Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 07h:07' 07-09-2024
Dung lượng: 261.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 07h:07' 07-09-2024
Dung lượng: 261.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9: KHÁM PHÁ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
(Văn bản thông tin – 11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết).
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
KHUÔN ĐÚC ĐỒNG CỔ LOA: “NỎ THẦN” KHÔNG CHỈ LÀ TRUYỀN THUYẾT SỰ Ô
NHIỄM NGUỒN NƯỚC TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT VÀ HẬU QUẢ
DÒNG MÊ KÔNG “GIẬN DỮ” (Đọc mở rộng theo thể loại) ĐỢI MƯA
TRÊN ĐẢO SINH TỒN (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB; đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề
VB; đề xuất được các nhan đề VB khác.
– Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB. Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và
thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong
VB.
– Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu và vai trò của chúng trong việc
thể hiện thông tin chính của VB; so sánh được hiệu quả biểu đạt của VB thông tin chỉ dùng ngôn ngữ
và VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ.
– Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của VB; thái độ và quan điểm của người
viết; đánh giá, phê bình được VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Nhận biết được các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập,
nghiên cứu.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
của nhóm.
2. Phẩm chất
Trung thực trong học tập và nghiên cứu.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Bố cục, mạch lạc của VB thông tin; dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trong VB thông tin; tính mới mẻ,
cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB; việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
trong học tập, nghiên cứu.
– Cách đọc VB thông tin, trong đó đặc biệt chú ý đến những kĩ năng mới ở lớp 12 như:
suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các dữ liệu và vai trò của chúng trong việc thể hiện
thông tin chính của VB, đánh giá được thái độ và quan điểm của người viết, đánh giá được
sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề VB; đề xuất được các nhan đề VB khác; đánh giá
cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB; phân biệt dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận
biết và đánh giá tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh liên quan, nội dung các
PHT, câu hỏi để giao nhiệm vụ học tập cho HS.
– Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm học tập của HS) (nếu có), giấy A4/ A0/
A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam
châm.
– SGK, SGV.
– Một số tranh, ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung bài học (dùng cho hoạt
động mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức mới).
– Phiếu KWL, các PHT,…
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm
a. Mục tiêu: Xác định được chủ điểm của bài học; bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ
điểm của bài học, qua đó tạo hứng thú về chủ điểm Khám phá tự nhiên và xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập tương ứng.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS quan sát một số hình ảnh/ phim về các hiện tượng tự nhiên và xã hội có
liên quan đến các VB đọc như một số hiện vật được trưng bày ở khu di tích Cổ Loa nói
riêng và các khu di tích nói chung; hiện tượng ô nhiễm nguồn nước; thực trạng lạm dụng
hoá chất để diệt trừ sâu bọ trong sản xuất nông nghiệp, bảo quản và chế biến thực phẩm;
hiện tượng thiếu mưa, nước ngọt trên các hải đảo; thực trạng xâm nhập mặn, sạt lở, thiếu
nước ngọt trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long,
… Trên cơ sở đó, HS nhận diện hiện tượng/ vấn đề bằng cách trả lời câu hỏi sau: Hình
ảnh/ đoạn phim ấy gợi liên tưởng đến hiện tượng/ vấn đề tự nhiên hoặc xã hội nào? (thời
gian suy nghĩ và trả lời ứng với mỗi hình ảnh/ đoạn phim: 1 phút).
(2) Sau đó, HS trả lời những câu hỏi sau: Theo bạn, chúng ta có thể khám phá thế giới
tự nhiên và xã hội bằng cách nào? Bạn đang quan tâm nhất đến hiện tượng tự nhiên/ xã
hội nào? Vì sao?
Lưu ý: HS trả lời và nghe nhận xét về nhiệm vụ (1) xong mới thực hiện nhiệm vụ (2).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ (1). Sau khi nghe
nhận xét xong về nhiệm vụ (1), HS suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 HS nhận diện hiện tượng tự nhiên/ xã hội được phản ánh qua hình
ảnh/ đoạn phim. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. Trên cơ sở đó,
GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ học tập của phần Đọc; xác định được thể loại
chính của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc và thể loại chính
của bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt tên các VB
trong chủ điểm và trả lời các câu hỏi:
– Nhiệm vụ học tập chính của các bạn trong phần Đọc ở bài học này là gì?
– Thể loại chính bạn sẽ học ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ học tập của phần Đọc:
Đọc VB 1 (Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết), VB 2 (Sự ô
nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Dòng
Mê Kông “giận dữ”) để hình thành kĩ năng đọc VB thông tin, đọc VB Đọc kết nối chủ
điểm (Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn) để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn: Bố cục, mạch lạc của văn bản thông
tin; dữ liệu nghiên cứu
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt kiến thức nền về VB thông tin đã học.
– Bước đầu nhận biết được những khái niệm như bố cục, mạch lạc của VB thông tin; dữ
liệu sơ cấp và thứ cấp; tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các nhiệm vụ học tập (1), (2).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện những nhiệm vụ học tập sau:
(1) Liệt kê những điều cần chú ý tìm hiểu khi đọc một VB thông tin.
(2) Đọc các mục Bố cục, mạch lạc của VB thông tin; dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; tính mới
mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB (SGK, tr. 85 – 86).
(1) Hoàn thành bảng tóm tắt sau (lưu ý trình bày ngắn gọn dưới dạng từ/ cụm từ):
BỐ CỤC, MẠCH LẠC CỦA VĂN BẢN THÔNG TIN
Bố cục
Mạch lạc
Khái niệm
…
Trật tự thời gian
…
Trật tự không
gian
…
Mức độ quan
trọng của thông
tin
…
Trật tự logic
…
Cách thức xác định bố cục
của VB
…
Dấu hiệu
nhận biết
một số kiểu
bố cục cơ
bản của VB
Khái niệm
…
Dấu hiệu nhận diện sự
mạch lạc của VB
…
Cách thức xác định sự
mạch lạc của VB
…
(2) Hoàn thành bảng so sánh sau:
Dữ liệu sơ cấp
Điểm giống
Điểm khác
Dữ liệu thứ cấp
…
…
…
– Trả lời câu hỏi: Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB
được đánh giá qua những yêu cầu nào? Khi đánh giá dữ liệu, thông tin trong VB, chúng ta
nên ưu tiên đặc điểm nào trong số những đặc điểm như tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy?
Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày những nội dung ĐÃ BIẾT và MUỐN BIẾT
THÊM về VB thông tin. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(2) Sau khi GV nhận xét, kết luận về nhiệm vụ (1), đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày
bảng tóm tắt/ bảng so sánh. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, đánh giá hiểu biết nền của HS về VB thông tin.
(2) GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định những từ khoá ở phần Tri thức Ngữ văn liên
quan đến các khái niệm cần cho hoạt động đọc hiểu VB, trong đó GV lưu ý:
– Đối với vấn đề bố cục, mạch lạc của VB thông tin: Nội dung liên quan đến cách thức
xác định bố cục, sự mạch lạc của VB thông tin, GV có thể chốt với HS sau khi đã học xong
VB 2 Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả (theo Rây-cheo Ca-son).
