Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam- tu lam- toán 6 kết nối tri thức 2022
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 16h:14' 30-08-2023
Dung lượng: 27.7 MB
Số lượt tải: 139
Nguồn: suu tam- tu lam- toán 6 kết nối tri thức 2022
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 16h:14' 30-08-2023
Dung lượng: 27.7 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng 6A:…………………….
6B:…………………….
CHƯƠNG VI: PHÂN SỐ
Tiết 47,48:
Bài 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tác bằng nhau của hai
phân số
- Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
+ Rút gọn được các phân số
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Giáo án, thước kẻ, phấn màu, hình vẽ tô màu biểu thị một số phân số, phiếu
học tập…
2. Học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động1: Mở đầu
a) Mục đích: Nhắc lại ví dụ về phân số đã học ở Tiểu học, tạo hứng thú tiếp thu kiến thức
mới.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên bảng chiếu và thực hiện yêu cầu.
Viết phân số chỉ phần đã tô màu của hình tròn?
c) Sản phẩm: HS nhớ lại ví dụ về phân số, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
1
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh và đưa ra yêu cầu: “Viết phân số chỉ phần đã tô màu của hình
tròn?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân hoàn thành yêucầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS: “Chúng ta đã biết , còn phép
chia -2 cho 5 thì sao nhỉ?” Bài mới: “Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau. ”
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Mở rộng khái niệm phân số
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Mở rộng khái niệm phân số.
+ GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học ở * Với a, b
Tiểu học.
+ GV mở rộng khái niệm phân số với tử số và
ta gọi
là một
mẫu số là các số nguyên.
phân số trong đó a là tử số (tử), b
là mẫu số (mẫu) của phân số đó.
+ Gv gọi 4 hs trả lời, kiểm tra xem HS đã nắm - Câu hỏi “?”
được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 và
luyện tập 1
* Chú ý:
không là
phân số.
- Luyện tập 1:
+ Gv củng cố lại khái niệm phân số.
+ GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra a,
ý kiến.
Sau khi hs tranh luận gv nhấn mạnh số nguyên
cũng được coi là một phân số.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tranh luận: Số nguyên cũng
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
được coi là một phân số.
nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung, ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và
đánh dấu học.
2
2.2. Hai phân số bằng nhau
a) Mục tiêu: Giúp hs hình thành khái niệm hai phân số bằng nhau.
b) Nội dung hoạt động: Đọc thông tin sgk, nghe gv hướng dẫn, GV giao nhiệm vụ cho
HS thực hiện.
c) Sản phẩm: HS biết được hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai phân số.
Phiếu học tập số 1( luyện tập 2).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho hs thực hiện các hoạt động theo
trình tự.
- Khám phá tìm tòi:
+ Yêu cầu hs đọc hộp kiến thức: Gv cần chú
ý cho học sinh hai vấn đề trong cấu phần này
là hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng
nhau của hai phân số.
- Ví dụ 1 : GV hướng dẫn và trình bày mẫu
cho hs.
Phiếu học tập số 1: Củng cố khái niệm bằng
nhau của hai phân số thông qua quy tắc bằng
nhau của hai phân số.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung,ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và
đánh dấu học.
2. Hai phân số bằng nhau.
HĐ 1:
HĐ 2:
Hai phân số bằng nhau.
HĐ 3:
HĐ 4:
2 . 10 = 5 . 4 = 20
1 . 9 = 3 . 3 = 9.
* Quy tắc bằng nhau của hai
phân số :
d=b.c
nếu a .
( a, b, c, d
* Phiếu học tập 1:
Vì
-1 . 4 = - 4 . 1 = - 4
2.3. Tính chất cơ bản của phân số
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau của hai
phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
3
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho hs thực hiện các hoạt động
theo trình tự.
+ Yêu cầu hs đọc kết luận trong hộp kiến
thức.
+ Từ ví dụ 2 gv nhấn mạnh phần chú ý.
+ Củng cố vận dụng tính chất cơ bản để
xét tính bằng nhau của hai phân số qua
phiếu học tập số 2 ( luyện tập 3).
Gv đưa ra phần mở rộng khái niệm về
rút gọn phân số và phân số tối giản từ
phiếu học tập
+ Gv yêu cầu hs làm luyện tập 4.
+ Nếu còn thời gian gv dạy phần “ thử
thách nhỉ”
Gợi ý: Rút gọn các phân số chưa tối
giản.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung,ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung
và đánh dấu học.
Sản phẩm dự kiến
3. Tính chất cơ bản của phân số
HĐ 5:
a, Bằng nhau.
.2
.4
HĐ 6:
.2
.4
HĐ 7:
.
* Tính chất cơ bản của phân số.
* Chú ý: Mọi phân số đều có thể
viết dưới dạng phân số có mẫu
dương ( bằng cách nhân cả tử và
mẫu với – 1).
Phiếu học tập số 2:
Luyện tập 4:
Phân số
là phân số tối giản.
Rút gọn :
*Thử thách nhỏ:
4
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b) Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, hs thảo luận trao đổi bài.
c) Sản phẩm: Bài tập 6.1; 6.2; 6.3 sgk/ 8.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 6.1: Hoàn thành bảng sau:
Bài 6.1
Phân
số
Bài 6.2: Thay dấu ? bằng số thích hợp.
