Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phạm Hữu Tiệp
Người gửi: Phạm Hữu Tiệp
Ngày gửi: 16h:21' 27-02-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn: Phạm Hữu Tiệp
Người gửi: Phạm Hữu Tiệp
Ngày gửi: 16h:21' 27-02-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:12/12/2021
Ngày dạy:16+20/12/2021
Tu ần: 15+16
TIẾT 44+45. BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ, PHÂN SỐ BẰNG NHAU
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết phân số với tử và mẫu là các số nguyên.
- Nhận biết hai phân số bằng nhau, quy tắc bằng nhau của hai phân số.
- Nêu và áp dụng hai tính chất cơ bản của phân số.
- Rút gọn phân số
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểuđược khái niệm phân số, quy tắc bằng
nhau của hai phân số, tính chất cơ bản của phân số.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy để khảng định được
hai phân số bằng nhau; Vận dụng được tính chất cơ bản của phân sốgiải quyết các
bài tập thực tiễn có liên quan.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho học sinh.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
mới.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, thước kẻ, phấn màu.
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã
học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với bài
học.
b) Nội dung: HS quan sát tranh SGK và dự đoán câu trả lời của câu hỏi do Pi,
Tròn và Vuông đặt ra.
1
c) Sản phẩm:Dự đoán của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên trình bày vấn đề: yêu cầu học sinh đọc phần mở đầu.
Trong tình huống trên, phép chia -2 cho 5 thì sao nhỉ. Bài học này sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi trên.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 2.1: Mở rộng khái niệm phân số
a) Mục tiêu:Bước đầu giới thiệu cho Hs về việc mở rộng khái niệm phân số
b) Nội dung:HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm phân số
- Lời giải các bài tập: ?, Luyện tập 1 (SGK trang 5).
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1
1. Khái niệm phân số
+ Hãy cho biết phân số dùng để biểu thị phép toán
nào?
+ Tương tự: (-2) chia cho 5 thì thương là bao nhiêu ?
+
a/ Khái niệm:
- Ta có phân số
-2 cho 5
là thương của phép chia nào?
+ Thế nào là phân số
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát và hỗ trợ hs cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1
+ Đại diện HS báo cáo kết quả, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định 1
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm ?1 SGK.
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập 1
SGK trang 5.
- HS HĐ cá nhân tranh luận.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
- Hướng dẫn hỗ trợ:
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm ?1.
- GV yêu cầuđại diện nhómlên bảng trình
bày Luyện tập 1.
- HS tranh luận cá nhân.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
2
là thương của phép chia
Ta gọi
là phân số được coi là kết quả của
phép chia -2 cho 5.
Tổng quát:
Phân số có dạng
Khi đó: a gọi là tử số( tử)
b gọi là mẫu số(mẫu)
?1:
Các ví dụ về phân số
có tử là 0, mẫu là 7
có tử là 3, mẫu là (- 8)
Luyện tập 1:
a)
b)
c)
Tranh luận:
Tròn đúng: Mọi số nguyên đều có
thể viết dưới dạng phân số
câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Lt 1, GV nhấn mạnh khái niệm phân số.
Hoạt động 2.2: Hai phân số bằng nhau
a) Mục đích: Hs nêu được định nghĩa hai phân số bằng nhau, xác định được hai phân số bằng nhau hay
không.
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Định nghĩa sgk, kết quả tính toán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
2. Hai phân số bằng nhau
- GV nêu yêu cầu HĐ
a)
+ Quan sát hình 6.1 (trang 5 – SGK)
+ So sánh kết quảvà nhận xét.
HĐ1: a)
b)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện viết HĐ2: =
phân số, so sánh và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 3:
HĐ3:
;
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát
biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định kết quả
* giao nhiệm vụ học tập 4:
+ HĐ nhóm thực hiện HĐ4 rồi rút ra kết
luận?
+ Một cách tổng quát hai phân số
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
S
khi nào?
HĐ4
- Nhận xét: 1. 9 = 3 . 3 (= 9)
+ HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS - Nhận xét: 2. 10 = 4 . 5(= 20)
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận 4:
Quy tắc:
+ Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, bổ
sung.
VD:
vì 5.12 = 6.10 (= 60)
+ Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
* Kết luận, nhận định 4:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV nhấn mạnh lại Quy tắc bằng nhau của hai phân
số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
3
Ví dụ 1:
+ Cho hai phân số
theo định nghĩa, em
cho biết hai phân số trên có bằng nhau không? Vì sao?
+ HĐ nhóm đôi làm luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
vì: 3.7
Luyện tập 2
+ HS chia cặp thực hiện nhiệm vụ
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS a)
vì
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận 5:
b)
vì
+ Gọi đại diện 2 cặp lên bảng trình bày đáp
án.
+ Các nhóm khác kiểm tra và bổ sung ý
kiến.
* Kết luận, nhận định 5
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV khẳng định quy tắc bằng nhau của hai
phân số, yêu cầu vài HS đọc lại (SGK
trang 6).
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: quy tắc bằng nhau của hai phân số.
- Làm bài tập 6.1; 6.2 SGK trang 6.
(-4).5
Tiết 2:
Hoạt động 2.2: Tính chất cơ bản của hai phân số (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số.
b) Nội dung:
- Làm HĐ 5, 6, 7, hình thànhvà phát biểu được tính chất cơ bản của phân số.
- Làm VD2, luyện tập 3, Luyện tập 4 (SGK trang 7)
c) Sản phẩm:
- Lời giải các HĐ 5, 6, 7, tính chất cơ bản của phân số.
- Lời giải VD2, luyện tập 3, Luyện tập 4 (SGK trang 7)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
3. Tính chất cơ bản của phân số
HĐ5
- GV nêu yêu cầu HĐ5, HĐ6, HĐ7
- Yêu cầu HS:
+ Đọc tình huống SGK
+ Thay dấu ? trong hình bên bằng số thích HĐ6:
4
hợp nào.
vì -3.10 = 2.(-15)
+ HĐ cá nhân làm HĐ6, HĐ7.
HĐ7
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện yêu cầu
vì 3.(-28) = -4.21
và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 6:
* Tính chất cơ bản của phân số
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát
biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
với m Z ; m
0
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 6:
với n ƯC(a,b)
- GV khẳng kết quả.
