Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Tiệp
Ngày gửi: 08h:32' 19-08-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Tiệp
Ngày gửi: 08h:32' 19-08-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:08/01/2023
Ngày dạy:09+10/01/2023
Tuần: 19
TIẾT 52+53. BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ, PHÂN SỐ BẰNG NHAU
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu là các số nguyên.
- Nhận biết được hai phân số bằng nhau, quy tắc bằng nhau của hai phân số.
- Nêu và áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số.
- Rút gọn được phân số.
2. Phẩm chất:
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho học sinh.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
mới.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, thước kẻ, phấn màu.
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã
học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với bài
học.
b) Nội dung: HS quan sát tranh SGK và dự đoán câu trả lời của câu hỏi do Pi,
Tròn và Vuông đặt ra.
c) Sản phẩm:Dự đoán của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên trình bày vấn đề: yêu cầu học sinh đọc phần mở đầu.
Trong tình huống trên, phép chia -2 cho 5 thì sao nhỉ. Bài học này sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi trên.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 2.1: Mở rộng khái niệm phân số
a) Mục tiêu:Bước đầu giới thiệu cho Hs về việc mở rộng khái niệm phân số
b) Nội dung:HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm phân số
- Lời giải các bài tập: ?, Luyện tập 1 (SGK trang 5).
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1
1. Khái niệm phân số
+ Hãy cho biết phân số dùng để biểu thị phép toán
nào?
a/ Khái niệm:
1
+ Tương tự: (-2) chia cho 5 thì thương là bao nhiêu ?
+
- Ta có phân số
là thương của phép chia nào?
+ Thế nào là phân số
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát và hỗ trợ hs cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1
+ Đại diện HS báo cáo kết quả, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định 1
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm ?1 SGK.
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập 1
SGK trang 5.
- HS HĐ cá nhân tranh luận.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
- Hướng dẫn hỗ trợ:
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm ?1.
- GV yêu cầuđại diện nhómlên bảng trình
bày Luyện tập 1.
- HS tranh luận cá nhân.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
-2 cho 5
là thương của phép chia
Ta gọi
là phân số được coi là kết quả của
phép chia -2 cho 5.
Tổng quát:
Phân số có dạng
Khi đó: a gọi là tử số( tử)
b gọi là mẫu số(mẫu)
?1:
Các ví dụ về phân số
có tử là 0, mẫu là 7
có tử là 3, mẫu là (- 8)
Luyện tập 1:
a)
b)
c)
Tranh luận:
Tròn đúng: Mọi số nguyên đều có
thể viết dưới dạng phân số
- Qua Lt 1, GV nhấn mạnh khái niệm phân số.
Hoạt động 2.2: Hai phân số bằng nhau
a) Mục đích: Hs nêu được định nghĩa hai phân số bằng nhau, xác định được hai phân số bằng nhau hay
không.
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Định nghĩa sgk, kết quả tính toán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV nêu yêu cầu HĐ
+ Quan sát hình 6.1 (trang 5 – SGK)
+ So sánh kết quảvà nhận xét.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
2. Hai phân số bằng nhau
a)
HĐ1: a)
2
b)
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện viết
phân số, so sánh và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát
biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
HĐ2:
=
HĐ3:
;
- GV khẳng định kết quả
* giao nhiệm vụ học tập 4:
HĐ4
+ HĐ nhóm thực hiện HĐ4 rồi rút ra kết
luận?
+ Một cách tổng quát hai phân số bằng - Nhận xét: 1. 9 = 3 . 3 (= 9)
nhau khi nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
+ HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét: 2. 10 = 4 . 5(= 20)
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
Quy tắc:
* Báo cáo, thảo luận 4:
+ Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, bổ
sung.
VD:
vì 5.12 = 6.10 (= 60)
+ Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
* Kết luận, nhận định 4:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV nhấn mạnh lại Quy tắc bằng nhau của hai phân
số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
+ Cho hai phân số
theo định nghĩa, em
cho biết hai phân số trên có bằng nhau không? Vì sao?
+ HĐ nhóm đôi làm luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
+ HS chia cặp thực hiện nhiệm vụ
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận 5:
+ Gọi đại diện 2 cặp lên bảng trình bày đáp
án.
+ Các nhóm khác kiểm tra và bổ sung ý
kiến.
* Kết luận, nhận định 5
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV khẳng định quy tắc bằng nhau của hai
phân số, yêu cầu vài HS đọc lại (SGK
3
Ví dụ 1:
vì: 3.7
Luyện tập 2
a)
b)
vì
vì
(-4).5
trang 6).
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: quy tắc bằng nhau của hai phân số.
- Làm bài tập 6.1; 6.2 SGK trang 6.
Tiết 2:
Hoạt động 2.2: Tính chất cơ bản của hai phân số (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số.
b) Nội dung:
- Làm HĐ 5, 6, 7, hình thànhvà phát biểu được tính chất cơ bản của phân số.
- Làm VD2, luyện tập 3, Luyện tập 4 (SGK trang 7)
c) Sản phẩm:
- Lời giải các HĐ 5, 6, 7, tính chất cơ bản của phân số.
- Lời giải VD2, luyện tập 3, Luyện tập 4 (SGK trang 7)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
3. Tính chất cơ bản của phân số
HĐ5
- GV nêu yêu cầu HĐ5, HĐ6, HĐ7
- Yêu cầu HS:
+ Đọc tình huống SGK
+ Thay dấu ? trong hình bên bằng số thích HĐ6:
hợp nào.
vì -3.10 = 2.(-15)
+ HĐ cá nhân làm HĐ6, HĐ7.
HĐ7
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện yêu cầu
vì 3.(-28) = -4.21
và nêu nhận xét.
* Tính chất cơ bản của phân số
* Báo cáo, thảo luận 6:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát
với m Z ; m
0
biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
với n ƯC(a,b)
* Kết luận, nhận định 6:
- GV khẳng kết quả.
- Qua HĐ 5, 6, 7 rút ra định tính chất cơ bản của phân
số, yêu cầu vài HS đọc lại (SGK trang 7).
* GV giao nhiệm vụ học tập 7:
Luyện tập 3
- GV: Giới thiệu chú ý (SGK)
- Hoạt động cá nhóm làm bài Luyện tập 3,
4
4, thử thách nhỏ SGK trang 7.
Luyện tập 4
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS * Thử thách nhỏ
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
+ 2 học sinh trình bày kết quả tính
+ Các bạn khác kiểm tra và bổ sung ý kiến.
