Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông văn Khuyên
Ngày gửi: 15h:41' 23-01-2024
Dung lượng: 346.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nông văn Khuyên
Ngày gửi: 15h:41' 23-01-2024
Dung lượng: 346.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2: Tập đọc:
Soạn: Ngày 12/02/2023
Giảng: Thứ 2/13/02/2023
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn, tốc độ 80 – 90 tiếng/phút. Phát âm đúng một số
từ, tiếng khó: hổn hển, điềm tĩnh, lưu cữu, mõm cá sấu
+ Hiểu nghĩa một số từ ngữ: lập làng, hổn hển
+ Hiểu nội dung bài văn: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc thay đổi phù hợp lời các nhân vật.
- Cảm phục lòng dũng cảm của cha con ông Nhụ, ý thức làm giàu xây dựng
quê hương đất nước.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo,.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
* QPAN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà
nước hỗ trợ để ngư dân vươn khơi bám biển.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ, phiếu thăm
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Nội dung
A. Khởi động
Trò chơi: Hộp
quà bí mật
Cả lớp
B. Khám phá
a. Luyện đọc
b. Tìm hiểu bài
Cặp, nhóm, cá
nhân
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS chơi
+ Người thương binh trong câu chuyện
tiếng rao đêm có hành động gì cao
đẹp?
- Nhận xét, khen ngợi
- Giới thiệu bài học, ghi đầu bài.
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia chơi
- Gọi học sinh đọc bài SGK, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Hướng dẫn chia đoạn : 4 đoạn.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1, kết
hợp phát âm tiếng khó.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ (phần chú giải)
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 3.
- Nhận xét, khen ngợi
- Đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp
và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Mời báo cáo kếtquả
- 1 em
34
- Nghe
- Nghe, ghi vở
- Nêu ý kiến
- Đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp
- Nghe
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận cặp
- Một số cặp
C. Luyện đọc
Cá nhân, nhóm
D. Vận dụng
Cả lớp
- Nhận xét, kết luận:
1. Nhụ , bố Nhụ, ông Nhụ.
2. Họ họp làng để di dân ra đảo…
- Ý chính 1: Ý định lập làng mới ngoài
đảo của bố Nhụ.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi 3 SGK
- Nhận xét kết luận:
3. Làng mới ngoài đảo đất rộng…có
nghĩa trang.
- Hướng dẫn đọc thầm và trả lời câu
hỏi 4:
- Nhận xét, khen ngợi và ghi bảng.
4. Nhụ đi sau…cá sấu.
Ý 2: Kế hoạch lập làng giữ biển của
bố Nhụ.
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn cuối.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động cùng
đọc trong phiếu trong nhóm 4.
- Cho học sinh thi đọc điễn cảm trước
lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Đặt câu hỏi cho HS nêu ND bài.
- Ghi bảng nội dung bài (mục I)
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài học.
+ Qua bài học chúng ta biết được điều
gì? ( phải xây dựng quê hương đất
nước giàu mạnh)
* QPAN: Giáo viên cung cấp thông tin
về một số chính sách của Đảng, Nhà
nước hỗ trợ để ngư dân vươn khơi bám
biển.
- Dặn HS về nhà đọc lại câu chuyện
cho người thân nghe.
- Nghe
- Đọc, ghi vở
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận nhóm
- Nghe
- Thực hiện
- Nghe- ghi
- Đọc nối tiếp
- Theo dõi
- Thực hiện
- Nối tiếp
- Nghe
- 2 em
- Nghe, ghi
- BHT điều hành
- Tự liên hệ
- Nghe
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
35
nhật.
- Tính được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
- Vận dụng đúng các công thức tính diện tích các hình đã học để làm bài tập;
vận dụng kiến thức đã học để tính diện tích các hộp, căn phòng...
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học .
II. Đồ dùng:
Bảng nhóm cho bài tập 1, bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Tìm
người tài giỏi
Cả lớp
B. Luyện tập
Bài tập 1:
Tính diện tích
xung quanh và
diện tích toàn
phần
Cá nhân
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, khen ngợi
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Giúp học sinh lưu ý: 3 kích thước
của hình hộp CN phải cùng đơn vị đo.
- Cho học sinh làm bài vào vở, 2 làm
vào bảng nhóm.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng:
Đáp số: S xung quanh: 1 1440 dm2
S toàn phần:
Bài tập 2:
Bài toán
Nhóm
Bài tập 3:
Đúng ghi Đ,
sai ghi S
Cá nhân
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi
- 1 em
- Nghe
- Thực hiện
- Theo dõi
m2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm bài và chữa bài cả lớp.
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận nhóm
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
- Trình bày kết quả
Đáp số: 4,26 m2 - Nhận xét
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- 1 em
- Khuyến khích học sinh làm bài
- Thực hiện
- Mời 1 số em xung phong trình bày - Nối tiếp
kết quả.
- Nghe
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
a. Đ b. S
c. S
d. Đ
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài học
C. Vận dụng
- Chia sẻ
- Nhận xét giờ học.
Cả lớp
- Nghe.
- Dặn học sinh vận dụng tính diện tích
- Ghi nhớ.
bìa cần dùng để làm một cái hộp có
kích thước tự sưu tầm
36
Tiết 4: Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu dược cách sử dụng an toàn, tiết kiệm các chất đốt, cách phòng tránh
tai nạn khi sử dụng chất đốt.
- Có ý thức sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt ở gia đình., không chặt phá
cây rừng bừa bãi
- Hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức khoa học, tìm hiểu khoa học, vận
dụng kiến thức vào cuộc sống
II. Đồ dùng: Phiếu học tập nhóm.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Gọi
thuyền
Cả lớp
B. Khám phá
Hoạt động 1:
Sử dụng tiết
kiệm các chất
đốt
Nhóm
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS chơi
+ Chủ đề: Thuyền chở chất đốt gì?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Kết nối, ghi đầu bài lên bảng.
- Hướng dẫn các nhóm dựa vào
SGK, tranh ảnh, liên hệ thực tế để trả
lời câu hỏi vào phiếu học tập.
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi
để lấy củi đun, đốt than?
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có
phải là các nguồn năng lượng vô tận
không? tại sao?
+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí
nguồn năng lượng chất đốt?
+ Tại sao cần sử dụng tiết kiệm,
chống lãng phí năng lượng chất đốt?
- Tổ chức trình bày kết quả thảo
luận.
- Nhận xét, kết luận: Chặt cây bừa
bãi sẽ làm ảnh hưởng tới tài nguyên
môi trường rừng. Than đá, dầu mỏ,
khí tự nhiên đang có nguy cơ bị cạn
kiệt, con người đang tìm cách khai
thác, sử dụng năng lượng mặt trời,
nước chảy,…
Hoạt động 2: - Yêu cầu thảo luận câu hỏi:
Sử dụng an toàn + Những nguy hiểm nào có thể xảy
37
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi vở
- Nhóm trưởng điều
hành
- Cá nhân nêu ý kiến
- Thảo luận thống
nhất trong nhóm
- Đại diện nhóm
- Nghe, ghi vở
- Ban HT tổ chức
- Cá nhân trả lời.
các chất đốt
Cả lớp
ra khi sử dụng chất đốt trong sinh
hoạt?
+ Cần làm gì để phòng tránh tai nạn
khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
+ Tác hại của việc sử dụng các loại
chất đốt đối với môi trường không
khí và các biện pháp để giảm tác hại
đó?
- Nhận xét, kết luận.
- Gọi học sinh đọc mục “Bạn cần
biết” SGK
C. Luyện tập - Tổ chức cho HS trao đổi chia sẻ.
Cả lớp
+ Tại sao cần sử dụng tiết kiệm các
chất đốt?