– Đối với vấn đề dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp, GV nên cung cấp thêm một số thông
tin về ý nghĩa/ giá trị của hai loại dữ liệu này đối với người nghiên cứu, người tạo lập dữ
liệu, ví dụ cụ thể, cách xác định đối với từng loại dữ liệu theo hướng dẫn của SGV, tr. 94 –
95.
– Đối với vấn đề tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB, GV
lưu ý HS: Tất cả những đặc điểm trên đều rất cần thiết để đánh giá thông tin trong VB, tuy
nhiên, cần ưu tiên độ tin cậy của dữ liệu, thông tin vì VB thông tin là loại VB cung cấp
thông tin chính xác, khách quan.
2. Hoạt động đọc văn bản Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là
truyền thuyết
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm
của bản thân với nội dung của VB.
– Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
– Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS dự đoán về nội dung của VB dựa trên nhan đề.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 87)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng theo dõi, đọc quét, phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan
điểm trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB, tạm dừng ở các thẻ đọc và thực hiện
theo nội dung yêu cầu của các thẻ, ghi câu trả lời ngắn gọn vào giấy stick-note và dán vào
vị trí thẻ tương ứng. Lưu ý xác định rõ những căn cứ trên VB (bằng cách gạch chân,
highlight, đánh dấu,…) giúp em thực hiện yêu cầu của các thẻ đọc ấy.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
– Trường hợp (1): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể gọi 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
– Trường hợp (2): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể yêu cầu HS trình bày và trao đổi
câu trả lời với các bạn trong nhóm.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS
đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai mà tập
trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu bố cục, mạch lạc, cách chọn lọc thông tin của văn bản thông tin
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB.
– Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bố cục, mạch lạc, cách chọn lọc thông tin của VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK, tr. 91). Gợi ý:
(1) Câu 1: Tóm tắt các thông tin chính được trình bày trong VB. Đọc lại mục Bố cục,
mạch lạc của VB thông tin ở phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 85) để xác định (những) kiểu
bố cục mà VB đã sử dụng.
(2) Câu 2: Dựa trên bố cục đã xác định ở câu 1, xác định độ dài của từng phần VB
tương ứng với từng thông tin chính đã xác định. Thông tin chính nào được trình bày với
dung lượng nhiều nhất trong VB? Vì sao tác giả lại chọn trình bày thông tin ấy chi tiết
nhất? Nhận xét về cách chọn lọc thông tin của VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 1:
Các thông tin chính của VB:
– Nhà trưng bày khu di tích Cổ Loa … trong tiến trình lịch sử dân tộc: Giới thiệu khái
quát về nơi trưng bày bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa.
– Những bảo vật này được phát hiện … viết là “人”, tạm dịch là “Người”: Giới thiệu
hoàn cảnh phát hiện bộ sưu tập và mô tả chi tiết một số hiện vật trong bộ sưu tập khuôn
đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa.
– Ông Hoàng Công Huy … được Thủ tướng Chính phủ công nhận là Bảo vật Quốc gia
theo Quyết định số 2283/QĐ-TTg: Trình bày dữ liệu cho thấy giá trị của bộ sưu tập khuôn
đúc đồng Cổ Loa.
– Hàng nghìn di vật mũi tên đồng … cùng lúc nhiều mũi tên là có thật: Khẳng định sự
tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử.
VB đã sử dụng kiểu bố cục sau: trật tự logic, cụ thể như sau:
– Phân loại đối tượng: Miêu tả hiện trạng của di tích lò đúc và mười một mang khuôn
đúc bằng đá.
– Quan hệ nhân quả: Giới thiệu về hiện trạng, giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên
và lao đồng ở Cổ Loa để khẳng định về sự tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử.
(2) Câu 2: Người viết chọn trình bày những thông tin miêu tả chi tiết về hình dáng, hiện
trạng và giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa Lí do chọn lựa:
Cung cấp chứng tích vật chất về sự hiện diện của “nỏ thần” trong lịch sử, tiến đến khẳng
định “nỏ thần” là có thật, chứ không phải chỉ có trong truyền thuyết.
Nhận xét: Thông tin được chọn lọc phù hợp với mục đích của VB, đáp ứng việc thực
hiện mục đích ấy.
2.3.2. Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính
mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của VB, tính mới mẻ, cập
nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 3, 4 (SGK, tr. 91). Gợi ý:
(1) Câu 3:
– Đọc mục Dữ liệu nghiên cứu (SGK, tr. 86), từ đó xác định loại của những dữ liệu nào
đã được trình bày trong phần được trích dẫn.
– Xác định mục đích viết của phần VB này.
– Dựa trên mục đích viết và đặc điểm của từng loại dữ liệu, chỉ ra vai trò của loại dữ
liệu ấy trong việc thể hiện thông tin chính của VB.
(2) Câu 4:
– Xác định mục đích của VB, sau đó chỉ ra (những) dữ liệu, thông tin được sử dụng để
thực hiện mục đích ấy.
– Dựa trên những yêu cầu về tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu
(SGK, tr. 86) để đánh giá tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của (những) dữ liệu, thông tin
trong VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 3:
Loại dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn:
– Nội dung phỏng vấn ông Hoàng Công Huy – lãnh đạo Ban Quản lí Khu di tích Cổ
Loa: Dữ liệu thể hiện ý kiến cá nhân của ông Hoàng Công Huy về giá trị của bộ sưu tập
khuôn đúc đồng Cổ Loa, đây người đang trực tiếp chịu trách nhiệm quản lí, bảo tồn bộ sưu
tập. Đây cũng là dữ liệu được thu thập trực tiếp bởi người thực hiện bài viết (HS lưu ý:
Nếu trong ý kiến của mình, người phỏng vấn phân tích, tổng hợp những nghiên cứu có
trước về giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc đồng thì nội dung phỏng vấn này có thể được
xem là dữ liệu thứ cấp. Nếu đây là những nhận định, đánh giá riêng của cá nhân người
phỏng vấn về giá trị của bộ sưu tập thì đây được xem là dữ liệu sơ cấp).
– Quyết định số 2283/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận khuôn đúc
đồng Cổ Loa là Bảo vật Quốc gia: dữ liệu sơ cấp.
Vai trò của dữ liệu trong việc thể hiện thông tin chính của VB: Tăng tính thuyết phục,
độ tin cậy của thông tin chính (giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc đồng Cổ Loa).
(2) Câu 4:
Dữ liệu mới mẻ, cập nhật vì bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng ở Cổ Loa là
những di vật được phát hiện mới nhất (2004 – 2007) trong số những chứng tích được tìm
thấy liên quan đến kĩ thuật đúc đồng của người Việt ở giai đoạn Cổ Loa – thời kì An
Dương Vương (hai hiện tượng khảo cổ học có liên quan được phát hiện trước đó là kho
mũi tên đồng ở Cầu Vực (1959) và trống đồng, lưỡi cày đồng ở Mả Tre (1982)).