- Qua HĐ 5, 6, 7 rút ra định tính chất cơ bản của phân
số, yêu cầu vài HS đọc lại (SGK trang 7).
* GV giao nhiệm vụ học tập 7:
Luyện tập 3
- GV: Giới thiệu chú ý (SGK)
- Hoạt động cá nhóm làm bài Luyện tập 3,
Luyện tập 4
4, thử thách nhỏ SGK trang 7.
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ.
* Thử thách nhỏ
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
+ 2 học sinh trình bày kết quả tính
+ Các bạn khác kiểm tra và bổ sung ý kiến.
* Kết luận, nhận định.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt lại kiến thức luyện tập 3, 4
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được Quy tắc bằng nhau của hai phân số, tính chất cơ
bản của hai phân số thực hiện tínhvà giải được một số bài tập có nội dung gắn với
thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.2, 6.5, 6.6 SGK trang 8.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.2, 6.5, 6.6 SGK trang 8.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Làm các bài tập từ 6.2, 6.5,
Bài tập 6.2 SGK trang 8
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
5
nhân 6.2, 6.5
* Báo cáo, thảo luận 1:
b)
- GV yêu cầu lần lượt: 2 HS lên bảng a)
làm bài tập 6.2, 6.5.
Bài tập 6.5 SGK trang 8
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
a) 15 phút =
giờ ; b) 90 phút =
giờ
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
Dạng 2: Toán thực tế:
- Làm bài tập 6.6 SGK trang 8 theo cặp Bài tập 6.6 SGK trang 8
(3 phút).
Lời giải
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo
cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ:
Vậy sau 10 phút, lượng nước đã chảy chiếm
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.6:
* Báo cáo, thảo luận 2:
bể
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phân số bằng nhau và tính chất cơ bản của
phân số giải quyết các bài tập thực tiễn có liên quan.
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.7 SGK trang 8.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6. 7 SGK trang 8.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: quy tắc phân số bằng nhau và tính chất cơ bản của phân số giải quyết
các bài tập thực tiễn có liên quan.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6. 7 SGK trang 8.
- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước bài so sánh phân số, hỗn số dương
6
Ngày soạn:19/12/2021
Ngày dạy: 23+27/12/2021
Tu ần: 16+17
TIẾT 46+47. BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Quy đồng được mẫu nhiều phân số
- So sánh được hai phân số
- Nhận biết được hỗn số dương.
- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
2. Về năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết quy đồng, so sánh hai hay nhiều PS.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Vận dụng được quy tắc quy đồng mẫu hai hay
nhiều phân số có mẫu dương, quy tắc so sánh hai phân số
- Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Vận dụng được quy tắc quy đồng mẫu
hai hay nhiều phân số có mẫu dương, quy tắc so sánh hai phân số giải bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: phát biểu, được quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều
phân số có mẫu dương, quy tắc so sánh hai phân số, đọc, viết được các thuật ngữ
toán học như mẫu (số) chung, so sánh phân số, hỗn số dương.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực trong học tập.
- Trung thực trong báo cáo kết quả học tâp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, thước kẻ, phấn màu.
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu
dương đã học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen v ới
bài học.
b) Nội dung: HS quan sát tranh SGK và dự đoán câu trả lời của câu hỏi do Pi,
Tròn và Vuông đặt ra.
c) Sản phẩm:Dự đoán của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên trình bày vấn đề: yêu cầu học sinh đọc phần mở đầu.
7
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số số số và . Bài học này
sẽ giúp chúng ta học cách so sánh phân số.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 2.1: Quy đồng mẫu nhiều phân số, So sánh phân s ố
a) Mục tiêu:Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có tử và mẫu
dương sang quy đồng mẫu của các phân số có tử và mẫu là số nguyên.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1) 2), Ôn lại quy tắc quy đ ồng m ẫu hai hay nhi ều
phân số dương, mở rộng và phát biểu được quy tắc quy đồng mẫu hai hay
nhiều phân số mẫu có mẫu âm, quy tắc so sánh được hai phân số cùng mẫu
hoặc không cùng mẫu.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1,2,3 Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 9, 10)
c) Sản phẩm:
- Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số dương, mở rộng và phát biểu
được quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số mẫu có mẫu âm, so sánh
được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1,2,3 Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 9, 10), 2 bài t ập
phần vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1.1. Cộng hai số nguyên cùng
- GV nêu yêu cầu HĐ1, HĐ2
mẫu
* HĐ1 SGK trang 15
- Yêu cầu HS:
+ Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai
hay nhiều phân số dươngđã học ở
Tiểu học.
+ Quy đồng
SGK
và
theo hai bước hướng dẫn
8
+ Tương tự
Quy đồng
Quy tắc : SGK – 9
và
- Hướng dẫn hỗ trợ: các bước tìm
BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
- Phát biểu quy tắcquy đồng mẫu hai
hay nhiều phân số dương.
- Yêu cầu học sinh đọc Hộp kiến
thứctrong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS lắng nghe yêu cầu, phát biểu quy
tắc và thực hiện quy đồng.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết
nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định quy tắc quy đồng mẫu
hai hay nhiều phân số dương, yêu cầu
vài HS đọc lại ( SGK trang 9).
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK
trang 10.
- Dự đoán và phát biểu quy tắc quy
đồng mẫu hai hay nhiều phân số mẫu
có mẫu âm
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập
1 SGK trang 10.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
trên.
- Hướng dẫn hỗ trợ: Lưu ý HS khi đưa phân số có
mẫu âm về mẫu dương.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1.
- GV yêu cầu 2đại diện lên bảng trình
bày Luyện tập 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
9
*Ví dụ 1 (SGK trang 15)
* Luyện tập 1 (SGK trang 16)
Chú ý: Với các phân số có mẫu âm, ta viết
lại thành các phân số mới bằng nó nhưng có
mẫu dương.
từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 1, GV nhấn mạnh lại
Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều
phân số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV nêu yêu cầu HĐ3
- Yêu cầu HS:
+ So sánh
2. So sánh hai phân số
2.1. So sánh hai phân số có cùng
mẫu
và
+ So sánh kết quảvà nhận xét.
