Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 07h:05' 07-09-2024
Dung lượng: 422.8 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người
BÀI 7. TRONG ÁNH ĐÈN THÀNH THỊ
(Tiểu thuyết hiện đại – 12 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TIỂU THUYẾT HIỆN ĐẠI
HAI QUAN NIỆM VỀ GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Ở
VA-XAN
NGÀY 30 TẾT (Đọc mở rộng theo thể loại)
ÁO DÀI ĐẦU THẾ KỈ XX (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 7,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:

1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: ngôn ngữ, diễn
biến tâm lí, hành động của nhân vật,…
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan
hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.

1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
– Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ HT được giao,
phần chuẩn bị bài ở nhà.

2. Phẩm chất
Có nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của các giá trị vật chất và tinh thần để ứng xử phù hợp.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
– Kiến thức về thể loại tiểu thuyết, đặc điểm của tiểu thuyết hiện đại.
– Cách đọc tiểu thuyết hiện đại.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.

– SGK, SGV.
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và mẫu PHT.
I. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận biết được chủ điểm của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm của bài học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi sau: Theo dòng thời
gian, làn sóng di cư đến các thành thị vẫn diễn ra trên khắp thế giới. Theo bạn, những
người di cư đến thành thị mong muốn, tìm kiếm điều gì? Trên hành trình tìm kiếm ấy, họ
gặp những thuận lợi và thách thức gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, dẫn dắt vào chủ điểm bài học Trong
ánh đèn thành thị.

2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ HT.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt nhan đề, yêu cầu cần đạt, các VB sẽ học và xác định
nhiệm vụ HT.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về nhiệm vụ HT:
– Nhiệm vụ 1 của bài học: Học kĩ năng đọc hiểu tiểu thuyết qua các VB: Hai quan
niệm về gia đình và xã hội; Ở Va-xan; Ngày 30 Tết.
– Nhiệm vụ 2 của bài học: Đọc VB Áo dài đầu thế kỉ XX, kết nối với nội dung các VB
khác để hiểu thêm về chủ điểm Trong ánh đèn thành thị.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết khái niệm tiểu thuyết, đặc điểm của thể loại tiểu thuyết
và tiểu thuyết hiện đại.
b. Sản phẩm: Phần thực hiện PHT của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS đọc mục Tiểu thuyết, tiểu thuyết hiện đại (SGK, tr. 23 –
24) và hoàn thành PHT sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU THỂ LOẠI TIỂU THUYẾT
Khái niệm
Tiểu thuyết là thể loại………………… có khả năng ………………………………
.……………………………………………………………………………………..

Đặc điểm thể loại tiểu thuyết (so với truyện ngắn)
Truyện ngắn

Tiểu thuyết

Kích thước nhỏ, có thể đọc hết
Kích thước,
trong một lần đọc, xuất bản dưới
dung lượng
dạng tập truyện



Nhân vật

Thường chỉ có 1 – 2 nhân vật
chính, chỉ giới hạn trong cái nhìn
của một nhân vật trung tâm



Cốt truyện

Thường đơn giản, cô đúc, xoay
quanh một vài sự kiện chính, dồn
nén mâu thuẫn trong một khoảng
thời gian ngắn



Đặc điểm tiểu thuyết hiện đại (so với tiểu thuyết trung đại)
Tiểu thuyết trung đại
Chữ viết

Chữ Hán là chủ yếu

Chịu ảnh hưởng Văn học Trung Quốc
Kết cấu

Tiểu thuyết hiện đại



Kết cấu chương hồi



Cốt truyện

– Cốt truyện tuyến tính
– Đặc biệt chú trọng sự kiện
và chi tiết đời sống



Điểm nhìn

Ngôi thứ ba toàn tri



Ngôn ngữ

Mang tính cách điệu, trau chuốt



SỰ KẾT HỢP NGÔN NGỮ NGƯỜI KỂ CHUYỆN
VÀ NGÔN NGỮ LỜI NHÂN VẬT TRONG TIỂU THUYẾT
Ngôn ngữ người kể chuyện phản ánh:
Ngôn ngữ nhân vật phản ánh:
Phân tích ví dụ về sự đan cài phức tạp giữa ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ
của nhân vật trong cùng một câu văn hoặc đoạn văn:
Chỉ có cặp vợ chồng Văn Minh là biết rõ sự thực, nhưng mà ở vào trường hợp há miệng
mắc quai. Tuyên bố rằng Xuân vốn là con nhà hạ lưu, làm nghề nhặt banh sân quần vợt,
vì một trò dâm dục bỉ ổi mà phải đuổi? Chao ôi! Thế thì còn gì là tiệm may Âu hoá nữa!
(Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)
 Về hình thức, những câu in đậm là lời của, nhưng lại
phản ánh ngôn ngữ, giọng điệu, suy nghĩ của ……………………….
…………….…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS đọc SGK, điền vào PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án PHT như sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU THỂ LOẠI TIỂU THUYẾT
Khái niệm
Tiểu thuyết là thể loại văn xuôi tự sự hư cấu cỡ lớn có khả năng phản ánh những
bức tranh đời sống ở quy mô sâu rộng