Sản phẩm dự kiến
Đọc
Tử
số
5
Mẫu
số
7
Âm sáu phần
mười một
-6
11
Âm hai phần
ba
-2
3
Năm phần
bảy
Âm chín phần 9
mười một.
Bài 6.3: Viết mỗi phân số sau đây thành
phân số bằng nó và có mẫu dương.
Bài 6.2
Bài 6.3:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS,củng cố.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học thông qua bài tập.
b) Nội dung: Học sinh hoàn thành 2 bài tập sau: 6.7 và bài tập thêm
c) Sản phẩm: Trình bày bảng;vở…
d) Tổ chức thực hiện
5
-11
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 6.7:
Hà Linh tham gia một cuôc thi sáng tác và
nhận được phần thưởng là số tiền 200.000
đồng. Bạn mua một món quà để tặng sinh
nhật mẹ hết 80.000 đồng. Hỏi Hà Linh đã tiêu
hết bao nhiêu phần số tiền mình được thưởng.
Bài tập thêm:
Sản phẩm dự kiến
Bài 6.7:
Hà Linh đã tiêu hết
(số tiền được thưởng).
Bài tập thêm:
Vì
nên ta có
Tìm x biết:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
suy ra
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
vậy
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS,HDVN
5. Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn tập lại kiến thức về phân số, phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số.
- Làm các bài tập 6.4, 6.5/sgk Tr 8
- Tìm hiểu trước bài 24. So sánh phân số, hỗn số dương.
IV. PHỤ LỤC:
* Hồ sơ dạy học (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm..........)
Phiếu học tập số 1: Dùng tính chất cơ bản của phân số, hãy giải thích vì sao các cặp
phân số sau bằng nhau:
………….........................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.............................................................................................
Phiếu học tập số 2: Tìm x, y biết:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
........................................................................................................
6
Ngày giảng 6A:……………………….
6B:……………………….
Tiết 49,50
Bài 24.SO SÁNH PHÂN SỐ.HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
- Nhận biết được hỗn số dương
7
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Quy đồng mẫu nhiều phân số
+ So sánh hai phân số:
+ Nhận biết hỗn số dương.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức mới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã học ở
Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số và . Bài học này sẽ giúp chúng ta học
cách so sánh hai phân số
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
a. Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương sang quy
đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
8
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho hs thực hiện các HD1 và HD2
+ HS đọc hộp kiến thức
+ GV củng cố, trình bày mẫu bài toán quy
đồng mẫu hai hay nhiều phân số
+ GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các hs
khác trình bày vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
1. Quy đồng mẫu nhiều phân
số
HĐ1:
Ta có : 6=2.3 ; 4= 22
BCNN(6,4)= 22 .3=12
và
HĐ2: Ta có : 5=1.5 ; 2= 2.1
BCNN(5,2)= 5.2=10
;
=
Luyện tập 1:
BCNN(4; 9; 3) = 36
=
2.2. So sánh hai phân số
a. Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh phân số có
cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
- Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang sosánh phân
số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS thực hiện HĐ3.
- Sau HĐ3, CV yêu cầu HS đọc hộp kiến
thức hoặc GV thuyết trình.
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình
bày mẫu lên bảng.
- GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em
Sản phẩm dự kiến
2. So sánh hai phân số
Hoạt động 3: Quy tắc so sánh hai
phân số có cùng mẫu : Trong hai
phân số có cùng một mẫu dương,
phân số nào có tử lớn hơn thì phân
số đó lớn hơn .
Ta có :
9
vì 7< 9.
phát biểu
- CV cho HS thực hiện HĐ4, rồi rút ra
kiến thức mới trong hộp kiến thức
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
Luyện tập 2:
a.
vì -2 > -7.
b.
vì 5 > - 10.
Hoạt động 4:
Ta có : 6=2.3 ; 4= 22
BCNN(6,4) = 22 .3=12
;
Vì 10 >9 nên
hay
Kết luận : Phần bánh còn lại của bạn
tròn nhiều hơn phần bánh còn lại
của bạn vuông.
Luyện tập 3:
a.BCNN(10,15)=30 nên ta có :
Vì 22 > 21 nêm . Do đó
b.BCNN(8,24)=24 nên ta có :
;
Vì -3>-5 nên
. Do đó
Thử thách nhỏ:
Vì
< 0 và 0 <
nên
<
2.3. Hỗn số dương
a. Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một
phân số nhỏ hơn 1
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Hỗn số dương
+ Gv cho HS thực hiện các HD5 và HD6
HD5:
+ GV thuyết trình: khái niệm hỗ số dương
10
+ GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 2
hs lên bảng chữa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
HD6: Đúng
?:
không là hỗn số, vì phần
phân số của hỗn số lớn hơn 1
Luyện tập 4:
a)
b)
3.Hoạt động 3: Hoạt động Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.8: Quy đồng mẫu các phân số sau :
a. Ta có BCNN (3,7) = 21
b. BCNN(22 . 32 , 22 . 3) = 36
Câu 6.10:
Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
Vì 5 < 7 < 8 nên
<
<
. Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học sinh
lớp 6A yêu thích nhất
11
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Hoạt động Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.11:
a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
Vì 45 < 55 nên
kg >
kg
b. Ta có BCNN (6,5)= 30
Vì 24<25 nên km/h >
km/h.