+ Khi sử dụng chất đốt có thể xảy ra
những nguy hiểm gì?
- Nhận xét, khen ngợi
D. Vận dụng
+ Gia đình bạn sử dụng chất đốt gì
để đun nấu?
+ Bạn và gia đình có thể làm gì để
tránh lãng phí chất đốt?
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức, áp dụng
trong cuộc sống hàng ngày, chuẩn bị
bài sau.
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- 3 em đọc
- BHT điều hành
- Trả lời
- Chia sẻ
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 5: Kĩ thuật
Đồng chí Hằng dạy
Soạn: Ngày 12/02/2023
Giảng: Thứ 3/14/02/2023
Tiết 1: Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nhận biết được diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích 1
mặt nhân với 4 và diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích 1 mặt
nhân với 6
- Hình thành được quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần của hình lập phương, vận dụng quy tắc, công thức tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải các bài toán.
38
- Hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+ Năng lực đặc thù: Mô hình hóa toán học, tư duy lập luận toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện
II. Đồ dùng:
Hình trực quan, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Hộp
quà bí mật
Cả lớp
B. Khám phá
Lý thuyết
Cả lớp
C. Luyện tập
Bài tập 1:
Tính diện tích
xung quanh
Cá nhân
Hoạt động của GV
- Tổ chức chơi trò chơi
+ Nêu quy tắc tính diện tích xung
qanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật?
- Giới thiệu, ghi đầu bài.
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia chơi và
chia sẻ trò chơi
- Cho học sinh nhắc lại đặc điểm của
hình lập phương và nêu nhận xét:
+ Muốn tính diện tích xung quanh của
hình lập phương ta làm như thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của
hình lập phương ta làm như thế nào?
Kết luận: diện tích xung quanh của
hình lập phương bằng diện tích một
mặt nhân với 4. Diện tích toàn phần
bằng diện tích một mặt nhân với 6.
- Ví dụ: Tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần của hình lập
phương có cạnh 5cm.
Diện tích xung quanh của hình lập
phương là:
(5 5) 4 = 100 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương là:
(5 5) 6 = 150 (cm2)
- Gọi học sinh nhắc lại cách tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình lập phương.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài vào vở, 2 em
làm vào bảng nhóm.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng:
Đáp số: Sxq : 9 m2
Stp: 13,5 m2
- Quan sát và nêu
nhận xét
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung
39
- Nghe, ghi vở
- Nghe, ghi nhớ.
- Nêu cách tính
- Cá nhân thực hiện
- 2 em
- 1 em
- Nghe
- Cá nhân thực hiện
- Theo dõi
Bài tập 2:
Bài toán
Nhóm
- Gọi HS nêu nội dung, yêu cầu BT
- Cho HS làm bài vào bảng nhóm.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng.
Đáp số: 31,25 dm2
- Gọi học sinh nhắc lại cách tính diện
tích xung quanh, diện tích toàn phần
hình lập phương
C. Vận dụng - Tổ chức cho chơi Ai nhanh ai đúng.
Cả lớp
+ Lấy VD và tính DTXQ, DITP một
hình lập phương
- Nhận xét chung giờ học.
- Dặn học sinh vận dụng quy tắc làm
bài tập trong vở bài tập toán
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Trao đổi nhóm
- Trình bày kết quả
-Theo dõi chữa bài
- 2 em
- BHT điều hành:
lấy VD cho cả lớp
thi làm bảng con
- Nghe
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
Mục C: Vận dụng- Trò chơi Ai nhanh ai đúng không đủ thời gian cho thực hiện,
yêu càu HS về nhà tìm, đo kích thước một cái hộp lập phương và tính diện tích
xung qunh, điện tích toàn phần
Tiết 2: Mĩ thuật
Đồng chí Tuấn dạy
Tiết 3: Luyện từ và câu:
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả; giả thiết kết quả.
- Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép; tìm được quan hệ từ
thích hợp để tạo các câu ghép có quan hệ điều kiện - kết quả; giả thiết - kết, biết
thêm vế câu để tạo thành câu ghép. Vận dụng để nói viết câu ghép đúng.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
II. Đồ dùng: Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Đối
đáp nhanh
Cả lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Trò chơi: Đối đáp nhanh
- BVN điều hành
+ Hai đội chơi thi nói thêm vế câu
- Tham gia chơi
ghép thể hiện quan hệ nguyên nhânkết quả?
40
B. Luyện tập
Bài tập 2
Tìm quan hệ từ
thích hợp...
Cá nhân
Bài tập 3
Thêm vào chỗ
trống một vế
câu...
Nhóm
C. Vận dụng
Cả lớp
- Nhận xét, khen ngợi.
- Giới thiệu, ghi đầu bài.
- Nghe
- Nghe - ghi
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài vào vở bài
tập, 2 em làm vào phiếu.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải
đúng:
a. Nếu (nếu mà, nếu như)… thì…
b. Hễ … thì …
c. Nếu (giá) … thì …
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh tự làm vào vở bài
tập, 1 em làm vào phiếu.
- Chữa bài, chốt lời giải đúng:
a. Hễ … thì…
b. Nếu … thì …
c. Giá mà (giá như) chịu khó học
hành thì …
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các
quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong câu
ghép thể hiện mối quan hệ điều kiện
- kết quả, Giả thiết - kết quả.
- Tổ chức cho HS chia sẻ về bài học
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn học sinh vận dụng nói viết
câu ghép đúng
- 1 em
- Thực hiện
- Theo dõi
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Trao đổi làm nhóm
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
- Theo dõi, chữa
- 2 em
- Thực hiện
- BHT điều hành
- Nghe.
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4: Lịch sử:
BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Biết được cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào” Đồng Khởi” nổ ra ở
nhiều vùng nông thôn miền Nam
+ Trình bày được hoàn cảnh và diễn biến của phong trào đồng khởi, chỉ bản
đồ vị trí tỉnh Bến Tre nơi xảy ra phong trào đồng khởi mạnh mẽ nhất.
- Ghi nhớ sự kiện lịch sử; bồi dưỡng lòng căm thù giặc, tình yêu đất nước,
lòng tự hào dân tộc.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước trách nhiệm.
41
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức, tư duy lịch sử (tái hiện lịch sử),
vận dụng kiến thức kĩ năng.
II. Đồ dùng dạy học:
Bản đồ, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Hộp
quà bí mật
Cả lớp
B. Bài mới
Hoạt động 1
Hoàn cảnh bùng
nổ phong trào
“ Đồng Khởi”
Bến Tre
Cặp đôi
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Tổ chức cho học sinh chơi
- BVN điều hành
+ Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ tại sao - Tham gia trò chơi
nước ta bị chia cắt?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài.
- Nghe, ghi vở
- Gọi học sinh đọc toàn bài.
- Nêu nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi
+ Phong trào “ Đồng khởi” ở Bến
Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào?
( Mĩ - Diệm thi hành chính sách “ tố
cộng”, “ diệt cộng” đã gây ra nhiều
cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân
dân miền Nam.)
+ Phong trào bùng nổ vào thời gian
nào?
( Từ cuối năm 1959 đầu năm 1960,
mạnh mẽ nhất ở Bến Tre)
Hoạt động 2
- Phát phiếu học tập cho học sinh
Phong trào “Đồng - Các nhóm quan sát bản đồ và thảo
khởi” của nhân luận.
dân tỉnh Bến Tre. - Gọi đại diện nhóm chỉ bản đồ và
Nhóm
báo cáo kết quả
- Nhận xét, kết luận:
( Phong trào mở ra thời kì mới cho
đấu tranh của nhân dân miền Nam.)
C. Luyện tập
- Tổ chức thảo luận.
