Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 09h:05' 11-10-2023
Dung lượng: 379.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 09h:05' 11-10-2023
Dung lượng: 379.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28.
Thứ
Tiết
Môn
1 Chào cờ
Hai
21/03
Tiết
PPC
T
Tên bài dạy
Tích hợp
Ghi chú
28 Triển khai đầu tuần
2 Tập đọc
55 Ôn tập và kiểm tra –T1
3 Toán
136 Luyện tập chung
Bài :1,2
4 Kể chuyện 28 Ôn tập và kiểm tra (T2)
1 LTVC
55
2 Tập đọc
56 Ôn tập và kiểm tra (T5)
Toán
3
4 Lịch sử
137
1 Âm nhạc
28 Cô Hoa dạy
Tư
2 TLV
55 Ôn tập và kiểm tra (T6)
23/03
3 Toán
138 Luyện tập chung
4 Địa lí
28 Châu Mĩ (TT)
1 Chính tả
28 Ôn tập và kiểm tra (T3)
Năm
2 Toán
139 Ôn tập về số tự nhiên
24/03
3 LTVC
56 Kiểm tra đọc hiểu – Luyện từ và
Ba
22/03
4 L. TV
1 Anh Văn
Ôn tập và kiểm tra (T4)
Luyện tập chung
28 Tiến vào Dinh Độc Lập
Bài :1,2,3cột1, 5
câu–T7
28 Dạy theo sách
55 Cô Diễm dạy
56 Cô Diễm dạy
2 Anh Văn
3 TLV
Sáu
25/03
(Chiều)
2 Khoa học
56 Sự sinh sản của côn trùng
3 L.Toán
28 Dạy theo sách
56 Kiểm tra viết
Toán
140 Luyện tập
4
1 Khoa học 55 Sự sinh sản của động vật
SHL
Chuyển BT2 làm trước
B1a-Bỏ B.3
Bài :1,2
Sáu
25/03
(Sáng)
4
GV chuyên ngành dạy
28 Sinh hoạt cuối tuần
1
BTCL1, 3
Tiết 2:
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn
giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài
"Đất nước"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS)
về chỗ chuẩn bị.
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS trả lời
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
- HS nhận xét
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng
2
tổng kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm.
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
hỏi:
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
+ Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ
cho từng kiểu câu (câu đơn và câu
ghép)
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
- HS nêu.
- Có những loại câu ghép nào ?
+ Câu ghép không dùng từ nối
+ Câu ghép dùng từ nối
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện
làm bài bảng lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên - HS nhận xét, chia sẻ
bảng
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- Các kiểu cấu tạo câu
- Câu đơn
Ví dụ:
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc
mây trời.
- Câu ghép
+ Câu ghép không dùng từ nối
Ví dụ:
Lòng sông rộng, nước xanh trong.
+ Câu ghép dùng từ nối
Ví dụ:
Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
ghép:
Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng
dịu hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
dụng các câu ghép được nối với nhau
bằng các cách đã được học.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
3
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo
thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường,
thời gian của chuyển động.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu
hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.
xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
chia sẻ cách làm:
4
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là :
135 : 3= 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy
là :
45 - 30 = 15( km)
Đáp số : 15 km
- HS chia sẻ
- Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần
thời gian đi của ô tô.
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc
của xe máy
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi
của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của
ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận
tốc của xe máy
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần
thời gian đi của ô tô?
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc
của xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa vận tốc và thời gian khi chuyển
động trên một quãng đường?
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách
làm
Giải :
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60
phút
Một giờ xe máy đi được là :
625 x 60 = 37 500 (m)
37500 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
Đáp số : 37,5 km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm
làm bài.
bài sau đó báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần
Bài giải
thiết.
72km/giờ = 72 000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 2 phút
Đáp số: 2 phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện
tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập
5
cho thành thạo hơn.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Kể chuyện
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” - HS thi đọc
và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
bài đọc.
6
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ,
em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ
trống để tạo câu ghép:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm
sau đó chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
* Đáp án:
a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng đều có
tác dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng
hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng
mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ
chạy không chính xác / sẽ không hoạt
động được).
c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên
tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì
mọi người và mọi người vì mỗi người.”
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ:
nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp
+ HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
+ HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện
thạo
- GV nhận xét tiết học
- Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm
tra.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
Tiết 1:
Luyện từ và câu
ÔN TẬP (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
7
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút;
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II
(BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được lại 1- 2 phút)
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
bài đọc.
lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
- GV nhận xét đánh giá.
trong phiếu
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tra mục lục và tìm nhanh các bài
đọc là văn miêu tả sau đó chia sẻ :
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền
Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
Tranh làng Hồ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn - Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào
ý cho bài văn miêu tả mà em thích.
bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau.