Dữ liệu, thông tin có độ tin cậy cao vì được trích xuất từ nhà trưng bày khu di tích Cổ
Loa và một số nhận định do ông Hoàng Công Huy – lãnh đạo Ban Quản lí Khu di tích Cổ
Loa cung cấp cùng với Quyết định số 2283/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ công nhận
bộ sưu tập khuôn đúc Cổ Loa là Bảo vật Quốc gia.
Những hiện vật liên quan đến khuôn đúc đồng Cổ Loa đều có được trưng bày tại Khu di
tích Cổ Loa (huyện Đông Anh, Hà Nội).
2.3.3. Tìm hiểu phương tiện phi ngôn ngữ
a. Mục tiêu: So sánh được hiệu quả biểu đạt của VB thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và
VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về việc so sánh hiệu quả biểu đạt của VB thông tin chỉ
dùng ngôn ngữ và VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 5 (SGK, tr. 91). Gợi ý: Bạn biết gì về
hiệu quả của phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong VB thông tin? Sau đó, so sánh
hiệu quả biểu đạt của VB trong hai trường hợp: có sử dụng hình minh hoạ (hình 3) và
không sử dụng hình ảnh.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
– Trường hợp VB sử dụng hình minh hoạ (Hình 3): Người đọc hiểu rõ khái niệm mang
khuôn đúc, hình dung rõ hơn về mang khuôn đúc mũi tên ba cạnh và mang đúc mũi lao
hình cánh én. Hình ảnh minh hoạ này cũng giúp người đọc hình dung rõ hơn về cách người
viết mô tả các bộ phận của khuôn đúc và cách người dân Âu Lạc đúc mũi tên đồng.
– Trường hợp VB không sử dụng hình minh hoạ (Hình 3): Người đọc rất khó hình dung
và hiểu rõ những nội dung được trình bày trong phần VB: “Trong số mười một mang
khuôn đúc bằng đá được tìm thấy … ráp vào nhau sẽ tạo thành một sự trùng khít lí tưởng”.
2.3.4. Tìm hiểu thái độ của người viết
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được thái độ, quan điểm của người viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thái độ và quan điểm của người viết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 6 (SGK, tr. 91). Gợi ý: Qua mục đích
viết của VB, cách chọn lọc dữ liệu, thông tin, cách sử dụng ngôn ngữ,… hãy xác định thái
độ của người viết đối với văn hoá dân tộc. Thái độ ấy gợi cho bạn (những) suy nghĩ gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
Câu 6: Qua VB, người viết thể hiện những thái độ sau: Khẳng định sự tồn tại có thật
của “nỏ thần” trong lịch sử – giai đoạn Cổ Loa, thời kì vua An Dương Vương đóng đô ở
Cổ Loa và nhà nước Âu Lạc; tự hào về trình độ kĩ thuật và tư duy bậc thầy của các nghệ
nhân luyện kim thời Việt cổ.
HS trình bày suy nghĩ của cá nhân được gợi lên từ những thái độ của người viết được
thể hiện trong VB.
2.3.5. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Đánh giá, phê bình được VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc
b. Sản phẩm: Đoạn văn thể hiện suy nghĩ của HS về VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS về nhà thực hiện việc viết đoạn theo yêu cầu của câu
hỏi 7 (SGK, tr. 92) dựa trên bảng tiêu chí đánh giá đoạn văn như sau:
Tiêu chí
Nội
dung
Hình
thức
Đạt
Chưa đạt
Đoạn văn trình bày được ít nhất hai suy nghĩ của bản thân
về hình ảnh nỏ thần trong truyền thuyết An Dương Vương
và Mị Châu – Trọng Thuỷ và trong thực tế lịch sử
Thể hiện đầy đủ đặc điểm hình thức của đoạn văn
Đảm bảo dung lượng khoảng 150 chữ
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày đoạn văn ở tiết học tiếp theo.
Các HS khác nhận xét đoạn văn của bạn dựa trên các tiêu chí đã công bố.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét đoạn văn của HS theo các tiêu chí đã công bố.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Sự ô nhiễm
nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả
2.4.1. Khái quát đặc điểm của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Khái quát được đặc điểm của VB thông tin qua VB Khuôn đúc đồng Cổ
Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của VB thông tin qua VB Khuôn đúc
đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ: Bài học trên giúp em hiểu thêm
đặc điểm gì của VB thông tin? Rút ra ít nhất một kinh nghiệm đọc tương ứng để tìm hiểu
sự thể hiện của đặc điểm ấy trên VB (tham khảo bảng sau):
Đặc điểm mới về văn bản thông tin học được
từ văn bản Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần”
không chỉ là truyền thuyết
Cách đọc tương ứng với đặc điểm
…
…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm.
Đặc điểm mới về văn bản
thông tin học được từ văn bản
Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần”
không chỉ là truyền thuyết
Cách đọc tương ứng với đặc điểm
Bố cục, mạch lạc của VB
Tìm và phân tích bố cục VB, làm rõ tính mạch lạc
của VB
Mối liên hệ giữa dữ liệu với việc thể
hiện thông tin chính của VB
Tìm và chỉ ra các dữ liệu đã có vai trò như thế
nào đối việc việc thể hiện thông tin chính của VB
(có thể thể hiện bằng sơ đồ)
Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của Chỉ ra tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ
dữ liệu, thông tin
liệu, thông tin ở thời điểm thực hiện hoạt động
đọc
2.4.2. Hướng dẫn đọc văn bản “Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất
và hậu quả”
a. Mục tiêu: Thực hiện được những nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến VB Sự ô nhiễm
nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc và các câu hỏi Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện các nhiệm vụ đọc sau ở nhà.
(1) Trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 92).
(2) Đọc thầm VB Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả, thực hiện
những yêu cầu của các thẻ đọc Đọc quét (SGK, tr. 93), Theo dõi (SGK, tr. 94 – 95) và Suy
luận (SGK, tr. 96) ở lần đọc đầu tiên.
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về những nội dung Trước khi đọc đã thực
hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ Trước khi đọc. Trên cơ
sở đó, GV dẫn dắt vào bài học.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về kết quả đọc trực tiếp ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả. Lưu ý, HS cần trình
bày rõ: (1) số lượng các thẻ đọc đã hoàn thành; (2) mức độ tương đồng và khác biệt về kết
quả trả lời các thẻ đọc giữa các thành viên nhóm; (3) cách thức HS thực hiện các kĩ năng
(căn cứ trả lời) để tìm ra các câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: thái độ của HS với
việc đọc, số lượng và chất lượng câu trả lời cho hoạt động Đọc VB, chỉ ra những điểm HS
cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu bố cục, sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề, cách chọn lọc
thông tin của văn bản thông tin
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB.
– Đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề; đề xuất được các nhan đề VB khác.
– Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bố cục, sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề, cách
chọn lọc thông tin của VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK, tr. 96). Gợi ý:
(1) Câu 1: Đọc lướt VB, căn cứ vào nhan đề và các đề mục để xác định đề tài, bố cục
và thông tin chính của từng phần, điền vào bảng sau:
Đề tài: ………………………………………………………………………………………
Phần ...