- Yêu cầu học sinh đọc quy tắc trong Quy tắc : SGK – 10
Hộp kiến thức SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện so
sánh và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết
nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định quy tắc so sánh hai phân số có
cùng mẫu, yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 10).
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 2 SGK
trang 10.
- Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập
2 SGK trang 10.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
trên.
* Hướng dẫn hỗ trợ: Lưu ý HS khi so sánh các số
nguyên.
* Báo cáo, thảo luận 4:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh Ví dụ 2.
- GV yêu cầu 2 HS nêu kết quả Luyện tập 2.
10
*Ví dụ 2
* Luyện tập 2 (SGK trang 10)
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 4:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 2, GV nhấn mạnh lại Quy tắc so
sánh hai phân số có cùng mẫu.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
- GV nêu yêu cầu HĐ4
- Yêu cầu HS:
+ Quy đồng
2.2. So sánh hai phân số không
cùng mẫu
và
+ So sánh hai phân số mới cùng mẫu
- Phát biểu quy tắcso sánh hai phân số không
cùng mẫu.
Quy tắc : SGK – 10
- Yêu cầu học sinh đọc Hộp kiến thức
trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS lắng nghe yêu cầu, phát biểu quy tắc và th ực
hiện so sánh hai phân số không cùng mẫu.
* Báo cáo, thảo luận 5:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết
nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định quy tắc so sánh hai phân số
không cùng mẫu., yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK
trang 10).
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
- GV trình bày mẫu Ví dụ 3 SGK trang
11 và yêu cầu HS chép lại.
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập
3 SGK trang 11.
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
trên.
* Báo cáo, thảo luận 6:
- GV yêu cầu 2đại diện lên bảng trình
11
*Ví dụ 3
* Luyện tập 3 (SGK trang 11)
bày Luyện tập 3.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 6:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 3, GV nhấn mạnh lại Quy tắc so
sánh hai phân số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 7:
Vận dụng
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu Thử thách nhỏ:
cầu Bài 6.8a, 6.9a phần vận dụng
trang 12.
* HS thực hiện nhiệm vụ 7:
6.8a.
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo
hình thức nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn
trải bàn.
* Báo cáo, thảo luận 7:
6.9a.
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm
của nhóm mình, các nhóm khác quan
sát và đánh giá.
* Kết luận, nhận định 7:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm,
chính xác hóa kết quả.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: quy tắc tắcđồng mẫu hai hay nhiều phân số, quy tắc so sánh hai
phân số.
- Làm bài tập 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.12, 6.13 SGK trang 12.
Tiết 2:
Hoạt động 2.2: Hỗn số dương(15 phút)
a) Mục tiêu: học sinh viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1.
b) Nội dung:
12
- Học sinh đọc SGK phần 3), Hình thànhvà phát biểu được khái niệm hỗn số
dương, viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một
phân số nhỏ hơn 1.
- Làm các bài tập: Câu hỏi, Luyện tập 4 (SGK trang 12)
c) Sản phẩm:
- Khái niệm hỗn số dương, viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1.
- Làm các bài tập: Câu hỏi, Luyện tập 4 (SGK trang 12)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 8:
3. Hỗn số dương
- GV nêu yêu cầu HĐ5, HĐ6.
- Yêu cầu HS:
HĐ5:
+ Đọc tình huống SGK
HĐ6: Đúng
+ Viết phân số biểu thị phần bánh của
mỗi bạn.
Khái niệm: hỗn số dương của một phân
+ Từ kết quả HĐ5 em có đồng ý với ý số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1.
kiến của Tròn không? Giải thích
+ So sánh kết quả các phép tính và nhận
Chú ý: Phần phân số của hỗn số
xét.
luôn nhỏ hơn 1.
- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ, khái niệm
và dạng hỗn số dương trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 8:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện yêu
cầu và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 8:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết
nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 8:
- GV khẳng dạng hỗn số dương của một phân số
lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và
một phân số nhỏ hơn 1, yêu cầu vài HS đọc lại
( SGK trang 12).
- GV nhấn mạnh: Phần phân số của hỗn
số luôn nhỏ hơn 1.
* GV giao nhiệm vụ học tập 9:
* Câu hỏi:
- Hoạt động cá nhân làm “Câu hỏi''
- Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập
không là hỗn số.
4 SGK trang 12.
* Luyện tập 4 (SGK trang 12)
* HS thực hiện nhiệm vụ 9:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
trên.
13
* Báo cáo, thảo luận 9:
- GV phát vấn vàiHS nêu Ví dụ.
- GV yêu cầu 3 lên bảng trình bày “?'' vàLuyện tập
4.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 9:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 4, GV nhấn mạnh lại Khái niệm
hỗn số dương.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân
số, so sánh được hai phân số thực hiện tính, khái niệm hỗn số dương thực
hiện tính và giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức đ ộ
đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.13 SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.13 SGK trang 12.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay Dạng 1 : So sánh
nhiều phân số, so sánh được hai phân số thực
Bài tập 6.8b SGK trang 12
hiện tính, khái niệm hỗn số dương
- Làm các bài tập: 6.8b đến 6.11 SGK trang 12.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân6.8b đến 6.12 SGK trang 12.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm đôi
bài 6.12 SGK trang 12.
Bài tập 6.9b SGK trang 12
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc, khái niệm.
- GV yêu cầu lần lượt: 2 HS lên bảng
làm bài tập 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bài tập 6.10 SGK trang 12
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và Ta có BCNN(10,5,2) = 10
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
Vậy môn bóng bàn là môn thể thao
đâng được học sinh lớp 6A yêu thích
nhất.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
Dạng 2: Toán thực tế:
- Làm bài tập 6.25 SGK trang 18 theo Bài tập 6.13 SGK trang 12
14
cặp (3 phút).
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài
theo cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ:
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.25:
Lời giải
? Phần lương còn lại của chị Chi tính như thế
nào
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải khác
nhau lên bảng trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng trừ phân số giải quyết các bài
tập thực tiễn có liên quan.
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.12 SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6. 12 SGK trang 12.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhi ệm v ụ.
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: quy tắc cộng, trừ phân số (dưới dạng lời văn và công thức tổng
quát) cùng các tính chất của phép cộng phân số.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6. 12 SGK trang 12.