- Trình bày kết quả
1) Phong cảnh đền Hùng:
- Giáo viên nhận xét , kết luận
+ Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)
- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa
Lĩnh.
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu
đền.
8
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.
+ Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích
chi tiết “Người đi từ đền Thượng ……
toả hương thơm.”
2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân.
* Dàn ý:
- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân.
- Thân bài:
+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu
cơm.
+ Hoạt động nấu cơm.
- Kết bài: Niềm tự hào của người đạt
giả.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em
thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy
lửa.
3) Tranh làng Hồ.
* Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn
chỉ có thân bài)
- Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh
làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.
- Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh
làng Hồ.
- Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh
làng Hồ.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích.
Em thích những câu văn viết về màu
trắng điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ
thuật pha màu của tranh làng Hồ.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả - HS nêu
kể trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
- Về nhà luyện tập viết văn miêu tả
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
9
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích
hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích
hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1 : Ôn luyện tập đọc và HTL
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2 : HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, bảng nhóm
suy nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì
điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống để liên kết câu.
10
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải
đúng.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng.
- HS nối tiếp nhau trình bày bài làm
của mình
a) Con gấu càng leo lên cao thì khoảng
cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng
gờm nhất là những lúc mặt nó quay
vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió
vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi
người” sẽ bị gấu phát hiện. Nhưng xem
ra nó đang say bộng mật ong hơn tôi.
b) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể
chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn
cát cao tìm những bông hoa tím. Lúc
về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.
c) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua
những thân tre nghiêng nghiêng, vàng
óng. Nắng đã chiếu sáng loá cửa biển.
Xóm lưới cũng ngập trong ánh nắng
đó. Sứ nhìn những làn gió bay lên từ
các mái nhà chen chúc của bà con làng
biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan
bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên
cạnh những vạt lưới đen ngăm trùi trũi.
Nắng sớm đẫm chíếu người Sứ. Ánh
nắng chiếu vào đôi mắt Sứ, tắm mượt
mái tóc, phủ đầy đôi vai tròn trịa của
chị.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách liên kết câu vào nói và - HS nghe và thực hiện
viết.
- GV nhận xét tiết học
- HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại các
BT 1,2 ; chuẩn bị giấy bút làm bài
kiểm tra viết.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
11
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1a : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận
hỏi:
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
bài toán ?
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay - Chuyển động ngược chiều
ngược chiều ?
+ HS vẽ sơ đồ
- HS quan sát
- GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy
thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng
đường 180 km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
- HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó
chia sẻ cách làm:
Giải
a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi
được quãng đường là:
54 + 36= 90 (km)
Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp
nhau là:
12
Luyện tập
Bài 1b: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a
- GV nhận xét , kết luận
180 : 90 = 2 ( giờ)
Đáp số : 2 giờ
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó
chia sẻ cách làm
Giải
Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
42 + 50 = 92 (km)
Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
276 : 92 = 3 (giờ)
Đáp số : 3 giờ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc đề bài, thảo luận:
- HS đọc
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nào ?
nhân với thời gian
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia
- GV nhận xét , kết luận
sẻ
Giải
Thời gian đi của ca nô là :
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ
45phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là :
12 x 3,75 =45(km)
Đáp số : 45km
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm
làm bài.
bài báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải
thiết.
* Cách 1:
15km = 15 000m
Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/phút)
* Cách 2:
Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75(km/phút)
0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai
chiều trong cùng một thời gian ta cần bước giải, đó là:
thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển
bước nào ?
động ngược chiều trong cùng một thời
gian(v1 + v2)
+ B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
13
( s: (v1 + v2) )
- Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài - HS nghe và thực hiện
toán về chuyển động ngược chiều của
hai chuyển động không cùng một thời
điểm xuất phát.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Lịch sử
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta
đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong
thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các
Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân
tộc ta nói chung.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam ; các hình minh họa trong SGK
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí - HS thi thuật lại
hiệp định Pa- ri về Việt Nam.
- GV nhận xét
- HS nghe
14
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc
kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng
tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận - HS đọc nội dung bài, trả lời câu hỏi
cặp đôi:
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của + Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính quyền
chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không
được sự hổ trợ của Mĩ như trước, trở
ri ?
nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu
thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày
càng lớn mạnh.
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử và cuộc tổng tiến công vào dinh
độc lập
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: - HS thảo luận nhóm sau đó chia sẻ:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến + Chia làm 5 cánh quân.
vào Sài Gòn?
