Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 09h:02' 11-10-2023
Dung lượng: 486.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Thứ

Tiết

Môn

1 Chào cờ
Hai
14/02

15/02

LTVC

Tập đọc
2
3 Toán
Lịch sử


16/02

Năm
17/02
Sáu
18/02
(Sáng)
Sáu
18/02

(Chiều)

Tên bài dạy

PPCT
23 Triển khai đầu tuần

Tích hợp

4
1 Âm nhạc
Toán

2
3 TLV

45

MRVT: Trật tự -An ninh –
Chuyển:Nối các vế câu ghép …từ.

46

Chú đi tuần

điều chỉnh CV
3799

112 Mét khối

Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước
ta.

23

Cô Hoa dạy

113 Luyện tập
45

Lập chương trình hoạt động

Địa lí

23

Một số nước ở Châu Âu

Chính tả
Toán
LTVC
L. TV
1 Anh Văn
2 Anh Văn
3 Toán

23
114
46
23
45
46
115

Nhớ-viết:Cao Bằng
Thể tích hình hộp chữ nhật
Nối các vế câu ghép bằng q. hệ từ
Dạy theo sách
Cô Diễm dạy
Cô Diễm dạy
Thể tích hình lập phương

4
1
2
3
4

Bài :1,2a

QPAN

23

4 TLV

46

Trả bài văn kể chuyện .

1 Khoa học

45

Sử dụng năng lượng điện

2 Khoa học

46

Lắp mạch điện đơn giản (tiết 1)

3 L.Toán

23

Dạy theo sách

4 SHL

23

Sinh hoạt cuối tuần

Ghi chú

 

Tập đọc
45 Phân xử tài tình
2
111 Xăng-ti-met khối.Đề-xi-met khối
3 Toán
4 Kể chuyện 23 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
1

Ba

Tiết

TUẦN 23.

GDKNS
MTBĐ

 

Kh.dạy-Chuyển ôn
bài trước
Bỏ : câu 2
điều chỉnh CV
3799

Bài1ab(dòng1,2,3),
2,3ab
điều chỉnh CV
3799

Bài :1
Chỉ làm BTở LT

Bài :1,3

Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2022
TIẾT 2:
Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu
hỏi trong SGK) .
1

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nêu nhân vật yêu thích và giải thích lí do
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS thi đọc
Cao Bằng và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo
thế đặc biệt của Cao Bằng?
Cao Bắc.
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa
thế đặc biệt, có những người dân mến
khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương
đất nước.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời một HS khá đọc toàn bài.
-1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng
nghe.
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …. Bà này lấy
trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải
cúi đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm
đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ + Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú
2

khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi,
giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đàn, chạy đàn …
đường - nơi làm việc của quan lại;
khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ,
đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh
lầm rầm để khấn phật.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ - HS lắng nghe.
nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm
phục trí thông minh, tài sử kiện của
viên quan án; chuyển giọng ở đoạn đối
thoại, phân biệt lời nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng,
rành mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau
khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang
nghiêm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được
các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
lời câu hỏi:
đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Hai người đàn bà đến công đường + Về việc mình bị mất cắp vải. Người
nhờ quan phân xử việc gì ?
nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của
mình và nhờ quan phân xử.
+ Quan án đã dùng những biện pháp - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
+ Cho đòi người làm chứng nhưng
không có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để
xem xét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người
một mảnh. Thấy một trong hai nguời
bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho
người này rồi thét trói người kia.
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc ,
TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì sao quan cho rằng người không + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm
khóc chính là người lấy cắp?
vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm
được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi
tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng
dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải
là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên
tấm vải.
3

- GV kết luận : Quan án thông minh
hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra
một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải
là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp
để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm
cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt,
bất ngờ được phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu
hỏi:
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm
tiền nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
Chọn ý trả lời đúng?
- GV kết luận : Quan án thông minh,
nắm được đặc điểm tâm lí của những
người ở chùa là tin vào sự linh thiêng
của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật thường
hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên
để tìm ra kẻ gian một cách nhanh
chóng, không cần tra khảo.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án
là nhờ đâu?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và
TLCH, chia sẻ kết quả
+ HS kể lại.
+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ
bị lộ mặt.

- Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm
vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
- Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông
minh tài xử kiện của vị quan án
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân
vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
cách phân vai: người dẫn truyện, 2 phân vai : người dẫn chuyện, 2 người
người đàn bà, quan án.
đàn bà, quan án
- GV chọn một đoạn trong truyện để
HS đọc theo cách phân vai và hướng
dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ
biện lễ cúng phật …..chú tiểu kia đành
nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
đọc diễn cảm.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng,
khuyến khích các HS đọc hay và đúng
lời nhân vật .
4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự - HS nghe và thực hiện
thông minh tài trí của vị quan án trong
câu chuyện.
-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện - HS nghe và thực hiện
4

về quan án xử kiện (Truyện cổ tích
Việt Nam) Những câu chuyện phá án
của các chú công an, của toà án hiện
nay.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề
- xi- mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn
nào lớn hơn?
hơn thể tích hình B
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
5

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề xi- mét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Cách tiến hành:
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
cạnh 1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập
phương có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- HS xác đinh
- Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài
là bao nhiêu?
1cm.
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là - Xăng-ti-mét khối là thể tích của một
gì?
hình lập phương có cạnh dài là 1cm.
3
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là
-Yêu cầu HS nhắc lại
1 cm3 .
- GV cho HS đọc và viết cm3
+ HS nghe và nhắc lại
* Đề-xi-mét khối.
+ Đọc và viết kí hiệu cm3
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh
1 dm gọi 1 HS xác định kích thước - HS quan sát
của vật thể.
- HS xác định
- Đây là hình khối gì? Có kích thước
là bao nhiêu?
- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể đề-xi-mét.
tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét - Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
khối là gì?
phương có cạnh dài 1 dm.
3
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm .
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và - HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1 - HS thảo luận nhóm
dm.Vậy thể tích của hình lập phương - 1 đề – xi – mét khối
đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập
phương thành 10 phần bằng nhau, - 10 xăng- ti -mét
mỗi phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
phương có thể tích 1dm3. Trên mô - Xếp 10 hàng thì được một lớp.
hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát
và cho biết lớp này xếp được bao
nhiêu hình lập phương có thể tích
1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì
6

sẽ “đầy kín” hình lập phương 1dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương
thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình
lập phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3

- Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương
cạnh 1dm.
- 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương
cạnh 1cm.
- HS báo cáo
- HS nhắc lại:
1dm3 = 1000 cm3

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm đề bài
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV treo bảng phụ
Viết số
Đọc số
- GV nhận xét, kết luận
3
76cm
519dm3

85,08dm3
4
cm3
5
192 cm3
2001 dm3
3 3
cm
8

Bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối
Năm trăm mười chín đề-xi-mét
khối.
Tám mươi lăm phẩy không tám
đề-xi-mét khối.
Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối.
Một trăm chín mươi hai xăng-timét khối
Hai nghìn không trăm linh một
đề-xi-mét khối
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối

Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS
- HS chia sẻ
nêu cách làm
a) 1dm3 = 1000cm3
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân

4
dm3 =
5

800cm3

- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
7

- Cho HS làm bài sau:
- HS làm bài như sau:
3
3
1,23 dm = ..... cm
1,23 dm3= 1230 cm3
500cm3= .... dm3
500cm3= 0,5 dm3
0,25 dm 3= .....cm3
0,25 dm 3= 250cm3
12500 cm3= .... dm3
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- - HS nghe và thực hiện
ti-mét khối và đề- xi -mét khối
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an
ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh,
công an,. ..
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn - HS thi kể
Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự,
an ninh.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe,
hoặc đã đọc về những người đã góp
8

sức bảo vệ trật tự an ninh.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt + Đảm bảo trật tự, an ninh trong phố
động gì?
phường, lối xóm.
+ Đảm bảo trật tự giao thông trên các
tuyến đường.
+ Phòng cháy, chữa cháy.
+ Bắt trộm, cướp, chống các hành vi vi
phạm, tệ nạn xã hội.
+ Điều tra xét xứ các vụ án.
+ Hoạt động tình báo trong lòng địch
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
kể
chuyện mình định kể trước lớp (nêu rõ
câu chuyện đó nói về ai)
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự,
an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung
câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa
nhóm. Gợi ý HS:
câu chuyện.
+ Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập
đến là gì?
+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để
kể?
- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
- Lớp bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3
phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
- Tìm thêm những câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung tương tự để đọc thêm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
9