- Chuẩn bị giờ sau: các em hãy ôn lại nhân, chia phân số ở ti ểu h ọc và đ ọc
trước nội dung bài Luyện tập chung, SGK trang 13.
15
Ngày soạn:26/12/2021
Ngày dạy: 28/12/2021
Tu ần: 17
TIẾT 48. LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức bài 23 và 24 và rèn luyện cho HS các kĩ năng vận dụng các
kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tế.
- Khái niện về phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số.
- Rút gọn, quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số.
- So sánh phân số, hỗn số dương.
- Vận dụng kiến thức đã học giải các bài toán thực tiễn có liên quan
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, vân dụng được khái niệm về phân số,
hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy tắc quy đồng, rút gọn, so
sánh hai hay nhiều phân số.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa, … để vận dụngđược khái niệm về phân số, hai phân số
bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy tắc quy đồng, rút gọn, so sánh hai
hay nhiều phân số; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về quy đồng, rút
gọn, so sánh hai hay nhiều phân số
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếuphiều
học tập
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Rèn luyện cho Hs việc vận dụng các kiến thức đã học về khai niện về
phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số.Rút gọn, quy đồng
mẫu hai hay nhiều phân số, so sánh phấn số, hỗn số dương đểgiải quyết vấn đề.
b) Nội dung: học sinh gấp sgk chú ý nắng nghe và trả lời
16
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức bài 23,24.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu Phiếu học tập :
HS hoạt động nhóm đôi vào phiếu học tập:
- Phân số có dạng tổng quá : ….
Công thức tổng quát về khái niệm phân số:….
Hai phân số bằng nhau
- Phân số
nếu :… ..
Tính chất cơ bản của phân số
-Tính chất cơ bản của phân số:
Quy tắc quy đồng mẫu các phân số
Muốn so sánh hai phân số với nhau ta làm
như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
- Các bước quy đồng mẫu các
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu
phân
* Báo cáo, thảo luận:
Số: Bước 1:……
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
Bước 2:……….
nhanh nhất lên trình bày kết quả viết.
Bước 3: ………
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
Muốn so sánh hai phân số
* Kết luận, nhận định:
………………………….
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa các ý.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: đây chính là các
kiến thức trong các tiết luyện tập chung ?
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm về phân số, hai phân số bằng nhau, tính
chất cơ bản của phân số, rút gọn, quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số,so sánh
phấn số, hỗn số dương. Từ các ví dụ, bài tập liên quan đến các vấn đề thực tế, qua
đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề và năng lực mô hình hóa toán học giải
được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các Ví dụ 1,2 bài tập từ 6.14 đến 6.20 SGK trang 15. Và một
số bài tập bổ sung.
c) Sản phẩm: Lời giải các Ví dụ 1,2 bài tập từ 6.17, bài 6.20 SGK trang 15. Và
một số bài tập bổ sung..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
2. Luyện tập
- Học sinh nghiên cứu ví dụ 1 và thực hiện Ví dụ 1 : Cho các phân số :
các yêu cầu của ví dụ 1
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
a) Rút gọn rồi quy đồng mẫu
nhân.
các phân số trên
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
b) Sắp xếp ác phân số trên theo
trình làm các nội dung Ví dụ 1
thứ tự từ bé đế lớn
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 1:
Giải
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý a thực
17
hiện rút gọn.
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý a thực
hiện quy đồng sau khi rút gọn đúng.
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý b thực
a)
hiện sắp xếp sau khi quy đồng đúng.
quy đồng mẫu các phân sô
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau mỗi ý
cho học sinh nhận xét
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
- Học sinh nghiên cứu ví dụ 2 và thực hiện
các yêu cầu của ví dụ2 ( học sinh gấp sgk)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm các nội dung Ví dụ 2
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
Đề giải thích hai phân số có bằng nhau hay
không ngoài cách trên ta còn các nào khác
GV chốt lại cách khác
b). vì -25 < 1< 6 nên
Do đó
Ví dụ2: Tìm số nguyên x, biết:
Bài giải
Vì
Nên x . 5 = 10.(-11)
Suy ra x =
Để giải thích hai phân số bằng
nhau ngoài cách trên ta còn các giải
thích bằng tính chất cơ bản của
phân số
* GVgiao nhiệm vụ học tập 3:
Dạng 3: So sánh
- Học sinh thực hiện bài tập 1(bài trên bảng Bài 1: So sánh hai phân số sau
phụ)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm
18
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 3:
- GV yêu cầu 4 HS lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
a)
b)
a)
a)
Dạng 4 : Hỗn số
Bài 6.17 (sgk trang 14)
* GVgiao nhiệm vụ học tập 4:
- Học sinh thực hiện bài tập 6.17 (sgk)
Học sinh hoạt động nhóm đôi
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện các Các phân số lớn hơn 1 là
yêu cầu trên vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm
Viết dưới dạng hỗn số :
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 4:
- GV yêu cầu 2 nhóm lên bảng thực hiện.
- Học sinh đổi chéo bài các nhóm để nhận
xét
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
* GVgiao nhiệm vụ học tập 5:
Dạng 5: Toán thực tế:
19
- Làm bài tập 6.20 SGK trang 14 theo cặp Bài tập 6.20 SGK trang 14
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
Lời giải
- HS đọc và làm bài theo cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: để sắp xếp,quy đồng
các phân số trên sau đó đi so sánh các PS
đó với nhau
* Báo cáo, thảo luận 5:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng
trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm
tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của
HS.
8 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: Khái niện về phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của
phân số.
- Rút gọn, quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số.
- So sánh phấn số, hỗn số dương.
- Xem trước phép cộng và phép trừ các phân số..
20
Ngày soạn:26/12/2021
Ngày dạy: 30/12/2021+03/01/2022
Tu ần: 17+18
TIẾT 49+50. BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ phân số
- Vận dụng các tính chất của phép cộng, quy tắc dấu ngoặc trong tính toán.
- Nhận biết được số đối của một phân số.
- Giải các bài toán thực tiễn liên quan
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết cộng, trừ các phân số.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Vận dụng được quy tắc cộng và phép trừ phân
số, tính chất của phép cộng phân số và quy tắc dấu ngoặc
- Năng lực giải quyết các vấn đề toán học:Vận dụng được quy...
