Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 09h:05' 11-10-2023
Dung lượng: 413.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 09h:05' 11-10-2023
Dung lượng: 413.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27.
Tiết
PPCT
Tên bài dạy
Tích hợp
Ghi chú
Thứ
Tiết
Hai
1
Chào cờ
27
14/03
2
Tập đọc
53
Triển khai đầu tuần
Tranh làng Hồ
3
Toán
131
Luyện tập
4
Kể chuyện
27
Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia
LTVC
53
MRVT: Truyền thống
Điều chỉnh theo CV 3799
Tập đọc
53
Đất nước
Thay: câu 1,3
Toán
132
Quãng đường
Bài :1,2
Lịch sử
27
Lễ kí hiệp định Pa-ri
1
Âm nhạc
27
Cô Hoa dạy
Tư
2
TLV
53
Ôn tập tả cây cối
16/03
3
Toán
133
Luyện tập
4
Địa lí
27
Châu Mĩ
Chính tả
27
Nhớ -viết: Cửa sông
Điều chỉnh theo CV 3799
Toán
134
Thời gian
Bài :1(cột1,2), 2
3
5
LTVC
54
Liên kết các câu trong bài băng …
Sửa BT1
L. TV
27
Dạy theo sách
1
2
3
Anh Văn
Anh Văn
TLV
53
54
54
Cô Diễm dạy
Cô Diễm dạy
Tả cây cối – Kiểm tra viết
Toán
135
Luyện tập
Khoa học
53
Cây con mọc lên từ hạt
2
Khoa học
54
3
L.Toán
27
Cây con mọc lên từ mẹ
Dạy theo sách
SHL
27
Sinh hoạt cuối tuần
Ba
15/03
1
2
3
4
1
Năm
17/03
Sáu
18/03
(Sáng)
Sáu
18/03
(Chiều)
2
4
1
4
Môn
Bài :1,2,3
Điều chỉnh theo CV 3799
Bài :1,2
Bài :1,2,3
Thứ hai ngày 14 tháng 03 năm 2022
1
Tiết 2:
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền
của văn hoá dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi
đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của
bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
chia đoạn
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết hợp luyện đọc từ khó.
quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
2
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo
ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
câu hỏi:
và TLCH
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ.
của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ + Màu đen không pha bằng thuốc mà
có gì đặc biệt ?
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất
sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi
vui.
- Nêu nội dung bài
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê ra những tác phẩm văn hoá truyền thống
hương, những nghệ sĩ dân gian làng đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời
Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ
dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật truyền của văn hoá dân tộc.
làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế.
các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc
văn hóa Việt Nam. Những người tạo
nên các bức tranh đó xứng đáng với
tên gọi trân trọng – những người nghệ
sĩ tạo hình của nhân dân.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
3
suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
bức tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu quy tắc và công thức tính vận tốc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS thảo luận cặp đôi
cặp đôi:
4
+ Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia
chúng ta làm như thế nào?
cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng
đường đó.
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa
bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
cầu chúng ta tìm vận tốc.
- Cho 1 HS làm vở
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
S
130km
147km
210m
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán
t
4 giờ
3 giờ
6 giây
V
32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả - HS chữa bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
bảng.
25 – 5 = 20 (km)
- Chốt lời giải đúng.
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
Bài giải
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán sau:
- HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng đường
Giải
dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Tính vận
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 giờ =
giờ
tốc của người đó ?
5
Vận tốc của người đó là:
25 :
= 15 ( km/giờ)
ĐS : 15 km/giờ
- Chia sẻ với mọi người cách tính vận - HS nghe và thực hiện
tốc của chuyển động khi biết quãng
đường và thời gian.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách, báo, Một số tranh ảnh về tình thầy trò.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Tìm được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu
của đề bài.
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
6
- Giáo viên chép đề lên bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề
và gạch chân những từ ngữ quan trọng.
Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết
trong cuộc sống nói lên truyền thống
tôn sư trọng đạo của người Việt Nam.
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng
biết ơn của em với thầy cô.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- 5 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
kể.
chuyện mình chọn.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- Kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người
Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
*Thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Kể chuyện theo nhóm.
- Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện trong nhóm.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
bằng các câu hỏi gợi ý.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- GV nhận xét đánh giá
nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(3')
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có
- HS nghe và thực hiện
nội dung nêu trên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
- HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 15 tháng 03 năm 2022
Tiết 1:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca
dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
7
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi
bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc
đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương
hiếu học trong đó có sử dụng phép
lược để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài
thầm lại.
làm mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - HS thảo luận theo nhóm 4.
thành bài tập.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
- Gọi HS trình bày bài làm.
nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
8
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
9
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp
đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn
dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao,
- Mỗi HS xung phong lên trả lời thơ.
bốc thăm một câu ca dao hoặc câu
c ầ u k i ề u
thơ
k h á c g i ố
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
g
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô
n ú
i
chữ
n
ồ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang
x e n g h i ê n g
được nhận một phần thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S là t h ư ơ n g n h
u
người đạt giải cao nhất.
c á ư ơ n
- GV nhận xét đánh giá
n h ớ k ẻ c h o
ớ c c ò n
ư
l ạ c h n à o
v ữ n g n h ư c â y
n h ớ t h ư ơ n g
t
n ê n
ì
ă n g ạ o
u ố n c â y
c ơ đ ồ
n h à c ó n ó c
- HS chơi trò chơi
10
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu
ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện
ngữ thuộc chủ đề trên.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
Tập đọc
ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
* Điều chỉnh theo công văn 3799:
- Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm
nhấn mạnh ý nào đó)
- Chú ý hình ảnh trong thơ
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc 1 - HS chơi trò chơi
đoạn trong bài Tranh làng Hồ và trả
lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc
đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
11
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
thầm bài thơ.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
- Cho HS luyện đọc khổ thơ trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo hợp luyện đọc từ khó.
kết quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ chức hợp giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt
cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ.
nghỉ.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
câu hỏi:
bài, TLCH, chia sẻ kết quả
1. Những ngày thu đẹp và buồn được - Những ngày thu đẹp và buồn được tả
tả trong khổ thơ nào?
trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ
hai.
- Những từ ngữ nói lên điều đó?
- Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát
trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới.
- buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài
xao xác hơi may, ..
2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa - Gió thổi rừng tre phấp phới
thu mới trong khổ thơ thứ ba.
- Trời thu thay áo mới
- Trong biếc nói cười thiết tha.
3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu hoá, làm cho trời cũng thay áo mới cũng
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
nói cười như con người.
4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự - Lòng tự hào về đất nước.
hào về đất nước tự do, về truyền thống + Trời xanh đây là của chúng ta
bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ + Núi rừng đây là của chúng ta
tư và thứ năm.
- Tự hào về truyền thống bất khuất dân
tộc:
+Nước những người chưa bao giờ
khuất
5. Nêu nội dung chính của bài thơ ?
- Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất
nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả
đối với đất nước, với truyền thống bất
khuất của dân tộc.
12
- GVKL nội dung bài thơ.
- Học sinh đọc lại.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau
- Cả lớp theo dõi và tìm đúng giọng
từng khổ thơ.
đọc.
- Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo cặp
1- 2 khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ.
- Thi học thuộc lòng.
- Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ
thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
- HS nhắc lại
bài.
- Nhận xét giờ học.
- HS nghe
- Học sinh tiếp tục học bài thơ.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà đọc bài thơ cho mọi người
trong gia đình cùng nghe
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
13
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi
vận tốc khi biết quãng đường và thời
gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
s = 30km; t = 6 giờ
s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu
đường đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ
1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi
4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong
đường ô tô đi được ta làm thế nào?
1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian
đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
thế nào?
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
- 2 HS nêu.
* Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
- HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
+ Muốn tính quãng đường người đi
xe đạp ta làm ntn?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào
mới phù hợp?
Giải
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút =
14
giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi
được là: 12
Quãng đường người đó đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
Đ/S: 30 km
= 30 (km)
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm,
- GV kết luận
chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp,
- HS nhận xét bài làm của bạn
chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Bài tập chờ
Đáp số: 3,15 km
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- HS làm bài cá nhân
- GV giúp đỡ HS nếu cần
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải:
sau:
Giải
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ.