* Kết luận, nhận định.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt lại kiến thức luyện tập 3, 4
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được Quy tắc bằng nhau của hai phân số, tính chất cơ
bản của hai phân số thực hiện tínhvà giải được một số bài tập có nội dung gắn với
thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.2, 6.5, 6.6 SGK trang 8.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.2, 6.5, 6.6 SGK trang 8.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Làm các bài tập từ 6.2, 6.5,
Bài tập 6.2 SGK trang 8
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
b)
nhân 6.2, 6.5
a)
* Báo cáo, thảo luận 1:
Bài tập 6.5 SGK trang 8
- GV yêu cầu lần lượt: 2 HS lên bảng
a) 15 phút =
giờ ; b) 90 phút =
giờ
làm bài tập 6.2, 6.5.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
Dạng 2: Toán thực tế:
- Làm bài tập 6.6 SGK trang 8 theo cặp Bài tập 6.6 SGK trang 8
(3 phút).
Lời giải
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo
cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ:
Vậy sau 10 phút, lượng nước đã chảy chiếm
5
bể
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.6:
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phân số bằng nhau và tính chất cơ bản của
phân số giải quyết các bài tập thực tiễn có liên quan.
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.7 SGK trang 8.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6. 7 SGK trang 8.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: quy tắc phân số bằng nhau và tính chất cơ bản của phân số giải quyết
các bài tập thực tiễn có liên quan.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6. 7 SGK trang 8.
- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước bài so sánh phân số, hỗn số dương
Ngày soạn:29/01/2023
Ngày dạy: 30+31/01/2023
Tuần: 20
TIẾT 54+55. BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Quy đồng được mẫu nhiều phân số
- So sánh được hai phân số
- Nhận biết được hỗn số dương.
- Vận dụng giải được các bài toán thực tiễn có liên quan
6
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực trong học tập.
- Trung thực trong báo cáo kết quả học tâp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, thước kẻ, phấn màu.
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã
học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với bài
học.
b) Nội dung: HS quan sát tranh SGK và dự đoán câu trả lời của câu hỏi do Pi,
Tròn và Vuông đặt ra.
c) Sản phẩm:Dự đoán của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên trình bày vấn đề: yêu cầu học sinh đọc phần mở đầu.
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số số số
và . Bài học này sẽ
giúp chúng ta học cách so sánh phân số.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 2.1: Quy đồng mẫu nhiều phân số, So sánh phân số
a) Mục tiêu:Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có tử và mẫu dương
sang quy đồng mẫu của các phân số có tử và mẫu là số nguyên.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1) 2), Ôn lại quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân
số dương, mở rộng và phát biểu được quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
mẫu có mẫu âm, quy tắc so sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng
mẫu.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1,2,3 Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 9, 10)
c) Sản phẩm:
7
- Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số dương, mở rộng và phát biểu được
quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số mẫu có mẫu âm, so sánh được hai
phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1,2,3 Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 9, 10), 2 bài tập
phần vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1.1. Cộng hai số nguyên cùng mẫu
* HĐ1 SGK trang 15
- GV nêu yêu cầu HĐ1, HĐ2
- Yêu cầu HS:
+ Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay
nhiều phân số dươngđã học ở Tiểu học.
+ Quy đồng
+ Tương tự
và
Quy đồng
theo hai bước hướng dẫn SGK
và
- Hướng dẫn hỗ trợ: các bước tìm BCNN
Quy tắc : SGK – 9
của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
- Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân
số dương.
- Yêu cầu học sinh đọc Hộp kiến
thứctrong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS lắng nghe yêu cầu, phát biểu quy tắc
và thực hiện quy đồng.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định quy tắc quy đồng mẫu
hai hay nhiều phân số dương, yêu cầu vài
HS đọc lại ( SGK trang 9).
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK
trang 10.
- Dự đoán và phát biểu quy tắc quy đồng
mẫu hai hay nhiều phân số mẫu có mẫu
âm
8
*Ví dụ 1 (SGK trang 15)
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập 1
SGK trang 10.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
- Hướng dẫn hỗ trợ: Lưu ý HS khi đưa phân số có
mẫu âm về mẫu dương.
* Luyện tập 1 (SGK trang 16)
Chú ý: Với các phân số có mẫu âm, ta viết lại
thành các phân số mới bằng nó nhưng có mẫu
dương.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1.
- GV yêu cầu 2đại diện lên bảng trình bày
Luyện tập 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 1, GV nhấn mạnh lại
Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân
số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
2. So sánh hai phân số
- GV nêu yêu cầu HĐ3
2.1. So sánh hai phân số có cùng
- Yêu cầu HS:
mẫu
+ So sánh
và
+ So sánh kết quảvà nhận xét.
- Yêu cầu học sinh đọc quy tắc trong Hộp Quy tắc : SGK – 10
kiến thức SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện so sánh
và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định quy tắc so sánh hai phân số có cùng
mẫu, yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 10).
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 2 SGK
trang 10.
- Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 2
9
*Ví dụ 2
SGK trang 10.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Luyện tập 2 (SGK trang 10)
* Hướng dẫn hỗ trợ: Lưu ý HS khi so sánh các số
nguyên.
* Báo cáo, thảo luận 4:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh Ví dụ 2.
- GV yêu cầu 2 HS nêu kết quả Luyện tập 2.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 4:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 2, GV nhấn mạnh lại Quy tắc so
sánh hai phân số có cùng mẫu.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
- GV nêu yêu cầu HĐ4
- Yêu cầu HS:
+ Quy đồng
2.2. So sánh hai phân số không
cùng mẫu
và
+ So sánh hai phân số mới cùng mẫu
- Phát biểu quy tắcso sánh hai phân số không cùng
mẫu.
Quy tắc : SGK – 10
- Yêu cầu học sinh đọc Hộp kiến thức
trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS lắng nghe yêu cầu, phát biểu quy tắc và thực
hiện so sánh hai phân số không cùng mẫu.
* Báo cáo, thảo luận 5:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định quy tắc so sánh hai phân số không
cùng mẫu., yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 10).
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
- GV trình bày mẫu Ví dụ 3 SGK trang 11
và yêu cầu HS chép lại.
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập 3
SGK trang 11.