Ngày dạy:16+20/12/2021
Tu ần: 15+16
TIẾT 44+45. BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ, PHÂN SỐ BẰNG NHAU
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết phân số với tử và mẫu là các số nguyên.
- Nhận biết hai phân số bằng nhau, quy tắc bằng nhau của hai phân số.
- Nêu và áp dụng hai tính chất cơ bản của phân số.
- Rút gọn phân số
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểuđược khái niệm phân số, quy tắc bằng
nhau của hai phân số, tính chất cơ bản của phân số.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy để khảng định được
hai phân số bằng nhau; Vận dụng được tính chất cơ bản của phân sốgiải quyết các
bài tập thực tiễn có liên quan.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho học sinh.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
mới.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, thước kẻ, phấn màu.
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã
học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với bài
học.
b) Nội dung: HS quan sát tranh SGK và dự đoán câu trả lời của câu hỏi do Pi,
Tròn và Vuông đặt ra.
1
c) Sản phẩm:Dự đoán của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên trình bày vấn đề: yêu cầu học sinh đọc phần mở đầu.
Trong tình huống trên, phép chia -2 cho 5 thì sao nhỉ. Bài học này sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi trên.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 2.1: Mở rộng khái niệm phân số
a) Mục tiêu:Bước đầu giới thiệu cho Hs về việc mở rộng khái niệm phân số
b) Nội dung:HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm phân số
- Lời giải các bài tập: ?, Luyện tập 1 (SGK trang 5).
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1
1. Khái niệm phân số
+ Hãy cho biết phân số dùng để biểu thị phép toán
nào?
+ Tương tự: (-2) chia cho 5 thì thương là bao nhiêu ?
+
a/ Khái niệm:
- Ta có phân số
-2 cho 5
là thương của phép chia nào?
+ Thế nào là phân số
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát và hỗ trợ hs cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1
+ Đại diện HS báo cáo kết quả, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định 1
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm ?1 SGK.
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập 1
SGK trang 5.
- HS HĐ cá nhân tranh luận.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
- Hướng dẫn hỗ trợ:
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm ?1.
- GV yêu cầuđại diện nhómlên bảng trình
bày Luyện tập 1.
- HS tranh luận cá nhân.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
2
là thương của phép chia
Ta gọi
là phân số được coi là kết quả của
phép chia -2 cho 5.
Tổng quát:
Phân số có dạng
Khi đó: a gọi là tử số( tử)
b gọi là mẫu số(mẫu)
?1:
Các ví dụ về phân số
có tử là 0, mẫu là 7
có tử là 3, mẫu là (- 8)
Luyện tập 1:
a)
b)
c)
Tranh luận:
Tròn đúng: Mọi số nguyên đều có
thể viết dưới dạng phân số
câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Lt 1, GV nhấn mạnh khái niệm phân số.
Hoạt động 2.2: Hai phân số bằng nhau
a) Mục đích: Hs nêu được định nghĩa hai phân số bằng nhau, xác định được hai phân số bằng nhau hay
không.
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Định nghĩa sgk, kết quả tính toán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
2. Hai phân số bằng nhau
- GV nêu yêu cầu HĐ
a)
+ Quan sát hình 6.1 (trang 5 – SGK)
+ So sánh kết quảvà nhận xét.
HĐ1: a)
b)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện viết HĐ2: =
phân số, so sánh và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 3:
HĐ3:
;
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát
biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định kết quả
* giao nhiệm vụ học tập 4:
+ HĐ nhóm thực hiện HĐ4 rồi rút ra kết
luận?
+ Một cách tổng quát hai phân số
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
S
khi nào?
HĐ4
- Nhận xét: 1. 9 = 3 . 3 (= 9)
+ HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS - Nhận xét: 2. 10 = 4 . 5(= 20)
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận 4:
Quy tắc:
+ Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, bổ
sung.
VD:
vì 5.12 = 6.10 (= 60)
+ Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
* Kết luận, nhận định 4:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV nhấn mạnh lại Quy tắc bằng nhau của hai phân
số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
3
Ví dụ 1:
+ Cho hai phân số
theo định nghĩa, em
cho biết hai phân số trên có bằng nhau không? Vì sao?
+ HĐ nhóm đôi làm luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
vì: 3.7
Luyện tập 2
+ HS chia cặp thực hiện nhiệm vụ
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS a)
vì
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận 5:
b)
vì
+ Gọi đại diện 2 cặp lên bảng trình bày đáp
án.
+ Các nhóm khác kiểm tra và bổ sung ý
kiến.
* Kết luận, nhận định 5
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV khẳng định quy tắc bằng nhau của hai
phân số, yêu cầu vài HS đọc lại (SGK
trang 6).
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: quy tắc bằng nhau của hai phân số.
- Làm bài tập 6.1; 6.2 SGK trang 6.
(-4).5
Tiết 2:
Hoạt động 2.2: Tính chất cơ bản của hai phân số (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số.
b) Nội dung:
- Làm HĐ 5, 6, 7, hình thànhvà phát biểu được tính chất cơ bản của phân số.
- Làm VD2, luyện tập 3, Luyện tập 4 (SGK trang 7)
c) Sản phẩm:
- Lời giải các HĐ 5, 6, 7, tính chất cơ bản của phân số.
- Lời giải VD2, luyện tập 3, Luyện tập 4 (SGK trang 7)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
3. Tính chất cơ bản của phân số
HĐ5
- GV nêu yêu cầu HĐ5, HĐ6, HĐ7
- Yêu cầu HS:
+ Đọc tình huống SGK
+ Thay dấu ? trong hình bên bằng số thích HĐ6:
4
hợp nào.
vì -3.10 = 2.(-15)
+ HĐ cá nhân làm HĐ6, HĐ7.
HĐ7
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện yêu cầu
vì 3.(-28) = -4.21
và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 6:
* Tính chất cơ bản của phân số
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát
biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
với m Z ; m
0
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 6:
với n ƯC(a,b)
- GV khẳng kết quả.
- Qua HĐ 5, 6, 7 rút ra định tính chất cơ bản của phân
số, yêu cầu vài HS đọc lại (SGK trang 7).