…
Phần ...
…
Phần ...
…
(2) Câu 2: Đọc lại nhan đề và nội dung VB để chỉ ra mối quan hệ giữa chúng. Trên cơ
sở nắm bắt thông tin chính của VB (đã xác định ở câu 1), đặt một nhan đề khác cho VB và
nêu cơ sở lựa chọn.
(3) Câu 3: HS đọc lại tiểu mục Bố cục, mạch lạc của VB thông tin, phần Tri thức Ngữ văn
để xác định bố cục của VB và đánh giá tác dụng của kiểu bố cục này.
(4) Câu 4:
– HS đọc lại phần VB được yêu cầu để xác định thông tin cơ bản và các chi tiết (HS có
thể liên hệ với câu hỏi Suy luận để trả lời câu hỏi).
– Chọn kiểu sơ đồ phù hợp để thể hiện mối quan hệ giữa chúng. Lưu ý: Nội dung sơ đồ
cần thể hiện rõ mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và các chi tiết; hình thức sơ đồ: cần lựa
chọn kiểu sơ đồ phù hợp, trình bày thông tin dưới dạng từ khoá.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 1:
Đề tài: Vấn đề ô nhiễm môi trường.
Trình bày bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước được thể hiện rõ ở các vùng
di trú của động vật hoang dã trong nước tại Tu-li Lây-kơ, Lâu-ơ Cla-mát, bang
Phần 1
Ca-li-phoóc-ni-a và Ấp-pơ Cla-mát Lây-kơ, nằm trên đường biên giới của bang
Ô-rê-gân.
Phần 2
Cách thức hoá chất thông qua nước len lỏi vào vòng tuần hoàn của tự nhiên để
gây ra sự ô nhiễm và cái chết của các loài chim lặn,…
Phần 3 Ảnh hưởng của hoá chất độc hại có trong nước đến sức khoẻ con người.
(2) Câu 2: Nhận xét mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung của VB: Nhan đề rất phù
hợp và khái quát được nội dung của VB. Tất cả các thông tin chính của VB đều được trình
bày để hướng đến việc làm rõ thực trạng ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất, cách
thức hoá chất gây ô nhiễm và hậu quả của vấn đề này.
Đề xuất nhan đề khác: “Ô nhiễm nước trên bề mặt Trái Đất – thực trạng, nguyên nhân
và hậu quả”. Cơ sở đề xuất: Dựa trên các thông tin chính được trình bày trong VB.
(3) Câu 3: VB trình bày thông tin theo trật tự logic, cụ thể như sau:
– Liệt kê: Được sử dụng để trình bày những bằng chứng cho thấy không những nước
ngầm mà ngay cả nước chảy trên mặt đất như ở các khe suối, sông hay nước tưới tiêu đều
đang dần bị ô nhiễm.
– Quan hệ nhân quả: Trình bày cách thức mà các loại hoá chất DDT, DDD và DDE
thông qua nước len lỏi vào vòng tuần hoàn của tự nhiên để gây ô nhiễm, làm chết các loài
sinh vật và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
(4) Câu 4:
– Thông tin cơ bản: Khi đất và mặt nước bị nhiễm thuốc diệt sinh vật gây hại cũng như
các loại hoá chất khác, có nguy cơ không chỉ là chất độc mà cả chất gây ung thư đã được
đưa vào nguồn nước công cộng.
– Thông tin chi tiết:
+ Tiến sĩ W.C. Hiếu-pơ, Viện Ung thư Quốc gia, cảnh báo “nguy cơ mắc bệnh ung thư
do việc sử dụng nước uống bị nhiễm hoá chất sẽ tăng đáng kể trong tương lai gần”.
+ Một nghiên cứu được thực hiện tại Hà Lan vào đầu những năm 1950 cũng đồng tình
với quan điểm của tiến sĩ W.C. Hiếu-pơ khi cho rằng nguồn nước bị ô nhiễm có nguy cơ
gây ra bệnh ung thư. Những thành phố nhận được nguồn nước uống từ các con sông sẽ có
tỉ lệ người chết vì ung thư cao hơn nơi mà người dân nhận được nước uống từ nguồn ít bị ô
nhiễm hơn như nước giếng.
+ A-xê-nít, một chất có trong môi trường và là nguyên nhân gây ra ung thư ở người, đã
có mặt trong hai sự việc từng xảy ra, trong đó những nguồn nước bị ô nhiễm là tác nhân
gây bệnh ung thư.
GV nhận xét sơ đồ của nhóm HS trên hai phương diện nội dung và hình thức.
3.3.2. Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính
mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của VB, tính mới mẻ, cập
nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 6, 7 (SGK, tr. 97). Gợi ý:
(1) Câu 6:
– Đọc mục Dữ liệu nghiên cứu (SGK, tr. 86) để xác định loại của những dữ liệu được
nêu trong đoạn văn.
– Xác định mục đích viết của phần VB này.
– Dựa trên mục đích viết của phần VB này và đặc điểm của từng loại dữ liệu, chỉ ra vai
trò của loại dữ liệu ấy trong việc thể hiện thông tin chính của VB.
(2) Câu 7: Trước tiên, xác định mục đích của VB. Sau đó, chỉ ra (những) dữ liệu, thông
tin được sử dụng để thực hiện mục đích ấy. Đánh giá tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của
(những) dữ liệu, thông tin ấy theo những gợi ý trong SGK, tr. 86.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 6: Loại dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn là dữ liệu thứ cấp vì đây là dữ liệu
do tác giả cung cấp, lấy từ nguồn dữ liệu sơ cấp là một nghiên cứu được thực hiện ở Hà
Lan vào đầu những năm 1905. Nghiên cứu này cho rằng nguồn nước bị ô nhiễm có khả
năng gây ra bệnh ung thư.
(2) Câu 7: Dữ liệu và thông tin trong VB có tính mới mẻ, cập nhật ở thời điểm nó ra đời
(năm 1962) vì đã lần đầu tiên làm rõ những thiệt hại nghiêm trọng về môi trường sống do
thuốc trừ sâu gây ra và bày tỏ sự quan ngại khi chính phủ Mỹ cho phép những hoá chất độc
hại được sử dụng tràn lan trước khi chúng được đánh giá chính xác tác động đối với môi
trường. Nhờ đó...
(Văn bản thông tin – 11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết).
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
KHUÔN ĐÚC ĐỒNG CỔ LOA: “NỎ THẦN” KHÔNG CHỈ LÀ TRUYỀN THUYẾT SỰ Ô
NHIỄM NGUỒN NƯỚC TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT VÀ HẬU QUẢ
DÒNG MÊ KÔNG “GIẬN DỮ” (Đọc mở rộng theo thể loại) ĐỢI MƯA
TRÊN ĐẢO SINH TỒN (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB; đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề
VB; đề xuất được các nhan đề VB khác.
– Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB. Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và
thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong
VB.
– Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu và vai trò của chúng trong việc
thể hiện thông tin chính của VB; so sánh được hiệu quả biểu đạt của VB thông tin chỉ dùng ngôn ngữ
và VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ.
– Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của VB; thái độ và quan điểm của người
viết; đánh giá, phê bình được VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc.
– Nhận biết được các biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập,
nghiên cứu.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
của nhóm.
2. Phẩm chất
Trung thực trong học tập và nghiên cứu.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Bố cục, mạch lạc của VB thông tin; dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trong VB thông tin; tính mới mẻ,
cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB; việc tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
trong học tập, nghiên cứu.
– Cách đọc VB thông tin, trong đó đặc biệt chú ý đến những kĩ năng mới ở lớp 12 như:
suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các dữ liệu và vai trò của chúng trong việc thể hiện
thông tin chính của VB, đánh giá được thái độ và quan điểm của người viết, đánh giá được
sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề VB; đề xuất được các nhan đề VB khác; đánh giá
cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB; phân biệt dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận
biết và đánh giá tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh liên quan, nội dung các
PHT, câu hỏi để giao nhiệm vụ học tập cho HS.
– Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm học tập của HS) (nếu có), giấy A4/ A0/
A1/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam
châm.
– SGK, SGV.
– Một số tranh, ảnh do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung bài học (dùng cho hoạt
động mở đầu hoặc các hoạt động hình thành kiến thức mới).
– Phiếu KWL, các PHT,…
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm
a. Mục tiêu: Xác định được chủ điểm của bài học; bước đầu nêu được suy nghĩ về chủ
điểm của bài học, qua đó tạo hứng thú về chủ điểm Khám phá tự nhiên và xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập tương ứng.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS quan sát một số hình ảnh/ phim về các hiện tượng tự nhiên và xã hội có
liên quan đến các VB đọc như một số hiện vật được trưng bày ở khu di tích Cổ Loa nói
riêng và các khu di tích nói chung; hiện tượng ô nhiễm nguồn nước; thực trạng lạm dụng
hoá chất để diệt trừ sâu bọ trong sản xuất nông nghiệp, bảo quản và chế biến thực phẩm;
hiện tượng thiếu mưa, nước ngọt trên các hải đảo; thực trạng xâm nhập mặn, sạt lở, thiếu
nước ngọt trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long,
… Trên cơ sở đó, HS nhận diện hiện tượng/ vấn đề bằng cách trả lời câu hỏi sau: Hình
ảnh/ đoạn phim ấy gợi liên tưởng đến hiện tượng/ vấn đề tự nhiên hoặc xã hội nào? (thời
gian suy nghĩ và trả lời ứng với mỗi hình ảnh/ đoạn phim: 1 phút).
(2) Sau đó, HS trả lời những câu hỏi sau: Theo bạn, chúng ta có thể khám phá thế giới
tự nhiên và xã hội bằng cách nào? Bạn đang quan tâm nhất đến hiện tượng tự nhiên/ xã
hội nào? Vì sao?
Lưu ý: HS trả lời và nghe nhận xét về nhiệm vụ (1) xong mới thực hiện nhiệm vụ (2).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ (1). Sau khi nghe
nhận xét xong về nhiệm vụ (1), HS suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 HS nhận diện hiện tượng tự nhiên/ xã hội được phản ánh qua hình
ảnh/ đoạn phim. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. Trên cơ sở đó,
GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm của bài học.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ học tập của phần Đọc; xác định được thể loại
chính của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc và thể loại chính
của bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt tên các VB
trong chủ điểm và trả lời các câu hỏi:
– Nhiệm vụ học tập chính của các bạn trong phần Đọc ở bài học này là gì?
– Thể loại chính bạn sẽ học ở bài học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ học tập của phần Đọc:
Đọc VB 1 (Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết), VB 2 (Sự ô
nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả), VB Đọc mở rộng theo thể loại (Dòng
Mê Kông “giận dữ”) để hình thành kĩ năng đọc VB thông tin, đọc VB Đọc kết nối chủ
điểm (Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn) để tìm hiểu thêm về chủ điểm của bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn: Bố cục, mạch lạc của văn bản thông
tin; dữ liệu nghiên cứu
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt kiến thức nền về VB thông tin đã học.
– Bước đầu nhận biết được những khái niệm như bố cục, mạch lạc của VB thông tin; dữ
liệu sơ cấp và thứ cấp; tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Nội dung thực hiện các nhiệm vụ học tập (1), (2).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện những nhiệm vụ học tập sau:
(1) Liệt kê những điều cần chú ý tìm hiểu khi đọc một VB thông tin.
(2) Đọc các mục Bố cục, mạch lạc của VB thông tin; dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; tính mới
mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB (SGK, tr. 85 – 86).
(1) Hoàn thành bảng tóm tắt sau (lưu ý trình bày ngắn gọn dưới dạng từ/ cụm từ):
BỐ CỤC, MẠCH LẠC CỦA VĂN BẢN THÔNG TIN
Bố cục
Mạch lạc
Khái niệm
…
Trật tự thời gian
…
Trật tự không
gian
…
Mức độ quan
trọng của thông
tin
…
Trật tự logic
…
Cách thức xác định bố cục
của VB
…
Dấu hiệu
nhận biết
một số kiểu
bố cục cơ
bản của VB
Khái niệm
…
Dấu hiệu nhận diện sự
mạch lạc của VB
…
Cách thức xác định sự
mạch lạc của VB
…
(2) Hoàn thành bảng so sánh sau:
Dữ liệu sơ cấp
Điểm giống
Điểm khác
Dữ liệu thứ cấp
…
…
…
– Trả lời câu hỏi: Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB
được đánh giá qua những yêu cầu nào? Khi đánh giá dữ liệu, thông tin trong VB, chúng ta
nên ưu tiên đặc điểm nào trong số những đặc điểm như tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy?
Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày những nội dung ĐÃ BIẾT và MUỐN BIẾT
THÊM về VB thông tin. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(2) Sau khi GV nhận xét, kết luận về nhiệm vụ (1), đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày
bảng tóm tắt/ bảng so sánh. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, đánh giá hiểu biết nền của HS về VB thông tin.
(2) GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định những từ khoá ở phần Tri thức Ngữ văn liên
quan đến các khái niệm cần cho hoạt động đọc hiểu VB, trong đó GV lưu ý:
– Đối với vấn đề bố cục, mạch lạc của VB thông tin: Nội dung liên quan đến cách thức
xác định bố cục, sự mạch lạc của VB thông tin, GV có thể chốt với HS sau khi đã học xong
VB 2 Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả (theo Rây-cheo Ca-son).
– Đối với vấn đề dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp, GV nên cung cấp thêm một số thông
tin về ý nghĩa/ giá trị của hai loại dữ liệu này đối với người nghiên cứu, người tạo lập dữ
liệu, ví dụ cụ thể, cách xác định đối với từng loại dữ liệu theo hướng dẫn của SGV, tr. 94 –
95.
– Đối với vấn đề tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB, GV
lưu ý HS: Tất cả những đặc điểm trên đều rất cần thiết để đánh giá thông tin trong VB, tuy
nhiên, cần ưu tiên độ tin cậy của dữ liệu, thông tin vì VB thông tin là loại VB cung cấp
thông tin chính xác, khách quan.