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc + Tại mũi tiến công từ phía đông, dẫn
đầu đội hình là lữ đoàn xe tăng 203. Bộ
biệt?
chỉ huy chiến dịch giao nhiệm vụ cho
nữ đoàn phối hợp với các đơn vị bạn
cắm lá cờ cách mạng lên dinh độc lập.
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến + Lần lượt từng HS thuật lại
vào Dinh Độc Lập ?
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc + Chứng tỏ quân địch đã thua trận và
cách mạng đã thành công.
Lập chứng tỏ điều gì ?
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu + Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài
Gòn rệu rã đã bị quân đội Việt Nam
hàng vô điều kiện ?
đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và
rút khỏi miền Nam Việt Nam.
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta + Là 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975,
chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền lá cờ cách mạng kêu hãnh tung bay trên
Nam đã được giải phóng, đất nước ta Dinh Độc Lập.
đã thống nhất là lúc nào ?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của Chiến dịch
Hồ Chí Minh lịch sử
- Các nhóm thảo luận để trả lời các câu
- GV cho HS thảo luận nhóm
hỏi
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí + Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử có thể so sánh với những Minh lịch sử là một chiến công hiển
chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu hách đi vào lịch sử dân tộc ta như một
tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ? Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống
Đa, một Điện Biên Phủ...
15
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại nội dung bài dạy.
- HS nghe
- Hãy sưu tầm các hình ảnh, hoặc các - HS nghe và thực hiện
bài báo về sự kiện quân ta tiến vào
Dinh Độc lập.
- Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm - HS nghe và thực hiện
nghĩ của em về sự kiện quân ta tiến vào
Dinh Độc lập.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022
TIẾT 1:
Âm nhạc
(Cô Hoa dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
Tập làm văn
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
16
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài văn
- GV đ...
Thứ
Tiết
Môn
1 Chào cờ
Hai
21/03
Tiết
PPC
T
Tên bài dạy
Tích hợp
Ghi chú
28 Triển khai đầu tuần
2 Tập đọc
55 Ôn tập và kiểm tra –T1
3 Toán
136 Luyện tập chung
Bài :1,2
4 Kể chuyện 28 Ôn tập và kiểm tra (T2)
1 LTVC
55
2 Tập đọc
56 Ôn tập và kiểm tra (T5)
Toán
3
4 Lịch sử
137
1 Âm nhạc
28 Cô Hoa dạy
Tư
2 TLV
55 Ôn tập và kiểm tra (T6)
23/03
3 Toán
138 Luyện tập chung
4 Địa lí
28 Châu Mĩ (TT)
1 Chính tả
28 Ôn tập và kiểm tra (T3)
Năm
2 Toán
139 Ôn tập về số tự nhiên
24/03
3 LTVC
56 Kiểm tra đọc hiểu – Luyện từ và
Ba
22/03
4 L. TV
1 Anh Văn
Ôn tập và kiểm tra (T4)
Luyện tập chung
28 Tiến vào Dinh Độc Lập
Bài :1,2,3cột1, 5
câu–T7
28 Dạy theo sách
55 Cô Diễm dạy
56 Cô Diễm dạy
2 Anh Văn
3 TLV
Sáu
25/03
(Chiều)
2 Khoa học
56 Sự sinh sản của côn trùng
3 L.Toán
28 Dạy theo sách
56 Kiểm tra viết
Toán
140 Luyện tập
4
1 Khoa học 55 Sự sinh sản của động vật
SHL
Chuyển BT2 làm trước
B1a-Bỏ B.3
Bài :1,2
Sáu
25/03
(Sáng)
4
GV chuyên ngành dạy
28 Sinh hoạt cuối tuần
1
BTCL1, 3
Tiết 2:
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn
giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài
"Đất nước"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS)
về chỗ chuẩn bị.
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS trả lời
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
- HS nhận xét
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng
2
tổng kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc
thầm.
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
hỏi:
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
+ Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ
cho từng kiểu câu (câu đơn và câu
ghép)
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
- HS nêu.
- Có những loại câu ghép nào ?
+ Câu ghép không dùng từ nối
+ Câu ghép dùng từ nối
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện
làm bài bảng lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên - HS nhận xét, chia sẻ
bảng
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- Các kiểu cấu tạo câu
- Câu đơn
Ví dụ:
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc
mây trời.
- Câu ghép
+ Câu ghép không dùng từ nối
Ví dụ:
Lòng sông rộng, nước xanh trong.
+ Câu ghép dùng từ nối
Ví dụ:
Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được 5, 6 phát.
Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh
xuống mặt biển.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
ghép:
Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng
dịu hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
dụng các câu ghép được nối với nhau
bằng các cách đã được học.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
3
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo
thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường,
thời gian của chuyển động.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu
hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.
xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
chia sẻ cách làm:
4
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là :
135 : 3= 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy
là :
45 - 30 = 15( km)
Đáp số : 15 km
- HS chia sẻ
- Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần
thời gian đi của ô tô.
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc
của xe máy
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi
của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của
ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận
tốc của xe máy
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần
thời gian đi của ô tô?
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc
của xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa vận tốc và thời gian khi chuyển
động trên một quãng đường?
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách
làm
Giải :
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60
phút
Một giờ xe máy đi được là :
625 x 60 = 37 500 (m)
37500 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
Đáp số : 37,5 km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm
làm bài.
bài sau đó báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần
Bài giải
thiết.
72km/giờ = 72 000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 2 phút
Đáp số: 2 phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện
tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập
5
cho thành thạo hơn.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Kể chuyện
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” - HS thi đọc
và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
bài đọc.
6
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ,
em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ
trống để tạo câu ghép:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm
sau đó chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
* Đáp án:
a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
khuất bên trong nhưng chúng đều có
tác dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng
hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng
mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ
chạy không chính xác / sẽ không hoạt
động được).
c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên
tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì
mọi người và mọi người vì mỗi người.”
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ:
nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp
+ HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
+ HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện
thạo
- GV nhận xét tiết học
- Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm
tra.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
Tiết 1:
Luyện từ và câu
ÔN TẬP (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
7
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút;
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II
(BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được lại 1- 2 phút)
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
bài đọc.
lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
- GV nhận xét đánh giá.
trong phiếu
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tra mục lục và tìm nhanh các bài
đọc là văn miêu tả sau đó chia sẻ :
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Có 3 bài văn miêu tả. Phong cảnh đền
Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
Tranh làng Hồ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn - Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào
ý cho bài văn miêu tả mà em thích.
bảng nhóm , mỗi HS 1 bài khác nhau.
- Trình bày kết quả
1) Phong cảnh đền Hùng:
- Giáo viên nhận xét , kết luận
+ Dàn ý: (Bài tập đọc chỉ có thân bài)
- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa
Lĩnh.
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu
đền.
8
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền.
+ Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích
chi tiết “Người đi từ đền Thượng ……
toả hương thơm.”
2) Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân.
* Dàn ý:
- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân.
- Thân bài:
+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu
cơm.
+ Hoạt động nấu cơm.
- Kết bài: Niềm tự hào của người đạt
giả.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em
thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy
lửa.
3) Tranh làng Hồ.
* Dàn ý: (Bài tập đọc là một trích đoạn
chỉ có thân bài)
- Đoạn 1: Cảm nghĩ của tác giả về tranh
làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.
- Đoạn 2: Sự độc đáo nội dung tranh
làng Hồ.
- Đoạn 3: Sự độc đáo kĩ thuật tranh
làng Hồ.
* Chi tiết hoặc câu văn em thích.
Em thích những câu văn viết về màu
trắng điệp. Đó là sự sáng tạo trong kĩ
thuật pha màu của tranh làng Hồ.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả - HS nêu
kể trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
- Về nhà luyện tập viết văn miêu tả
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
9
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích
hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích
hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1 : Ôn luyện tập đọc và HTL
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2 : HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, bảng nhóm
suy nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì
điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống để liên kết câu.
10
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải
đúng.
- 1 HS đọc lại lời giải đúng.
- HS nối tiếp nhau trình bày bài làm
của mình
a) Con gấu càng leo lên cao thì khoảng
cách giữa nó và tôi càng gần lại. Đáng
gờm nhất là những lúc mặt nó quay
vòng về phía tôi: chỉ một thoáng gió
vẩn vơ tạt từ hướng tôi sang nó là “mùi
người” sẽ bị gấu phát hiện. Nhưng xem
ra nó đang say bộng mật ong hơn tôi.
b) Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể
chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn
cát cao tìm những bông hoa tím. Lúc
về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa.
c) Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua
những thân tre nghiêng nghiêng, vàng
óng. Nắng đã chiếu sáng loá cửa biển.
Xóm lưới cũng ngập trong ánh nắng
đó. Sứ nhìn những làn gió bay lên từ
các mái nhà chen chúc của bà con làng
biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan
bằng sợi ni lông óng ánh phất phơ bên
cạnh những vạt lưới đen ngăm trùi trũi.