Câu 6. 13:
Số táo mỗi anh em nhận được là :
quả táo
Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và quả táo .
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ngày giảng 6A:……………………….
6B:………………………
Tiết 51, 52
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
12
- Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu nhiều phân số
- Rút gọn phân số,
- So sánh phân số;
- Hỗn số dương:
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động1: Mở đầu
a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em
hoàn thành bài tập.
2. Hoạt động 2. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Câu 6.14: Quy đồng mẫu các phân số sau :
;
;
Câu 6.14:
Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
=
13
=
=
Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-12-2019,
tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc là
khoảng 14 600 000 hecta, trong đó diện tích
rừng tự nhiên khoảng 10 300 000 hecta , còn
lại là diện tích rừng trồng. Hỏi diện tích rừng
trồng chiếm bao nhiêu phần của tổng diện
tích đất có rừng trên toàn quốc?
Câu 6.15:
Diện tích trồng rừng là : 14 600
000 - 10 300 000 = 4 300 000
( hecta )
Diện tích trồng rừng chiếm số
phần của tổng diện tích đất có
rừng trên toàn quốc là :
Câu 6.16:
Câu 6.16:
Dùng tính chất cơ bản của phân số,hãy giải
thích vì sao các phân số bằng nhau :
a.
và
b.
=
a. Ta có :
b. Ta có :
=
=
=
=
Nên
và
(phần)
=
Nên
Câu 6.17: Tìm phân số lơn hơn 1 trong các
phân số sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số. Câu 6.17:
Ta có :
;
=
;
Câu 6.18: Viết các hỗn số dưới dạng phân
số.
;
>1
=
>1
Câu 6.18:
Ta có :
=
=
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
14
=
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Câu 6.19:
Tìm số nguyên x ,biết:
Câu 6.19:
Ta có:
-6.60 = 30 . x
=
x=
Câu 6.20 :
Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể
vặn được 5 loại ốc vít có các đường kính là :
x = -12
Câu 6.20 :
Ta có BCNN (5,2,10) = 10
cm, cm, cm, cm, cm
=
cm
=
cm
=
cm
=
cm
Vì 5 < 9 < 10 < 12 < 15 nên >
>
> >
5. Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm, nắm chắc cách trình bày.
- Làm các bài tập:
Bài 1:Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tang dần:
Bài 2: Tìm số nguyên x biết: a)
b)
Bài 3: Thống kê số học sinh khối 6 của một trường THCS và kết quả ghi lại ở bảng sau:
Lớp
6A
6B
6C
6D
Số học sinh nam
19
20
17
15
Số học sinh nữ
15
12
18
20
a) Viết các phân số mà tử là số học sinh nam và mẫu là học sinh nữ của mỗi lớp cho ở
bảng trên.
b) So sánh các phân số trên và cho biết lớp nào có số học sinh nam so với số học sinh
nữ là nhiều nhất.
- Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài: Phép cộng và trừ phân số.
15
Ngày giảng 6A:……………………..
6B:……………………..
Tiết 53,54
Bài 25 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
16
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được quy tắc cộng, trừ phân số.
- Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số.
- Nhận biết được số đối của một phần số.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: thực hiện được các phép toán liên quan đến cộng trừ phân số
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
- Bồi dưỡng lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm hứng thú học tập Toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án
- Vấn đề có thể khó: Số đối của một phân số
- Cách tiếp cận phép trừ phân số khác với cách tiếp cận theo SGK trước đây. SGK trước
đây nhấn mạnh đến cấu trúc khi định nghĩa phép trừ là phép cộng với số đối. Trong SGK
Toán 6, chúng tôi tiếp cận một cách tự nhiên khi phép trừ chi là mở rộng phép trừ của hai
phân số dương mà HS đã học ở Tiểu học. Sau đó đưa ra chú ý rằng phép trừ như vậy chính
là phép cộng với số đối.
2. Học sinh: Ôn tập về cộng, trừ phân số với tử và mẫu dương đã học ở Tiểu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV yêu cầu hs đọc bài toán mở đầu
Tuấn ước tính cần 3 giờ ngày Chủ nhật để
hoàn thành một bức tranh tặng mẹ nhân ngày
Quốc tế phụ nữ 8/3. Buổi sáng bạn dành ra
giờ để vẽ, buổi chiều Tuấn tiếp tục dành ra
giờ để vẽ. Hỏi buổi tối Tuấn cần dành
khoảng bao nhiêu giờ nữa để hoàn thành bức
tranh?
Để làm được bài toán này chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Phép cộng hai phân số
a. Mục tiêu: thông qua hướng dẫn của gv, gs biết cách cộng 2 phân số cùng mẫu
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
17
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện HĐ1.
- GV kết luận trong hộp kiến thức.
- VD1: HS tự đọc hoặc GV làm mẫu trên
bảng.
- HS tự làm vào vở luyện tập 1
- GV yêu cầu hai HS cho đáp số và rút ra kết
luận.
- HS thực hiện HĐ2.
- GV kết luận trong hộp kiến thức.
- VD2: GV nên trình bày mẫu cho HS.
- Luyện tập 2: HS tự làm, GV gọi một HS
lên bảng trình bày.
- HS thực hiện HĐ3
- GV rút ra kết luận về số đối.
