Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 12h:31' 15-04-2023
Dung lượng: 202.7 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 12h:31' 15-04-2023
Dung lượng: 202.7 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Ngày thứ 1:
Ngày soạn: 11/03/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 13/03/2023
TUẦN 26
TOÁN
TIẾT 126: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách chia hai PS
2. Năng lực
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ
2. HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
+ Nêu cách chia hai phân số
+ Muốn chia hai phân số ta lấy PS thứ nhất
nhân với phân số thứ hai đảo ngược
+ Lấy VD về phép chia hai phân số
+ HS lấy VD và thực hành tính
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính rồi rút gọn
- Thực hiện cá nhân
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Đáp án:
3 3
3 4 12
4
bài tập.
a) 5 : 4 = 5 3 = 15 = 5
- GV nhận xét, chốt đáp án
2 3
2 10
4
20
- Củng cố cách nhân, chia phân số.
5 : 10 = 5 3 = 15 = 3
9 3
9 4
3
36
8 : 4 = 8 3 = 24 = 2
1 1
1
2
2
1
b) 4 : 2 = 4 1 = 4 = 2
1 1 1 6
6
3
8:6 = 8 1 = 8 = 4
1 1
1 10 10
5 : 10 = 5 1 = 5 = 2
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu - HS làm cá nhân - Chía sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
3
4
* Chú ý: HS chỉ viết phép tính và kết a. 5 x = 7
1
1
b. 8 : x = 5
quả cuối cùng của x, không viết các
1 1
4 3
bước trung gian.
x= 7 : 5
x= 8 : 5
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
5
20
vở của HS, chốt đáp án
x = 21
x= 8
- Củng cố cách tìm thừa số chưa biết,
tìm số bị chia.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn
thành bài tập
Bài 3 + Bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm)
Đáp án:
Bài 3:
2 3 2x 3
x =
=1
a) 3 2 3 x 2
1 2 1 x2
c) x =
=1
2 1 2 x1
4 7 4x7
b) x =
=1
7 4 7 x4
+ Khi nhân một PS với PS đảo ngược
của nó ta được kết quả là bao nhiêu?
+ Ta được kết quả là 1
- Củng cố cách tính diện tích hình bình Bài 4:
hành
Độ dài đáy của hình bình hành là:
2 2
: =1(m)
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
5 5
- GV nhận xét tiết học.
Đáp số: 1m
- GV dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài học
cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
TẬP ĐỌC
TIẾT 51: THẮNG BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu
tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
2. Năng lực
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng
nhanh, gấp gáp, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
3. Phẩm chất
- HS học chăm, tích cực
* KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông. Ra quyết định, ứng phó. Đảm nhận trách
nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
2. HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
+ Đọc thuộc lòng 1-2 khổ thơ của bài Bài + 1- 2 HS đọc
thơ về tiểu đội xe không kính
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Đó là các hình ảnh:
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái * Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.
của các chiến sĩ lái xe?
* Ung dung buồng lái ta ngồi …
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.
+ Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm,
lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong
những năm tháng chống Mĩ cứu nước.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Hình thành kiến thức mới
2. 1. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhanh, gấp gáp
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với
giọng nhanh, gấp gáp, nhấn giọng các từ - Lắng nghe
ngữ miêu tả: mỏng manh, dữ dội, rào rào,
điên cuồng, ầm ầm, quật, quấn chặt,......
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (khoảng mênh
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các mông ầm ĩ, vật lộn, quật, trồi lên, cột
HS (M1)
chặt...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS đọc cả bài (M4)
2.2. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- HS làm
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn + Cuộc chiến đấu được miêu tả theo
bão biển được miêu tả theo trình tự như trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn
thế nào?
công (Đ2); Người thắng biển (Đ3).
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ + Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió
của cơn bão biển trong đoạn 1?
bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ,
biển cả … nhỏ bé”.
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển + Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2?
động. Cơn bão có sức phá huỷ tưởng
như không gì cản nổi: “như một đàn cá
voi … rào rào”.
+ Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác
liệt: “Một bên là biển, là gió … chống
giữ”.
+Trong Đ1+ Đ2, tác giả sử dụng biện + Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh biện pháp nhân hoá.
của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác + Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét,
dụng gì?
sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện + Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai
lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng chục thanh niên mỗi người vác một
của con người trước cơn bão biển?
vác củi … sống lại”.
+ Hãy nêu ý nghĩa của bài.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng
cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai,
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu bảo vệ đê biển.
hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu - HS ghi lại nội dung bài
hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
* GDKNS: Trong cuộc sống, cần có trách
nhiệm bảo vệ cuộc sống bình yên của
người khác, giống như các thanh niên - HS lắng nghe
xung kích đã dũng cảm, đoàn kết chống lại
cơn bão biển, bảo vệ con đê và sinh mạng
của bao người.
3. Luyện tập, thực hành: Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 3 của bài thể hiện được tình thần quyết tâm
của các thanh niên xung kích trong trận chiến với cơn bão biển, nhấn giọng các từ
ngữ miêu tả
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
4. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị
bài học cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
CHÍNH TẢ
TIẾT 26: THẮNG BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu l/n
2. Năng lực:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
* GD BVMT: Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên
gây ra để bảo vệ cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
2. HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Sự đe doạ của cơn bão biển với con đê.
* GDBVMT: Các thanh niên xung kích
trong bài viết đã dũng cảm, đoàn kết - HS lắng nghe
chống lại cơn bão biển để bảo vệ cuộc
sống bình yên của bao người. Điều đó
đáng để chúng ta học tập
3. Viết bài chính tả: (HS tự viết ở nhà)
4. Luyện tập, thực hành. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành:
Bài 2a: Điền l/n
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: lại – lồ - lửa – nõn –
nến – lóng lánh – lung linh – nắng – lũ lũ –
lên – lượn
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
5. Vận dụng (trải nghệm) (2p)
- GV nhận xét .
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài luyện
tập cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 2:
Ngày soạn: 11/03/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 14/03/2023
TOÁN
TIẾT 127: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép chia PS
2. Năng lực
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Phiếu học tập.
2. HS: SGK,.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (5p)
2 4 2 5 10 5
+ Tính rồi rút gọn (hai phần đầu bài 1)
: = x = =
2 4
7 5 7 4 24 12
a)
:
3 9 3 4 12 1
a) 7 5
: = x = =
3 9
8 4 8 9 72 6
b)
:
8
b) 4
+ Củng cố cách chia hai PS. Lưu ý HS
rút gọn kết quả tới PS tối giản
2. Luyện tập, thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính rồi rút gọn:
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án đúng.
Đáp án:
8 4 8 7 56 14 7
: = x = = =
c) 12 7 12 4 48 12 6
5 15 5 8 40 1
: = x =
=
d) 8 8 8 15 120 3
Bài 2:
- GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
HS suy nghĩ thực hiện tính:
+ Viết 2 thành PS và thực hiện tính như
3
sau:
2: 4
3
2 3
2 4
8
- GV sau đó giới thiệu cách viết tắt như
SGK đã trình bày.
- GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm
bài.
- Lưu ý HS khi kết quả là PS có MS là 1
thì ta viết gọn kết quả ấy thành số tự
nhiên.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
2: 4 = 1 : 4 = 1 3 = 3
Đáp án:
5
3×7
21
a) 3 : 7 = 5 = 5
1
4×3
12
b) 4 : 3 = 1 = 1 = 12
1
5×6
30
c) 5 : 6 = 1 = 1 = 30
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm)
Bài 3:
a)
Cách 1:
1 1 1 5 3 1 8 1 8 4
( + )x =( + )x = x = =
3 5 2 15 15 2 15 2 30 15
1 1 1 1 1 1 1 1 1
- Chốt cách nhân một tổng với một số,
( + )x = x + x = +
3 5 2 3 2 5 2 6 10
nhân một hiệu với một số
5 3 8 4
= + = =
Cách 2: 30 30 30 15
Bài 4:
1 1 1 12 12
: = x = =6 .