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022
TIẾT 1:
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ( Không dạy bài MRVT: Trật tự - An ninh)
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để tạo thành
câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép
- Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện":
- HS chơi trò chơi
Đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài -Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép ; thêm được một vế câu ghép để
tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của
mỗi vế câu ghép
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Phân tích cấu tạo của các câu ghép
- Cho HS đọc yêu cầu
sau
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
+ Tuy trời mưa nhưng cả lớp vẫn đi học
+ Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu
đúng giờ.
- GV nhận xét, kết luận
+ Dù cuộc sống còn nhiều khó khăn
nhưng gia đình họ rất hạnh phúc.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc thầm, 1 HS đọc to, lớp lắng
nghe.
10

- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV kết luận

- Cả lớp làm vở
- HS chia sẻ
a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm
vế 2 của câu.
VD: Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học
đúng giờ.
b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù +
thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy
+vế 1)
VD:Mặc dù trời đã tối nhưng các cô các
bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng.

- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
Mặc dù trời rét buốt/ nhưng Bé vẫn
CN VN
CN VN
dậysớm để học bài
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm cặp QHT thích hợp để chuyển - HS nêu:
câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp Không những đèo Pha Đin dài 32km,
QHT:
mà dốc đứng và còn có tới 60 khúc
Đèo Pha Đin dài 32km, dốc đứng và có quanh gấp, đầy bất trắc.
tới 60 khúc quanh gấp, đầy bất trắc.
- Vận dụng tốt cách sử dụng cặp QHT - HS nghe và thực hiện
để nói và viết cho phù hợp.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Tập đọc
CHÚ ĐI TUẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi
tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ.
- GDANQP: Giới thiệu những hoạt động hỗ trọ người dân vượt qua thiên tai
bão lũ của bộ đội, công an Việt Nam.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, biết hi sinh vì sự bình
yên của Tổ quốc.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Ghi lại câu thơ yêu thích và giải thích lí do
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
11

1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi HS thi đọc bài “ Phân xử tài - HS đọc từng đoạn nối tiếp.
tình” trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Vì sao quan cho rằng người không - HS trả lời.
khóc chính là người lấy cắp tấm vải?
+ Quan án phá được các vụ án nhờ
đâu?
+ Nêu nội dung bài ?
- GV nhận xét bổ sung.
- Giới thiệu bài: GV khai thác tranh - HS ghi vở
minh hoạ, giới thiệu bài thơ “Chú đi
tuần” – là bài thơ nói về tình cảm của
các chiến sĩ công an với HS miền Nam
- GV ghi đề bài .
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài (đọc - 1 HS đọc toàn bài.
cả lời đề tựa của tác giả: thân tặng các
cháu HS miền Nam).
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời
của bài thơ:
- Cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. GV - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
kết hợp sữa lỗi phát âm; nhắc HS đọc + Lần 1: 4 học sinh đọc nối tiếp. Học
đúng các câu cảm, câu hỏi. ( đọc 2-3 sinh phát hiện từ khó, luyện đọc từ khó.
lượt)
+ Lần 2: 4 học sinh đọc nối tiếp. HS đọc
đúng các câu cảm, câu hỏi.
- Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó.
- Một HS đọc phần chú giải.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc và đọc diễn cảm toàn bài - Lắng nghe
thơ : giọng đọc nhẹ nhàng trầm lắng,
trìu mến, thiết tha, vui, nhanh hơn ở 3
dòng cuối thể hiện mơ ước của người
chiến sĩ an ninh về tương lai của các
cháu và quyết tâm làm tốt nhiệm vụ vì
hạnh phúc của trẻ thơ.
12