Sản phẩm dự kiến
1. Phép cộng hai phân số
HĐ1:
Quy tắc cộng hai phân số cùng
mẫu : Muốn cộng hai phân số
cùng mẫu , ta cộng các tử và giữ
nguyên mẫu
- GV lưu ý cho HS:
HĐ2:
Ta có: BCNN (7,40) = 28
=
=
+
=
=1
+
=
=
Luyện tập 1:
+
+
=
=
=
- Số đối của 0 là 0.
- HS tự làm luyện tập 3
=
- GV phát vấn một vài HS cho kết quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
=
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
+ = +
=
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Luyện tập 2:
thảo luận
Ta có: BCNN (8,20) = 40
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
=
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
=
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
+ =
+
=
HĐ3:
+
=0
+
= +
=0
Luyện tập 3:
Số đối của là
Số đối của
18
là
Số đối của
là
2.2. Tính chất của phép cộng phân số
a. Mục tiêu:
Tính chất giao hóa và kết hợp của phép cộng số nguyên cũng đúng với phân số
Vận dụng các tính chất cỉa phép cộng để tính nhanh
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thuyết trình, mô tả cho HS
- Tính chất cộng với số 0 để ở bóng nói để
tránh nặng nề, hàn lâm
- Ví dụ 4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải
cho HS.
- HS tự thực hiện luyện tập 4
- GV gọi một HS lên bảng làm bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Sản phẩm dự kiến
2. Tính chất của phép cộng
phân số
Luyện tập 4:
B=
+( +
B= +
+ +
+
=(
+
)
)
= 1 + (-3) = -2
2.3. Phép trừ hai phân số
a. Mục tiêu: Củng cố phép trừ hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- HĐ4:
+ HS thực hiện HĐ4.
+ GV rút ra kết luận trong hợp kiến thức.
- VD4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải
19
Sản phẩm dự kiến
3. Phép trừ hai phân số
Hoạt động 4:
Muốn trừ hai phân số cùng
mẫu ,ta lấy tử số của phân số thứ
nhất trừ đi tử số của phân số thứ
hai và giữ nguyên mẫu
phép tính.
- Luyện tập 5:
+ HS tự làm luyện tập 5
+ GV yêu cầu hai HS lên bảng trình bày lời
giải
- Chú y: GV thuyết trình và cho ví dụ minh
hoạ. Mục đích nhấn mạnh phép trừ là phép
toán ngược của phép cộng và từ đó xem xét
tinh chất của phép trừ như phép cộng.
- VD5: GV yêu cầu HS đọc lại bài toán mở
đầu và làm bài toán này.
- Thử thách:
+ GV cho HS trả lời nhanh.
+ GV có thể thiết lập bàng nhiều số hơn và
lập các nhóm để chơi trò chơi ai tìm ra số
nhanh hơn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
- =
=
-
=
Luyện tập 5:
a. -
=
b. -3 - =
-
=
- =
Thử thách nhỏ:
?1 là
?2 là
?3 là
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.21: Tính:
a.
+
b.
+
Câu 6.22: Tính
a.
-
20
b. Câu 6.23: Tính một cách hợp lí .
A= ( ) +
- +(
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.21: Tính:
a.
+
=
b.
+
=
+
=
Câu 6.22: Tính
a.
-
=
b. - =
=4
-
Câu 6.23:
A=
+
- +
A=(
- )+( +
)
A=+
A = 1 + (-1) = 0
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.24: Chị Chi mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên. Chị quyết định dùng
số tiền đó để chi tiêu trong tháng, dành số tiền để mua quà biếu bố mẹ . Tìm số phần
tiền lương còn lại của chị Chi.
Câu 6.25: Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy
gian là dành cho việc học ở trường ;
thời
thời gian là dành cho các hoạt dộng ngoại khóa ;
thời gian dành cho hoạt động ăn , ngủ . Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá
nhân khác. Hỏi:
21
a) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động
ngoại khóa ?
b) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân khác?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.24: Số phần tiền lương còn lại của chị Chi là :
1-
- =
-
-
=
(phần)
Câu 6.25:
a) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại
khóa là :
+
=
+
=
= (phần)
b) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân khác là:
1- -
=
-
-
=
(phần)
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
5. Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Học kĩ lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm, nắm chắc cách trình bày.
- Làm các bài tập:
- Đọc trước bài phép nhân và phép chia phân số
Ngày giảng 6A:……………………..
6B:……………………..
Tiết 55,56
Bài 26. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nhận biết được quy tác nhân và chia phân số
Nhận biết được các tính chất của phép nhân.
Nhận biết được phân số nghịch đảo
2. Năng lực:
22
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: Thực hiện được các phép toán liên quan đến phân chia phân số
3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: Ôn tập về nhân và chia phân số với cả tử và mẫu dương đã học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV đọc bài toán mở đầu từ đó dẫn dắt vào bài mới
Me Minh dành tiền lương hằng tháng đề chỉ tiêu trong gia đình. số trên chỉ tiêu đó là tiền
ăn bán trú cho Minh. Hỏi tiến ăn bán trú cho Minh bằng bao nhiêu phần tiền lương hằng
tháng của mẹ?