Nắng sớm đẫm chíếu người Sứ. Ánh
nắng chiếu vào đôi mắt Sứ, tắm mượt
mái tóc, phủ đầy đôi vai tròn trịa của
chị.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vận dụng cách liên kết câu vào nói và - HS nghe và thực hiện
viết.
- GV nhận xét tiết học
- HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại các
BT 1,2 ; chuẩn bị giấy bút làm bài
kiểm tra viết.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
11
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1a : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận
hỏi:
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
bài toán ?
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay - Chuyển động ngược chiều
ngược chiều ?
+ HS vẽ sơ đồ
- HS quan sát
- GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy
thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng
đường 180 km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
- HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó
chia sẻ cách làm:
Giải
a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi
được quãng đường là:
54 + 36= 90 (km)
Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp
nhau là:
12
Luyện tập
Bài 1b: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a
- GV nhận xét , kết luận
180 : 90 = 2 ( giờ)
Đáp số : 2 giờ
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó
chia sẻ cách làm
Giải
Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
42 + 50 = 92 (km)
Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
276 : 92 = 3 (giờ)
Đáp số : 3 giờ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc đề bài, thảo luận:
- HS đọc
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nào ?
nhân với thời gian
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia
- GV nhận xét , kết luận
sẻ
Giải
Thời gian đi của ca nô là :
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ
45phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là :
12 x 3,75 =45(km)
Đáp số : 45km
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm
làm bài.
bài báo cáo giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Bài giải
thiết.
* Cách 1:
15km = 15 000m
Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/phút)
* Cách 2:
Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75(km/phút)
0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai
chiều trong cùng một thời gian ta cần bước giải, đó là:
thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển
bước nào ?
động ngược chiều trong cùng một thời
gian(v1 + v2)
+ B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
13
( s: (v1 + v2) )
- Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài - HS nghe và thực hiện
toán về chuyển động ngược chiều của
hai chuyển động không cùng một thời
điểm xuất phát.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Lịch sử
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta
đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong
thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các
Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân
tộc ta nói chung.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam ; các hình minh họa trong SGK
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí - HS thi thuật lại
hiệp định Pa- ri về Việt Nam.
- GV nhận xét
- HS nghe
14
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc
kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng
tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận - HS đọc nội dung bài, trả lời câu hỏi
cặp đôi:
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của + Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính quyền
chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không
được sự hổ trợ của Mĩ như trước, trở
ri ?
nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu
thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày
càng lớn mạnh.
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử và cuộc tổng tiến công vào dinh
độc lập
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: - HS thảo luận nhóm sau đó chia sẻ:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến + Chia làm 5 cánh quân.
vào Sài Gòn?
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc + Tại mũi tiến công từ phía đông, dẫn
đầu đội hình là lữ đoàn xe tăng 203. Bộ
biệt?
chỉ huy chiến dịch giao nhiệm vụ cho
nữ đoàn phối hợp với các đơn vị bạn
cắm lá cờ cách mạng lên dinh độc lập.
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến + Lần lượt từng HS thuật lại
vào Dinh Độc Lập ?
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc + Chứng tỏ quân địch đã thua trận và
cách mạng đã thành công.
Lập chứng tỏ điều gì ?
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu + Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài
Gòn rệu rã đã bị quân đội Việt Nam
hàng vô điều kiện ?
đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và
rút khỏi miền Nam Việt Nam.
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta + Là 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975,
chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền lá cờ cách mạng kêu hãnh tung bay trên
Nam đã được giải phóng, đất nước ta Dinh Độc Lập.
đã thống nhất là lúc nào ?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của Chiến dịch
Hồ Chí Minh lịch sử
- Các nhóm thảo luận để trả lời các câu
- GV cho HS thảo luận nhóm
hỏi
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí + Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử có thể so sánh với những Minh lịch sử là một chiến công hiển
chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu hách đi vào lịch sử dân tộc ta như một
tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ? Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống
Đa, một Điện Biên Phủ...
15
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV chốt lại nội dung bài dạy.
- HS nghe
- Hãy sưu tầm các hình ảnh, hoặc các - HS nghe và thực hiện
bài báo về sự kiện quân ta tiến vào
Dinh Độc lập.
- Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm - HS nghe và thực hiện
nghĩ của em về sự kiện quân ta tiến vào
Dinh Độc lập.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022
TIẾT 1:
Âm nhạc
(Cô Hoa dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
Tập làm văn
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải…
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
16
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
bài đọc.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài văn
- GV đ...
 








Các ý kiến mới nhất