6 phút = 0,1 giờ
Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút
trong 6 phút.
là:
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
quãng đường của chuyển động khi
15
biết vận tốc và thời gian.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Lịch sử
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt
Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương
chiến tranh ở Việt Nam.
+ ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo
điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
- HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong
năm 1972.
- Thuật lại được diễn biến kí kết hiệp định Pa-ri.
- GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi
đúng" : Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ
diệt Hà Nội?(Mỗi HS chỉ nêu một
nguyên nhân)
16
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt
chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp
định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định - HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
Pa- ri
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài - Sau những đòn bất ngờ, choáng váng
của hội nghị Pa-ri?
trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phải
thương lượng với hai đoàn đại biểu của
ta. Nhưng với dã tâm tiếp tục xâm
chiếm nước ta, Mĩ tìm cách trì hoãn,
không chịu kí hiệp định. Cuộc đàm
phán về chấm dứt chiến tranh Việt
Nam kéo dài nhiều năm.
- Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai
miền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩ
Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri?
mới buộc phải kí hiệp định Pa-ri về
chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình.
- Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đô
nước Pháp vào ngày 27-1-1973.
thời gian nào, ở đâu?
- Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã có - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp
định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày
hiệp định nào, ở đâu, bao giờ?
21-7-1974
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận
nghĩa của hiệp định Pa- ri
- Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp - Đại diện HS trong nhóm thuật lại
trước lớp
định Pa-ri
- Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc
- Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của Mặt trận
đỏ, nửa xanh giữa có ngôi sao vàng?
dân tộc dân tộc giải phóng miền Nam
Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu
Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri về nước.
Việt Nam
- Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp dịnh Pa+ Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở
ri về Việt Nam.
Miền Nam.
+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang
tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút
quân khỏi Miền Nam Việt Nam.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại ND bài
- HS nghe
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- HS nghe và thực hiện
- Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định - HS nghe và thực hiện
17
Pa-ri về Việt Nam.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 16 tháng 03 năm 2022
TIẾT 1:
Âm nhạc
(Cô Hoa dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................
Tiết
PPCT
Tên bài dạy
Tích hợp
Ghi chú
Thứ
Tiết
Hai
1
Chào cờ
27
14/03
2
Tập đọc
53
Triển khai đầu tuần
Tranh làng Hồ
3
Toán
131
Luyện tập
4
Kể chuyện
27
Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia
LTVC
53
MRVT: Truyền thống
Điều chỉnh theo CV 3799
Tập đọc
53
Đất nước
Thay: câu 1,3
Toán
132
Quãng đường
Bài :1,2
Lịch sử
27
Lễ kí hiệp định Pa-ri
1
Âm nhạc
27
Cô Hoa dạy
Tư
2
TLV
53
Ôn tập tả cây cối
16/03
3
Toán
133
Luyện tập
4
Địa lí
27
Châu Mĩ
Chính tả
27
Nhớ -viết: Cửa sông
Điều chỉnh theo CV 3799
Toán
134
Thời gian
Bài :1(cột1,2), 2
3
5
LTVC
54
Liên kết các câu trong bài băng …
Sửa BT1
L. TV
27
Dạy theo sách
1
2
3
Anh Văn
Anh Văn
TLV
53
54
54
Cô Diễm dạy
Cô Diễm dạy
Tả cây cối – Kiểm tra viết
Toán
135
Luyện tập
Khoa học
53
Cây con mọc lên từ hạt
2
Khoa học
54
3
L.Toán
27
Cây con mọc lên từ mẹ
Dạy theo sách
SHL
27
Sinh hoạt cuối tuần
Ba
15/03
1
2
3
4
1
Năm
17/03
Sáu
18/03
(Sáng)
Sáu
18/03
(Chiều)
2
4
1
4
Môn
Bài :1,2,3
Điều chỉnh theo CV 3799
Bài :1,2
Bài :1,2,3
Thứ hai ngày 14 tháng 03 năm 2022
1
Tiết 2:
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền
của văn hoá dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi
đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của
bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
chia đoạn
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết hợp luyện đọc từ khó.
quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
2
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo
ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
câu hỏi:
và TLCH
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ.
của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ + Màu đen không pha bằng thuốc mà
có gì đặc biệt ?