2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các
chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3)
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
luận theo nhóm và trình bày trước lớp. câu hỏi:
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn + Đêm khuya gió rét mọi người đang
cảnh như thế nào?
yên giấc ngủ say.
+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần + Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những
trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì
ngủ yên bình của các em HS, tác giả hạnh phúc trẻ thơ.
bài thơ muốn nói lên điều gì ?
+ Tình cảm và mong ước của người -Tình cảm:
chiến sĩ đối với các cháu học sinh được + Từ ngữ : Xưng hô thân mật (chú,
thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết cháu, các cháu ơi) dùng các từ yêu mến,
nào?
lưu luyến.
-Trong khi HS trả lời GV viết bảng + Chi tiết: Hỏi thăm giấc ngủ có ngon
những từ ngữ, chi tiết thể hiện đúng không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ
tình cảm, mong muốn của người chiến đi tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
sĩ an ninh.
- Mong ước: Mai các cháu …. tung bay.
- GV : Các chiến sĩ công an yêu
thương các cháu HS ; quan tâm, lo
lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu gian
khổ, khó khăn để giúp cho cuộc sống
của các cháu bình yên ; mong các
cháu học hành giỏi giang, có một
tương lai tốt đẹp.
- Gọi 1 hs đọc toàn bài.
- 1 hs đọc toàn bài.
- Bài thơ muốn nói lên điều gì ?
*Nội dung : Bài thơ cho thấy tinh thần
sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn của
các chiến sĩ công an để bảo vệ cuộc
sống bình yên và tương lai tươi đẹp cho
các cháu.
- GDANQP: Giới thiệu những hoạt - HS nghe
động hỗ trọ người dân vượt qua thiên
tai bão lũ của bộ đội, công an Việt
Nam.(VD: Ngày 9/11/2018, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh TT-Huế, Sư đoàn
968 - Quân khu 4 huy động hơn 300
cán bộ, chiến sĩ về các vùng bị ngập
lụt giúp người dân, các trường học
trên địa bàn khắc phục hậu quả lũ lụt,
để học sinh sớm quay trở lại trường
sau gần một tuần phải nghỉ học do
mưa lũ.)
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
13

* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ
* Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
thơ. GV kết hợp hướng dẫn để HS tìm
đúng giọng đọc của bài .
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn tiêu biểu của bài thơ theo
trình tự đã hướng dẫn. Có thể chọn
đoạn sau:
“ Gió hun hút/ lạnh lùng ...
Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!”
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng, ngắt
nhịp thật tự nhiên giữa các dòng thơ.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, cho
HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
- YC HS đọc nhẩm từng khổ thơ đến
cả bài, thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả
bài thơ.

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, tìm
giọng đọc.

- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài
thơ.
- Cả lớp bình chọn người đọc diễn cảm
hay nhất, người có trí nhớ tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Bài thơ cho ta thấy điều gì ?
- HS nghe
- Gọi vài HS nêu nội dung bài .
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài
thơ, nhớ nội dung bài, chuẩn bị bài
sau: Luật tục xưa của người Ê- đê.
- Về nhà em hãy tưởng tượng và vẽ - HS nghe và thực hiện
một bức tranh minh họa bài thơ sau đó
chia sẻ với bạn bè.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét
khối.
- HS làm bài 1, bài 2b .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.

14

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ
giữa mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây
đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng
trò thì thôi
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
*Cách tiến hành:
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét - HS quan sát nhận xét.
khối và mối quan hệ giữa mét khối,
đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng
đơn vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan.
(một hình lập phương có các cạnh là
1 m), nêu: Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì?
- Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là: m3
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m
gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
15

- Cho vài hs nhắc lại.
* Bảng đơn vị đo thể tích
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên
bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành
bảng về mối quan hệ đo giữa các đơn
vị thể tích trên.
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần
đơn vị bé hơn tiếp liền. ?

- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn
vị bé hơn tiếp liền
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng
vị lớn hơn tiếp liền.
Bảng đơn vị đo thể tích
m3
dm3
1m3
1 dm3
= 1000 dm3 = 1000 cm3
=

1
m3
1000

1
đơn
1000

cm3
1cm3

=

1
dm3
1000

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề
- HS nêu cách đọc, viết các số đo thể
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng tích.
các số đo:
đọc, viết đúng các số đo thể tích có a) Đọc
3
15m (Mười lăm mét khối)
đơn vị đo là mét khối
205m3 (hai trăm linh năm mét khối.
- GV nhận xét chữa bài
25 3
m (hai mươi lăm phần một trăm mét
- Gọi HS đọc yêu cầu

100

khối) ;
0,911m3 (không phẩy chín trăm mười một
mét khối)
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3;
Bốn trăm mét khối: 400m3.
Một phần tám mét khối :

1 3
m
8

Không phẩy không năm mét khối:
0,05m3
Bài 2b: HĐ cá nhân

- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là xăng-ti-mét khối
- Cho HS làm việc cá nhân
- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa thể tích.
- HS chia sẻ kết quả
các đơn vị đo thể tích.
1dm3 = 1000cm3 ;
- GV nhận xét chữa bài
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
- Gọi HS đọc yêu cầu

16

1 3
m = 250 000cm3;
4

19,54m3 = 19 540 000cm3
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
0,03m3 = 30000cm3...
 
Gửi ý kiến