Chúng ta cùng tìm hiểu cách tính trong bài này nhé.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Phép nhân hai phân số
a. Mục tiêu:
Củng cố cách nhân hai phân số
Vận dụng phép nhân vào bài toán thực tế
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu t...
6B:…………………….
CHƯƠNG VI: PHÂN SỐ
Tiết 47,48:
Bài 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tác bằng nhau của hai
phân số
- Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
+ Rút gọn được các phân số
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Giáo án, thước kẻ, phấn màu, hình vẽ tô màu biểu thị một số phân số, phiếu
học tập…
2. Học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động1: Mở đầu
a) Mục đích: Nhắc lại ví dụ về phân số đã học ở Tiểu học, tạo hứng thú tiếp thu kiến thức
mới.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên bảng chiếu và thực hiện yêu cầu.
Viết phân số chỉ phần đã tô màu của hình tròn?
c) Sản phẩm: HS nhớ lại ví dụ về phân số, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
1
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh và đưa ra yêu cầu: “Viết phân số chỉ phần đã tô màu của hình
tròn?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân hoàn thành yêucầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS: “Chúng ta đã biết , còn phép
chia -2 cho 5 thì sao nhỉ?” Bài mới: “Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau. ”
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Mở rộng khái niệm phân số
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Mở rộng khái niệm phân số.
+ GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học ở * Với a, b
Tiểu học.
+ GV mở rộng khái niệm phân số với tử số và
ta gọi
là một
mẫu số là các số nguyên.
phân số trong đó a là tử số (tử), b
là mẫu số (mẫu) của phân số đó.
+ Gv gọi 4 hs trả lời, kiểm tra xem HS đã nắm - Câu hỏi “?”
được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 và
luyện tập 1
* Chú ý:
không là
phân số.
- Luyện tập 1:
+ Gv củng cố lại khái niệm phân số.
+ GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra a,
ý kiến.
Sau khi hs tranh luận gv nhấn mạnh số nguyên
cũng được coi là một phân số.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tranh luận: Số nguyên cũng
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
được coi là một phân số.
nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung, ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và
đánh dấu học.
2
2.2. Hai phân số bằng nhau
a) Mục tiêu: Giúp hs hình thành khái niệm hai phân số bằng nhau.
b) Nội dung hoạt động: Đọc thông tin sgk, nghe gv hướng dẫn, GV giao nhiệm vụ cho
HS thực hiện.
c) Sản phẩm: HS biết được hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai phân số.
Phiếu học tập số 1( luyện tập 2).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho hs thực hiện các hoạt động theo
trình tự.
- Khám phá tìm tòi:
+ Yêu cầu hs đọc hộp kiến thức: Gv cần chú
ý cho học sinh hai vấn đề trong cấu phần này
là hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng
nhau của hai phân số.
- Ví dụ 1 : GV hướng dẫn và trình bày mẫu
cho hs.
Phiếu học tập số 1: Củng cố khái niệm bằng
nhau của hai phân số thông qua quy tắc bằng
nhau của hai phân số.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung,ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và
đánh dấu học.
2. Hai phân số bằng nhau.
HĐ 1:
HĐ 2:
Hai phân số bằng nhau.
HĐ 3:
HĐ 4:
2 . 10 = 5 . 4 = 20
1 . 9 = 3 . 3 = 9.
* Quy tắc bằng nhau của hai
phân số :
d=b.c
nếu a .
( a, b, c, d
* Phiếu học tập 1:
Vì
-1 . 4 = - 4 . 1 = - 4
2.3. Tính chất cơ bản của phân số
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau của hai
phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
3
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho hs thực hiện các hoạt động
theo trình tự.
+ Yêu cầu hs đọc kết luận trong hộp kiến
thức.
+ Từ ví dụ 2 gv nhấn mạnh phần chú ý.
+ Củng cố vận dụng tính chất cơ bản để
xét tính bằng nhau của hai phân số qua
phiếu học tập số 2 ( luyện tập 3).
Gv đưa ra phần mở rộng khái niệm về
rút gọn phân số và phân số tối giản từ
phiếu học tập
+ Gv yêu cầu hs làm luyện tập 4.
+ Nếu còn thời gian gv dạy phần “ thử
thách nhỉ”
Gợi ý: Rút gọn các phân số chưa tối
giản.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung,ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung
và đánh dấu học.
Sản phẩm dự kiến
3. Tính chất cơ bản của phân số
HĐ 5:
a, Bằng nhau.
.2
.4
HĐ 6:
.2
.4
HĐ 7:
.
* Tính chất cơ bản của phân số.
* Chú ý: Mọi phân số đều có thể
viết dưới dạng phân số có mẫu
dương ( bằng cách nhân cả tử và
mẫu với – 1).
Phiếu học tập số 2:
Luyện tập 4:
Phân số
là phân số tối giản.
Rút gọn :
*Thử thách nhỏ:
4
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b) Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, hs thảo luận trao đổi bài.
c) Sản phẩm: Bài tập 6.1; 6.2; 6.3 sgk/ 8.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 6.1: Hoàn thành bảng sau:
Bài 6.1
Phân
số
Bài 6.2: Thay dấu ? bằng số thích hợp.
Sản phẩm dự kiến
Đọc
Tử
số
5
Mẫu
số
7
Âm sáu phần
mười một
-6
11
Âm hai phần
ba
-2
3
Năm phần
bảy
Âm chín phần 9
mười một.