Đặc điểm thể loại tiểu thuyết (so với truyện ngắn)
Truyện ngắn

Tiểu thuyết

Kích thước nhỏ, có thể đọc hết Dung lượng lớn, khó có thể đọc
Kích thước,
trong một lần đọc, xuất bản dưới hết trong một lần đọc, có thể
dung lượng
dạng tập truyện
xuất bản thành một ấn bản riêng

Nhân vật

Thường chỉ có 1 – 2 nhân vật – Số lượng nhân vật nhiều
chính, chỉ giới hạn trong cái nhìn – Kiểu nhân vật đời thường
của một nhân vật trung tâm
trong mối quan hệ đa dạng, số
phận trọn vẹn với quá trình phát
triển tính cách dài, phức tạp

Cốt truyện

Thường đơn giản, cô đúc, xoay
quanh một vài sự kiện chính, dồn
nén mâu thuẫn trong một khoảng
thời gian ngắn

Diễn biến cốt truyện phức tạp,
nhiều tuyến truyện đan xen, xảy
ra trong bối cảnh không gian
rộng, thời gian dài

Đặc điểm tiểu thuyết hiện đại (so với tiểu thuyết trung đại)
Tiểu thuyết trung đại
Chữ viết

Chữ Hán là chủ yếu

Chịu ảnh hưởng Văn học Trung Quốc
Kết cấu
Cốt truyện

Điểm nhìn
Ngôn ngữ

Kết cấu chương hồi

Tiểu thuyết hiện đại
Chữ Quốc ngữ
Văn học phương Tây
Kết cấu chương đoạn

– Cốt truyện tuyến tính
– Cốt truyện có thể tuyến tính hoặc
– Đặc biệt chú trọng sự phi tuyến tính
– Đặc biệt chú trọng đến thế giới nội
kiện và chi tiết đời sống
tâm và sự phát triển tính cách nhân
vật
Ngôi thứ ba toàn tri
Điểm nhìn đa dạng (ngôi thứ nhất
hoặc thứ ba toàn tri, hạn tri, hoặc có
sự kết hợp, di chuyển điểm nhìn)
Mang tính cách điệu, trau Dung nạp lời nói hằng ngày của mọi
chuốt
lớp người, kể cả tiếng lóng

SỰ KẾT HỢP NGÔN NGỮ NGƯỜI KỂ CHUYỆN
VÀ NGÔN NGỮ NHÂN VẬT TRONG TIỂU THUYẾT
– Ngôn ngữ người kể chuyện phản ánh: thái độ, quan điểm của người kể chuyện với
câu chuyện và nhân vật.
– Ngôn ngữ nhân vật phản ánh: xuất thân, nền tảng văn hoá, tính cách, thái độ của nhân vật.
– Phân tích ví dụ về sự đan cài phức tạp giữa ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn
ngữ của nhân vật trong cùng một câu văn hoặc đoạn văn:
Chỉ có cặp vợ chồng Văn Minh là biết rõ sự thực, nhưng mà ở vào trường hợp há
miệng mắc quai. Tuyên bố rằng Xuân vốn là con nhà hạ lưu, làm nghề nhặt banh
sân quần vợt, vì một trò dâm dục bỉ ổi mà phải đuổi? Chao ôi! Thế thì còn gì là
tiệm may Âu hoá nữa! (Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)
 Về hình thức, những câu in đậm là lời của người kể chuyện, nhưng lại phản ánh
ngôn ngữ, giọng điệu, suy nghĩ của nhân vật vợ chồng Văn Minh.

– GV có thể đưa thêm ví dụ và giải thích những điểm HS còn chưa rõ. Sau đó, GV lưu ý
HS sử dụng PHT số 1 để thực hành đọc hiểu VB tiểu thuyết trong Bài 7.