Cả lớp
+ Phong trào đồng khởi nổ ra vào
thời gian nào?
+ Địa phương nào có phong trao
đồng khởi nổ ra mạnh mẽ nhất?
- Gọi học sinh nêu bài học.
- Nhận xét, ghi bảng .
D. Vận dụng
- Yêu cầu HS nêu ý kiến:
+ Phong trào đồng khởi gợi cho em
suy nghĩ gì?
42
- 1 em
- Nghe
- Cá nhân tìm hiểu
- Trao đổi cặp
- Các cặp trình bày
- Nhận xét
-
- Nhận phiếu
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận nhóm
- Nối tiếp trình bày
- Nhận xét
- Nghe, ghi vở.
- BHT thực hiện
- Trả lời
- 2 em nêu
- Nghe
- Trình bày ý kiến
- Nhận xét giờ học.
- Nghe, ghi nhớ
- Dặn HS kể lại cho người thân nghe
về Xô Viết Nghệ Tĩnh
IV. Điều chỉnh sau tiết học
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thuật lại cuộc khởi nghĩa của tỉnh Bến Tre, mời một
số em trình bày
Dạy chiều
Tiết 1: Chính tả
HÀ NỘI
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nghe - viết đúng chính tả bài: thơ Hà Nội.
+ Viết đúng tên danh từ riêng, trình bày đúng thể thơ 5 chữ.
+ Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Trình bày sạch đẹp, phân biệt viét đúng chính tả; có ý thức luyện chữ viết
đẹp, cẩn thân. Yêu thích cảnh đẹp của Hà Nội
- Hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng:
Bảng phụ ghi quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
Phiếu bài tập nhóm (bài 3)
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Tổ chức trò chơi:
Gọi thuyền
Cả lớp
B. Khám phá
1. Giới thiệu bài
2. Nghe - viết
chính tả.
Cả lớp, cá nhân
Hoạt động của GV
- Tổ chức trò chơi: Gọi thuyền
+ Chủ đề nói từ có chứa d/r/gi
- Nhận xét, khen ngợi.
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi vở
- Gọi học sinh đọc trích đoạn “Hà
Nội” SGK- 37
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung bài
thơ. (Lời một bạn nhỏ mới đến thủ
đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ,
nhiều cảnh đẹp)
- Cho học sinh đọc thầm toàn bài,
chú ý những từ ngữ cần viết hoa: Hà
Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba
Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ.
- Yêu cầu học sinh gấp SGK, nghe viết chính tả vào vở.
- 1 em đọc
43
- Cá nhân trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Cá nhân thực hiện
- Viết chính tả
C. Luyện tập
Bài tập 2:
SGK- tr38
Đọc đoạn văn và
thực hiện....
Cá nhân
Bài tập 3:
SGK- tr 38
Viết một số tên
người, tên địa lí
Nhóm
D. Vận dụng
Cả lớp
- Đọc cho học sinh soát lại bài.
- Thu một số vở kiểm tra tại lớp, nêu
nhận xét chung.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn làm bài và chữa bài cả
lớp.
+ Danh từ riêng chỉ tên người: Nhụ
+ Danh từ riêng chỉ tên địa lí Việt
Nam: Bạch Đằng Giang, Mõm Cá
Sấu.
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc viết
tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Gắn bảng phụ, gọi hcj sinh đọc to
trước lớp.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn làm việc theo nhóm
dưới dạng trò chơi tiếp sức: Chia lớp
thành 2 đội chơi, giải thích cách
chơi, phát phiếu bài tập cho 2 đội
- Cho học sinh thực hành trò chơi.
- Cùng học sinh kiểm tra, đánh giá
kết quả trò chơi.
- Nhận xét, kết luận, biểu dương đội
thắng cuộc.
- Tổ chức chia sẻ tiết học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Dặn học sinh ghi nhớ quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Tự soát bài
- Nộp vở
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- 2 em
- 2 em
- 1 em
- Nghe, cử trọng tài
- Tham gia chơi
- Nhận xét đánh giá
- Nghe
- Thực hiện
- Nghe
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Tiết đọc thư viện
ĐỌC CÁ NHÂN
HĐMR: VIẾT VÀ VẼ
I. Yêu cầu cần đạt
- Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc;
- Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích;
- Góp phần xây dựng thói quen đọc.
II. Đồ dùng:
- GV: Giấy A4, bút.
- HS: Bút màu, phiếu cảm nhận..
44
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
A. Khởi động
( Cả lớp)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Chào đón HS vào phòng đọc và ổn
định chỗ ngồi
- Mời một số em nhắc nội quy thư viện
- Giới thiệu về hoạt động của tiết học
- Ngồi vào hàng trật
tự
- Đọc nội quy
- Nghe
B. Đọc cá nhân
- Mời nhắc lại mã màu sách phù hợp với
a. Trước khi đọc trình độ đọc của các em ( xanh dương,
( Cả lớp)
vàng)
- Mời nhắc lại cách lật sách đúng
- Mời lần lượt từng nhóm lên chọn sách
một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi
đọc
- Cho học sinh đọc cuốn sách đã chọn
b. Trong khi đọc
- Di chuyển đến hỗ trợ học sinh để
kiểm tra xem các em có thực sự đang đọc
( cả lớp)
sách hay không. Nhắc học sinh về
khoảng cách giữa sách và mắt khi đọc.
Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi
những nỗ lực của các em.
Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo
dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc.
Quan sát cách học sinh lật sách và
hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách
đúng nếu cần.
c. Sau khi đọc
- Nhắc học sinh mang sách quay trở lại
đến ngồi gần giáo viên.
( cả lớp)
- Mời 3-4 học sinh chia sẻ về quyển sách
mà các em vừa đọc
- Em có thích câu chuyện mình vừa đọc
không? Tại sao?
- Em thích nhân vật nào trong câu
chuyện? Tại sao?
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu
chuyện mình vừa đọc?
- Đoạn nào trong câu chuyện làm em
thích nhất? Tại sao.
- Yêu cầu học sinh viết hoặc vẽ về nhân
C. Hoạt động
vật, chi tiết hình ảnh mình thích trong
mở rộng
câu chuyện
( cá nhân)
45
- Trả lời
- 1 em thực hành
- Lần lượt 3 nhóm
lên chọn
- Đọc cá nhân
- Mang sách di
chuyển
- Chia sẻ theo nội
dung câu hỏi
- Thực hiện viét,
hoặc vẽ vào giấy
A3
- Di chuyển, quan sát, giúp đỡ học sinh
- Mời trưng bày sản phẩm
- Trưng bày và chia
- Kết luận: Trong thư viện còn rất nhiều sẻ
cuốn sách hay nếu các em muốn đọc có - Nghe
thể gặp cô thư viện để mượn
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: Toán ( BS )
số.
ràng.
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân, tìm tỉ số phần trăm của hai
+ Giải được bài toán về diện tích hình hộp chữ nhật.
- Đọc, hiểu yêu cầu các bài tập, trình bày các bài làm, tự tin, trình bày to rõ
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đực thù: tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học
II. Đồ dùng dạy- học Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy và học
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Hộp
quà bí mật
Cả lớp
B. Luyện tập
Bài tập 1: Đặt
tính rồi tính
Cá nhân
Bài tập 2:
Tìm tỉ số phần
trăm
Nhóm
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
+ Nêu quy tắc, công thức tính diện tích
xung quanh, toàn phần hình hộp chữ
nhật.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Kết nối vào bài học, ghi đầu bài.
- Mời đọc yêu cầu
1997,32+ 568, 68
150,4 - 89,34;
12,375 x 2,6
653,6 : 12,5
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng
- Mời một số em lên bảng làm.
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn.
- Chữa bài, nhận xét.