Bài 6.3: Viết mỗi phân số sau đây thành
phân số bằng nó và có mẫu dương.
Bài 6.2
Bài 6.3:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS,củng cố.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học thông qua bài tập.
b) Nội dung: Học sinh hoàn thành 2 bài tập sau: 6.7 và bài tập thêm
c) Sản phẩm: Trình bày bảng;vở…
d) Tổ chức thực hiện
5
-11
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 6.7:
Hà Linh tham gia một cuôc thi sáng tác và
nhận được phần thưởng là số tiền 200.000
đồng. Bạn mua một món quà để tặng sinh
nhật mẹ hết 80.000 đồng. Hỏi Hà Linh đã tiêu
hết bao nhiêu phần số tiền mình được thưởng.
Bài tập thêm:
Sản phẩm dự kiến
Bài 6.7:
Hà Linh đã tiêu hết
(số tiền được thưởng).
Bài tập thêm:
Vì
nên ta có
Tìm x biết:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
suy ra
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
vậy
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS,HDVN
5. Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn tập lại kiến thức về phân số, phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số.
- Làm các bài tập 6.4, 6.5/sgk Tr 8
- Tìm hiểu trước bài 24. So sánh phân số, hỗn số dương.
IV. PHỤ LỤC:
* Hồ sơ dạy học (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm..........)
Phiếu học tập số 1: Dùng tính chất cơ bản của phân số, hãy giải thích vì sao các cặp
phân số sau bằng nhau:
………….........................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.............................................................................................
Phiếu học tập số 2: Tìm x, y biết:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
........................................................................................................
6
Ngày giảng 6A:……………………….
6B:……………………….
Tiết 49,50
Bài 24.SO SÁNH PHÂN SỐ.HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
- Nhận biết được hỗn số dương
7
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Quy đồng mẫu nhiều phân số
+ So sánh hai phân số:
+ Nhận biết hỗn số dương.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức mới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã học ở
Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số và . Bài học này sẽ giúp chúng ta học
cách so sánh hai phân số
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
a. Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương sang quy
đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
8
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho hs thực hiện các HD1 và HD2
+ HS đọc hộp kiến thức
+ GV củng cố, trình bày mẫu bài toán quy
đồng mẫu hai hay nhiều phân số
+ GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các hs
khác trình bày vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
1. Quy đồng mẫu nhiều phân
số
HĐ1:
Ta có : 6=2.3 ; 4= 22
BCNN(6,4)= 22 .3=12
và
HĐ2: Ta có : 5=1.5 ; 2= 2.1
BCNN(5,2)= 5.2=10
;
=
Luyện tập 1:
BCNN(4; 9; 3) = 36
=
2.2. So sánh hai phân số
a. Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh phân số có
cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
- Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang sosánh phân
số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV cho HS thực hiện HĐ3.
- Sau HĐ3, CV yêu cầu HS đọc hộp kiến
thức hoặc GV thuyết trình.
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình
bày mẫu lên bảng.
- GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em
Sản phẩm dự kiến
2. So sánh hai phân số
Hoạt động 3: Quy tắc so sánh hai
phân số có cùng mẫu : Trong hai
phân số có cùng một mẫu dương,
phân số nào có tử lớn hơn thì phân
số đó lớn hơn .
Ta có :
9
vì 7< 9.
phát biểu
- CV cho HS thực hiện HĐ4, rồi rút ra
kiến thức mới trong hộp kiến thức
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
Luyện tập 2:
a.
vì -2 > -7.
b.
vì 5 > - 10.
Hoạt động 4:
Ta có : 6=2.3 ; 4= 22
BCNN(6,4) = 22 .3=12
;
Vì 10 >9 nên
hay
Kết luận : Phần bánh còn lại của bạn
tròn nhiều hơn phần bánh còn lại
của bạn vuông.
Luyện tập 3:
a.BCNN(10,15)=30 nên ta có :
Vì 22 > 21 nêm . Do đó
b.BCNN(8,24)=24 nên ta có :
;
Vì -3>-5 nên
. Do đó
Thử thách nhỏ:
Vì
< 0 và 0 <
nên
<
2.3. Hỗn số dương
a. Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một
phân số nhỏ hơn 1
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Hỗn số dương
+ Gv cho HS thực hiện các HD5 và HD6
HD5:
+ GV thuyết trình: khái niệm hỗ số dương
10
+ GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 2
hs lên bảng chữa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
HD6: Đúng
?:
không là hỗn số, vì phần
phân số của hỗn số lớn hơn 1
Luyện tập 4:
a)
b)
3.Hoạt động 3: Hoạt động Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.8: Quy đồng mẫu các phân số sau :
a. Ta có BCNN (3,7) = 21
b. BCNN(22 . 32 , 22 . 3) = 36
Câu 6.10:
Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
Vì 5 < 7 < 8 nên
<
<
. Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học sinh
lớp 6A yêu thích nhất
11
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Hoạt động Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.11:
a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
Vì 45 < 55 nên
kg >
kg
b. Ta có BCNN (6,5)= 30
Vì 24<25 nên km/h >
km/h.
Câu 6. 13:
Số táo mỗi anh em nhận được là :
quả táo
Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và quả táo .
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ngày giảng 6A:……………………….