2. Hoạt động đọc văn bản Hai quan niệm về gia đình và xã hội
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội thời Pháp
thuộc (bối cảnh của VB sẽ đọc); trình bày được tóm tắt tiểu thuyết Số đỏ và vị trí của đoạn
trích Hai quan niệm về gia đình và xã hội.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trước khi đọc, sơ đồ tóm tắt cốt truyện.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Mỗi HS quan sát hình ảnh trong SGK và nhận xét về trang phục, xe cộ, nhà cửa
trong một hình ảnh góc phố Hà Nội thời Pháp thuộc (câu hỏi Trước khi đọc).
(2) Nhóm 2 HS đọc khung thông tin trong SGK, tr. 25 – 26, vẽ sơ đồ tóm tắt cốt truyện
Số đỏ theo mẫu sau:
Sự kiện 1

Sự kiện 2

Sự kiện 3

Sự kiện ...

.......................

.......................

.......................

.......................

(3) Nhóm HS dựa vào sơ đồ đã vẽ, xác định vị trí VB Hai quan niệm về gia đình trong
tiểu thuyết Số đỏ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự (1)  (2)  (3).
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày theo hình thức cá nhân/ đại diện nhóm. Các HS khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV tổng hợp ý kiến của HS, có thể nêu thêm một số thông tin về bối cảnh Hà Nội
thời Pháp thuộc để cung cấp cho HS tri thức về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội nhằm đọc
VB tốt hơn.
(2), (3) GV nhận xét sản phẩm của HS, tổng kết dựa vào khung tri thức trong SGK. GV
dẫn dắt vào hoạt động đọc VB.

2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc để đọc hiểu nội dung VB.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc của HS, phần trả lời câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc VB Hai quan niệm về gia đình (SGK, tr. 25 – 32), trả lời
các câu hỏi trong khi đọc theo mẫu bên dưới:

Câu hỏi

Hướng dẫn thực hiện kĩ
năng đọc

Trả lời

Câu hỏi 1 (Theo dõi): Chú ý Đọc lại hai lời thoại cho thấy .....................................
sự khác biệt giữa cách ông chủ cách ông chủ và bà chủ giao
.....................................
với bà chủ giao việc cho Xuân. việc cho Xuân  Nhận ra sự
.....................................
khác biệt.
Câu 2 (Suy luận): Đặt tác
phẩm vào bối cảnh văn hoá
Việt Nam ở thập kỉ 30 của thế
kỉ XX, bạn nhận xét như thế
nào về những mẫu trang phục
của tiệm may Âu hoá và cách
đặt tên cho những bộ trang
phục đó?
Câu 3 (Dự đoán): Theo bạn,
với cách “học” như vậy, liệu
Xuân Tóc Đỏ có thể hoàn
thành tốt công việc bán hàng
cho tiệm may Âu hoá như ông
bà chủ đã giao phó không?

(1) Hiểu biết của bản thân về
bối cảnh văn hoá Việt Nam ở
thập kỉ 30 của thế kỉ XX  (2) .....................................
Các chi tiết trong VB cho thấy .....................................
mẫu trang phục và cách đặt tên .....................................
của tiệm may Âu hoá  (3)
Đưa ra những nhận xét.

Câu 4 (Theo dõi): So sánh
trang phục của bà Typn với
những bộ trang phục trong
tiệm may Âu hoá.

Nhận ra điểm giống/ khác
nhau giữa trang phục của bà
Typn với những bộ trang phục
của tiệm may Âu hoá ở đoạn
trên.
Nhận ra điểm giống/ khác
nhau trong ngôn ngữ của ông
Typn lúc này với ngôn ngữ khi
ông nói chuyện với Xuân Tóc
Đỏ ở đầu đoạn trích.

Câu 5 (Theo dõi): So sánh
ngôn ngữ của ông Typn lúc
này với ngôn ngữ khi ông nói
chuyện với Xuân Tóc Đỏ ở đầu
đoạn trích.

(1) Hiểu biết của bản thân về
việc bán hàng  (2) Căn cứ .....................................
trong VB về cách “học” của
.....................................
Xuân Tóc Đỏ  (3) Đưa ra dự
.....................................
đoán.
.....................................
.....................................
.....................................

.....................................
.....................................
.....................................

* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc thầm VB, trả lời các câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả đọc, nêu cách đọc đối với một số kĩ năng
đọc tiêu biểu.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, làm
mẫu kết hợp kĩ thuật nói to suy nghĩ (think – aloud) với những kĩ năng đọc HS còn chưa
nắm rõ cách thực hiện (nếu cần).