* GV giao nhiệm vụ học tập 7:
Luyện tập 3
- GV: Giới thiệu chú ý (SGK)
- Hoạt động cá nhóm làm bài Luyện tập 3,
Luyện tập 4
4, thử thách nhỏ SGK trang 7.
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ.
* Thử thách nhỏ
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
+ 2 học sinh trình bày kết quả tính
+ Các bạn khác kiểm tra và bổ sung ý kiến.
* Kết luận, nhận định.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt lại kiến thức luyện tập 3, 4
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được Quy tắc bằng nhau của hai phân số, tính chất cơ
bản của hai phân số thực hiện tínhvà giải được một số bài tập có nội dung gắn với
thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.2, 6.5, 6.6 SGK trang 8.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.2, 6.5, 6.6 SGK trang 8.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Làm các bài tập từ 6.2, 6.5,
Bài tập 6.2 SGK trang 8
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
5
nhân 6.2, 6.5
* Báo cáo, thảo luận 1:
b)
- GV yêu cầu lần lượt: 2 HS lên bảng a)
làm bài tập 6.2, 6.5.
Bài tập 6.5 SGK trang 8
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
a) 15 phút =
giờ ; b) 90 phút =
giờ
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
Dạng 2: Toán thực tế:
- Làm bài tập 6.6 SGK trang 8 theo cặp Bài tập 6.6 SGK trang 8
(3 phút).
Lời giải
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo
cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ:
Vậy sau 10 phút, lượng nước đã chảy chiếm
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.6:
* Báo cáo, thảo luận 2:
bể
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phân số bằng nhau và tính chất cơ bản của
phân số giải quyết các bài tập thực tiễn có liên quan.
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.7 SGK trang 8.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6. 7 SGK trang 8.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: quy tắc phân số bằng nhau và tính chất cơ bản của phân số giải quyết
các bài tập thực tiễn có liên quan.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6. 7 SGK trang 8.
- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước bài so sánh phân số, hỗn số dương
6
Ngày soạn:19/12/2021
Ngày dạy: 23+27/12/2021
Tu ần: 16+17
TIẾT 46+47. BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Quy đồng được mẫu nhiều phân số
- So sánh được hai phân số
- Nhận biết được hỗn số dương.
- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
2. Về năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết quy đồng, so sánh hai hay nhiều PS.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Vận dụng được quy tắc quy đồng mẫu hai hay
nhiều phân số có mẫu dương, quy tắc so sánh hai phân số
- Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Vận dụng được quy tắc quy đồng mẫu
hai hay nhiều phân số có mẫu dương, quy tắc so sánh hai phân số giải bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: phát biểu, được quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều
phân số có mẫu dương, quy tắc so sánh hai phân số, đọc, viết được các thuật ngữ
toán học như mẫu (số) chung, so sánh phân số, hỗn số dương.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực trong học tập.
- Trung thực trong báo cáo kết quả học tâp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, thước kẻ, phấn màu.
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu
dương đã học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen v ới
bài học.
b) Nội dung: HS quan sát tranh SGK và dự đoán câu trả lời của câu hỏi do Pi,
Tròn và Vuông đặt ra.
c) Sản phẩm:Dự đoán của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên trình bày vấn đề: yêu cầu học sinh đọc phần mở đầu.
7
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số số số và . Bài học này
sẽ giúp chúng ta học cách so sánh phân số.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 2.1: Quy đồng mẫu nhiều phân số, So sánh phân s ố
a) Mục tiêu:Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có tử và mẫu
dương sang quy đồng mẫu của các phân số có tử và mẫu là số nguyên.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1) 2), Ôn lại quy tắc quy đ ồng m ẫu hai hay nhi ều
phân số dương, mở rộng và phát biểu được quy tắc quy đồng mẫu hai hay
nhiều phân số mẫu có mẫu âm, quy tắc so sánh được hai phân số cùng mẫu
hoặc không cùng mẫu.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1,2,3 Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 9, 10)
c) Sản phẩm:
- Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số dương, mở rộng và phát biểu
được quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số mẫu có mẫu âm, so sánh
được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1,2,3 Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 9, 10), 2 bài t ập
phần vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1.1. Cộng hai số nguyên cùng
- GV nêu yêu cầu HĐ1, HĐ2
mẫu
* HĐ1 SGK trang 15
- Yêu cầu HS:
+ Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai
hay nhiều phân số dươngđã học ở
Tiểu học.
+ Quy đồng
SGK
và
theo hai bước hướng dẫn
8
+ Tương tự
Quy đồng
Quy tắc : SGK – 9
và
- Hướng dẫn hỗ trợ: các bước tìm
BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
- Phát biểu quy tắcquy đồng mẫu hai
hay nhiều phân số dương.
- Yêu cầu học sinh đọc Hộp kiến
thứctrong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS lắng nghe yêu cầu, phát biểu quy
tắc và thực hiện quy đồng.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết
nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định quy tắc quy đồng mẫu
hai hay nhiều phân số dương, yêu cầu
vài HS đọc lại ( SGK trang 9).
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK
trang 10.
- Dự đoán và phát biểu quy tắc quy
đồng mẫu hai hay nhiều phân số mẫu
có mẫu âm
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập
1 SGK trang 10.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
trên.
- Hướng dẫn hỗ trợ: Lưu ý HS khi đưa phân số có
mẫu âm về mẫu dương.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1.
- GV yêu cầu 2đại diện lên bảng trình
bày Luyện tập 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
9
*Ví dụ 1 (SGK trang 15)
* Luyện tập 1 (SGK trang 16)
Chú ý: Với các phân số có mẫu âm, ta viết
lại thành các phân số mới bằng nó nhưng có
mẫu dương.
từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 1, GV nhấn mạnh lại
Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều
phân số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV nêu yêu cầu HĐ3
- Yêu cầu HS:
+ So sánh
2. So sánh hai phân số
2.1. So sánh hai phân số có cùng
mẫu
và
+ So sánh kết quảvà nhận xét.
- Yêu cầu học sinh đọc quy tắc trong Quy tắc : SGK – 10
Hộp kiến thức SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện so
sánh và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết
nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định quy tắc so sánh hai phân số có
cùng mẫu, yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 10).