6B:………………………
Tiết 51, 52
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
12
- Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu nhiều phân số
- Rút gọn phân số,
- So sánh phân số;
- Hỗn số dương:
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi
dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động1: Mở đầu
a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em
hoàn thành bài tập.
2. Hoạt động 2. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Câu 6.14: Quy đồng mẫu các phân số sau :
;
;
Câu 6.14:
Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
=
13
=
=
Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-12-2019,
tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc là
khoảng 14 600 000 hecta, trong đó diện tích
rừng tự nhiên khoảng 10 300 000 hecta , còn
lại là diện tích rừng trồng. Hỏi diện tích rừng
trồng chiếm bao nhiêu phần của tổng diện
tích đất có rừng trên toàn quốc?
Câu 6.15:
Diện tích trồng rừng là : 14 600
000 - 10 300 000 = 4 300 000
( hecta )
Diện tích trồng rừng chiếm số
phần của tổng diện tích đất có
rừng trên toàn quốc là :
Câu 6.16:
Câu 6.16:
Dùng tính chất cơ bản của phân số,hãy giải
thích vì sao các phân số bằng nhau :
a.
và
b.
=
a. Ta có :
b. Ta có :
=
=
=
=
Nên
và
(phần)
=
Nên
Câu 6.17: Tìm phân số lơn hơn 1 trong các
phân số sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số. Câu 6.17:
Ta có :
;
=
;
Câu 6.18: Viết các hỗn số dưới dạng phân
số.
;
>1
=
>1
Câu 6.18:
Ta có :
=
=
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
14
=
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Câu 6.19:
Tìm số nguyên x ,biết:
Câu 6.19:
Ta có:
-6.60 = 30 . x
=
x=
Câu 6.20 :
Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể
vặn được 5 loại ốc vít có các đường kính là :
x = -12
Câu 6.20 :
Ta có BCNN (5,2,10) = 10
cm, cm, cm, cm, cm
=
cm
=
cm
=
cm
=
cm
Vì 5 < 9 < 10 < 12 < 15 nên >
>
> >
5. Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm, nắm chắc cách trình bày.
- Làm các bài tập:
Bài 1:Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tang dần:
Bài 2: Tìm số nguyên x biết: a)
b)
Bài 3: Thống kê số học sinh khối 6 của một trường THCS và kết quả ghi lại ở bảng sau:
Lớp
6A
6B
6C
6D
Số học sinh nam
19
20
17
15
Số học sinh nữ
15
12
18
20
a) Viết các phân số mà tử là số học sinh nam và mẫu là học sinh nữ của mỗi lớp cho ở
bảng trên.
b) So sánh các phân số trên và cho biết lớp nào có số học sinh nam so với số học sinh
nữ là nhiều nhất.
- Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài: Phép cộng và trừ phân số.
15
Ngày giảng 6A:……………………..
6B:……………………..
Tiết 53,54
Bài 25 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
16
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được quy tắc cộng, trừ phân số.
- Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số.
- Nhận biết được số đối của một phần số.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: thực hiện được các phép toán liên quan đến cộng trừ phân số
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
- Bồi dưỡng lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm hứng thú học tập Toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án
- Vấn đề có thể khó: Số đối của một phân số
- Cách tiếp cận phép trừ phân số khác với cách tiếp cận theo SGK trước đây. SGK trước
đây nhấn mạnh đến cấu trúc khi định nghĩa phép trừ là phép cộng với số đối. Trong SGK
Toán 6, chúng tôi tiếp cận một cách tự nhiên khi phép trừ chi là mở rộng phép trừ của hai
phân số dương mà HS đã học ở Tiểu học. Sau đó đưa ra chú ý rằng phép trừ như vậy chính
là phép cộng với số đối.
2. Học sinh: Ôn tập về cộng, trừ phân số với tử và mẫu dương đã học ở Tiểu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV yêu cầu hs đọc bài toán mở đầu
Tuấn ước tính cần 3 giờ ngày Chủ nhật để
hoàn thành một bức tranh tặng mẹ nhân ngày
Quốc tế phụ nữ 8/3. Buổi sáng bạn dành ra
giờ để vẽ, buổi chiều Tuấn tiếp tục dành ra
giờ để vẽ. Hỏi buổi tối Tuấn cần dành
khoảng bao nhiêu giờ nữa để hoàn thành bức
tranh?
Để làm được bài toán này chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Phép cộng hai phân số
a. Mục tiêu: thông qua hướng dẫn của gv, gs biết cách cộng 2 phân số cùng mẫu
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
17
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện HĐ1.
- GV kết luận trong hộp kiến thức.
- VD1: HS tự đọc hoặc GV làm mẫu trên
bảng.
- HS tự làm vào vở luyện tập 1
- GV yêu cầu hai HS cho đáp số và rút ra kết
luận.
- HS thực hiện HĐ2.
- GV kết luận trong hộp kiến thức.
- VD2: GV nên trình bày mẫu cho HS.
- Luyện tập 2: HS tự làm, GV gọi một HS
lên bảng trình bày.
- HS thực hiện HĐ3
- GV rút ra kết luận về số đối.