2566
61,06 32,175
52,288
- Gọi học sinh đọc bài tập.
a. 12,5 và 50
b. 48 và 120
- Tổ chức cho HS thi làm nhanh theo
nhóm
46
Hoạt động của HS
- LP VN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Nghe.
- Nghe, ghi vở
- 1 em đọc
- Làm vào bảng con
- Lên bảng làm.
- Nhận xét chữa bài.
- Đọc đề bài
- Cá nhân thực hiện
- Làm nhóm
Bài tập 3:
Bài toán
Cá nhân
Bài 4
Bài toán
C. Vận dụng
Cả lớp
- Mời trình bày
- Nhận xét, khen ngợi
25%
40%
- Gọi học sinh đọc đề toán.
Người ta làm một cái hộp bằng bìa
dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài
25cm, chiều rộng 16cm, chiều cao
12cm. Tính diện tích bìa cần dùng để
làm cái hộp đó. ( Không tính mép
dán ).
- Hướng dẫn chữa bài
Đáp số: 1784cm2.
- Gọi học sinh đọc đề toán.
Một căn phòng dạng hình hộp chữ
nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 3,6m
và chiều cao 3,8m. Người ta muốn quét
vôi các bức tường xung quanh và trần
của căn phòng đó. Hỏi diện tích cần
quét vôi là bao nhiêu m2 , biết tổng
diện tích các cửa bằng 8m2? ( Chỉ quét
vôi bên trong căn phòng ).
- Hướng dẫn chữa bài
Đáp số: 50,08m2.
- Tổ chức chia sẻ kết quả tiết học
- Nhận xét tiết học
- Học sinh ôn lại các quy tắc nhân số
thập phân
- Báo cáo kết quả
- Một em đọc.
- Làm bài vào vở,
bảng phụ
- Trình bày kết quả
- Nhận xét.
- Một em đọc.
- Làm bài vào vở,
bảng phụ
- Trình bày kết quả
- Nhận xét.
- Chia sẻ
- Nghe
- Ghi nhớ.
Soạn: Ngày 12/02/2023
Giảng: Thứ 4 /15/02/2023
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương trong một số trường hợp đơn giản.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm .
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học
II. Đồ dùng:
Các mảnh bìa ở bài tập 2, hình vẽ bài tập 3, phiếu học tập nhóm bài 3.
III. Các hoạt động dạy- học:
47
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Rồng
cuốn lên mây
Cả lớp
B. Luyện tập
Bài tập 1
Tính diện tích
xung quanh và ..
Cá nhân
Hoạt động của HS
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
+ Nêu cách tính diện tích XQ, TP
hình hộp chữ nhật
- Nhận xét, khen ngợi.
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn nhận xét về số đo cạnh
của hình lập phương. (phải đổi về
cùng đơn vị đo)
- Cho học sinh làm bài vào vở, 1 em
làm bảng nhóm.
- Chữa bài, chốt lời giải đúng:
Đáp số: 25,215 m2
Bài tập 2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
Mảnh bìa nào .. - Cho học sinh quan sát và nhận xét
Cặp đôi
các mảnh bìa.
- Cho học sinh thực hành gấp các
mảnh bìa thành hình lập phương và
nêu nhận xét.
- Ở hình 3 và hình 4 đều có: bốn
hình bằng nhau, nằm liền nhau một
dãy tạo thành diện tích xung quanh
của hình lập phương, hai hình vuông
còn lại tạo thành hai đáy. Do đó chỉ
có hình 3 và hình 4 gấp được thành
hình lập phương.
Bài tập 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài.
Đúng ghi Đ, sai - HD quan sát, nhận xét từng hình.
ghi S
- Chia nhóm, phát phiếu học tập cho
Nhóm
các nhóm làm bài vào phiếu.
- Các nhóm dán bài lên bảng chữa.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
a. Đúng
b. Sai
c. Sai
d. Đúng.
Nhận xét: Khi số đo cạnh của hình
lập phương tăng lên 2 lần thì diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương tăng lên 4
lần.
C. Vận dụng - Tổ chức chia sẻ bài học bài.
Cả lớp
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn HS làm BT trong VBT
48
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi vở
- 1 em
- Nêu ý kiến
- Thực hiện cá nhân
- Theo dõi
- 1 em
- Cá nhân quan sát
- Chia sẻ ý kiến
- Nghe
- 1 em
- Thực hiện
- 4 nhóm thực hiện
- Đại diện
- Nghe
- Ghi nhớ.
- BHT điều hành
- Nghe
- Ghi nhớ.
Tiết 2: Tập đọc:
CAO BẰNG
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn, tốc độ 90 – 100 tiếng/phút . Phát âm đúng một
số từ, tiếng khó: : rì rào, dải.
+ Hiểu nghĩa một số từ ngữ: vượt, dịu dàng
+ Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi vẻ đẹp về thiên nhiên và con người ở Cao
Bằng, tình cảm yêu mến của tác giả với đất đai và người dân Cao Bằng đôn hậu.
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng
yêu mến của tác giả với đất đai và người dân Cao Bằng đôn hậu
- Yêu mên cảnh đẹp thiên nhiên Cao Bằng, yêu mến con người ở mảnh đất
vùng cao của đất nước ta
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng:
Tranh minh hoạ, bản đồ Việt Nam, bảng phụ, phiếu thăm.
III.Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi:
Phỏng vấn
Cả lớp
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS chơi
+ Bạn đã đi du lịch ở đâu
+ Bạn cảm thấy thế nào khi được đi
du lịch
- Nhận xét, khen ngợi.
- Cho HS nhận biết Cao Bằng trên
bản đồ Việt Nam để giới thiệu bài.
B. Khám phá - Gọi học sinh đọc toàn bài.
a. Luyện đọc
- Mời chia đoạn đọc.
Cá nhân
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1, kết
hợp phát âm tiếng khó.
- Gọi học sinh đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Gọi học sinh đọc lần 3.
- Đọc mẫu toàn bài.
b. Tìm hiểu bài - HD đọc thầm và trả lời câu hỏi 1:
Cá nhân;
- Nhận xét kết luận:
nhóm; cặp đôi 1. Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua
Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc.
Những từ ngữ trong khổ thơ: Sau khi
qua… ta lại vượt…, lại vượt…nói lên
địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở
của Cao Bằng
49
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Quan sát, nhận xét
- 1 em
- Theo dõi
- Đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp
- Nghe
- Cá nhân thực hiện
- Trình bày
- Nhận xét
- Nghe
Ý1: Địa thế đặc biệt của Cao Bằng
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm 4 và trả lời câu hỏi 2 SGK
- Nhận xét kết luận:
2. Khách vừa đến được mời thứ hoa
quả đặc trưng của Cao Bằng là mận.
Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu
dàng nói lên lòng mến khách của Cao
Bằng. Sự đôn hậu của người dân thể
hiện qua những từ ngữ, hình ảnh: …
rất thương, rất thảo; … lành như hạt
gạo, hiền như suối trong
Ý2: Lòng mến khách của người Cao
Bằng
- Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời
câu hỏi 3 SGK
- Nhận xét kết luận:
3.Tình yêu đất nước sâu sắc của
người Cao Bằng cao như núi, không
đo hết được, tình yêu đất nước của
người Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc
như suối sâu.
Giảng: không thể đo hết chiều cao
của núi non Cao Bằng cũng như
không thể đo hết lòng yêu đất nước
rất sâu sắc mà giản dị, thầm lặng của...
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2: Tập đọc:
Soạn: Ngày 12/02/2023
Giảng: Thứ 2/13/02/2023
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn, tốc độ 80 – 90 tiếng/phút. Phát âm đúng một số
từ, tiếng khó: hổn hển, điềm tĩnh, lưu cữu, mõm cá sấu
+ Hiểu nghĩa một số từ ngữ: lập làng, hổn hển
+ Hiểu nội dung bài văn: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc thay đổi phù hợp lời các nhân vật.