2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu cốt truyện
a. Mục tiêu: Xác định cốt truyện của đoạn trích Hai quan niệm về gia đình và xã hội.
b. Sản phẩm: Kết quả đọc, câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành 2 nhiệm vụ học tập sau:

(1) Xác định bố cục và tóm tắt các sự kiện chính trong đoạn trích Hai quan niệm về gia
đình và xã hội.
(2) Trả lời câu hỏi 1, SGK, tr. 32: Đoạn đối thoại giữa Xuân Tóc Đỏ và ông bà Văn
Minh, ông Typn về công việc trong tiệm may diễn ra vào lúc nào và có vai trò gì đối với
câu chuyện được kể trong VB?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện theo trình tự (1)  (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận về hoạt động tìm hiểu cốt truyện của đoạn trích như sau:
(1) Về bố cục và các sự kiện chính trong VB:
Bố cục văn bản

Các sự kiện chính

Phần 1 (Từ đầu đến “Ngây
thơ!”): Ông bà chủ tiệm may Âu
hoá và ông Typn dặn dò Xuân
Tóc Đỏ về những công việc ở
tiệm may như một cách “giúp
sức xã hội trong cuộc Âu hoá”.

– Vợ chồng Văn Minh giao việc ở tiệm Âu hoá cho
Xuân Tóc Đỏ, bên ngoài là “giúp sức xã hội trong cuộc
Âu hoá” nhưng thực ra là trông tiệm và phủi bụi.
– Typn hướng dẫn Xuân Tóc Đỏ học thuộc thiết kế và
tên gọi các bộ trang phục trong tiệm may Âu hoá để
bán hàng và “chỉ bảo cho khách có một cái gu”.

Phần 2 (Từ “Giữa lúc ấy có một
thiếu phụ…” đến hết): Cuộc
gặp gỡ giữa Xuân Tóc Đỏ với
vợ ông Typn, thái độ đầy mâu
thuẫn của ông Typn.

– Vợ ông Typn bước vào tiệm may, Xuân Tóc Đỏ giới
thiệu với bà những bộ trang phục tân thời của tiệm.
– Ông Typn bước vào tức giận, từ đó bày tỏ triết lí
“chia gia đình với xã hội ra làm hai”, cấm vợ ăn mặc
tân thời theo những bộ trang phục do chính ông thiết
kế.

(2) Câu hỏi 1, SGK, tr. 32:
– Thời điểm: buổi trưa.
– Ý nghĩa: Với ông bà Văn Minh, đây là lúc giao cho Xuân một công việc thực chất chỉ
là dọn dẹp, lau chùi nhưng được khoác lên cái vỏ mĩ miều “giúp xã hội trong việc Âu hoá”.
Với ông Typn, đây là lúc giao cho Xuân làm “văng-đơ” bán hàng nhưng được khoác lên
cái vỏ mĩ miều “chỉ bảo cho khách có một cái gu”  Đoạn đối thoại này chuẩn bị cho Xuân
không chỉ kiến thức về các mốt thời trang, mà còn giúp hắn nhận thấy sự “hai mặt” của
tiệm may Âu hoá và công việc cải cách thời trang này, giúp hắn phát huy triệt để sự “hai
mặt” ấy trong đoạn tiếp theo.

2.3.2. Tìm hiểu nhân vật trong tiểu thuyết
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại: diễn biến tâm lí,
hành động của nhân vật.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan
trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận nhóm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm (5 – 6 HS) thảo luận và hoàn thành PHT sau (tích hợp câu
2, 3, 4 trong SGK, tr. 32 – 33).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU NHÂN VẬT TRONG ĐOẠN TRÍCH
HAI QUAN NIỆM VỀ GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
A. Nhân vật Xuân Tóc Đỏ
Câu 2: Trước khi đến tiệm may Âu hoá làm việc, Xuân chỉ mới trải qua các công
việc như bán báo dạo, bán thuốc lậu, nhặt bóng ở sân quần vợt,… chứ chưa từng bán
hàng thời trang. Trong văn bản trên, “thế mạnh” nào của Xuân đã khiến cho nhân vật
chiếm được lòng tin của vợ ông Typn? Chi tiết, từ ngữ nào thể hiện “thế mạnh” đó
của Xuân?
Gợi ý: Đọc lại phần 2 của VB, chú ý các chi tiết (lời nói, hành động) cho thấy cách
thức Xuân Tóc Đỏ chiếm lòng tin của vợ ông Typn. Từ đó, nhận xét về những “thế
mạnh” của Xuân.
.…………………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Công việc ở tiệm may Âu hoá có ý nghĩa gì với công cuộc tiến thân của Xuân
sau này? Chi tiết nào giúp bạn nhận ra ý nghĩa đó?
Gợi ý: Xem lại sơ đồ tóm tắt cốt truyện tiểu thuyết “Số đỏ”, nhận ra mối liên hệ giữa
công việc ở tiệm may Âu hoá với công cuộc tiến thân của Xuân sau này  Tìm những
chi tiết trong VB gợi ra ý nghĩa đó.
.…………………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………………
B. Nhân vật ông Typn
Câu 4: Liệt kê vào bảng sau các hành động, lời nói ông Typn; từ đó, nêu nhận xét về
tính cách cũng như quan niệm của nhân vật này đối với việc “cải cách trang phục”
nói riêng và “cải cách xã hội” nói chung:
Ứng xử của ông Typn