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất
sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi
vui.
- Nêu nội dung bài
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê ra những tác phẩm văn hoá truyền thống
hương, những nghệ sĩ dân gian làng đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời
Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ
dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật truyền của văn hoá dân tộc.
làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế.
các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc
văn hóa Việt Nam. Những người tạo
nên các bức tranh đó xứng đáng với
tên gọi trân trọng – những người nghệ
sĩ tạo hình của nhân dân.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
3
suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
bức tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu quy tắc và công thức tính vận tốc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS thảo luận cặp đôi
cặp đôi:
4
+ Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia
chúng ta làm như thế nào?
cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng
đường đó.
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa
bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
cầu chúng ta tìm vận tốc.
- Cho 1 HS làm vở
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
S
130km
147km
210m
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán
t
4 giờ
3 giờ
6 giây
V
32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả - HS chữa bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
bảng.
25 – 5 = 20 (km)
- Chốt lời giải đúng.
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
Bài giải
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán sau:
- HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng đường
Giải
dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Tính vận
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 giờ =
giờ
tốc của người đó ?
5
Vận tốc của người đó là:
25 :
= 15 ( km/giờ)
ĐS : 15 km/giờ
- Chia sẻ với mọi người cách tính vận - HS nghe và thực hiện
tốc của chuyển động khi biết quãng
đường và thời gian.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách, báo, Một số tranh ảnh về tình thầy trò.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Tìm được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu
của đề bài.
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
6
- Giáo viên chép đề lên bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề
và gạch chân những từ ngữ quan trọng.
Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết
trong cuộc sống nói lên truyền thống
tôn sư trọng đạo của người Việt Nam.
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng
biết ơn của em với thầy cô.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- 5 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
kể.
chuyện mình chọn.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
- Kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người
Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
*Thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Kể chuyện theo nhóm.
- Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện trong nhóm.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
bằng các câu hỏi gợi ý.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- GV nhận xét đánh giá
nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(3')
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có
- HS nghe và thực hiện
nội dung nêu trên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
- HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 15 tháng 03 năm 2022
Tiết 1:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca
dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
7
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi
bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc
đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương
hiếu học trong đó có sử dụng phép
lược để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài
thầm lại.
làm mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - HS thảo luận theo nhóm 4.
thành bài tập.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các
- Gọi HS trình bày bài làm.
nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
8
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
9
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp
đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn
dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao,
- Mỗi HS xung phong lên trả lời thơ.
bốc thăm một câu ca dao hoặc câu
c ầ u k i ề u
thơ
k h á c g i ố
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
g
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô
n ú
i
chữ
n
ồ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang
x e n g h i ê n g
được nhận một phần thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S là t h ư ơ n g n h
u
người đạt giải cao nhất.
c á ư ơ n
- GV nhận xét đánh giá
n h ớ k ẻ c h o
ớ c c ò n
ư
l ạ c h n à o
v ữ n g n h ư c â y
n h ớ t h ư ơ n g
t
n ê n
ì
ă n g ạ o
u ố n c â y
c ơ đ ồ
n h à c ó n ó c
- HS chơi trò chơi
10
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu
ca dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện
ngữ thuộc chủ đề trên.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
Tập đọc
ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
* Điều chỉnh theo công văn 3799:
- Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm
nhấn mạnh ý nào đó)
- Chú ý hình ảnh trong thơ
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc 1 - HS chơi trò chơi
đoạn trong bài Tranh làng Hồ và trả
lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc
đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
11
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
thầm bài thơ.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
- Cho HS luyện đọc khổ thơ trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo hợp luyện đọc từ khó.
kết quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ chức hợp giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt
cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ.
nghỉ.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
câu hỏi:
bài, TLCH, chia sẻ kết quả
1. Những ngày thu đẹp và buồn được - Những ngày thu đẹp và buồn được tả
tả trong khổ thơ nào?
trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ
hai.
- Những từ ngữ nói lên điều đó?
- Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát
trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới.
- buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài
xao xác hơi may, ..