10
*Ví dụ 3
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 6:
- GV yêu cầu 2đại diện lên bảng trình bày
Luyện tập 3.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 6:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
* Luyện tập 3 (SGK trang 11)
- Qua Luyện tập 3, GV nhấn mạnh lại Quy tắc so
sánh hai phân số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 7:
Vận dụng
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu Thử thách nhỏ:
cầu Bài 6.8a, 6.9a phần vận dụng trang
12.
* HS thực hiện nhiệm vụ 7:
6.8a.
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo
hình thức nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải
bàn.
* Báo cáo, thảo luận 7:
6.9a.
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của
nhóm mình, các nhóm khác quan sát và
đánh giá.
* Kết luận, nhận định 7:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm,
chính xác hóa kết quả.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: quy tắc tắcđồng mẫu hai hay nhiều phân số, quy tắc so sánh hai phân
số.
- Làm bài tập 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.12, 6.13 SGK trang 12.
Tiết 2:
11
Hoạt động 2.2: Hỗn số dương(15 phút)
a) Mục tiêu: học sinh viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và
một phân số nhỏ hơn 1.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 3), Hình thànhvà phát biểu được khái niệm hỗn số
dương, viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân số
nhỏ hơn 1.
- Làm các bài tập: Câu hỏi, Luyện tập 4 (SGK trang 12)
c) Sản phẩm:
- Khái niệm hỗn số dương, viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1.
- Làm các bài tập: Câu hỏi, Luyện tập 4 (SGK trang 12)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 8:
3. Hỗn số dương
- GV nêu yêu cầu HĐ5, HĐ6.
- Yêu cầu HS:
HĐ5:
+ Đọc tình huống SGK
+ Viết phân số biểu thị phần bánh của mỗi HĐ6: Đúng
bạn.
Khái niệm: hỗn số dương của một phân số
+ Từ kết quả HĐ5 em có đồng ý với ý kiến lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên
và một phân số nhỏ hơn 1.
của Tròn không? Giải thích
+ So sánh kết quả các phép tính và nhận
Chú ý: Phần phân số của hỗn số
xét.
luôn nhỏ hơn 1.
- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ, khái niệm và
dạng hỗn số dương trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 8:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện yêu cầu
và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 8:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát
biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 8:
- GV khẳng dạng hỗn số dương của một phân số lớn
hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân
số nhỏ hơn 1, yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 12).
- GV nhấn mạnh: Phần phân số của hỗn số
luôn nhỏ hơn 1.
* GV giao nhiệm vụ học tập 9:
* Câu hỏi:
- Hoạt động cá nhân làm “Câu hỏi''
- Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 4
không là hỗn số.
SGK trang 12.
* Luyện tập 4 (SGK trang 12)
12
* HS thực hiện nhiệm vụ 9:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 9:
- GV phát vấn vàiHS nêu Ví dụ.
- GV yêu cầu 3 lên bảng trình bày “?'' vàLuyện tập 4.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
câu.
* Kết luận, nhận định 9:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 4, GV nhấn mạnh lại Khái niệm hỗn
số dương.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số, so
sánh được hai phân số thực hiện tính, khái niệm hỗn số dương thực hiện tính và
giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.13 SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.13 SGK trang 12.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều Dạng 1 : So sánh
phân số, so sánh được hai phân số thực hiện tính,
Bài tập 6.8b SGK trang 12
khái niệm hỗn số dương
- Làm các bài tập: 6.8b đến 6.11 SGK trang 12.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân6.8b
đến 6.12 SGK trang 12.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm đôi bài
6.12 SGK trang 12.
Bài tập 6.9b SGK trang 12
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc, khái niệm.
- GV yêu cầu lần lượt: 2 HS lên bảng
làm bài tập 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
Bài tập 6.10 SGK trang 12
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh Ta có BCNN(10,5,2) = 10
giá mức độ hoàn thành của HS.
Vậy môn bóng bàn là môn thể thao
đâng được học sinh lớp 6A yêu thích
nhất.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
Dạng 2: Toán thực tế:
- Làm bài tập 6.25 SGK trang 18 theo Bài tập 6.13 SGK trang 12
13
cặp (3 phút).
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo
cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ:
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.25:
Lời giải
? Phần lương còn lại của chị Chi tính như thế nào
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải khác
nhau lên bảng trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng trừ phân số giải quyết các bài tập
thực tiễn có liên quan.
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.12 SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6. 12 SGK trang 12.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: quy tắc cộng, trừ phân số (dưới dạng lời văn và công thức tổng quát)
cùng các tính chất của phép cộng phân số.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6. 12 SGK trang 12.
- Chuẩn bị giờ sau: các em hãy ôn lại nhân, chia phân số ở tiểu học và đọc trước
nội dung bài Luyện tập chung, SGK trang 13.
Ngày soạn:29/01/2023
Ngày dạy: 01/02/2023
Tuần: 20
14
TIẾT 56. LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Củng cố kiến thức bài 23 và 24 và rèn luyện cho HS các kĩ năng vận dụng các
kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tế về.
- Khái niệm về phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số.
- Rút gọn, quy đồng được mẫu hai hay nhiều phân số.
- So sánh được phân số, hỗn số dương.
- Vận dụng được kiến thức đã học giải các bài toán thực tiễn có liên quan
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếuphiều
học tập
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Rèn luyện cho Hs việc vận dụng các kiến thức đã học về khai niện về
phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số.Rút gọn, quy đồng
mẫu hai hay nhiều phân số, so sánh phấn số, hỗn số dương đểgiải quyết vấn đề.
b) Nội dung: học sinh gấp sgk chú ý nắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức bài 23,24.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu Phiếu học tập :
HS hoạt động nhóm đôi vào phiếu học tập:
- Phân số có dạng tổng quá : ….
Công thức tổng quát về khái niệm phân số:….
Hai phân số bằng nhau
- Phân số
nếu :… ..
Tính chất cơ bản của phân số
-Tính chất cơ bản của phân số:
Quy tắc quy đồng mẫu các phân số
Muốn so sánh hai phân số với nhau ta làm
như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
- Các bước quy đồng mẫu các
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu
phân
* Báo cáo, thảo luận:
Số: Bước 1:……
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
Bước 2:……….
nhanh nhất lên trình bày kết quả viết.
Bước 3: ………
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
Muốn so sánh hai phân số
* Kết luận, nhận định:
15
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
………………………….
xác hóa các ý.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: đây chính là các
kiến thức trong các tiết luyện tập chung ?