Lời nói

Hành động

Với Xuân





Với bà Typn





 Nhận xét về tính cách của ông Typn:
.…………………………………………………………………………………………
 Nhận xét về quan niệm của Typn đối với “cải cách trang phục” nói riêng và “cải cách
xã hội” nói chung:
.…………………………………………………………………………………………
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi.
Câu 2: Với kinh nghiệm bán báo dạo, bán thuốc lậu, nhặt bóng ở sân quần vợt,... Xuân
có lợi thế là tinh ranh, quan sát giỏi, khéo nói, khéo nịnh nọt, phản ứng nhanh nhạy. Đó là

những đặc tính hắn thu nhận được từ đời sống lang thang trên lề đường.

Xuân chiếm được lòng tin của vợ ông Typn nhờ tinh ranh, nhanh chóng học được từ
ông bà Văn Minh và ông Typn cách tự tô vẽ cho bản thân những giá trị mình không có
(ưỡn ngực lên, giấu cái chổi lông gà sau lưng, nghiêm trang: Tôi?... Là... là... một người
dự phần trong việc Âu hoá); quan sát giỏi (Xuân Tóc Đỏ nhìn qua cái áo dài giản dị, cổ áo
không thuộc mốt lá sen cũng như không thuộc mốt bánh bẻ, cái quần trắng giản dị, kín
đáo, đôi giầy nhung đen không cầu kì mấy, thì chỉ thấy nó có vẻ đứng đắn thôi); phản ứng
nhanh nhạy, nắm bắt tâm lí không hài lòng về chồng của bà Typn để bán hàng (Bà là vợ
ông Típ-phờ-nờ mà ăn vận thế, e còn là hủ lậu đấy… thế là một sự trở ngại trên đường
tiến hoá! Mà muốn phản đối lại việc ấy, bà chỉ còn có một cách là chiếu cố đến bản hiệu
mà may ngay một bộ quần áo…); khéo nói và khéo nịnh nọt (nói như một cái kèn hát, tôi
xin che chở phái đẹp trong cuộc Âu hoá,…).
Câu 3: Công việc ở tiệm may dạy cho Xuân về những giá trị ảo, loè loẹt nhưng rỗng
tuếch của xã hội thượng lưu Hà Nội thời thuộc địa và sự mánh khoé, giả dối, hai mặt của
xã hội đó. Điều này thể hiện cả ở vợ chồng Văn Minh, ông Typn và ông nhà báo. Trong
đoạn trích, có thể thấy Xuân đã học rất nhanh những cái tên loè loẹt (Ngây thơ, Chinh
phục,…) của những bộ trang phục vốn dĩ chỉ là lố lăng, hở hang; những mánh khoé bán
hàng bằng cách lên mặt ban ơn cho khách hàng và xã hội (chỉ bảo cho khách có một cái gu,
cải cách xã hội, có trách nhiệm quốc dân văn minh hay là dã man,…). Đồng thời, Xuân
cũng hiểu rất nhanh cái gọi là giá trị “văn minh”, đó chỉ là cái vỏ giả dối che đậy sự ích kỉ,
bảo thủ bên trong. Tất cả điều đó được Xuân vận dụng triệt để trong hành trình tiến thân
sau này, khi hắn ta dùng mánh khoé và sự giả dối của giai cấp thượng lưu để lừa gạt chính
họ, leo lên vị trí rể nhà Văn Minh và “anh hùng cứu quốc”.
Câu 4:
Ứng xử
của ông
Typn

Lời nói

Hành động

Với Xuân

– “... anh phải biết tên các đồ hàng, các mốt y phục,
để cho khách vào hàng thì có thể chỉ bảo cho khách
có một cái gu!”
– “Mỗi khi có một người bằng lòng may một bộ y
phục tân thời, thế là nước nhà lại có thêm một
người tiến bộ.”
– “Lạm quyền! Đấy là công việc của tay-ơ, là của
tôi! Là của một mình tôi!”