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 2 SGK
trang 10.
- Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập
2 SGK trang 10.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
trên.
* Hướng dẫn hỗ trợ: Lưu ý HS khi so sánh các số
nguyên.
* Báo cáo, thảo luận 4:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh Ví dụ 2.
- GV yêu cầu 2 HS nêu kết quả Luyện tập 2.
10
*Ví dụ 2
* Luyện tập 2 (SGK trang 10)
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 4:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 2, GV nhấn mạnh lại Quy tắc so
sánh hai phân số có cùng mẫu.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
- GV nêu yêu cầu HĐ4
- Yêu cầu HS:
+ Quy đồng
2.2. So sánh hai phân số không
cùng mẫu
và
+ So sánh hai phân số mới cùng mẫu
- Phát biểu quy tắcso sánh hai phân số không
cùng mẫu.
Quy tắc : SGK – 10
- Yêu cầu học sinh đọc Hộp kiến thức
trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS lắng nghe yêu cầu, phát biểu quy tắc và th ực
hiện so sánh hai phân số không cùng mẫu.
* Báo cáo, thảo luận 5:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết
nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định quy tắc so sánh hai phân số
không cùng mẫu., yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK
trang 10).
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
- GV trình bày mẫu Ví dụ 3 SGK trang
11 và yêu cầu HS chép lại.
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập
3 SGK trang 11.
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
trên.
* Báo cáo, thảo luận 6:
- GV yêu cầu 2đại diện lên bảng trình
11
*Ví dụ 3
* Luyện tập 3 (SGK trang 11)
bày Luyện tập 3.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 6:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 3, GV nhấn mạnh lại Quy tắc so
sánh hai phân số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 7:
Vận dụng
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu Thử thách nhỏ:
cầu Bài 6.8a, 6.9a phần vận dụng
trang 12.
* HS thực hiện nhiệm vụ 7:
6.8a.
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo
hình thức nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn
trải bàn.
* Báo cáo, thảo luận 7:
6.9a.
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm
của nhóm mình, các nhóm khác quan
sát và đánh giá.
* Kết luận, nhận định 7:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm,
chính xác hóa kết quả.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: quy tắc tắcđồng mẫu hai hay nhiều phân số, quy tắc so sánh hai
phân số.
- Làm bài tập 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.12, 6.13 SGK trang 12.
Tiết 2:
Hoạt động 2.2: Hỗn số dương(15 phút)
a) Mục tiêu: học sinh viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1.
b) Nội dung:
12
- Học sinh đọc SGK phần 3), Hình thànhvà phát biểu được khái niệm hỗn số
dương, viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một
phân số nhỏ hơn 1.
- Làm các bài tập: Câu hỏi, Luyện tập 4 (SGK trang 12)
c) Sản phẩm:
- Khái niệm hỗn số dương, viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1.
- Làm các bài tập: Câu hỏi, Luyện tập 4 (SGK trang 12)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 8:
3. Hỗn số dương
- GV nêu yêu cầu HĐ5, HĐ6.
- Yêu cầu HS:
HĐ5:
+ Đọc tình huống SGK
HĐ6: Đúng
+ Viết phân số biểu thị phần bánh của
mỗi bạn.
Khái niệm: hỗn số dương của một phân
+ Từ kết quả HĐ5 em có đồng ý với ý số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1.
kiến của Tròn không? Giải thích
+ So sánh kết quả các phép tính và nhận
Chú ý: Phần phân số của hỗn số
xét.
luôn nhỏ hơn 1.
- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ, khái niệm
và dạng hỗn số dương trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 8:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện yêu
cầu và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 8:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết
nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 8:
- GV khẳng dạng hỗn số dương của một phân số
lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và
một phân số nhỏ hơn 1, yêu cầu vài HS đọc lại
( SGK trang 12).
- GV nhấn mạnh: Phần phân số của hỗn
số luôn nhỏ hơn 1.
* GV giao nhiệm vụ học tập 9:
* Câu hỏi:
- Hoạt động cá nhân làm “Câu hỏi''
- Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập
không là hỗn số.
4 SGK trang 12.
* Luyện tập 4 (SGK trang 12)
* HS thực hiện nhiệm vụ 9:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ
trên.
13
* Báo cáo, thảo luận 9:
- GV phát vấn vàiHS nêu Ví dụ.
- GV yêu cầu 3 lên bảng trình bày “?'' vàLuyện tập
4.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 9:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 4, GV nhấn mạnh lại Khái niệm
hỗn số dương.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân
số, so sánh được hai phân số thực hiện tính, khái niệm hỗn số dương thực
hiện tính và giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức đ ộ
đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.13 SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.13 SGK trang 12.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay Dạng 1 : So sánh
nhiều phân số, so sánh được hai phân số thực
Bài tập 6.8b SGK trang 12
hiện tính, khái niệm hỗn số dương
- Làm các bài tập: 6.8b đến 6.11 SGK trang 12.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân6.8b đến 6.12 SGK trang 12.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm đôi
bài 6.12 SGK trang 12.
Bài tập 6.9b SGK trang 12
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc, khái niệm.
- GV yêu cầu lần lượt: 2 HS lên bảng
làm bài tập 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Bài tập 6.10 SGK trang 12
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và Ta có BCNN(10,5,2) = 10
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
Vậy môn bóng bàn là môn thể thao
đâng được học sinh lớp 6A yêu thích
nhất.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
Dạng 2: Toán thực tế:
- Làm bài tập 6.25 SGK trang 18 theo Bài tập 6.13 SGK trang 12
14
cặp (3 phút).
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài
theo cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ:
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.25:
Lời giải
? Phần lương còn lại của chị Chi tính như thế
nào
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải khác
nhau lên bảng trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng trừ phân số giải quyết các bài
tập thực tiễn có liên quan.
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.12 SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6. 12 SGK trang 12.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhi ệm v ụ.
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: quy tắc cộng, trừ phân số (dưới dạng lời văn và công thức tổng
quát) cùng các tính chất của phép cộng phân số.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6. 12 SGK trang 12.
- Chuẩn bị giờ sau: các em hãy ôn lại nhân, chia phân số ở ti ểu h ọc và đ ọc
trước nội dung bài Luyện tập chung, SGK trang 13.