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm về phân số, hai phân số bằng nhau, tính
chất cơ bản của phân số, rút gọn, quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số,so sánh
phấn số, hỗn số dương. Từ các ví dụ, bài tập liên quan đến các vấn đề thực tế, qua
đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề và năng lực mô hình hóa toán học giải
được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các Ví dụ 1,2 bài tập từ 6.14 đến 6.20 SGK trang 15. Và một
số bài tập bổ sung.
c) Sản phẩm: Lời giải các Ví dụ 1,2 bài tập từ 6.17, bài 6.20 SGK trang 15. Và
một số bài tập bổ sung..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
2. Luyện tập
- Học sinh nghiên cứu ví dụ 1 và thực hiện Ví dụ 1 : Cho các phân số :
các yêu cầu của ví dụ 1
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
a) Rút gọn rồi quy đồng mẫu
nhân.
các phân số trên
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
b) Sắp xếp ác phân số trên theo
trình làm các nội dung Ví dụ 1
thứ tự từ bé đế lớn
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 1:
Giải
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý a thực
hiện rút gọn.
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý a thực
hiện quy đồng sau khi rút gọn đúng.
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý b thực a)
quy đồng mẫu các phân sô
hiện sắp xếp sau khi quy đồng đúng.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau mỗi ý
cho học sinh nhận xét
b). vì -25 < 1< 6 nên
Do đó
16
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
- Học sinh nghiên cứu ví dụ 2 và thực hiện
các yêu cầu của ví dụ2 ( học sinh gấp sgk)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm các nội dung Ví dụ 2
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
Đề giải thích hai phân số có bằng nhau hay
không ngoài cách trên ta còn các nào khác
GV chốt lại cách khác
Ví dụ2: Tìm số nguyên x, biết:
Bài giải
Vì
Nên x . 5 = 10.(-11)
Suy ra x =
Để giải thích hai phân số bằng
nhau ngoài cách trên ta còn các giải
thích bằng tính chất cơ bản của
phân số
* GVgiao nhiệm vụ học tập 3:
Dạng 3: So sánh
- Học sinh thực hiện bài tập 1(bài trên bảng Bài 1: So sánh hai phân số sau
phụ)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 3:
- GV yêu cầu 4 HS lên bảng thực hiện.
a)
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
b)
17
a)
* GVgiao nhiệm vụ học tập 4:
- Học sinh thực hiện bài tập 6.17 (sgk)
Học sinh hoạt động nhóm đôi
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện các
yêu cầu trên vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 4:
- GV yêu cầu 2 nhóm lên bảng thực hiện.
- Học sinh đổi chéo bài các nhóm để nhận
xét
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
* GVgiao nhiệm vụ học tập 5:
- Làm bài tập 6.20 SGK trang 14 theo cặp
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS đọc và làm bài theo cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: để sắp xếp,quy đồng
các phân số trên sau đó đi so sánh các PS
đó với nhau
* Báo cáo, thảo luận 5:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng
trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm
tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của
HS.
8 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
18
a)
Dạng 4 : Hỗn số
Bài 6.17 (sgk trang 14)
Các phân số lớn hơn 1 là
Viết dưới dạng hỗn số :
Dạng 5: Toán thực tế:
Bài tập 6.20 SGK trang 14
Lời giải
- Học thuộc: Khái niện về phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của
phân số.
- Rút gọn, quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số.
- So sánh phấn số, hỗn số dương.
- Xem trước phép cộng và phép trừ các phân số..
19
Ngày soạn:05/02/2023
Ngày dạy: 06+07/02/2023
Tuần: 21
TIẾT 57+58. BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số
- Vận dụng được các tính chất của phép cộng, quy tắc dấu ngoặc trong tính toán.
- Nhận biết được số đối của một phân số.
- Giải được các bài toán thực tiễn liên quan
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu phép cộng, trừ phân số.
b) Nội dung: HS đọc câu chuyện về Tuấn vẽ tranh tặng mẹ nhân ngày Quốc tế phụ
nữ 8-3 (SGK trang 15), viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số thời gian
Tuấn cần dành ra vào buổi tối để có đủ 3 giờ đồng hồ hoàn thành bức tranh tặng
mẹ.
c) Sản phẩm: phép tính cần thực hiện khi muốn tính số thời gian Tuấn cần dành ra
vào buổi tối để có đủ 3 giờ đồng hồ hoàn thành bức tranh tặng mẹ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động Thời gian Tuấn đã sử dụng buổi
theo nhóm 2:
sáng và buổi chiều để vẽ tranh
- Đọc câu chuyện về Tuấn vẽ tranh tặng mẹ tặng mẹ:
nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8-3 trong SGK
trang 15.
- Tính thời gian Tuấn đã sử dụng buổi sáng và
Số giờ Tuấn cần để hoàn thành
buổi chiều để vẽ tranh tặng mẹ?
- Viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số bức tranh tặng mẹ là:
thời gian Tuấn cần dành ra vào buổi tối để có
đủ 3 giờ đồng hồ hoàn thành bức tranh tặng
mẹ?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc chuyện trong SGK trang 15. GV yêu cầu 2 HS đứng
20
tại chỗ đọc to.
- Thảo luận nhóm viết các phép tính cần thực
hiện.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh
nhất lên trình bày kết quả viết các phép tính.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa các phép tính.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: phép cộng, trừ
các phân số được thực hiện như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 2.1: Cộng hai phân số
a) Mục tiêu:
- Hình thànhvà phát biểu được quy tắc cộng hai phân số.
- Thực hiện được phép cộng hai phân số.
- Nhận biết được số đối của một phân số.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1), Hình thànhvà phát biểu được quy tắc cộng hai phân
số (với tử, mẫu là các số nguyên, mẫu khác 0), viết được quy tắc dưới dạng tổng
quát cộng hai phân số cùng mẫu, khái niệm số đối của một phân số.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1,2, Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 15, 16)
c) Sản phẩm:
- Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu(với tử, mẫu là các số tự nguyên, mẫu khác
0), viết được quy tắc dưới dạng tổng quát.
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1,2, Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 15, 16), 2 bài tập
phần vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ...
Ngày dạy:09+10/01/2023
Tuần: 19
TIẾT 52+53. BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ, PHÂN SỐ BẰNG NHAU
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu là các số nguyên.
- Nhận biết được hai phân số bằng nhau, quy tắc bằng nhau của hai phân số.
- Nêu và áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số.
- Rút gọn được phân số.
2. Phẩm chất:
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng
thú học tập cho học sinh.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức
mới.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, thước kẻ, phấn màu.
