơ bản của tư liệu
Phần
trình bày
Cách trình bày rõ ràng, mạch lạc
Biết kết hợp nội dung trình bày với các tư
liệu sưu tầm một cách hiệu quả
(2) GV nhấn mạnh những thông tin về hoàn cảnh sáng tác của VB Tuyên ngôn Độc lập:
Bối cảnh thế giới, hoàn cảnh ra đời trực tiếp, tình hình các thế lực thù địch âm mưu phá
hoại thành quả cách mạng Đây là những bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội liên quan trực
tiếp đến việc đọc hiểu nội dung của VB Tuyên ngôn Độc lập.
2.3. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc để đọc hiểu nội dung VB.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc của HS, phần trả lời câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc VB Tuyên ngôn Độc lập (SGK, tr. 65 – 68), trả lời các câu
hỏi trong khi đọc theo mẫu bên dưới:
Câu hỏi
Hướng dẫn thực hiện kĩ năng
Trả lời
Câu 1 (Theo dõi): Chú ý những Đọc quét đoạn VB, chú ý vào .....................................
trích dẫn trong phần này.
những trích dẫn và ghi lại
.....................................
nguồn trích dẫn vào ô kế bên.
Câu 2 (Liên hệ): Ghi lại Đọc đoạn VB, ghi lại ngắn gọn
những cảm xúc của bạn khi cảm xúc của bản thân và một .....................................
đọc đoạn “Thế mà ... vô cùng vài từ ngữ, hình ảnh gợi ra cảm .....................................
tàn nhẫn”.
xúc ấy.
Câu 3 (Suy luận): Tác giả
nhắc đến nguyên tắc dân tộc
bình đẳng ở hội nghị Tê-hêrăng và Cựu Kim Sơn nhằm
mục đích gì?
Suy luận dựa vào: (1) Những
thông tin đã biết về hoàn cảnh
ra đời của VB Tuyên ngôn
Độc lập, cước chú về Hội nghị
Tê-hê-răng; (2) Nội dung được
trình bày trong đoạn VB.
.....................................
.....................................
.....................................
.....................................
Câu 4 (Theo dõi): Chú ý đến Đọc lại đoạn VB, ghi lại một .....................................
nghệ thuật phủ định, khẳng số câu văn cho thấy nghệ thuật
.....................................
định trong đoạn “Mùa thu năm khẳng định, phủ định.
.....................................
1940 ... độc lập ấy”.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB, trả lời các câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả đọc, nêu cách thực hiện các kĩ năng đọc.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, dùng
kĩ thuật nói to suy nghĩ để làm mẫu những kĩ năng đọc mà HS chưa biết cách thực hiện (nếu
cần).
2.4. Sau khi đọc
2.4.1. Tìm hiểu bố cục văn bản
a. Mục tiêu: Xác định bố cục và mạch lập luận của VB Tuyên ngôn Độc lập.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
– Nhóm 2 HS đọc VB, trả lời câu hỏi 1 (SGK, tr. 68): Xác định bố cục của VB. Từ đó,
vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB.
– GV gợi ý: Với các VB nghị luận có tính chất pháp lí như VB Tuyên ngôn Độc lập, bố
cục sẽ gồm các phần cơ sở pháp lí, cơ sở thực tiễn và lời tuyên bố.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB và tìm câu trả lời, sau đó trao đổi
với bạn.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. HS khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về bố cục và mạch lập luận của VB như sau:
Phần văn bản
Nội dung chính
Phần 1 (từ đầu đến “… không ai chối cãi được.”)
Cơ sở pháp lí
Phần 2 (từ “Thế mà … phải được độc lập.”)
Cơ sở thực tiễn
Phần 3 (còn lại)
Lời tuyên ngôn
HS có thể xác định luận đề, luận điểm của VB dựa vào sơ đồ sau:
Luận đề:
Quyền độc lập bất khả xâm phạm của nước
Việt Nam và tuyên bố khai sinh nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà.
Luận điểm 1:
Cơ sở pháp lí
Luận điểm 2:
Cơ sở thực tiễn
Luận điểm 2.1:
Tố cáo tội ác của thực
dân Pháp với nhân dân
Việt Nam.
Luận điểm 3:
Lời tuyên bố
Luận điểm 2.2:
Bác bỏ luận điệu bảo hộ,
tuyên bố thoát li quan
hệ với thực dân Pháp.