– Trợn mắt, so vai,
trỏ mặt Xuân.
– Lôi đến trước một
chiếc ma-nơ-canh.

Với bà Typn

– “Câm đi! Thối chưa?”
– “Khi người ta nói phụ nữ ... là nói vợ con chị em
người khác, chứ không phải vợ con chị em của ta!”
– “Đàn bà cứ nhốt trong buồng.”

Lôi lấy tay vợ ông,
kéo xềnh xệch ra
cửa, hầm hầm gắt
mắng.

– Tính cách của ông Typn: Thô bạo, lỗ mãng với người yếu thế hơn mình (như Xuân và
vợ mình), nhưng lại tỏ ra kẻ cả, cao ngạo, đạo đức giả.
– Quan niệm của ông Typn về việc “cải cách trang phục” và “cải cách xã hội”: Phụ nữ
cần thay đổi trang phục tân thời, nhưng vợ ông thì không; xã hội cần Tây hoá, nhưng gia
đình

ông vẫn phải theo lối cổ (điều đó thể hiện cả trong lời nói lẫn trong cách hành xử thô bạo,
áp đặt của ông đối với vợ). Như vậy, có thể thấy lời kêu gọi cải cách của ông chỉ là giả dối,
sáo rỗng, là một cách để ông khoe khoang cái danh xưng nhà mĩ thuật “tiến bộ”.
GV kết luận, nhận định về những lưu ý khi tìm hiểu về nhân vật trong tiểu thuyết.

2.3.3. Tìm hiểu ngôn ngữ trong tiểu thuyết
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ngôn ngữ của tiểu thuyết hiện đại.
b. Sản phẩm: Sản phẩm làm việc nhóm của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi 7 (SGK, tr. 33): Nhận xét về ngôn ngữ,
lời nói của các nhân vật trong đoạn trích. So sánh với ngôn ngữ, lời nói của các nhân vật
trong một tác phẩm tự sự trung đại mà bạn đã học.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đáp án câu 7.
Ngôn ngữ, lời nói của các nhân vật trong đoạn trích cho thấy sự mâu thuẫn giữa hai kiểu
ngôn ngữ khác nhau, một bên sang trọng, hào nhoáng, một bên tầm thường, thô thiển:
Ông bà Văn Minh Từ đây mà đi xã hội văn minh hay cầm cái chổi này... mà phủi bụi…
dã man là trách nhiệm ở anh!
Ông Typn

Mỗi khi có một người bằng lòng
may một bộ y phục tân thời, thế là
nước nhà lại có thêm một người
tiến bộ.

– Hở cánh tay và hở cổ… Hở đến
nách và hở nửa vú…
– Rõ đồ khốn! Tưởng bở! Đòi nay
mốt này, mai mốt khác để làm túi
cơm giá áo à?

Xuân Tóc Đỏ

– Tôi?... Là... là... một người dự – Chả nước mẹ gì cả!
phần trong việc Âu hoá.
– Mẹ kiếp! Quần với chả áo!
– Một người cải cách xã hội... có
trách nhiệm quốc dân văn minh
hay là dã man.

So với các tác phẩm tự sự trung đại (ngôn ngữ trau chuốt, thuần nhất, hầu như các nhân
vật đều nói cùng một kiểu ngôn ngữ), thì Số đỏ cho thấy một hình thức ngôn ngữ phong
phú, sinh động, phức tạp, dung chứa những thành tố mâu thuẫn nhau tạo ra tiếng cười.
GV kết luận, nhận định về đặc điểm ngôn ngữ của tiểu thuyết hiện đại và những lưu ý
khi tìm hiểu ngôn ngữ của tiểu thuyết hiện đại.