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã
học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với bài
học.
b) Nội dung: HS quan sát tranh SGK và dự đoán câu trả lời của câu hỏi do Pi,
Tròn và Vuông đặt ra.
c) Sản phẩm:Dự đoán của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên trình bày vấn đề: yêu cầu học sinh đọc phần mở đầu.
Trong tình huống trên, phép chia -2 cho 5 thì sao nhỉ. Bài học này sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi trên.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 2.1: Mở rộng khái niệm phân số
a) Mục tiêu:Bước đầu giới thiệu cho Hs về việc mở rộng khái niệm phân số
b) Nội dung:HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm phân số
- Lời giải các bài tập: ?, Luyện tập 1 (SGK trang 5).
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1
1. Khái niệm phân số
+ Hãy cho biết phân số dùng để biểu thị phép toán
nào?
a/ Khái niệm:
1
+ Tương tự: (-2) chia cho 5 thì thương là bao nhiêu ?
+
- Ta có phân số
là thương của phép chia nào?
+ Thế nào là phân số
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1
+ HS thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát và hỗ trợ hs cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1
+ Đại diện HS báo cáo kết quả, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định 1
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm ?1 SGK.
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập 1
SGK trang 5.
- HS HĐ cá nhân tranh luận.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
- Hướng dẫn hỗ trợ:
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm ?1.
- GV yêu cầuđại diện nhómlên bảng trình
bày Luyện tập 1.
- HS tranh luận cá nhân.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
-2 cho 5
là thương của phép chia
Ta gọi
là phân số được coi là kết quả của
phép chia -2 cho 5.
Tổng quát:
Phân số có dạng
Khi đó: a gọi là tử số( tử)
b gọi là mẫu số(mẫu)
?1:
Các ví dụ về phân số
có tử là 0, mẫu là 7
có tử là 3, mẫu là (- 8)
Luyện tập 1:
a)
b)
c)
Tranh luận:
Tròn đúng: Mọi số nguyên đều có
thể viết dưới dạng phân số
- Qua Lt 1, GV nhấn mạnh khái niệm phân số.
Hoạt động 2.2: Hai phân số bằng nhau
a) Mục đích: Hs nêu được định nghĩa hai phân số bằng nhau, xác định được hai phân số bằng nhau hay
không.
b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK, vận dụng kiến thức để áp dụng.
c) Sản phẩm: Định nghĩa sgk, kết quả tính toán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV nêu yêu cầu HĐ
+ Quan sát hình 6.1 (trang 5 – SGK)
+ So sánh kết quảvà nhận xét.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
2. Hai phân số bằng nhau
a)
HĐ1: a)
2
b)
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện viết
phân số, so sánh và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát
biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
HĐ2:
=
HĐ3:
;
- GV khẳng định kết quả
* giao nhiệm vụ học tập 4:
HĐ4
+ HĐ nhóm thực hiện HĐ4 rồi rút ra kết
luận?
+ Một cách tổng quát hai phân số bằng - Nhận xét: 1. 9 = 3 . 3 (= 9)
nhau khi nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
+ HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét: 2. 10 = 4 . 5(= 20)
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
Quy tắc:
* Báo cáo, thảo luận 4:
+ Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, bổ
sung.
VD:
vì 5.12 = 6.10 (= 60)
+ Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
* Kết luận, nhận định 4:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV nhấn mạnh lại Quy tắc bằng nhau của hai phân
số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
+ Cho hai phân số
theo định nghĩa, em
cho biết hai phân số trên có bằng nhau không? Vì sao?
+ HĐ nhóm đôi làm luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
+ HS chia cặp thực hiện nhiệm vụ
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận 5:
+ Gọi đại diện 2 cặp lên bảng trình bày đáp
án.
+ Các nhóm khác kiểm tra và bổ sung ý
kiến.
* Kết luận, nhận định 5
+ Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV khẳng định quy tắc bằng nhau của hai
phân số, yêu cầu vài HS đọc lại (SGK
3
Ví dụ 1:
vì: 3.7
Luyện tập 2
a)
b)
vì
vì
(-4).5
trang 6).
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: quy tắc bằng nhau của hai phân số.
- Làm bài tập 6.1; 6.2 SGK trang 6.
Tiết 2:
Hoạt động 2.2: Tính chất cơ bản của hai phân số (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số.
b) Nội dung:
- Làm HĐ 5, 6, 7, hình thànhvà phát biểu được tính chất cơ bản của phân số.
- Làm VD2, luyện tập 3, Luyện tập 4 (SGK trang 7)
c) Sản phẩm:
- Lời giải các HĐ 5, 6, 7, tính chất cơ bản của phân số.
- Lời giải VD2, luyện tập 3, Luyện tập 4 (SGK trang 7)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
3. Tính chất cơ bản của phân số
HĐ5
- GV nêu yêu cầu HĐ5, HĐ6, HĐ7
- Yêu cầu HS:
+ Đọc tình huống SGK
+ Thay dấu ? trong hình bên bằng số thích HĐ6:
hợp nào.
vì -3.10 = 2.(-15)
+ HĐ cá nhân làm HĐ6, HĐ7.
HĐ7
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện yêu cầu
vì 3.(-28) = -4.21
và nêu nhận xét.
* Tính chất cơ bản của phân số
* Báo cáo, thảo luận 6:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát
với m Z ; m
0
biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
với n ƯC(a,b)
* Kết luận, nhận định 6:
- GV khẳng kết quả.
- Qua HĐ 5, 6, 7 rút ra định tính chất cơ bản của phân
số, yêu cầu vài HS đọc lại (SGK trang 7).
* GV giao nhiệm vụ học tập 7:
Luyện tập 3
- GV: Giới thiệu chú ý (SGK)
- Hoạt động cá nhóm làm bài Luyện tập 3,
4
4, thử thách nhỏ SGK trang 7.
Luyện tập 4
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS * Thử thách nhỏ
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
+ 2 học sinh trình bày kết quả tính
+ Các bạn khác kiểm tra và bổ sung ý kiến.