HS tự xác định lí lẽ, bằng chứng tương ứng với từng luận điểm.
2.4.2. Tìm hiểu các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí
a. Mục tiêu:
– Phân tích được đặc sắc trong nghệ thuật lập luận, thể hiện qua việc trích dẫn hai bản
Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mỹ, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791)
của Cách mạng Pháp.
– Phân tích được tác dụng của việc kết hợp các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí.
b. Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận nhóm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: nhóm HS (4 – 6 thành viên), lần lượt thực hiện các nhiệm vụ HT
sau (tích hợp câu 2, SGK, tr. 68):
(1) Tìm hiểu tác dụng của việc trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mỹ,
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791) của Cách mạng Pháp dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÁC DỤNG CỦA VIỆC TRÍCH DẪN HAI BẢN TUYÊN NGÔN
Nội dung của hai bản tuyên ngôn được trích dẫn có điểm gì chung?
..........................................................................................................................................
Việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp có tác dụng gì đối với các đối tượng mà
Tuyên ngôn Độc lập hướng tới (người dân Việt Nam, nhân dân thế giới, các thế lực thù
địch,...)?
..........................................................................................................................................
Từ đó, nhận xét về thủ pháp nghệ thuật được sử dụng để tạo sức thuyết phục cho phần cơ
sở pháp lí.
..........................................................................................................................................
(2) Tìm hiểu về sự kết hợp các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÁC DỤNG CỦA THAO TÁC NGHỊ LUẬN TRONG PHẦN CƠ SỞ PHÁP LÍ
Chỉ ra các thao tác nghị luận được sử dụng trong phần cơ sở pháp lí.
..........................................................................................................................................
Từ đoạn thông tin sau, bạn nhận xét gì về cách Chủ tịch Hồ Chí Minh phát triển cách hiểu
từ bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ?
Trong Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ, mệnh đề “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình
đẳng” vốn viết là “all men are created equal”. Trong bối cảnh lịch sử lúc đó, cụm từ “all
men” chủ yếu để chỉ người đàn ông da trắng, phụ nữ và người da đen không được xét đến
do ảnh hưởng của tư tưởng phân biệt đối xử.
..........................................................................................................................................
Nhận xét về tác dụng của các thao tác nghị luận được sử dụng trong phần cơ sở pháp lí và
tác dụng của việc sử dụng kết hợp các thao tác nghị luận này.
..........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1) (2) dựa vào PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thực hiện PHT theo trình tự
nhiệm vụ (1) (2). Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về kết quả thảo luận của từng nhiệm vụ
như sau:
(1) PHT số 1: Về tác dụng của việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ và Pháp:
a. Điểm chung của hai bản tuyên ngôn: khẳng định quyền sống, quyền tự do.
b. Tác dụng:
– Khẳng định nguyên lí chung về quyền độc lập, tự do và hạnh phúc của tất cả mọi
người, mọi dân tộc trên thế giới. Đây là cơ sở pháp lí quan trọng làm tiền đề cho những lập
luận ở phần sau.
– Đặt ngang hàng ba bản tuyên ngôn, gián tiếp thể hiện niềm tự hào, sự tự tôn của dân tộc.
c. Sử dụng thủ pháp “gậy ông đập lưng ông”, tố cáo thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đang
phản bội lại những tuyên ngôn tốt đẹp mà cha ông họ đã lập ra.
(2) PHT số 2: Về tác dụng của việc kết hợp các thao tác nghị luận trong phần cơ sở pháp lí:
Thao tác
nghị luận
Giải thích
Thể hiện trong
đoạn mở đầu
Giải thích ý nghĩa
Tuyên ngôn Độc lập Mở rộng cách hiểu từ bản
của Mỹ: “Suy rộng Tuyên ngôn Độc lập của
ra, câu ấy có nghĩa là: nước Mỹ: Chuyển từ
quyền
tất cả dân tộc trên thế con người (giới hạn ở đàn
giới đều sinh ra bình ông da trắng) sang quyền
bằng, dân tộc nào của dân tộc Quan điểm
cũng có quyền sống, có tính chất nhân văn, tiến
quyền sung sướng và bộ hơn.
quyền tự do”.
Trích dẫn nguyên
văn hai bản tuyên
Chứng minh
ngôn của nước Mỹ
và Cách mạng Pháp.
Bình luận
Tác dụng của thao tác
nghị luận
Minh chứng cho cơ sở
pháp lí về quyền bình
đẳng, hạnh phúc của nhân
loại; gián tiếp thể hiện
niềm tự hào dân tộc và
thực hiện thủ pháp “gậy
ông đập lưng ông”.