- Cảm phục lòng dũng cảm của cha con ông Nhụ, ý thức làm giàu xây dựng
quê hương đất nước.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo,.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
* QPAN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà
nước hỗ trợ để ngư dân vươn khơi bám biển.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ, phiếu thăm
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Nội dung
A. Khởi động
Trò chơi: Hộp
quà bí mật
Cả lớp
B. Khám phá
a. Luyện đọc
b. Tìm hiểu bài
Cặp, nhóm, cá
nhân
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS chơi
+ Người thương binh trong câu chuyện
tiếng rao đêm có hành động gì cao
đẹp?
- Nhận xét, khen ngợi
- Giới thiệu bài học, ghi đầu bài.
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia chơi
- Gọi học sinh đọc bài SGK, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Hướng dẫn chia đoạn : 4 đoạn.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1, kết
hợp phát âm tiếng khó.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ (phần chú giải)
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 3.
- Nhận xét, khen ngợi
- Đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp
và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Mời báo cáo kếtquả
- 1 em
34
- Nghe
- Nghe, ghi vở
- Nêu ý kiến
- Đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp
- Nghe
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận cặp
- Một số cặp
C. Luyện đọc
Cá nhân, nhóm
D. Vận dụng
Cả lớp
- Nhận xét, kết luận:
1. Nhụ , bố Nhụ, ông Nhụ.
2. Họ họp làng để di dân ra đảo…
- Ý chính 1: Ý định lập làng mới ngoài
đảo của bố Nhụ.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi 3 SGK
- Nhận xét kết luận:
3. Làng mới ngoài đảo đất rộng…có
nghĩa trang.
- Hướng dẫn đọc thầm và trả lời câu
hỏi 4:
- Nhận xét, khen ngợi và ghi bảng.
4. Nhụ đi sau…cá sấu.
Ý 2: Kế hoạch lập làng giữ biển của
bố Nhụ.
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn cuối.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động cùng
đọc trong phiếu trong nhóm 4.
- Cho học sinh thi đọc điễn cảm trước
lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Đặt câu hỏi cho HS nêu ND bài.
- Ghi bảng nội dung bài (mục I)
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài học.
+ Qua bài học chúng ta biết được điều
gì? ( phải xây dựng quê hương đất
nước giàu mạnh)
* QPAN: Giáo viên cung cấp thông tin
về một số chính sách của Đảng, Nhà
nước hỗ trợ để ngư dân vươn khơi bám
biển.
- Dặn HS về nhà đọc lại câu chuyện
cho người thân nghe.
- Nghe
- Đọc, ghi vở
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận nhóm
- Nghe
- Thực hiện
- Nghe- ghi
- Đọc nối tiếp
- Theo dõi
- Thực hiện
- Nối tiếp
- Nghe
- 2 em
- Nghe, ghi
- BHT điều hành
- Tự liên hệ
- Nghe
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
35
nhật.
- Tính được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
- Vận dụng đúng các công thức tính diện tích các hình đã học để làm bài tập;
vận dụng kiến thức đã học để tính diện tích các hộp, căn phòng...
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học .
II. Đồ dùng:
Bảng nhóm cho bài tập 1, bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Tìm
người tài giỏi
Cả lớp
B. Luyện tập
Bài tập 1:
Tính diện tích
xung quanh và
diện tích toàn
phần
Cá nhân
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét, khen ngợi
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Giúp học sinh lưu ý: 3 kích thước
của hình hộp CN phải cùng đơn vị đo.
- Cho học sinh làm bài vào vở, 2 làm
vào bảng nhóm.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng:
Đáp số: S xung quanh: 1 1440 dm2
S toàn phần:
Bài tập 2:
Bài toán
Nhóm
Bài tập 3:
Đúng ghi Đ,
sai ghi S
Cá nhân
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi
- 1 em
- Nghe
- Thực hiện
- Theo dõi
m2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm bài và chữa bài cả lớp.
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận nhóm
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
- Trình bày kết quả
Đáp số: 4,26 m2 - Nhận xét
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- 1 em
- Khuyến khích học sinh làm bài
- Thực hiện
- Mời 1 số em xung phong trình bày - Nối tiếp
kết quả.
- Nghe
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
a. Đ b. S
c. S
d. Đ
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài học
C. Vận dụng
- Chia sẻ
- Nhận xét giờ học.
Cả lớp
- Nghe.
- Dặn học sinh vận dụng tính diện tích
- Ghi nhớ.
bìa cần dùng để làm một cái hộp có
kích thước tự sưu tầm
36
Tiết 4: Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu dược cách sử dụng an toàn, tiết kiệm các chất đốt, cách phòng tránh
tai nạn khi sử dụng chất đốt.
- Có ý thức sử dụng an toàn và tiết kiệm chất đốt ở gia đình., không chặt phá
cây rừng bừa bãi
- Hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức khoa học, tìm hiểu khoa học, vận
dụng kiến thức vào cuộc sống
II. Đồ dùng: Phiếu học tập nhóm.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Gọi
thuyền
Cả lớp
B. Khám phá
Hoạt động 1:
Sử dụng tiết
kiệm các chất
đốt
Nhóm
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS chơi
+ Chủ đề: Thuyền chở chất đốt gì?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Kết nối, ghi đầu bài lên bảng.
- Hướng dẫn các nhóm dựa vào
SGK, tranh ảnh, liên hệ thực tế để trả
lời câu hỏi vào phiếu học tập.
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi
để lấy củi đun, đốt than?
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có
phải là các nguồn năng lượng vô tận
không? tại sao?
+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí
nguồn năng lượng chất đốt?
+ Tại sao cần sử dụng tiết kiệm,
chống lãng phí năng lượng chất đốt?
- Tổ chức trình bày kết quả thảo
luận.
- Nhận xét, kết luận: Chặt cây bừa
bãi sẽ làm ảnh hưởng tới tài nguyên
môi trường rừng. Than đá, dầu mỏ,
khí tự nhiên đang có nguy cơ bị cạn
kiệt, con người đang tìm cách khai
thác, sử dụng năng lượng mặt trời,
nước chảy,…
Hoạt động 2: - Yêu cầu thảo luận câu hỏi:
Sử dụng an toàn + Những nguy hiểm nào có thể xảy
37
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi vở
- Nhóm trưởng điều
hành
- Cá nhân nêu ý kiến
- Thảo luận thống
nhất trong nhóm
- Đại diện nhóm
- Nghe, ghi vở
- Ban HT tổ chức
- Cá nhân trả lời.
các chất đốt
Cả lớp
ra khi sử dụng chất đốt trong sinh
hoạt?
+ Cần làm gì để phòng tránh tai nạn
khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
+ Tác hại của việc sử dụng các loại
chất đốt đối với môi trường không
khí và các biện pháp để giảm tác hại
đó?
- Nhận xét, kết luận.
- Gọi học sinh đọc mục “Bạn cần
biết” SGK
C. Luyện tập - Tổ chức cho HS trao đổi chia sẻ.
Cả lớp
+ Tại sao cần sử dụng tiết kiệm các
chất đốt?
+ Khi sử dụng chất đốt có thể xảy ra
những nguy hiểm gì?
- Nhận xét, khen ngợi
D. Vận dụng
+ Gia đình bạn sử dụng chất đốt gì
để đun nấu?
+ Bạn và gia đình có thể làm gì để
tránh lãng phí chất đốt?
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức, áp dụng
trong cuộc sống hàng ngày, chuẩn bị
bài sau.