* Kết luận, nhận định.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt lại kiến thức luyện tập 3, 4
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được Quy tắc bằng nhau của hai phân số, tính chất cơ
bản của hai phân số thực hiện tínhvà giải được một số bài tập có nội dung gắn với
thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.2, 6.5, 6.6 SGK trang 8.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.2, 6.5, 6.6 SGK trang 8.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Làm các bài tập từ 6.2, 6.5,
Bài tập 6.2 SGK trang 8
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
b)
nhân 6.2, 6.5
a)
* Báo cáo, thảo luận 1:
Bài tập 6.5 SGK trang 8
- GV yêu cầu lần lượt: 2 HS lên bảng
a) 15 phút =
giờ ; b) 90 phút =
giờ
làm bài tập 6.2, 6.5.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
Dạng 2: Toán thực tế:
- Làm bài tập 6.6 SGK trang 8 theo cặp Bài tập 6.6 SGK trang 8
(3 phút).
Lời giải
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo
cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ:
Vậy sau 10 phút, lượng nước đã chảy chiếm
5
bể
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.6:
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phân số bằng nhau và tính chất cơ bản của
phân số giải quyết các bài tập thực tiễn có liên quan.
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.7 SGK trang 8.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6. 7 SGK trang 8.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: quy tắc phân số bằng nhau và tính chất cơ bản của phân số giải quyết
các bài tập thực tiễn có liên quan.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6. 7 SGK trang 8.
- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước bài so sánh phân số, hỗn số dương
Ngày soạn:29/01/2023
Ngày dạy: 30+31/01/2023
Tuần: 20
TIẾT 54+55. BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Quy đồng được mẫu nhiều phân số
- So sánh được hai phân số
- Nhận biết được hỗn số dương.
- Vận dụng giải được các bài toán thực tiễn có liên quan
6
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực trong học tập.
- Trung thực trong báo cáo kết quả học tâp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, thước kẻ, phấn màu.
2. Học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã
học ở Tiểu học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với bài
học.
b) Nội dung: HS quan sát tranh SGK và dự đoán câu trả lời của câu hỏi do Pi,
Tròn và Vuông đặt ra.
c) Sản phẩm:Dự đoán của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên trình bày vấn đề: yêu cầu học sinh đọc phần mở đầu.
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số số số
và . Bài học này sẽ
giúp chúng ta học cách so sánh phân số.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 2.1: Quy đồng mẫu nhiều phân số, So sánh phân số
a) Mục tiêu:Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có tử và mẫu dương
sang quy đồng mẫu của các phân số có tử và mẫu là số nguyên.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1) 2), Ôn lại quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân
số dương, mở rộng và phát biểu được quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
mẫu có mẫu âm, quy tắc so sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng
mẫu.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1,2,3 Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 9, 10)
c) Sản phẩm:
7
- Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số dương, mở rộng và phát biểu được
quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số mẫu có mẫu âm, so sánh được hai
phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1,2,3 Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 9, 10), 2 bài tập
phần vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1.1. Cộng hai số nguyên cùng mẫu
* HĐ1 SGK trang 15
- GV nêu yêu cầu HĐ1, HĐ2
- Yêu cầu HS:
+ Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay
nhiều phân số dươngđã học ở Tiểu học.
+ Quy đồng
+ Tương tự
và
Quy đồng
theo hai bước hướng dẫn SGK
và
- Hướng dẫn hỗ trợ: các bước tìm BCNN
Quy tắc : SGK – 9
của hai hay nhiều số lớn hơn 1.
- Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân
số dương.
- Yêu cầu học sinh đọc Hộp kiến
thứctrong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS lắng nghe yêu cầu, phát biểu quy tắc
và thực hiện quy đồng.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định quy tắc quy đồng mẫu
hai hay nhiều phân số dương, yêu cầu vài
HS đọc lại ( SGK trang 9).
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK
trang 10.
- Dự đoán và phát biểu quy tắc quy đồng
mẫu hai hay nhiều phân số mẫu có mẫu
âm
8
*Ví dụ 1 (SGK trang 15)
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập 1
SGK trang 10.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
- Hướng dẫn hỗ trợ: Lưu ý HS khi đưa phân số có
mẫu âm về mẫu dương.
* Luyện tập 1 (SGK trang 16)
Chú ý: Với các phân số có mẫu âm, ta viết lại
thành các phân số mới bằng nó nhưng có mẫu
dương.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1.
- GV yêu cầu 2đại diện lên bảng trình bày
Luyện tập 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 1, GV nhấn mạnh lại
Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân
số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
2. So sánh hai phân số
- GV nêu yêu cầu HĐ3
2.1. So sánh hai phân số có cùng
- Yêu cầu HS:
mẫu
+ So sánh
và
+ So sánh kết quảvà nhận xét.
- Yêu cầu học sinh đọc quy tắc trong Hộp Quy tắc : SGK – 10
kiến thức SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện so sánh
và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định quy tắc so sánh hai phân số có cùng
mẫu, yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 10).
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 2 SGK
trang 10.
- Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 2
9
*Ví dụ 2
SGK trang 10.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Luyện tập 2 (SGK trang 10)
* Hướng dẫn hỗ trợ: Lưu ý HS khi so sánh các số
nguyên.
* Báo cáo, thảo luận 4:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh Ví dụ 2.
- GV yêu cầu 2 HS nêu kết quả Luyện tập 2.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 4:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 2, GV nhấn mạnh lại Quy tắc so
sánh hai phân số có cùng mẫu.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
- GV nêu yêu cầu HĐ4
- Yêu cầu HS:
+ Quy đồng
2.2. So sánh hai phân số không
cùng mẫu
và
+ So sánh hai phân số mới cùng mẫu
- Phát biểu quy tắcso sánh hai phân số không cùng
mẫu.
Quy tắc : SGK – 10
- Yêu cầu học sinh đọc Hộp kiến thức
trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS lắng nghe yêu cầu, phát biểu quy tắc và thực
hiện so sánh hai phân số không cùng mẫu.
* Báo cáo, thảo luận 5:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
phát biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định quy tắc so sánh hai phân số không
cùng mẫu., yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 10).
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
- GV trình bày mẫu Ví dụ 3 SGK trang 11
và yêu cầu HS chép lại.
- Hoạt động nhóm 2 làm bài Luyện tập 3
SGK trang 11.
10
*Ví dụ 3
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 6:
- GV yêu cầu 2đại diện lên bảng trình bày
Luyện tập 3.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt
từng câu.
* Kết luận, nhận định 6:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
* Luyện tập 3 (SGK trang 11)
- Qua Luyện tập 3, GV nhấn mạnh lại Quy tắc so
sánh hai phân số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 7:
Vận dụng
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu Thử thách nhỏ:
cầu Bài 6.8a, 6.9a phần vận dụng trang
12.