Khẳng định quan điểm:
“Đó là những lí lẽ Quyền tự do, hạnh phúc,
không ai chối cãi bình đẳng của mỗi dân tộc
được”.
là bất khả xâm phạm
Cơ sở pháp lí vững chắc.
Tác dụng của việc
kết hợp các thao tác
nghị luận
Việc kết hợp các thao
tác nghị luận ở đoạn
này có tác dụng thực
hiện mục đích của phần
đầu: Khẳng định cơ sở
pháp lí làm nền tảng
cho các lập luận và lời
tuyên bố
Đây là điểm tựa vững
chắc để các luận điểm
sau được phát triển một
cách thuyết phục và đa
dạng, qua đó làm sáng
tỏ luận đề và thực hiện
mục đích của toàn VB
(khẳng định quyền tự
do, độc lập bất khả xâm
phạm của nước Việt
Nam, tuyên bố để thế
giới thừa nhận tính
chính danh của nước
Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà).
2.4.3. Tìm hiểu nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở
thực tiễn và lời kêu gọi
a. Mục tiêu:
– Phân tích được đặc sắc trong nghệ thuật lập luận (thể hiện qua cách lựa chọn bằng
chứng, cách phân tích, đánh giá các bằng chứng,...) trong phần cơ sở thực tiễn và lời tuyên
bố.
– Phân tích được đặc sắc của ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở thực tiễn và lời kêu gọi.
b. Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm, phần thực hiện PHT của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV chia lớp thành các nhóm chẵn và các nhóm lẻ (4 – 6 HS/ nhóm).
Các nhóm chẵn thực hiện nhiệm vụ HT (1). Các nhóm lẻ thực hiện nhiệm vụ HT (2).
(1) Nhóm chẵn: Tìm hiểu nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở
thực tiễn của Tuyên ngôn Độc lập dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN VÀ NGÔN NGỮ BIỂU CẢM
TRONG PHẦN CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Câu 3 (SGK, tr. 68): Đọc lại phần từ “Thế mà hơn 80 năm nay” cho đến “Dân tộc đó
phải được độc lập!”, đối chiếu với ô thông tin ở đầu VB và cho biết:
a. Tác giả đã dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để bác bỏ luận điểm “khai hoá, bảo
hộ” của Pháp và khẳng định quyền tự do, độc lập của nước Việt Nam? Nhận xét về
cách lựa chọn, sắp xếp, triển khai các lí lẽ, bằng chứng ấy.
Luận điệu của thực dân Pháp
Lập luận bác bỏ của
tác giả Hồ Chí Minh
Nhận xét về cách
lập luận
Đông Dương là thuộc địa của Pháp,
Pháp có công “bảo hộ” Đông Dương.
…
…
Nay Nhật đã đầu hàng, Đông Dương
nghiễm nhiên thuộc quyền bảo hộ
của người Pháp.
…
…
b. Xác định và phân tích tác dụng một số nét đặc sắc về biện pháp tu từ, từ ngữ, sự kết
hợp giữa câu khẳng định, phủ định trong phần này.
Nét đặc sắc
Một số biểu hiện
trong đoạn VB
Tác dụng
Từ ngữ, biện pháp tu từ
...
...
Các kiểu câu khẳng định, phủ định
...
...
(2) Nhóm lẻ: Tìm hiểu nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu trong phần lời tuyên bố của
Tuyên ngôn Độc lập dựa vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN VÀ NGÔN NGỮ BIỂU CẢM TRONG PHẦN LỜI TUYÊN BỐ
CỦA TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Câu 4 (SGK, tr. 68): Phân tích ý nghĩa của lời tuyên bố ở cuối VB. Nhận xét về tác dụng của
ngôn ngữ biểu cảm (từ ngữ, kiểu câu khẳng định,…) trong việc thể hiện giọng điệu và nội
dung của lời tuyên bố. Gợi ý:
Ở phần 3 của VB, tác giả đại diện cho ai, và đã tuyên bố điều gì? Để được quốc tế công
nhận quyền tự do và độc lập của một dân tộc, cần có điều kiện khách quan và chủ quan gì?
Lời tuyên bố ở cuối VB đã đạt được các điều kiện khách quan, chủ quan gì để thế giới công
nhận quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam?
..........................................................................................................................................
Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôn ngữ biểu cảm trong lời tuyên bố:
Chỉ ra một số biểu hiện của ngôn ngữ biểu cảm thể hiện trong phần VB:
..........................................................................................................................................
Tác dụng:
..........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ HT.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm báo cáo sản phẩm nhiệm vụ theo trình tự (1) (2).
* Kết luận, nhận định:
(1) Về nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần cơ sở thực tiễn.
a. Cách lập luận để bác bỏ luận điệu “bảo hộ, khai hoá” của thực dân Pháp và quyền độc
lập, tự do của dân tộc Việt Nam:
Luận điệu của
thực dân Pháp
Lập luận bác bỏ của
tác giả Hồ Chí Minh
Nhận xét về cách lập luận
– Nêu được tội ác trên nhiều
phương diện: về chính trị, về
kinh tế – xã hội, soi chiếu cả
Đông Dương là Pháp không có công bảo hộ, mà trên phương diện lương tâm và
thuộc địa của Pháp, trái lại, đã gây ra nhiều tội ác đạo đức.
Pháp có công “bảo “trái hẳn với nhân đạo và chính – Bằng chứng xác thực.
hộ” Đông Dương. nghĩa”.
– Ngôn ngữ, giọng điệu đanh
thép, giàu tính biểu cảm (phép
điệp, phép liệt kê, cách diễn đạt
giàu hình ảnh).
Nay Nhật đã đầu
hàng, Đông Dương
nghiễm nhiên thuộc
quyền bảo hộ của
người Pháp.
– Thực dân Pháp đã “dã man hai
lần bán nước ta cho Nhật”.
– Thực dân Pháp không đáp
lại lời kêu gọi chống Nhật của
Việt Minh, thẳng tay khủng bố
Việt Minh, tức là đã phản bội
quân Đồng minh, về phe Nhật.
– Dân ta lấy lại nước Việt Nam
từ tay Nhật, chứ không phải từ
tay Pháp, nên không còn là
thuộc địa của Pháp nữa.
– Vua Bảo Đại thoái vị, dân ta
đã thoát khỏi ách xiềng xích của
thực dân, chế độ quân chủ, thành
lập Lâm thời Chính phủ mới,
nên có quyền tuyên bố cách li và
vô hiệu hoá các thoả thuận mà
nhà Nguyễn đã kí với Pháp.
– Nêu lí lẽ trên nhiều phương
diện, phân tích xác đáng cục
diện chính trị đương thời.
– Bằng chứng xác đáng, thuyết
phục, với những mốc thời gian,
sự kiện cụ thể, xác thực.
– Cách sắp xếp hợp lí, vừa theo
trình tự thời gian vừa theo tính
chất quan trọng của vấn đề.
– Đã đưa ra được những nguyên
tắc dân tộc bình đẳng được Liên
hợp quốc công nhận để làm
sáng tỏ các lập luận của mình,
kêu gọi cộng đồng quốc tế công
nhận quyền độc lập của dân tộc
Việt Nam.
– Ngôn ngữ, giọng điệu đanh
thép, hùng hồn.
b. Một số nét đặc sắc về biện pháp tu từ, từ ngữ, sự kết hợp giữa câu phủ định và khẳng
định:
Nét đặc sắc
Một số biểu hiện
trong đoạn văn bản
Tác dụng
– Các từ ngữ để gọi thực dân Pháp (“bọn
thực dân Pháp”, “chúng”); các từ ngữ để
gọi nhân dân Việt Nam (“đồng bào ta”,
“nhân dân ta”, “những người yêu nước
thương nòi của ta”, “dân ta”, “các nhà tư
Từ ngữ,
biện pháp tu từ sản ta”,…).
– Biện pháp tu từ: phép điệp cấu trúc,
phép liệt kê, các hình ảnh ẩn dụ (“tắm
các cuộc khởi nghĩa của ta trong những
bể máu”),…
Thể hiện sự căm phẫn trước
tội ác của thực dân Pháp, nỗi
thương xót đối với người dân
Việt Nam khi phải gánh chịu
những tội ác ấy; qua đó góp
phần tăng tính thuyết phục
cho VB bằng cách khơi gợi
sự đồng cảm, xót xa, phẫn nộ
nơi người đọc.