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- 3 em đọc
- BHT điều hành
- Trả lời
- Chia sẻ
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 5: Kĩ thuật
Đồng chí Hằng dạy
Soạn: Ngày 12/02/2023
Giảng: Thứ 3/14/02/2023
Tiết 1: Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nhận biết được diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích 1
mặt nhân với 4 và diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích 1 mặt
nhân với 6
- Hình thành được quy tắc, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần của hình lập phương, vận dụng quy tắc, công thức tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải các bài toán.
38
- Hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+ Năng lực đặc thù: Mô hình hóa toán học, tư duy lập luận toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện
II. Đồ dùng:
Hình trực quan, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Hộp
quà bí mật
Cả lớp
B. Khám phá
Lý thuyết
Cả lớp
C. Luyện tập
Bài tập 1:
Tính diện tích
xung quanh
Cá nhân
Hoạt động của GV
- Tổ chức chơi trò chơi
+ Nêu quy tắc tính diện tích xung
qanh và diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật?
- Giới thiệu, ghi đầu bài.
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia chơi và
chia sẻ trò chơi
- Cho học sinh nhắc lại đặc điểm của
hình lập phương và nêu nhận xét:
+ Muốn tính diện tích xung quanh của
hình lập phương ta làm như thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của
hình lập phương ta làm như thế nào?
Kết luận: diện tích xung quanh của
hình lập phương bằng diện tích một
mặt nhân với 4. Diện tích toàn phần
bằng diện tích một mặt nhân với 6.
- Ví dụ: Tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần của hình lập
phương có cạnh 5cm.
Diện tích xung quanh của hình lập
phương là:
(5 5) 4 = 100 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương là:
(5 5) 6 = 150 (cm2)
- Gọi học sinh nhắc lại cách tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình lập phương.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài vào vở, 2 em
làm vào bảng nhóm.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng:
Đáp số: Sxq : 9 m2
Stp: 13,5 m2
- Quan sát và nêu
nhận xét
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung
39
- Nghe, ghi vở
- Nghe, ghi nhớ.
- Nêu cách tính
- Cá nhân thực hiện
- 2 em
- 1 em
- Nghe
- Cá nhân thực hiện
- Theo dõi
Bài tập 2:
Bài toán
Nhóm
- Gọi HS nêu nội dung, yêu cầu BT
- Cho HS làm bài vào bảng nhóm.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải đúng.
Đáp số: 31,25 dm2
- Gọi học sinh nhắc lại cách tính diện
tích xung quanh, diện tích toàn phần
hình lập phương
C. Vận dụng - Tổ chức cho chơi Ai nhanh ai đúng.
Cả lớp
+ Lấy VD và tính DTXQ, DITP một
hình lập phương
- Nhận xét chung giờ học.
- Dặn học sinh vận dụng quy tắc làm
bài tập trong vở bài tập toán
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Trao đổi nhóm
- Trình bày kết quả
-Theo dõi chữa bài
- 2 em
- BHT điều hành:
lấy VD cho cả lớp
thi làm bảng con
- Nghe
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
Mục C: Vận dụng- Trò chơi Ai nhanh ai đúng không đủ thời gian cho thực hiện,
yêu càu HS về nhà tìm, đo kích thước một cái hộp lập phương và tính diện tích
xung qunh, điện tích toàn phần
Tiết 2: Mĩ thuật
Đồng chí Tuấn dạy
Tiết 3: Luyện từ và câu:
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả; giả thiết kết quả.
- Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép; tìm được quan hệ từ
thích hợp để tạo các câu ghép có quan hệ điều kiện - kết quả; giả thiết - kết, biết
thêm vế câu để tạo thành câu ghép. Vận dụng để nói viết câu ghép đúng.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
II. Đồ dùng: Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Đối
đáp nhanh
Cả lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Trò chơi: Đối đáp nhanh
- BVN điều hành
+ Hai đội chơi thi nói thêm vế câu
- Tham gia chơi
ghép thể hiện quan hệ nguyên nhânkết quả?
40
B. Luyện tập
Bài tập 2
Tìm quan hệ từ
thích hợp...
Cá nhân
Bài tập 3
Thêm vào chỗ
trống một vế
câu...
Nhóm
C. Vận dụng
Cả lớp
- Nhận xét, khen ngợi.
- Giới thiệu, ghi đầu bài.
- Nghe
- Nghe - ghi
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh làm bài vào vở bài
tập, 2 em làm vào phiếu.
- Chữa bài cả lớp, chốt lời giải
đúng:
a. Nếu (nếu mà, nếu như)… thì…
b. Hễ … thì …
c. Nếu (giá) … thì …
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh tự làm vào vở bài
tập, 1 em làm vào phiếu.
- Chữa bài, chốt lời giải đúng:
a. Hễ … thì…
b. Nếu … thì …
c. Giá mà (giá như) chịu khó học
hành thì …
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các
quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong câu
ghép thể hiện mối quan hệ điều kiện
- kết quả, Giả thiết - kết quả.
- Tổ chức cho HS chia sẻ về bài học
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn học sinh vận dụng nói viết
câu ghép đúng
- 1 em
- Thực hiện
- Theo dõi
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- Trao đổi làm nhóm
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
- Theo dõi, chữa
- 2 em
- Thực hiện
- BHT điều hành
- Nghe.
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4: Lịch sử:
BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Biết được cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào” Đồng Khởi” nổ ra ở
nhiều vùng nông thôn miền Nam
+ Trình bày được hoàn cảnh và diễn biến của phong trào đồng khởi, chỉ bản
đồ vị trí tỉnh Bến Tre nơi xảy ra phong trào đồng khởi mạnh mẽ nhất.
- Ghi nhớ sự kiện lịch sử; bồi dưỡng lòng căm thù giặc, tình yêu đất nước,
lòng tự hào dân tộc.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước trách nhiệm.
41
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức, tư duy lịch sử (tái hiện lịch sử),
vận dụng kiến thức kĩ năng.
II. Đồ dùng dạy học:
Bản đồ, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Hộp
quà bí mật
Cả lớp
B. Bài mới
Hoạt động 1
Hoàn cảnh bùng
nổ phong trào
“ Đồng Khởi”
Bến Tre
Cặp đôi
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Tổ chức cho học sinh chơi
- BVN điều hành
+ Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ tại sao - Tham gia trò chơi
nước ta bị chia cắt?
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
- Giới thiệu, ghi đầu bài.
- Nghe, ghi vở
- Gọi học sinh đọc toàn bài.
- Nêu nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi
+ Phong trào “ Đồng khởi” ở Bến
Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào?
( Mĩ - Diệm thi hành chính sách “ tố
cộng”, “ diệt cộng” đã gây ra nhiều
cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân
dân miền Nam.)
+ Phong trào bùng nổ vào thời gian
nào?
( Từ cuối năm 1959 đầu năm 1960,
mạnh mẽ nhất ở Bến Tre)
Hoạt động 2
- Phát phiếu học tập cho học sinh
Phong trào “Đồng - Các nhóm quan sát bản đồ và thảo
khởi” của nhân luận.
dân tỉnh Bến Tre. - Gọi đại diện nhóm chỉ bản đồ và
Nhóm
báo cáo kết quả
- Nhận xét, kết luận:
( Phong trào mở ra thời kì mới cho
đấu tranh của nhân dân miền Nam.)
C. Luyện tập
- Tổ chức thảo luận.
Cả lớp
+ Phong trào đồng khởi nổ ra vào
thời gian nào?
+ Địa phương nào có phong trao
đồng khởi nổ ra mạnh mẽ nhất?
- Gọi học sinh nêu bài học.
- Nhận xét, ghi bảng .
D. Vận dụng
- Yêu cầu HS nêu ý kiến:
+ Phong trào đồng khởi gợi cho em
suy nghĩ gì?