2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa - Gió thổi rừng tre phấp phới
thu mới trong khổ thơ thứ ba.
- Trời thu thay áo mới
- Trong biếc nói cười thiết tha.
3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu hoá, làm cho trời cũng thay áo mới cũng
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
nói cười như con người.
4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự - Lòng tự hào về đất nước.
hào về đất nước tự do, về truyền thống + Trời xanh đây là của chúng ta
bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ + Núi rừng đây là của chúng ta
tư và thứ năm.
- Tự hào về truyền thống bất khuất dân
tộc:
+Nước những người chưa bao giờ
khuất
5. Nêu nội dung chính của bài thơ ?
- Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất
nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả
đối với đất nước, với truyền thống bất
khuất của dân tộc.
12
- GVKL nội dung bài thơ.
- Học sinh đọc lại.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau
- Cả lớp theo dõi và tìm đúng giọng
từng khổ thơ.
đọc.
- Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo cặp
1- 2 khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ.
- Thi học thuộc lòng.
- Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ
thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
- HS nhắc lại
bài.
- Nhận xét giờ học.
- HS nghe
- Học sinh tiếp tục học bài thơ.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà đọc bài thơ cho mọi người
trong gia đình cùng nghe
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
13
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi
vận tốc khi biết quãng đường và thời
gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
s = 30km; t = 6 giờ
s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu
đường đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ
1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi
4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong
đường ô tô đi được ta làm thế nào?
1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian
đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
thế nào?
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
- 2 HS nêu.
* Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
- HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
+ Muốn tính quãng đường người đi
xe đạp ta làm ntn?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào
mới phù hợp?
Giải
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút =
14
giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi
được là: 12
Quãng đường người đó đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
Đ/S: 30 km
= 30 (km)
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm,
- GV kết luận
chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp,
- HS nhận xét bài làm của bạn
chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Bài tập chờ
Đáp số: 3,15 km
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- HS làm bài cá nhân
- GV giúp đỡ HS nếu cần
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải:
sau:
Giải
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ.
6 phút = 0,1 giờ
Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút
trong 6 phút.
là:
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
quãng đường của chuyển động khi
15
biết vận tốc và thời gian.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Lịch sử
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt
Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương
chiến tranh ở Việt Nam.
+ ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo
điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
- HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong
năm 1972.
- Thuật lại được diễn biến kí kết hiệp định Pa-ri.
- GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi
đúng" : Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ
diệt Hà Nội?(Mỗi HS chỉ nêu một
nguyên nhân)
16
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt
chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp
định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định - HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
Pa- ri
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài - Sau những đòn bất ngờ, choáng váng
của hội nghị Pa-ri?
trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phải
thương lượng với hai đoàn đại biểu của
ta. Nhưng với dã tâm tiếp tục xâm
chiếm nước ta, Mĩ tìm cách trì hoãn,
không chịu kí hiệp định. Cuộc đàm
phán về chấm dứt chiến tranh Việt
Nam kéo dài nhiều năm.
- Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai
miền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩ
Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri?
mới buộc phải kí hiệp định Pa-ri về
chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình.
- Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đô
nước Pháp vào ngày 27-1-1973.
thời gian nào, ở đâu?
- Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã có - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp
định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày
hiệp định nào, ở đâu, bao giờ?
21-7-1974
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận
nghĩa của hiệp định Pa- ri
- Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp - Đại diện HS trong nhóm thuật lại
trước lớp
định Pa-ri
- Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc
- Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của Mặt trận
đỏ, nửa xanh giữa có ngôi sao vàng?
dân tộc dân tộc giải phóng miền Nam
Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu
Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri về nước.
Việt Nam
- Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp dịnh Pa+ Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở
ri về Việt Nam.
Miền Nam.
+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang
tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút
quân khỏi Miền Nam Việt Nam.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại ND bài
- HS nghe
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- HS nghe và thực hiện
- Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định - HS nghe và thực hiện
17
Pa-ri về Việt Nam.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 16 tháng 03 năm 2022
TIẾT 1:
Âm nhạc
(Cô Hoa dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................
 








Các ý kiến mới nhất