– Khẳng định tội ác của giặc bằng cách
điệp cấu trúc: “Về chính trị, chúng tuyệt
đối không cho nhân dân ta một chút tự
do, dân chủ nào”,…
– Phủ định luận điệu “nhân đạo, chính
nghĩa” của Pháp: Hành động của chúng
trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
Kết hợp sự khẳng định và
phủ định để bác bỏ luận điệu
khai hoá của Pháp, từ đó
khẳng định cơ sở thực tế về
những tội ác của Pháp, là tiền
đề cho việc tuyên bố thoát li
mối quan hệ với Pháp ở phần
sau.
Các kiểu câu
khẳng định,
phủ định.
(2) Về nghệ thuật lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong phần lời tuyên bố:
a. Ở cuối Tuyên ngôn Độc lập, thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà và nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố:
– Những cơ sở pháp lí, thực tiễn vững chắc để thoát li quyền bảo hộ của Pháp, tuyên bố
sự sụp đổ của triều đình phong kiến nhà Nguyễn (“Vì những lí lẽ trên”).
– Sự xuất hiện chính danh của một chính phủ đại diện cho nhân dân Việt Nam, thể hiện
ý chí và nguyện vọng của nhân dân Việt Nam (“chúng tôi, Chính phủ lâm thời của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà”).
– Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và quyết tâm bằng mọi giá bảo
vệ quyền độc lập, tự do ấy.
Để quốc tế công nhận quyền tự do, độc lập của dân tộc không phải đơn giản. Cần có
điều kiện khách quan: cơ sở pháp lí, thực tiễn vững chắc, không thể chối cãi, phù hợp với
công ước quốc tế; chứng minh sự không lệ thuộc vào bất kì thế lực chính trị nào; khẳng
định quyền tự quyết về mọi mặt của dân tộc; điều kiện chủ quan: toàn dân tộc thực sự có
ý chí về quyền độc lập, tự do và có quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự do đó. Điểm đặc
sắc của Tuyên ngôn Độc lập đó là lời tuyên bố cuối VB đã khẳng định điều kiện khách
quan, điều kiện chủ quan này, tuyên bố trước thế giới quyền độc lập, tự do, bất khả xâm
phạm của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, của nhân dân Việt Nam. GV có thể
hướng dẫn HS phân tích thêm để làm rõ ý nghĩa lịch sử này.
b. Tác dụng của ngôn ngữ biểu cảm trong việc thể hiện giọng điệu và nội dung lời tuyên
bố: GV hướng dẫn HS xác định yếu tố ngôn ngữ biểu cảm trong đoạn VB, phân tích tác
dụng của các yếu tố ấy trong việc thể hiện giọng điệu hùng hồn, đanh thép, trong việc
khẳng định mạnh mẽ và thuyết phục nội dung lời tuyên bố (như đã phân tích ở trên).
2.4.4. Tìm hiểu quan niệm sáng tác của Hồ Chí Minh
a. Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số
tác phẩm của Người.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS trả lời câu 5 (SGK, tr. 68).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận: HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt, nhận xét về câu trả lời của HS và gợi ý như sau:
Viết cho ai?
Viết để làm gì?
Viết cái gì?
Viết như thế nào?
Cộng đồng
quốc tế
Thuyết phục cộng đồng
quốc tế công nhận quyền
tự do, độc lập của dân tộc
Việt Nam, sự chính danh
của nhà nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà.
Luận điểm 1: Cơ sở
pháp lí
Luận điểm 2: Cơ sở
thực tiễn
Luận điểm 3: Lời
tuyên bố
Cách lựa chọn bằng
chứng, lí lẽ đa dạng,
hợp lí; kết hợp khéo
léo các thao tác nghị
luận; sử dụng hợp lí
ngôn ngữ biểu cảm;…
2.5. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Nguyên tiêu
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm thể loại văn nghị luận đã học qua việc đọc VB
Tuyên ngôn Độc lập; biết cách đọc trước ở nhà VB Nguyên tiêu.
b. Sản phẩm: Bảng khái quát của HS; phần ghi chép của HS về cách đọc trước VB
Nguyên tiêu.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS xem lại các bài học về đọc hiểu văn nghị luận đã học ở lớp 10, 11, 12 và khái
quát đặc điểm VB nghị luận cũng như kĩ năng đọc VB nghị luận dựa vào bảng sau:
STT
Yếu tố của văn bản
nghị luận
Khái niệm/
Đặc điểm
Lưu ý về cách đọc
Ví dụ
1
Luận đề
...
...
...
2
Lu...
 









Các ý kiến mới nhất