42
- 1 em
- Nghe
- Cá nhân tìm hiểu
- Trao đổi cặp
- Các cặp trình bày
- Nhận xét
-
- Nhận phiếu
- Cá nhân thực hiện
- Thảo luận nhóm
- Nối tiếp trình bày
- Nhận xét
- Nghe, ghi vở.
- BHT thực hiện
- Trả lời
- 2 em nêu
- Nghe
- Trình bày ý kiến
- Nhận xét giờ học.
- Nghe, ghi nhớ
- Dặn HS kể lại cho người thân nghe
về Xô Viết Nghệ Tĩnh
IV. Điều chỉnh sau tiết học
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thuật lại cuộc khởi nghĩa của tỉnh Bến Tre, mời một
số em trình bày
Dạy chiều
Tiết 1: Chính tả
HÀ NỘI
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nghe - viết đúng chính tả bài: thơ Hà Nội.
+ Viết đúng tên danh từ riêng, trình bày đúng thể thơ 5 chữ.
+ Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Trình bày sạch đẹp, phân biệt viét đúng chính tả; có ý thức luyện chữ viết
đẹp, cẩn thân. Yêu thích cảnh đẹp của Hà Nội
- Hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng:
Bảng phụ ghi quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
Phiếu bài tập nhóm (bài 3)
III. Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Tổ chức trò chơi:
Gọi thuyền
Cả lớp
B. Khám phá
1. Giới thiệu bài
2. Nghe - viết
chính tả.
Cả lớp, cá nhân
Hoạt động của GV
- Tổ chức trò chơi: Gọi thuyền
+ Chủ đề nói từ có chứa d/r/gi
- Nhận xét, khen ngợi.
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi vở
- Gọi học sinh đọc trích đoạn “Hà
Nội” SGK- 37
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung bài
thơ. (Lời một bạn nhỏ mới đến thủ
đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ,
nhiều cảnh đẹp)
- Cho học sinh đọc thầm toàn bài,
chú ý những từ ngữ cần viết hoa: Hà
Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba
Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ.
- Yêu cầu học sinh gấp SGK, nghe viết chính tả vào vở.
- 1 em đọc
43
- Cá nhân trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Cá nhân thực hiện
- Viết chính tả
C. Luyện tập
Bài tập 2:
SGK- tr38
Đọc đoạn văn và
thực hiện....
Cá nhân
Bài tập 3:
SGK- tr 38
Viết một số tên
người, tên địa lí
Nhóm
D. Vận dụng
Cả lớp
- Đọc cho học sinh soát lại bài.
- Thu một số vở kiểm tra tại lớp, nêu
nhận xét chung.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn làm bài và chữa bài cả
lớp.
+ Danh từ riêng chỉ tên người: Nhụ
+ Danh từ riêng chỉ tên địa lí Việt
Nam: Bạch Đằng Giang, Mõm Cá
Sấu.
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc viết
tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Gắn bảng phụ, gọi hcj sinh đọc to
trước lớp.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn làm việc theo nhóm
dưới dạng trò chơi tiếp sức: Chia lớp
thành 2 đội chơi, giải thích cách
chơi, phát phiếu bài tập cho 2 đội
- Cho học sinh thực hành trò chơi.
- Cùng học sinh kiểm tra, đánh giá
kết quả trò chơi.
- Nhận xét, kết luận, biểu dương đội
thắng cuộc.
- Tổ chức chia sẻ tiết học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Dặn học sinh ghi nhớ quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Tự soát bài
- Nộp vở
- 1 em
- Cá nhân thực hiện
- 2 em
- 2 em
- 1 em
- Nghe, cử trọng tài
- Tham gia chơi
- Nhận xét đánh giá
- Nghe
- Thực hiện
- Nghe
- Ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau tiết học
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Tiết đọc thư viện
ĐỌC CÁ NHÂN
HĐMR: VIẾT VÀ VẼ
I. Yêu cầu cần đạt
- Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc;
- Tạo cơ hội để học sinh chọn sách đọc theo ý thích;
- Góp phần xây dựng thói quen đọc.
II. Đồ dùng:
- GV: Giấy A4, bút.
- HS: Bút màu, phiếu cảm nhận..
44
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
A. Khởi động
( Cả lớp)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Chào đón HS vào phòng đọc và ổn
định chỗ ngồi
- Mời một số em nhắc nội quy thư viện
- Giới thiệu về hoạt động của tiết học
- Ngồi vào hàng trật
tự
- Đọc nội quy
- Nghe
B. Đọc cá nhân
- Mời nhắc lại mã màu sách phù hợp với
a. Trước khi đọc trình độ đọc của các em ( xanh dương,
( Cả lớp)
vàng)
- Mời nhắc lại cách lật sách đúng
- Mời lần lượt từng nhóm lên chọn sách
một cách trật tự và chọn vị trí để ngồi
đọc
- Cho học sinh đọc cuốn sách đã chọn
b. Trong khi đọc
- Di chuyển đến hỗ trợ học sinh để
kiểm tra xem các em có thực sự đang đọc
( cả lớp)
sách hay không. Nhắc học sinh về
khoảng cách giữa sách và mắt khi đọc.
Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi
những nỗ lực của các em.
Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo
dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc.
Quan sát cách học sinh lật sách và
hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách
đúng nếu cần.
c. Sau khi đọc
- Nhắc học sinh mang sách quay trở lại
đến ngồi gần giáo viên.
( cả lớp)
- Mời 3-4 học sinh chia sẻ về quyển sách
mà các em vừa đọc
- Em có thích câu chuyện mình vừa đọc
không? Tại sao?
- Em thích nhân vật nào trong câu
chuyện? Tại sao?
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Điều gì em thấy thú vị nhất trong câu
chuyện mình vừa đọc?
- Đoạn nào trong câu chuyện làm em
thích nhất? Tại sao.
- Yêu cầu học sinh viết hoặc vẽ về nhân
C. Hoạt động
vật, chi tiết hình ảnh mình thích trong
mở rộng
câu chuyện
( cá nhân)
45
- Trả lời
- 1 em thực hành
- Lần lượt 3 nhóm
lên chọn
- Đọc cá nhân
- Mang sách di
chuyển
- Chia sẻ theo nội
dung câu hỏi
- Thực hiện viét,
hoặc vẽ vào giấy
A3
- Di chuyển, quan sát, giúp đỡ học sinh
- Mời trưng bày sản phẩm
- Trưng bày và chia
- Kết luận: Trong thư viện còn rất nhiều sẻ
cuốn sách hay nếu các em muốn đọc có - Nghe
thể gặp cô thư viện để mượn
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: Toán ( BS )
số.
ràng.
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân, tìm tỉ số phần trăm của hai
+ Giải được bài toán về diện tích hình hộp chữ nhật.
- Đọc, hiểu yêu cầu các bài tập, trình bày các bài làm, tự tin, trình bày to rõ
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đực thù: tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học
II. Đồ dùng dạy- học Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy và học
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Hộp
quà bí mật
Cả lớp
B. Luyện tập
Bài tập 1: Đặt
tính rồi tính
Cá nhân
Bài tập 2:
Tìm tỉ số phần
trăm
Nhóm
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
+ Nêu quy tắc, công thức tính diện tích
xung quanh, toàn phần hình hộp chữ
nhật.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Kết nối vào bài học, ghi đầu bài.
- Mời đọc yêu cầu
1997,32+ 568, 68
150,4 - 89,34;
12,375 x 2,6
653,6 : 12,5
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng
- Mời một số em lên bảng làm.
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn.
- Chữa bài, nhận xét.