* HS thực hiện nhiệm vụ 7:
6.8a.
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo
hình thức nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải
bàn.
* Báo cáo, thảo luận 7:
6.9a.
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của
nhóm mình, các nhóm khác quan sát và
đánh giá.
* Kết luận, nhận định 7:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm,
chính xác hóa kết quả.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: quy tắc tắcđồng mẫu hai hay nhiều phân số, quy tắc so sánh hai phân
số.
- Làm bài tập 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.12, 6.13 SGK trang 12.
Tiết 2:
11
Hoạt động 2.2: Hỗn số dương(15 phút)
a) Mục tiêu: học sinh viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và
một phân số nhỏ hơn 1.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 3), Hình thànhvà phát biểu được khái niệm hỗn số
dương, viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân số
nhỏ hơn 1.
- Làm các bài tập: Câu hỏi, Luyện tập 4 (SGK trang 12)
c) Sản phẩm:
- Khái niệm hỗn số dương, viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1.
- Làm các bài tập: Câu hỏi, Luyện tập 4 (SGK trang 12)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 8:
3. Hỗn số dương
- GV nêu yêu cầu HĐ5, HĐ6.
- Yêu cầu HS:
HĐ5:
+ Đọc tình huống SGK
+ Viết phân số biểu thị phần bánh của mỗi HĐ6: Đúng
bạn.
Khái niệm: hỗn số dương của một phân số
+ Từ kết quả HĐ5 em có đồng ý với ý kiến lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên
và một phân số nhỏ hơn 1.
của Tròn không? Giải thích
+ So sánh kết quả các phép tính và nhận
Chú ý: Phần phân số của hỗn số
xét.
luôn nhỏ hơn 1.
- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ, khái niệm và
dạng hỗn số dương trong SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 8:
- HS lắng nghe yêu cầu, thực hiện yêu cầu
và nêu nhận xét.
* Báo cáo, thảo luận 8:
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS phát
biểu miệng và thực hiện (viết nháp).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 8:
- GV khẳng dạng hỗn số dương của một phân số lớn
hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân
số nhỏ hơn 1, yêu cầu vài HS đọc lại ( SGK trang 12).
- GV nhấn mạnh: Phần phân số của hỗn số
luôn nhỏ hơn 1.
* GV giao nhiệm vụ học tập 9:
* Câu hỏi:
- Hoạt động cá nhân làm “Câu hỏi''
- Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 4
không là hỗn số.
SGK trang 12.
* Luyện tập 4 (SGK trang 12)
12
* HS thực hiện nhiệm vụ 9:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 9:
- GV phát vấn vàiHS nêu Ví dụ.
- GV yêu cầu 3 lên bảng trình bày “?'' vàLuyện tập 4.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
câu.
* Kết luận, nhận định 9:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- Qua Luyện tập 4, GV nhấn mạnh lại Khái niệm hỗn
số dương.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được Quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số, so
sánh được hai phân số thực hiện tính, khái niệm hỗn số dương thực hiện tính và
giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.13 SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11, 6.13 SGK trang 12.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
3. Luyện tập
- Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều Dạng 1 : So sánh
phân số, so sánh được hai phân số thực hiện tính,
Bài tập 6.8b SGK trang 12
khái niệm hỗn số dương
- Làm các bài tập: 6.8b đến 6.11 SGK trang 12.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân6.8b
đến 6.12 SGK trang 12.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm đôi bài
6.12 SGK trang 12.
Bài tập 6.9b SGK trang 12
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc, khái niệm.
- GV yêu cầu lần lượt: 2 HS lên bảng
làm bài tập 6.8b, 6.9b, 6.10, 6.11.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
Bài tập 6.10 SGK trang 12
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh Ta có BCNN(10,5,2) = 10
giá mức độ hoàn thành của HS.
Vậy môn bóng bàn là môn thể thao
đâng được học sinh lớp 6A yêu thích
nhất.
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
Dạng 2: Toán thực tế:
- Làm bài tập 6.25 SGK trang 18 theo Bài tập 6.13 SGK trang 12
13
cặp (3 phút).
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo
cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ:
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.25:
Lời giải
? Phần lương còn lại của chị Chi tính như thế nào
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải khác
nhau lên bảng trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng trừ phân số giải quyết các bài tập
thực tiễn có liên quan.
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.12 SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 6. 12 SGK trang 12.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: quy tắc cộng, trừ phân số (dưới dạng lời văn và công thức tổng quát)
cùng các tính chất của phép cộng phân số.
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: 6. 12 SGK trang 12.
- Chuẩn bị giờ sau: các em hãy ôn lại nhân, chia phân số ở tiểu học và đọc trước
nội dung bài Luyện tập chung, SGK trang 13.
Ngày soạn:29/01/2023
Ngày dạy: 01/02/2023
Tuần: 20
14
TIẾT 56. LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Củng cố kiến thức bài 23 và 24 và rèn luyện cho HS các kĩ năng vận dụng các
kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tế về.
- Khái niệm về phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số.
- Rút gọn, quy đồng được mẫu hai hay nhiều phân số.
- So sánh được phân số, hỗn số dương.
- Vận dụng được kiến thức đã học giải các bài toán thực tiễn có liên quan
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếuphiều
học tập
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Rèn luyện cho Hs việc vận dụng các kiến thức đã học về khai niện về
phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số.Rút gọn, quy đồng
mẫu hai hay nhiều phân số, so sánh phấn số, hỗn số dương đểgiải quyết vấn đề.
b) Nội dung: học sinh gấp sgk chú ý nắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức bài 23,24.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu Phiếu học tập :
HS hoạt động nhóm đôi vào phiếu học tập:
- Phân số có dạng tổng quá : ….
Công thức tổng quát về khái niệm phân số:….
Hai phân số bằng nhau
- Phân số
nếu :… ..
Tính chất cơ bản của phân số
-Tính chất cơ bản của phân số:
Quy tắc quy đồng mẫu các phân số
Muốn so sánh hai phân số với nhau ta làm
như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
- Các bước quy đồng mẫu các
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu
phân
* Báo cáo, thảo luận:
Số: Bước 1:……
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ
Bước 2:……….
nhanh nhất lên trình bày kết quả viết.
Bước 3: ………
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
Muốn so sánh hai phân số
* Kết luận, nhận định:
15
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
………………………….
xác hóa các ý.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: đây chính là các
kiến thức trong các tiết luyện tập chung ?
