Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê nguyễn văn
Ngày gửi: 07h:42' 25-12-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 385
Nguồn:
Người gửi: lê nguyễn văn
Ngày gửi: 07h:42' 25-12-2020
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 385
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2018
Luyện tập toán (Tiết 25)
ÔN: TRUNG BÌNH CỘNG; PHÉP CÔNG; PHÉP TRỪ
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố các kiến thức về trung bình cộng
- Luyện tập về phép cộng và phép trừ
II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm x, biết số trung bình cộng của x và 2005 là 2003
- GV nhận xét.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a. 467 218 + 546 728 b. 150 287 + 4 995
c. 6792 + 240 854 d. 50 505 + 950 909
- GV nhận xét.
Bài 3: Tìm x:
a. x + 2005 = 12 004 b. 47 281 - x = 9 088
- GV kiểm tra nhận xét
3. Nhận xét – Dặn dò:
Bài 1:
- HS đọc đề
- HS luận theo nhóm đôi rồi chữa bài
Tính tổng:
x + 2005 = 2003 × 2 = 4006
x = 4006 - 2005 = 2001
Bài 2
- HS làm vào bảng con, b/lớp
a. 467 218 + 546 728
b. 150 287 + 4 995
c. 6792 + 240 854
d. 50 505 + 950 909
- nhận xét.
Bài 3
- HS làm vào vở
a. x + 2005 = 12 004
b. 47 281 - x = 9 088
- Nhận xét
Luyện tập Tiếng Việt (Tiết 25)
ÔN TẬP : DANH TỪ
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố các kiến thức về danh từ
II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Gạch dưới danh từ trong những câu sau:
a. Một tia chớp rạch ngang bầu trời. Một tiếng sét đinh tai vang lên. Gió thổi mạnh hơn. Cơn mưa từ xa ào đến.
b. Loan nhìn vào đầu, sờ vào cái gì cũng thấy thiếu bà. Đến cái chổi, cái rế, cái nồi, rổ bát dường như cũng nhớ bà.
- GV nhận xét - chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm và ghi lại 3 danh từ rồi đặt câu với một từ trong nhóm đó:
a. Chỉ người
b. Chỉ vật
c. Chỉ hiện tượng.
- GV nhận xét
III. Củng cố - dặn dò
Hoạt động 2: Gạch dưới danh từ trong những câu sau:
- HS thảo luận theo 6 nhóm.
a. Một tia chớp rạch ngang bầu trời. Một tiếng sét đinh tai vang lên. Gió thổi mạnh hơn. Cơn mưa từ xa ào đến.
b. Loan nhìn vào đầu, sờ vào cái gì cũng thấy thiếu bà. Đến cái chổi, cái rế, cái nồi, rổ bát dường như cũng nhớ bà.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả. Lớp nhận xét
Hoạt động 3: Tìm và ghi lại 3 danh từ rồi đặt câu với một từ trong nhóm đó:
a. Chỉ người
b. Chỉ vật
c. Chỉ hiện tượng.
- HS tự làm vào vở - đổi vở cho nhau kiểm tra.
Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2018
Luyện tập toán (Tiết 26)
ÔN TẬP : BIỂU THỨC CHỨA HAI CHỮ
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố về biểu thức chứa hai chữ
II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập
Bài 1: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống:
a.
a
48
395
4263
b
4
5
3
a × b
a : b
b.
a
4789
57 821
505 050
b
695
26 319
90 909
a + b
a - b
- GV và lớp nhận xét – chốt kiến thức
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
a. A = m × 2 + n × 2; với m = 50, n = 30
b. P = a + 1478 - b : 2; với a = 322, b = 200
- GV nhận xét.
3. Nhận xét – Dặn dò:
Bài 1: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống:
- HS đọc đề
- HS lần lượt lên bảng làm
a.
a
48
395
4263
b
Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2018
Luyện tập toán (Tiết 25)
ÔN: TRUNG BÌNH CỘNG; PHÉP CÔNG; PHÉP TRỪ
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố các kiến thức về trung bình cộng
- Luyện tập về phép cộng và phép trừ
II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm x, biết số trung bình cộng của x và 2005 là 2003
- GV nhận xét.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a. 467 218 + 546 728 b. 150 287 + 4 995
c. 6792 + 240 854 d. 50 505 + 950 909
- GV nhận xét.
Bài 3: Tìm x:
a. x + 2005 = 12 004 b. 47 281 - x = 9 088
- GV kiểm tra nhận xét
3. Nhận xét – Dặn dò:
Bài 1:
- HS đọc đề
- HS luận theo nhóm đôi rồi chữa bài
Tính tổng:
x + 2005 = 2003 × 2 = 4006
x = 4006 - 2005 = 2001
Bài 2
- HS làm vào bảng con, b/lớp
a. 467 218 + 546 728
b. 150 287 + 4 995
c. 6792 + 240 854
d. 50 505 + 950 909
- nhận xét.
Bài 3
- HS làm vào vở
a. x + 2005 = 12 004
b. 47 281 - x = 9 088
- Nhận xét
Luyện tập Tiếng Việt (Tiết 25)
ÔN TẬP : DANH TỪ
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố các kiến thức về danh từ
II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Gạch dưới danh từ trong những câu sau:
a. Một tia chớp rạch ngang bầu trời. Một tiếng sét đinh tai vang lên. Gió thổi mạnh hơn. Cơn mưa từ xa ào đến.
b. Loan nhìn vào đầu, sờ vào cái gì cũng thấy thiếu bà. Đến cái chổi, cái rế, cái nồi, rổ bát dường như cũng nhớ bà.
- GV nhận xét - chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm và ghi lại 3 danh từ rồi đặt câu với một từ trong nhóm đó:
a. Chỉ người
b. Chỉ vật
c. Chỉ hiện tượng.
- GV nhận xét
III. Củng cố - dặn dò
Hoạt động 2: Gạch dưới danh từ trong những câu sau:
- HS thảo luận theo 6 nhóm.
a. Một tia chớp rạch ngang bầu trời. Một tiếng sét đinh tai vang lên. Gió thổi mạnh hơn. Cơn mưa từ xa ào đến.
b. Loan nhìn vào đầu, sờ vào cái gì cũng thấy thiếu bà. Đến cái chổi, cái rế, cái nồi, rổ bát dường như cũng nhớ bà.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả. Lớp nhận xét
Hoạt động 3: Tìm và ghi lại 3 danh từ rồi đặt câu với một từ trong nhóm đó:
a. Chỉ người
b. Chỉ vật
c. Chỉ hiện tượng.
- HS tự làm vào vở - đổi vở cho nhau kiểm tra.
Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2018
Luyện tập toán (Tiết 26)
ÔN TẬP : BIỂU THỨC CHỨA HAI CHỮ
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố về biểu thức chứa hai chữ
II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập
Bài 1: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống:
a.
a
48
395
4263
b
4
5
3
a × b
a : b
b.
a
4789
57 821
505 050
b
695
26 319
90 909
a + b
a - b
- GV và lớp nhận xét – chốt kiến thức
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
a. A = m × 2 + n × 2; với m = 50, n = 30
b. P = a + 1478 - b : 2; với a = 322, b = 200
- GV nhận xét.
3. Nhận xét – Dặn dò:
Bài 1: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống:
- HS đọc đề
- HS lần lượt lên bảng làm
a.
a
48
395
4263
b
 








Các ý kiến mới nhất