15
Ngày soạn:26/12/2021
Ngày dạy: 28/12/2021
Tu ần: 17
TIẾT 48. LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức bài 23 và 24 và rèn luyện cho HS các kĩ năng vận dụng các
kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tế.
- Khái niện về phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số.
- Rút gọn, quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số.
- So sánh phân số, hỗn số dương.
- Vận dụng kiến thức đã học giải các bài toán thực tiễn có liên quan
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, vân dụng được khái niệm về phân số,
hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy tắc quy đồng, rút gọn, so
sánh hai hay nhiều phân số.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa, … để vận dụngđược khái niệm về phân số, hai phân số
bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, quy tắc quy đồng, rút gọn, so sánh hai
hay nhiều phân số; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về quy đồng, rút
gọn, so sánh hai hay nhiều phân số
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếuphiều
học tập
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Rèn luyện cho Hs việc vận dụng các kiến thức đã học về khai niện về
phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số.Rút gọn, quy đồng
mẫu hai hay nhiều phân số, so sánh phấn số, hỗn số dương đểgiải quyết vấn đề.
b) Nội dung: học sinh gấp sgk chú ý nắng nghe và trả lời
16
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức bài 23,24.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu Phiếu học tập :
HS hoạt động nhóm đôi vào phiếu học tập:
- Phân số có dạng tổng quá : ….
Công thức tổng quát về khái niệm phân số:….
Hai phân số bằng nhau
- Phân số
nếu :… ..
Tính chất cơ bản của phân số
-Tính chất cơ bản của phân số:
Quy tắc quy đồng mẫu các phân số
Muốn so sánh hai phân số với nhau ta làm
như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
- Các bước quy đồng mẫu các
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu
phân
* Báo cáo, thảo luận:
Số: Bước 1:……
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
Bước 2:……….
nhanh nhất lên trình bày kết quả viết.
Bước 3: ………
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
Muốn so sánh hai phân số
* Kết luận, nhận định:
………………………….
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa các ý.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: đây chính là các
kiến thức trong các tiết luyện tập chung ?
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm về phân số, hai phân số bằng nhau, tính
chất cơ bản của phân số, rút gọn, quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số,so sánh
phấn số, hỗn số dương. Từ các ví dụ, bài tập liên quan đến các vấn đề thực tế, qua
đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề và năng lực mô hình hóa toán học giải
được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các Ví dụ 1,2 bài tập từ 6.14 đến 6.20 SGK trang 15. Và một
số bài tập bổ sung.
c) Sản phẩm: Lời giải các Ví dụ 1,2 bài tập từ 6.17, bài 6.20 SGK trang 15. Và
một số bài tập bổ sung..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
2. Luyện tập
- Học sinh nghiên cứu ví dụ 1 và thực hiện Ví dụ 1 : Cho các phân số :
các yêu cầu của ví dụ 1
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
a) Rút gọn rồi quy đồng mẫu
nhân.
các phân số trên
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
b) Sắp xếp ác phân số trên theo
trình làm các nội dung Ví dụ 1
thứ tự từ bé đế lớn
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 1:
Giải
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý a thực
17
hiện rút gọn.
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý a thực
hiện quy đồng sau khi rút gọn đúng.
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý b thực
a)
hiện sắp xếp sau khi quy đồng đúng.
quy đồng mẫu các phân sô
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau mỗi ý
cho học sinh nhận xét
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
- Học sinh nghiên cứu ví dụ 2 và thực hiện
các yêu cầu của ví dụ2 ( học sinh gấp sgk)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm các nội dung Ví dụ 2
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
Đề giải thích hai phân số có bằng nhau hay
không ngoài cách trên ta còn các nào khác
GV chốt lại cách khác
b). vì -25 < 1< 6 nên
Do đó
Ví dụ2: Tìm số nguyên x, biết:
Bài giải
Vì
Nên x . 5 = 10.(-11)
Suy ra x =
Để giải thích hai phân số bằng
nhau ngoài cách trên ta còn các giải
thích bằng tính chất cơ bản của
phân số
* GVgiao nhiệm vụ học tập 3:
Dạng 3: So sánh
- Học sinh thực hiện bài tập 1(bài trên bảng Bài 1: So sánh hai phân số sau
phụ)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm
18
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 3:
- GV yêu cầu 4 HS lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
a)
b)
a)
a)
Dạng 4 : Hỗn số
Bài 6.17 (sgk trang 14)
* GVgiao nhiệm vụ học tập 4:
- Học sinh thực hiện bài tập 6.17 (sgk)
Học sinh hoạt động nhóm đôi
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện các Các phân số lớn hơn 1 là
yêu cầu trên vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm
Viết dưới dạng hỗn số :
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 4:
- GV yêu cầu 2 nhóm lên bảng thực hiện.
- Học sinh đổi chéo bài các nhóm để nhận
xét
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
* GVgiao nhiệm vụ học tập 5:
Dạng 5: Toán thực tế:
19
- Làm bài tập 6.20 SGK trang 14 theo cặp Bài tập 6.20 SGK trang 14
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
Lời giải
- HS đọc và làm bài theo cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: để sắp xếp,quy đồng
các phân số trên sau đó đi so sánh các PS
đó với nhau
* Báo cáo, thảo luận 5:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng
trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm
tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của
HS.
8 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: Khái niện về phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của
phân số.
- Rút gọn, quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số.
- So sánh phấn số, hỗn số dương.
- Xem trước phép cộng và phép trừ các phân số..
20
Ngày soạn:26/12/2021
Ngày dạy: 30/12/2021+03/01/2022
Tu ần: 17+18
TIẾT 49+50. BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ phân số
- Vận dụng các tính chất của phép cộng, quy tắc dấu ngoặc trong tính toán.
- Nhận biết được số đối của một phân số.
- Giải các bài toán thực tiễn liên quan
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết cộng, trừ các phân số.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Vận dụng được quy tắc cộng và phép trừ phân
số, tính chất của phép cộng phân số và quy tắc dấu ngoặc
- Năng lực giải quyết các vấn đề toán học:Vận dụng được quy...
 








Các ý kiến mới nhất