2. Hoạt động đọc văn bản Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là
truyền thuyết
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm
của bản thân với nội dung của VB.
– Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
– Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS dự đoán về nội dung của VB dựa trên nhan đề.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 87)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng theo dõi, đọc quét, phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan
điểm trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB, tạm dừng ở các thẻ đọc và thực hiện
theo nội dung yêu cầu của các thẻ, ghi câu trả lời ngắn gọn vào giấy stick-note và dán vào
vị trí thẻ tương ứng. Lưu ý xác định rõ những căn cứ trên VB (bằng cách gạch chân,
highlight, đánh dấu,…) giúp em thực hiện yêu cầu của các thẻ đọc ấy.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
– Trường hợp (1): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể gọi 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung (nếu có).
– Trường hợp (2): Ứng với từng thẻ câu hỏi, GV có thể yêu cầu HS trình bày và trao đổi
câu trả lời với các bạn trong nhóm.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp, thái độ của HS
đối với việc đọc. Đối với câu trả lời của HS, GV không đánh giá tính đúng/ sai mà tập
trung đánh giá cách thức HS thực hiện các kĩ năng đọc thông qua việc trả lời các câu hỏi.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu bố cục, mạch lạc, cách chọn lọc thông tin của văn bản thông tin
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB.
– Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bố cục, mạch lạc, cách chọn lọc thông tin của VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK, tr. 91). Gợi ý:
(1) Câu 1: Tóm tắt các thông tin chính được trình bày trong VB. Đọc lại mục Bố cục,
mạch lạc của VB thông tin ở phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 85) để xác định (những) kiểu
bố cục mà VB đã sử dụng.
(2) Câu 2: Dựa trên bố cục đã xác định ở câu 1, xác định độ dài của từng phần VB
tương ứng với từng thông tin chính đã xác định. Thông tin chính nào được trình bày với
dung lượng nhiều nhất trong VB? Vì sao tác giả lại chọn trình bày thông tin ấy chi tiết
nhất? Nhận xét về cách chọn lọc thông tin của VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 1:
Các thông tin chính của VB:
– Nhà trưng bày khu di tích Cổ Loa … trong tiến trình lịch sử dân tộc: Giới thiệu khái
quát về nơi trưng bày bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa.
– Những bảo vật này được phát hiện … viết là “人”, tạm dịch là “Người”: Giới thiệu
hoàn cảnh phát hiện bộ sưu tập và mô tả chi tiết một số hiện vật trong bộ sưu tập khuôn
đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa.
– Ông Hoàng Công Huy … được Thủ tướng Chính phủ công nhận là Bảo vật Quốc gia
theo Quyết định số 2283/QĐ-TTg: Trình bày dữ liệu cho thấy giá trị của bộ sưu tập khuôn
đúc đồng Cổ Loa.
– Hàng nghìn di vật mũi tên đồng … cùng lúc nhiều mũi tên là có thật: Khẳng định sự
tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử.
VB đã sử dụng kiểu bố cục sau: trật tự logic, cụ thể như sau:
– Phân loại đối tượng: Miêu tả hiện trạng của di tích lò đúc và mười một mang khuôn
đúc bằng đá.
– Quan hệ nhân quả: Giới thiệu về hiện trạng, giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên
và lao đồng ở Cổ Loa để khẳng định về sự tồn tại có thật của “nỏ thần” trong lịch sử.
(2) Câu 2: Người viết chọn trình bày những thông tin miêu tả chi tiết về hình dáng, hiện
trạng và giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng Cổ Loa Lí do chọn lựa:
Cung cấp chứng tích vật chất về sự hiện diện của “nỏ thần” trong lịch sử, tiến đến khẳng
định “nỏ thần” là có thật, chứ không phải chỉ có trong truyền thuyết.
Nhận xét: Thông tin được chọn lọc phù hợp với mục đích của VB, đáp ứng việc thực
hiện mục đích ấy.
2.3.2. Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính
mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của VB, tính mới mẻ, cập
nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 3, 4 (SGK, tr. 91). Gợi ý:
(1) Câu 3:
– Đọc mục Dữ liệu nghiên cứu (SGK, tr. 86), từ đó xác định loại của những dữ liệu nào
đã được trình bày trong phần được trích dẫn.
– Xác định mục đích viết của phần VB này.
– Dựa trên mục đích viết và đặc điểm của từng loại dữ liệu, chỉ ra vai trò của loại dữ
liệu ấy trong việc thể hiện thông tin chính của VB.
(2) Câu 4:
– Xác định mục đích của VB, sau đó chỉ ra (những) dữ liệu, thông tin được sử dụng để
thực hiện mục đích ấy.
– Dựa trên những yêu cầu về tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu
(SGK, tr. 86) để đánh giá tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của (những) dữ liệu, thông tin
trong VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 3:
Loại dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn:
– Nội dung phỏng vấn ông Hoàng Công Huy – lãnh đạo Ban Quản lí Khu di tích Cổ
Loa: Dữ liệu thể hiện ý kiến cá nhân của ông Hoàng Công Huy về giá trị của bộ sưu tập
khuôn đúc đồng Cổ Loa, đây người đang trực tiếp chịu trách nhiệm quản lí, bảo tồn bộ sưu
tập. Đây cũng là dữ liệu được thu thập trực tiếp bởi người thực hiện bài viết (HS lưu ý:
Nếu trong ý kiến của mình, người phỏng vấn phân tích, tổng hợp những nghiên cứu có
trước về giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc đồng thì nội dung phỏng vấn này có thể được
xem là dữ liệu thứ cấp. Nếu đây là những nhận định, đánh giá riêng của cá nhân người
phỏng vấn về giá trị của bộ sưu tập thì đây được xem là dữ liệu sơ cấp).
– Quyết định số 2283/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận khuôn đúc
đồng Cổ Loa là Bảo vật Quốc gia: dữ liệu sơ cấp.
Vai trò của dữ liệu trong việc thể hiện thông tin chính của VB: Tăng tính thuyết phục,
độ tin cậy của thông tin chính (giá trị của bộ sưu tập khuôn đúc đồng Cổ Loa).
(2) Câu 4:
Dữ liệu mới mẻ, cập nhật vì bộ sưu tập khuôn đúc mũi tên và lao đồng ở Cổ Loa là
những di vật được phát hiện mới nhất (2004 – 2007) trong số những chứng tích được tìm
thấy liên quan đến kĩ thuật đúc đồng của người Việt ở giai đoạn Cổ Loa – thời kì An
Dương Vương (hai hiện tượng khảo cổ học có liên quan được phát hiện trước đó là kho
mũi tên đồng ở Cầu Vực (1959) và trống đồng, lưỡi cày đồng ở Mả Tre (1982)).
Dữ liệu, thông tin có độ tin cậy cao vì được trích xuất từ nhà trưng bày khu di tích Cổ
Loa và một số nhận định do ông Hoàng Công Huy – lãnh đạo Ban Quản lí Khu di tích Cổ
Loa cung cấp cùng với Quyết định số 2283/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ công nhận
bộ sưu tập khuôn đúc Cổ Loa là Bảo vật Quốc gia.