2566
61,06 32,175
52,288
- Gọi học sinh đọc bài tập.
a. 12,5 và 50
b. 48 và 120
- Tổ chức cho HS thi làm nhanh theo
nhóm
46
Hoạt động của HS
- LP VN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Nghe.
- Nghe, ghi vở
- 1 em đọc
- Làm vào bảng con
- Lên bảng làm.
- Nhận xét chữa bài.
- Đọc đề bài
- Cá nhân thực hiện
- Làm nhóm
Bài tập 3:
Bài toán
Cá nhân
Bài 4
Bài toán
C. Vận dụng
Cả lớp
- Mời trình bày
- Nhận xét, khen ngợi
25%
40%
- Gọi học sinh đọc đề toán.
Người ta làm một cái hộp bằng bìa
dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài
25cm, chiều rộng 16cm, chiều cao
12cm. Tính diện tích bìa cần dùng để
làm cái hộp đó. ( Không tính mép
dán ).
- Hướng dẫn chữa bài
Đáp số: 1784cm2.
- Gọi học sinh đọc đề toán.
Một căn phòng dạng hình hộp chữ
nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 3,6m
và chiều cao 3,8m. Người ta muốn quét
vôi các bức tường xung quanh và trần
của căn phòng đó. Hỏi diện tích cần
quét vôi là bao nhiêu m2 , biết tổng
diện tích các cửa bằng 8m2? ( Chỉ quét
vôi bên trong căn phòng ).
- Hướng dẫn chữa bài
Đáp số: 50,08m2.
- Tổ chức chia sẻ kết quả tiết học
- Nhận xét tiết học
- Học sinh ôn lại các quy tắc nhân số
thập phân
- Báo cáo kết quả
- Một em đọc.
- Làm bài vào vở,
bảng phụ
- Trình bày kết quả
- Nhận xét.
- Một em đọc.
- Làm bài vào vở,
bảng phụ
- Trình bày kết quả
- Nhận xét.
- Chia sẻ
- Nghe
- Ghi nhớ.
Soạn: Ngày 12/02/2023
Giảng: Thứ 4 /15/02/2023
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương trong một số trường hợp đơn giản.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm .
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: tư duy lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học
II. Đồ dùng:
Các mảnh bìa ở bài tập 2, hình vẽ bài tập 3, phiếu học tập nhóm bài 3.
III. Các hoạt động dạy- học:
47
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi: Rồng
cuốn lên mây
Cả lớp
B. Luyện tập
Bài tập 1
Tính diện tích
xung quanh và ..
Cá nhân
Hoạt động của HS
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
+ Nêu cách tính diện tích XQ, TP
hình hộp chữ nhật
- Nhận xét, khen ngợi.
- Giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn nhận xét về số đo cạnh
của hình lập phương. (phải đổi về
cùng đơn vị đo)
- Cho học sinh làm bài vào vở, 1 em
làm bảng nhóm.
- Chữa bài, chốt lời giải đúng:
Đáp số: 25,215 m2
Bài tập 2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
Mảnh bìa nào .. - Cho học sinh quan sát và nhận xét
Cặp đôi
các mảnh bìa.
- Cho học sinh thực hành gấp các
mảnh bìa thành hình lập phương và
nêu nhận xét.
- Ở hình 3 và hình 4 đều có: bốn
hình bằng nhau, nằm liền nhau một
dãy tạo thành diện tích xung quanh
của hình lập phương, hai hình vuông
còn lại tạo thành hai đáy. Do đó chỉ
có hình 3 và hình 4 gấp được thành
hình lập phương.
Bài tập 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài.
Đúng ghi Đ, sai - HD quan sát, nhận xét từng hình.
ghi S
- Chia nhóm, phát phiếu học tập cho
Nhóm
các nhóm làm bài vào phiếu.
- Các nhóm dán bài lên bảng chữa.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
a. Đúng
b. Sai
c. Sai
d. Đúng.
Nhận xét: Khi số đo cạnh của hình
lập phương tăng lên 2 lần thì diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương tăng lên 4
lần.
C. Vận dụng - Tổ chức chia sẻ bài học bài.
Cả lớp
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn HS làm BT trong VBT
48
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Nghe, ghi vở
- 1 em
- Nêu ý kiến
- Thực hiện cá nhân
- Theo dõi
- 1 em
- Cá nhân quan sát
- Chia sẻ ý kiến
- Nghe
- 1 em
- Thực hiện
- 4 nhóm thực hiện
- Đại diện
- Nghe
- Ghi nhớ.
- BHT điều hành
- Nghe
- Ghi nhớ.
Tiết 2: Tập đọc:
CAO BẰNG
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn, tốc độ 90 – 100 tiếng/phút . Phát âm đúng một
số từ, tiếng khó: : rì rào, dải.
+ Hiểu nghĩa một số từ ngữ: vượt, dịu dàng
+ Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi vẻ đẹp về thiên nhiên và con người ở Cao
Bằng, tình cảm yêu mến của tác giả với đất đai và người dân Cao Bằng đôn hậu.
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng
yêu mến của tác giả với đất đai và người dân Cao Bằng đôn hậu
- Yêu mên cảnh đẹp thiên nhiên Cao Bằng, yêu mến con người ở mảnh đất
vùng cao của đất nước ta
- HS có cơ hội hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng:
Tranh minh hoạ, bản đồ Việt Nam, bảng phụ, phiếu thăm.
III.Các hoạt động dạy- học:
ND - HT
A. Khởi động
Trò chơi:
Phỏng vấn
Cả lớp
Hoạt động của GV
- Tổ chức cho HS chơi
+ Bạn đã đi du lịch ở đâu
+ Bạn cảm thấy thế nào khi được đi
du lịch
- Nhận xét, khen ngợi.
- Cho HS nhận biết Cao Bằng trên
bản đồ Việt Nam để giới thiệu bài.
B. Khám phá - Gọi học sinh đọc toàn bài.
a. Luyện đọc
- Mời chia đoạn đọc.
Cá nhân
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1, kết
hợp phát âm tiếng khó.
- Gọi học sinh đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Gọi học sinh đọc lần 3.
- Đọc mẫu toàn bài.
b. Tìm hiểu bài - HD đọc thầm và trả lời câu hỏi 1:
Cá nhân;
- Nhận xét kết luận:
nhóm; cặp đôi 1. Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua
Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc.
Những từ ngữ trong khổ thơ: Sau khi
qua… ta lại vượt…, lại vượt…nói lên
địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở
của Cao Bằng
49
Hoạt động của HS
- BVN điều hành
- Tham gia trò chơi
- Nghe
- Quan sát, nhận xét
- 1 em
- Theo dõi
- Đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp
- Nghe
- Cá nhân thực hiện
- Trình bày
- Nhận xét
- Nghe
Ý1: Địa thế đặc biệt của Cao Bằng
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm 4 và trả lời câu hỏi 2 SGK
- Nhận xét kết luận:
2. Khách vừa đến được mời thứ hoa
quả đặc trưng của Cao Bằng là mận.
Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu
dàng nói lên lòng mến khách của Cao
Bằng. Sự đôn hậu của người dân thể
hiện qua những từ ngữ, hình ảnh: …
rất thương, rất thảo; … lành như hạt
gạo, hiền như suối trong
Ý2: Lòng mến khách của người Cao
Bằng
- Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời
câu hỏi 3 SGK
- Nhận xét kết luận:
3.Tình yêu đất nước sâu sắc của
người Cao Bằng cao như núi, không
đo hết được, tình yêu đất nước của
người Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc
như suối sâu.
Giảng: không thể đo hết chiều cao
của núi non Cao Bằng cũng như
không thể đo hết lòng yêu đất nước
rất sâu sắc mà giản dị, thầm lặng của...
 








Các ý kiến mới nhất