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm về phân số, hai phân số bằng nhau, tính
chất cơ bản của phân số, rút gọn, quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số,so sánh
phấn số, hỗn số dương. Từ các ví dụ, bài tập liên quan đến các vấn đề thực tế, qua
đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề và năng lực mô hình hóa toán học giải
được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các Ví dụ 1,2 bài tập từ 6.14 đến 6.20 SGK trang 15. Và một
số bài tập bổ sung.
c) Sản phẩm: Lời giải các Ví dụ 1,2 bài tập từ 6.17, bài 6.20 SGK trang 15. Và
một số bài tập bổ sung..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1:
2. Luyện tập
- Học sinh nghiên cứu ví dụ 1 và thực hiện Ví dụ 1 : Cho các phân số :
các yêu cầu của ví dụ 1
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
a) Rút gọn rồi quy đồng mẫu
nhân.
các phân số trên
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
b) Sắp xếp ác phân số trên theo
trình làm các nội dung Ví dụ 1
thứ tự từ bé đế lớn
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 1:
Giải
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý a thực
hiện rút gọn.
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý a thực
hiện quy đồng sau khi rút gọn đúng.
- GV yêu cầu HS lên bảng viết ý b thực a)
quy đồng mẫu các phân sô
hiện sắp xếp sau khi quy đồng đúng.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau mỗi ý
cho học sinh nhận xét
b). vì -25 < 1< 6 nên
Do đó
16
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2:
- Học sinh nghiên cứu ví dụ 2 và thực hiện
các yêu cầu của ví dụ2 ( học sinh gấp sgk)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm các nội dung Ví dụ 2
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
Đề giải thích hai phân số có bằng nhau hay
không ngoài cách trên ta còn các nào khác
GV chốt lại cách khác
Ví dụ2: Tìm số nguyên x, biết:
Bài giải
Vì
Nên x . 5 = 10.(-11)
Suy ra x =
Để giải thích hai phân số bằng
nhau ngoài cách trên ta còn các giải
thích bằng tính chất cơ bản của
phân số
* GVgiao nhiệm vụ học tập 3:
Dạng 3: So sánh
- Học sinh thực hiện bài tập 1(bài trên bảng Bài 1: So sánh hai phân số sau
phụ)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 3:
- GV yêu cầu 4 HS lên bảng thực hiện.
a)
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
b)
17
a)
* GVgiao nhiệm vụ học tập 4:
- Học sinh thực hiện bài tập 6.17 (sgk)
Học sinh hoạt động nhóm đôi
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện các
yêu cầu trên vào giấy nháp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá
trình làm
* Báo cáo thực hiện nhiệm vụ 4:
- GV yêu cầu 2 nhóm lên bảng thực hiện.
- Học sinh đổi chéo bài các nhóm để nhận
xét
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS. Sau khi học
sinh học sinh nhận xét
* GVgiao nhiệm vụ học tập 5:
- Làm bài tập 6.20 SGK trang 14 theo cặp
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS đọc và làm bài theo cặp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: để sắp xếp,quy đồng
các phân số trên sau đó đi so sánh các PS
đó với nhau
* Báo cáo, thảo luận 5:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng
trình bày.
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm
tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của
HS.
8 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
18
a)
Dạng 4 : Hỗn số
Bài 6.17 (sgk trang 14)
Các phân số lớn hơn 1 là
Viết dưới dạng hỗn số :
Dạng 5: Toán thực tế:
Bài tập 6.20 SGK trang 14
Lời giải
- Học thuộc: Khái niện về phân số, hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của
phân số.
- Rút gọn, quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số.
- So sánh phấn số, hỗn số dương.
- Xem trước phép cộng và phép trừ các phân số..
19
Ngày soạn:05/02/2023
Ngày dạy: 06+07/02/2023
Tuần: 21
TIẾT 57+58. BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số
- Vận dụng được các tính chất của phép cộng, quy tắc dấu ngoặc trong tính toán.
- Nhận biết được số đối của một phân số.
- Giải được các bài toán thực tiễn liên quan
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu phép cộng, trừ phân số.
b) Nội dung: HS đọc câu chuyện về Tuấn vẽ tranh tặng mẹ nhân ngày Quốc tế phụ
nữ 8-3 (SGK trang 15), viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số thời gian
Tuấn cần dành ra vào buổi tối để có đủ 3 giờ đồng hồ hoàn thành bức tranh tặng
mẹ.
c) Sản phẩm: phép tính cần thực hiện khi muốn tính số thời gian Tuấn cần dành ra
vào buổi tối để có đủ 3 giờ đồng hồ hoàn thành bức tranh tặng mẹ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động Thời gian Tuấn đã sử dụng buổi
theo nhóm 2:
sáng và buổi chiều để vẽ tranh
- Đọc câu chuyện về Tuấn vẽ tranh tặng mẹ tặng mẹ:
nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8-3 trong SGK
trang 15.
- Tính thời gian Tuấn đã sử dụng buổi sáng và
Số giờ Tuấn cần để hoàn thành
buổi chiều để vẽ tranh tặng mẹ?
- Viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số bức tranh tặng mẹ là:
thời gian Tuấn cần dành ra vào buổi tối để có
đủ 3 giờ đồng hồ hoàn thành bức tranh tặng
mẹ?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc chuyện trong SGK trang 15. GV yêu cầu 2 HS đứng
20
tại chỗ đọc to.
- Thảo luận nhóm viết các phép tính cần thực
hiện.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh
nhất lên trình bày kết quả viết các phép tính.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa các phép tính.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: phép cộng, trừ
các phân số được thực hiện như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (38 phút)
Hoạt động 2.1: Cộng hai phân số
a) Mục tiêu:
- Hình thànhvà phát biểu được quy tắc cộng hai phân số.
- Thực hiện được phép cộng hai phân số.
- Nhận biết được số đối của một phân số.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1), Hình thànhvà phát biểu được quy tắc cộng hai phân
số (với tử, mẫu là các số nguyên, mẫu khác 0), viết được quy tắc dưới dạng tổng
quát cộng hai phân số cùng mẫu, khái niệm số đối của một phân số.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1,2, Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 15, 16)
c) Sản phẩm:
- Quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu(với tử, mẫu là các số tự nguyên, mẫu khác
0), viết được quy tắc dưới dạng tổng quát.
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1,2, Luyện tập 1,2,3 (SGK trang 15, 16), 2 bài tập
phần vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ...
 








Các ý kiến mới nhất