2.3.4. Tìm hiểu chủ đề, thông điệp của văn bản
a. Mục tiêu:
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tiểu thuyết.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu; đánh giá vai trò của các chi tiết tiêu biểu trong
việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thảo luận, trả lời câu hỏi 5, 6 (SGK, tr. 33).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Câu 5:
Nhân vật
Vợ chồng
Văn Minh

Nhà báo

Hành động

Lời nói

Giao việc cho Xuân nhưng Trước khi có thể giúp chúng tôi về thể thao,
không cho Xuân ăn cơm
anh hãy cố sức giúp xã hội trong cuộc Âu
trưa.
hoá. Anh phải nhớ kĩ rằng hôm nay trở đi thì
anh đã dự một phần vào cuộc cải cách xã
hội rồi. Từ đây mà đi xã hội văn minh hay
dã man là trách nhiệm ở anh!; Thế nghĩa là
lúc nào rỗi thì cầm cái chổi này... mà phủi
bụi những súc lụa, những quần áo ở ma-nơcanh.
Hô hào cải cách trên báo Thật không thể tha thứ được!; Phụ nữ nghĩa
nhưng ủng hộ ông Typn là vợ con chị em người khác, chứ không phải
ghen tuông (chỉ vì bà Typn vợ con chị em của tôi. Gia đình tôi thì cứ
nói chuyện với Xuân) và ủng phải theo cổ…
hộ ông Typn áp đặt bà Typn.

Câu 6: Xuân Tóc Đỏ không hiểu “nghĩa lí cái việc cải cách của ông cai thợ may” vì từ
nhỏ đến lớn, hắn chỉ đi làm thuê lặt vặt, chưa từng tham gia vào guồng máy kiếm lợi bằng
cách lừa dối cả xã hội như ông bà Văn Minh, ông Typn hay ông nhà báo (lợi ở đây bao
gồm cả tiền bạc lẫn danh vọng). Ông bà Văn Minh và ông Typn cần khách đến cửa hàng
may mặc để kiếm tiền, và cũng cần cái tiếng “cải cách xã hội” như chính cái tên hào
nhoáng mà họ đặt cho mình. Ông nhà báo cần khách đặt viết bài quảng cáo hiệu may, cần
bạn đọc mua báo và cũng cần cái danh “nhà báo tiến bộ”. Vì vậy, họ tâng bốc, tung hô
những giá trị ảo như “văn minh”, “Âu hoá” để cả xã hội chạy theo như những con thiêu
thân, từ đó kiếm lợi cho mình.
Người kể chuyện thể hiện rõ thái độ mỉa mai và quan điểm coi cuộc cải cách Âu hoá chỉ
là một sự lừa dối đối với xã hội. Ngôn ngữ trong VB cho thấy rõ thái độ này: “cơn ghen
đích đáng của những nhà nghệ sĩ chân chính”, “Bà vợ nhà mĩ thuật lúc ấy tức giận như vợ
những nhà mĩ thuật”, “Ông nhà báo nói một cách quả quyết như những nhà văn sĩ cấp
tiến”,… Nghĩa là so sánh đối tượng với chính nó, từ đó ám chỉ cách hành xử của các nhân
vật này cũng chính là cách hành xử chung của loại người đó, tầng lớp đó trong toàn xã hội.

2.3.5. Tìm hiểu đặc điểm phong cách hiện thực trong văn bản
a. Mục tiêu: Trình bày được các đặc điểm phong cách hiện thực trong VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS trả lời câu hỏi 8, SGK, tr. 33 theo mẫu sau:

Đặc điểm của
phong cách hiện thực

Biểu hiện trong văn bản

Đề tài và cảm hứng: ..............
...............................................

...............................................
...............................................

Nguyên tắc tổ chức hệ thống
hình ảnh, từ ngữ, nhân vật:
...............................................

Vai trò của
thủ pháp trào phúng

...........................................
...........................................
............................................... ...........................................
............................................... ...........................................
............................................... ...........................................

* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS điền vào bảng.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đặc điểm phong cách hiện thực trong
VB như sau:
Về đề tài và cảm hứng: Viết về cuộc sống đời thường chân thực, thường hàm chứa
những mâu thuẫn xã hội gay gắt, với cảm hứng phê phán, bóc trần những mặt khuất tối của
thực tại.
VB Hai quan niệm về gia đình và xã hội tập trung miêu tả một khía cạnh của cuộc sống
đô thị Hà Nội thời Pháp thuộc, đó là cuộc cải cách văn hoá nói chung và cải cách thời trang
nói riêng, từ đó phê phán, bóc trần sự giả dối, kệch cỡm của cuộc cải cách văn hoá này.
Cuộc cải cách mang danh “văn minh” đã dẫn đến hàng loạt những xáo trộn trong nhận thức
con người và đời sống gia đình, phá vỡ nền tảng văn hoá truyền thống, xói mòn quan hệ
giữa người với người. Thực tại trong VB là một thực tại lem nhem giữa cũ và mới, giữa
bảo thủ và cấp tiến, truyền thống và hiện đại, tất cả các giá trị đều được hiểu theo kiểu cực
đoan nửa mùa.
Về nguyên tắc tổ chức hệ thống hình ảnh, từ ngữ, nhân vật: Tập trung xây dựng những
tính cách và hoàn cảnh điển hình, vừa sống động, độc đáo lại vừa phổ quát, đại diện cho
những hoàn cảnh, tính cách, số phận phổ biến trong xã hội.
Ông Typn đại diện cho lớp trí thức Tây học nửa mùa mới nổi trong xã hội thuộc địa, hô
hào đổi mới xã hội theo chuẩn mực văn minh phương Tây trong khi không thực sự hiểu
sâu sắc về nền văn minh đó. Xuân Tóc Đỏ đại diện cho kiểu người lưu manh, cơ hội, ngoi
lên nhờ lợi dụng sự giả tạo và ham mê hư vinh của xã hội.
Các thủ pháp trào phúng góp phần tô đậm chủ đề này qua cái nhìn châm biếm, mỉa mai,
và tiếng nói đả kích mạnh mẽ: thủ pháp tạo tình huống trào phúng (tình huống va chạm,
xung đột giữa một bên là sự giản dị của bà Typn, đại diện cho “quan niệm về gia đình” và
một bên là công cuộc cải cách của ông Typn, đại diện cho “quan niệm về xã hội”); thủ
pháp phóng đại (bán quần áo là “cố sức giúp xã hội trong cuộc Âu hoá”, “dự một phần vào
cải cách xã hội”,…), thủ pháp tương phản (tương phản giữa cái tên hào nhoáng của các bộ
y phục và bản chất lố lăng của chúng, tương phản giữa sự ngây ngô của Xuân và sự
ngưỡng mộ của bà Typn, tương phản giữa lời lẽ chợ búa vốn thuộc về bản chất của Xuân
và lời lẽ thượng lưu Xuân học lóm được, giữa những lời hô hào đổi mới của ông Typn với
mọi người và sự gia trưởng của ông đối với vợ,…), thủ pháp sử dụng ngôn ngữ mỉa mai,
giễu nhại (bà vợ nhà mĩ thuật tức giận như vợ của những nhà mĩ thuật, ông nhà báo nói
một cách quả quyết như những nhà văn sĩ cấp tiến,…).

2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Ở Va-xan
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm tiểu thuyết hiện đại đã học qua việc đọc VB Hai

quan niệm về gia đình và xã hội; biết cách đọc trước ở nhà VB Ở Va-xan.

b. Sản phẩm: Bảng khái quát của HS; phần ghi chép của HS về cách đọc trước VB
Ở Va-xan.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS: Khái quát đặc điểm tiểu thuyết hiện đại đã học qua việc đọc VB Hai
quan niệm về gia đình và xã hội dựa vào bảng sau:
STT

Đặc điểm tiểu thuyết hiện đại

Thể hiện qua văn bản Hai quan
niệm về gia đình và xã hội

1

Kết cấu chương đoạn hiện đại, chịu ảnh hưởng
văn học phương Tây



2

Chú trọng đến thế giới nội tâm và sự phát triển
tính cách nhân vật



3

Ngôn ngữ dung nạp lời nói hằng ngày của mọi
lớp người, kể cả tiếng lóng, phương ngữ



4

Nhân vật đời thường trong mối quan hệ đa
dạng, số phận trọn vẹn, quá trình phát triển
tính cách dài, phức tạp



(2) Cá nhân thực hiện hoạt động trước khi đọc và đọc VB Ở Va-xan, chuẩn bị cho tiết sau.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm HS thực hiện ở nhà.
(2) Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: HS công bố sản phẩm bảng khái quát trên trang Padlet của lớp.
* Kết luận, nhận định: GV và các HS nhận xét các sản phẩm nhóm bằng chức năng bình
luận và thả kí hiệu cảm xúc.

3. Hoạt động đọc văn bản Ở Va-xan
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền của HS về chủ đề của VB sẽ đọc; chuẩn bị tâm thế đọc.
b. Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi Trước khi đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại sản phẩm đã chuẩn bị ở nhà, chỉnh sửa, bổ sung nếu
cần, sau đó trình bày trước lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS xem lại sản phẩm, chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần), chuẩn bị
trình bày.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày sản phẩm. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết ý kiến của HS.
GV hướng dẫn HS đọc khung tóm tắt tiểu thuyết Hội chợ phù hoa (SGK, tr. 34), xác
định cốt truyện của tiểu thuyết và vị trí, nội dung chính của đoạn trích. GV cung cấp...
 
Gửi ý kiến