Sản phẩm dự kiến
1. Phép cộng hai phân số
HĐ1:
Quy tắc cộng hai phân số cùng
mẫu : Muốn cộng hai phân số
cùng mẫu , ta cộng các tử và giữ
nguyên mẫu
- GV lưu ý cho HS:
HĐ2:
Ta có: BCNN (7,40) = 28
=
=
+
=
=1
+
=
=
Luyện tập 1:
+
+
=
=
=
- Số đối của 0 là 0.
- HS tự làm luyện tập 3
=
- GV phát vấn một vài HS cho kết quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
=
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
+ = +
=
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Luyện tập 2:
thảo luận
Ta có: BCNN (8,20) = 40
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
=
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
=
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
+ =
+
=
HĐ3:
+
=0
+
= +
=0
Luyện tập 3:
Số đối của là
Số đối của
18
là
Số đối của
là
2.2. Tính chất của phép cộng phân số
a. Mục tiêu:
Tính chất giao hóa và kết hợp của phép cộng số nguyên cũng đúng với phân số
Vận dụng các tính chất cỉa phép cộng để tính nhanh
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thuyết trình, mô tả cho HS
- Tính chất cộng với số 0 để ở bóng nói để
tránh nặng nề, hàn lâm
- Ví dụ 4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải
cho HS.
- HS tự thực hiện luyện tập 4
- GV gọi một HS lên bảng làm bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Sản phẩm dự kiến
2. Tính chất của phép cộng
phân số
Luyện tập 4:
B=
+( +
B= +
+ +
+
=(
+
)
)
= 1 + (-3) = -2
2.3. Phép trừ hai phân số
a. Mục tiêu: Củng cố phép trừ hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- HĐ4:
+ HS thực hiện HĐ4.
+ GV rút ra kết luận trong hợp kiến thức.
- VD4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải
19
Sản phẩm dự kiến
3. Phép trừ hai phân số
Hoạt động 4:
Muốn trừ hai phân số cùng
mẫu ,ta lấy tử số của phân số thứ
nhất trừ đi tử số của phân số thứ
hai và giữ nguyên mẫu
phép tính.
- Luyện tập 5:
+ HS tự làm luyện tập 5
+ GV yêu cầu hai HS lên bảng trình bày lời
giải
- Chú y: GV thuyết trình và cho ví dụ minh
hoạ. Mục đích nhấn mạnh phép trừ là phép
toán ngược của phép cộng và từ đó xem xét
tinh chất của phép trừ như phép cộng.
- VD5: GV yêu cầu HS đọc lại bài toán mở
đầu và làm bài toán này.
- Thử thách:
+ GV cho HS trả lời nhanh.
+ GV có thể thiết lập bàng nhiều số hơn và
lập các nhóm để chơi trò chơi ai tìm ra số
nhanh hơn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
- =
=
-
=
Luyện tập 5:
a. -
=
b. -3 - =
-
=
- =
Thử thách nhỏ:
?1 là
?2 là
?3 là
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.21: Tính:
a.
+
b.
+
Câu 6.22: Tính
a.
-
20
b. Câu 6.23: Tính một cách hợp lí .
A= ( ) +
- +(
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.21: Tính:
a.
+
=
b.
+
=
+
=
Câu 6.22: Tính
a.
-
=
b. - =
=4
-
Câu 6.23:
A=
+
- +
A=(
- )+( +
)
A=+
A = 1 + (-1) = 0
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.24: Chị Chi mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên. Chị quyết định dùng
số tiền đó để chi tiêu trong tháng, dành số tiền để mua quà biếu bố mẹ . Tìm số phần
tiền lương còn lại của chị Chi.
Câu 6.25: Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy
gian là dành cho việc học ở trường ;
thời
thời gian là dành cho các hoạt dộng ngoại khóa ;
thời gian dành cho hoạt động ăn , ngủ . Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá
nhân khác. Hỏi:
21
a) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động
ngoại khóa ?
b) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân khác?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.24: Số phần tiền lương còn lại của chị Chi là :
1-
- =
-
-
=
(phần)
Câu 6.25:
a) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại
khóa là :
+
=
+
=
= (phần)
b) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân khác là:
1- -
=
-
-
=
(phần)
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
5. Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Học kĩ lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm, nắm chắc cách trình bày.
- Làm các bài tập:
- Đọc trước bài phép nhân và phép chia phân số
Ngày giảng 6A:……………………..
6B:……………………..
Tiết 55,56
Bài 26. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nhận biết được quy tác nhân và chia phân số
Nhận biết được các tính chất của phép nhân.
Nhận biết được phân số nghịch đảo
2. Năng lực:
22
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: Thực hiện được các phép toán liên quan đến phân chia phân số
3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: Ôn tập về nhân và chia phân số với cả tử và mẫu dương đã học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV đọc bài toán mở đầu từ đó dẫn dắt vào bài mới
Me Minh dành tiền lương hằng tháng đề chỉ tiêu trong gia đình. số trên chỉ tiêu đó là tiền
ăn bán trú cho Minh. Hỏi tiến ăn bán trú cho Minh bằng bao nhiêu phần tiền lương hằng
tháng của mẹ?
Chúng ta cùng tìm hiểu cách tính trong bài này nhé.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Phép nhân hai phân số
a. Mục tiêu:
Củng cố cách nhân hai phân số
Vận dụng phép nhân vào bài toán thực tế
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu t...
 









Các ý kiến mới nhất