Những hiện vật liên quan đến khuôn đúc đồng Cổ Loa đều có được trưng bày tại Khu di
tích Cổ Loa (huyện Đông Anh, Hà Nội).
2.3.3. Tìm hiểu phương tiện phi ngôn ngữ
a. Mục tiêu: So sánh được hiệu quả biểu đạt của VB thông tin chỉ dùng ngôn ngữ và
VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về việc so sánh hiệu quả biểu đạt của VB thông tin chỉ
dùng ngôn ngữ và VB thông tin có kết hợp với các yếu tố phi ngôn ngữ
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 5 (SGK, tr. 91). Gợi ý: Bạn biết gì về
hiệu quả của phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong VB thông tin? Sau đó, so sánh
hiệu quả biểu đạt của VB trong hai trường hợp: có sử dụng hình minh hoạ (hình 3) và
không sử dụng hình ảnh.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
– Trường hợp VB sử dụng hình minh hoạ (Hình 3): Người đọc hiểu rõ khái niệm mang
khuôn đúc, hình dung rõ hơn về mang khuôn đúc mũi tên ba cạnh và mang đúc mũi lao
hình cánh én. Hình ảnh minh hoạ này cũng giúp người đọc hình dung rõ hơn về cách người
viết mô tả các bộ phận của khuôn đúc và cách người dân Âu Lạc đúc mũi tên đồng.
– Trường hợp VB không sử dụng hình minh hoạ (Hình 3): Người đọc rất khó hình dung
và hiểu rõ những nội dung được trình bày trong phần VB: “Trong số mười một mang
khuôn đúc bằng đá được tìm thấy … ráp vào nhau sẽ tạo thành một sự trùng khít lí tưởng”.
2.3.4. Tìm hiểu thái độ của người viết
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được thái độ, quan điểm của người viết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thái độ và quan điểm của người viết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 6 (SGK, tr. 91). Gợi ý: Qua mục đích
viết của VB, cách chọn lọc dữ liệu, thông tin, cách sử dụng ngôn ngữ,… hãy xác định thái
độ của người viết đối với văn hoá dân tộc. Thái độ ấy gợi cho bạn (những) suy nghĩ gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
Câu 6: Qua VB, người viết thể hiện những thái độ sau: Khẳng định sự tồn tại có thật
của “nỏ thần” trong lịch sử – giai đoạn Cổ Loa, thời kì vua An Dương Vương đóng đô ở
Cổ Loa và nhà nước Âu Lạc; tự hào về trình độ kĩ thuật và tư duy bậc thầy của các nghệ
nhân luyện kim thời Việt cổ.
HS trình bày suy nghĩ của cá nhân được gợi lên từ những thái độ của người viết được
thể hiện trong VB.
2.3.5. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Đánh giá, phê bình được VB dựa trên trải nghiệm và quan điểm của người đọc
b. Sản phẩm: Đoạn văn thể hiện suy nghĩ của HS về VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS về nhà thực hiện việc viết đoạn theo yêu cầu của câu
hỏi 7 (SGK, tr. 92) dựa trên bảng tiêu chí đánh giá đoạn văn như sau:
Tiêu chí
Nội
dung
Hình
thức
Đạt
Chưa đạt
Đoạn văn trình bày được ít nhất hai suy nghĩ của bản thân
về hình ảnh nỏ thần trong truyền thuyết An Dương Vương
và Mị Châu – Trọng Thuỷ và trong thực tế lịch sử
Thể hiện đầy đủ đặc điểm hình thức của đoạn văn
Đảm bảo dung lượng khoảng 150 chữ
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày đoạn văn ở tiết học tiếp theo.
Các HS khác nhận xét đoạn văn của bạn dựa trên các tiêu chí đã công bố.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét đoạn văn của HS theo các tiêu chí đã công bố.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Sự ô nhiễm
nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả
2.4.1. Khái quát đặc điểm của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Khái quát được đặc điểm của VB thông tin qua VB Khuôn đúc đồng Cổ
Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của VB thông tin qua VB Khuôn đúc
đồng Cổ Loa: “nỏ thần” không chỉ là truyền thuyết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ: Bài học trên giúp em hiểu thêm
đặc điểm gì của VB thông tin? Rút ra ít nhất một kinh nghiệm đọc tương ứng để tìm hiểu
sự thể hiện của đặc điểm ấy trên VB (tham khảo bảng sau):
Đặc điểm mới về văn bản thông tin học được
từ văn bản Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần”
không chỉ là truyền thuyết
Cách đọc tương ứng với đặc điểm
…
…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm.
Đặc điểm mới về văn bản
thông tin học được từ văn bản
Khuôn đúc đồng Cổ Loa: “nỏ thần”
không chỉ là truyền thuyết
Cách đọc tương ứng với đặc điểm
Bố cục, mạch lạc của VB
Tìm và phân tích bố cục VB, làm rõ tính mạch lạc
của VB
Mối liên hệ giữa dữ liệu với việc thể
hiện thông tin chính của VB
Tìm và chỉ ra các dữ liệu đã có vai trò như thế
nào đối việc việc thể hiện thông tin chính của VB
(có thể thể hiện bằng sơ đồ)
Tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của Chỉ ra tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ
dữ liệu, thông tin
liệu, thông tin ở thời điểm thực hiện hoạt động
đọc
2.4.2. Hướng dẫn đọc văn bản “Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất
và hậu quả”
a. Mục tiêu: Thực hiện được những nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến VB Sự ô nhiễm
nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc và các câu hỏi Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện các nhiệm vụ đọc sau ở nhà.
(1) Trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 92).
(2) Đọc thầm VB Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả, thực hiện
những yêu cầu của các thẻ đọc Đọc quét (SGK, tr. 93), Theo dõi (SGK, tr. 94 – 95) và Suy
luận (SGK, tr. 96) ở lần đọc đầu tiên.
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận và Kết luận, nhận định: Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Sự ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất và hậu quả
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời miệng của HS ở giai đoạn Trước khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về những nội dung Trước khi đọc đã thực
hiện ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ Trước khi đọc. Trên cơ
sở đó, GV dẫn dắt vào bài học.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi thực hiện các yêu cầu trong
Đọc VB; chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trao đổi về kết quả đọc trực tiếp ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả. Lưu ý, HS cần trình
bày rõ: (1) số lượng các thẻ đọc đã hoàn thành; (2) mức độ tương đồng và khác biệt về kết
quả trả lời các thẻ đọc giữa các thành viên nhóm; (3) cách thức HS thực hiện các kĩ năng
(căn cứ trả lời) để tìm ra các câu trả lời.
* Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả đọc trực tiếp của HS: thái độ của HS với
việc đọc, số lượng và chất lượng câu trả lời cho hoạt động Đọc VB, chỉ ra những điểm HS
cần rèn luyện thêm ở hoạt động này.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu bố cục, sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề, cách chọn lọc
thông tin của văn bản thông tin
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được bố cục, mạch lạc của VB.
– Đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề; đề xuất được các nhan đề VB khác.
– Đánh giá được cách chọn lọc, sắp xếp các thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bố cục, sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề, cách
chọn lọc thông tin của VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK, tr. 96). Gợi ý:
(1) Câu 1: Đọc lướt VB, căn cứ vào nhan đề và các đề mục để xác định đề tài, bố cục
và thông tin chính của từng phần, điền vào bảng sau:
Đề tài: ………………………………………………………………………………………
Phần ...
…
Phần ...
…
Phần ...
…
(2) Câu 2: Đọc lại nhan đề và nội dung VB để chỉ ra mối quan hệ giữa chúng. Trên cơ
sở nắm bắt thông tin chính của VB (đã xác định ở câu 1), đặt một nhan đề khác cho VB và
nêu cơ sở lựa chọn.
(3) Câu 3: HS đọc lại tiểu mục Bố cục, mạch lạc của VB thông tin, phần Tri thức Ngữ văn
để xác định bố cục của VB và đánh giá tác dụng của kiểu bố cục này.
(4) Câu 4:
– HS đọc lại phần VB được yêu cầu để xác định thông tin cơ bản và các chi tiết (HS có
thể liên hệ với câu hỏi Suy luận để trả lời câu hỏi).
– Chọn kiểu sơ đồ phù hợp để thể hiện mối quan hệ giữa chúng. Lưu ý: Nội dung sơ đồ
cần thể hiện rõ mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và các chi tiết; hình thức sơ đồ: cần lựa
chọn kiểu sơ đồ phù hợp, trình bày thông tin dưới dạng từ khoá.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 1:
Đề tài: Vấn đề ô nhiễm môi trường.
Trình bày bằng chứng về sự ô nhiễm nguồn nước được thể hiện rõ ở các vùng
di trú của động vật hoang dã trong nước tại Tu-li Lây-kơ, Lâu-ơ Cla-mát, bang
Phần 1
Ca-li-phoóc-ni-a và Ấp-pơ Cla-mát Lây-kơ, nằm trên đường biên giới của bang
Ô-rê-gân.
Phần 2
Cách thức hoá chất thông qua nước len lỏi vào vòng tuần hoàn của tự nhiên để
gây ra sự ô nhiễm và cái chết của các loài chim lặn,…
Phần 3 Ảnh hưởng của hoá chất độc hại có trong nước đến sức khoẻ con người.
(2) Câu 2: Nhận xét mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung của VB: Nhan đề rất phù
hợp và khái quát được nội dung của VB. Tất cả các thông tin chính của VB đều được trình
bày để hướng đến việc làm rõ thực trạng ô nhiễm nguồn nước trên bề mặt Trái Đất, cách
thức hoá chất gây ô nhiễm và hậu quả của vấn đề này.
Đề xuất nhan đề khác: “Ô nhiễm nước trên bề mặt Trái Đất – thực trạng, nguyên nhân
và hậu quả”. Cơ sở đề xuất: Dựa trên các thông tin chính được trình bày trong VB.
(3) Câu 3: VB trình bày thông tin theo trật tự logic, cụ thể như sau:
– Liệt kê: Được sử dụng để trình bày những bằng chứng cho thấy không những nước
ngầm mà ngay cả nước chảy trên mặt đất như ở các khe suối, sông hay nước tưới tiêu đều
đang dần bị ô nhiễm.
– Quan hệ nhân quả: Trình bày cách thức mà các loại hoá chất DDT, DDD và DDE
thông qua nước len lỏi vào vòng tuần hoàn của tự nhiên để gây ô nhiễm, làm chết các loài
sinh vật và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
(4) Câu 4:
– Thông tin cơ bản: Khi đất và mặt nước bị nhiễm thuốc diệt sinh vật gây hại cũng như
các loại hoá chất khác, có nguy cơ không chỉ là chất độc mà cả chất gây ung thư đã được
đưa vào nguồn nước công cộng.
– Thông tin chi tiết:
+ Tiến sĩ W.C. Hiếu-pơ, Viện Ung thư Quốc gia, cảnh báo “nguy cơ mắc bệnh ung thư
do việc sử dụng nước uống bị nhiễm hoá chất sẽ tăng đáng kể trong tương lai gần”.
+ Một nghiên cứu được thực hiện tại Hà Lan vào đầu những năm 1950 cũng đồng tình
với quan điểm của tiến sĩ W.C. Hiếu-pơ khi cho rằng nguồn nước bị ô nhiễm có nguy cơ
gây ra bệnh ung thư. Những thành phố nhận được nguồn nước uống từ các con sông sẽ có
tỉ lệ người chết vì ung thư cao hơn nơi mà người dân nhận được nước uống từ nguồn ít bị ô
nhiễm hơn như nước giếng.
+ A-xê-nít, một chất có trong môi trường và là nguyên nhân gây ra ung thư ở người, đã
có mặt trong hai sự việc từng xảy ra, trong đó những nguồn nước bị ô nhiễm là tác nhân
gây bệnh ung thư.
GV nhận xét sơ đồ của nhóm HS trên hai phương diện nội dung và hình thức.
3.3.2. Tìm hiểu dữ liệu của văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Phân biệt được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính
mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của VB, tính mới mẻ, cập
nhật, độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trả lời câu hỏi 6, 7 (SGK, tr. 97). Gợi ý:
(1) Câu 6:
– Đọc mục Dữ liệu nghiên cứu (SGK, tr. 86) để xác định loại của những dữ liệu được
nêu trong đoạn văn.
– Xác định mục đích viết của phần VB này.
– Dựa trên mục đích viết của phần VB này và đặc điểm của từng loại dữ liệu, chỉ ra vai
trò của loại dữ liệu ấy trong việc thể hiện thông tin chính của VB.
(2) Câu 7: Trước tiên, xác định mục đích của VB. Sau đó, chỉ ra (những) dữ liệu, thông
tin được sử dụng để thực hiện mục đích ấy. Đánh giá tính mới mẻ, cập nhật, độ tin cậy của
(những) dữ liệu, thông tin ấy theo những gợi ý trong SGK, tr. 86.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
(1) Câu 6: Loại dữ liệu được sử dụng trong đoạn văn là dữ liệu thứ cấp vì đây là dữ liệu
do tác giả cung cấp, lấy từ nguồn dữ liệu sơ cấp là một nghiên cứu được thực hiện ở Hà
Lan vào đầu những năm 1905. Nghiên cứu này cho rằng nguồn nước bị ô nhiễm có khả
năng gây ra bệnh ung thư.
(2) Câu 7: Dữ liệu và thông tin trong VB có tính mới mẻ, cập nhật ở thời điểm nó ra đời
(năm 1962) vì đã lần đầu tiên làm rõ những thiệt hại nghiêm trọng về môi trường sống do
thuốc trừ sâu gây ra và bày tỏ sự quan ngại khi chính phủ Mỹ cho phép những hoá chất độc
hại được sử dụng tràn lan trước khi chúng được đánh giá chính xác tác động đối với môi
trường. Nhờ đó...
 








Các ý kiến mới nhất