2 12 2 1 2
1
1
Vậy 2 gấp 6 lần 12
1 1 1 12 12
: = x = =4 .
- Chốt cách giải bài toán gấp một số lên 3 12 3 1 3
nhiều lần.
1
1
Vậy 3 gấp 4 lần 12
1 1 1 12 12
: = x = =3 .
4 12 4 1 4
1
1
Vậy 4 gấp 3 lần 12
1 1 1 12 12
: = x = =2 .
6 12 6 1 6
1
1
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
Vậy 6 gấp 2 lần 12
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
- GV dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn
bị bài học cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 51: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS luyện tập các kiến thức về câu kể Ai là gì?
2. Năng lực
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm
được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết
được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: bảng phụ
2.HS: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2p)
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:(35 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của
câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được
(BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1, 2: Cho HS đọc yêu cầu BT.
- Cho HS quan sát tranh vẽ Nguyễn Tri - HS quan sát tranh, lắng nghe
Phương và Hoàng Diệu. Giới thiệu đôi
nét về 2 nhân vật này
Đáp án:
- Chốt lại đáp án
a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên
(Câu giới thiệu)
Cả hai ông /đều không phải là người Hà Nội.
(Câu nêu nhận định)
c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú
công nhân.(Câu nêu nhận định.)
+ Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận? + Gồm 2 bộ phận: CN và VN
+ Dùng giới thiệu, nêu nhận định
+ Câu kể Ai là gì dùng để làm gì?
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
thành bài tập
Bài tập 3:
+ Các em cần tưởng tượng tình huống VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang nằm trong
xảy ra. Đầu tiên đến gia đình, các em nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi. Chúng
phải chào hỏi, phải nói lí do các em tôi lễ phép chào hai bác. Thay mặt cả nhóm,
thăm nhà. Sau đó mới giới thiệu các tôi nói với hai bác:
bạn lần lượt trong nhóm. Lời giới thiệu - Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà bị
ốm, chúng cháu đến thăm Hà. Cháu xin giới
có câu kể Ai là gì?
thiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn).
Đây là bạn Dũng. Bạn Dũng là lớp trưởng
lớp cháu. Đây là bạn Hoa. Hoa là học sinh
*Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mạnh dạn, giỏi của lớp. Còn cháu là bạn thân của Hà.
tự tin khi thể hiện tình huống
Cháu là Lan.
3. Vận dụng ( trải nghiệm) (2p)
- Đặt câu thuộc mẫu Ai là gì?
- HS đặt câu.
- GV nhận xét .
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị cho tiết
sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
KHOA HỌC
TIẾT 51: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì
toả nhiệt nên lạnh đi.
- Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
2. Năng lực
- Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức.
- Vận dụng bài học trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Yêu thích khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Phích đựng nước sôi.
2. HS: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
GV
+ Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta + Ta dùng nhiệt kế để đo
dùng dụng cụ gì?
+ Cơ thể bình thường có nhiệt độ bao + 370C
nhiêu độ C?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (30p)
* Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT:
+ Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả
nhiệt nên lạnh đi.
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt:
- Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN và
yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng
lạnh của cốc nước có thay đổi không?
Nếu có thì thay đổi như thế nào?
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm.
** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của
cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt
cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh
nhiệt độ.
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước
và chậu nước thay đổi?
- Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn
chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự
truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật
lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau
một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước
và của chậu sẽ bằng nhau.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang
102.
+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi.
- HS làm thí nghiệm trang 102 theo
nhóm.
- Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
- Tiến hành làm thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả:
Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc
nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu
nước tăng lên.
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu
nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ
cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc,
khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh
nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng
lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng
lên, …
+ Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ
lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào
cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật lạnh đi, …
thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt?
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt quần áo, bàn là,…
của các vật như thế nào?
+ Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng,
cơm nóng, bàn là, …
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt
Hoạt động 2: Sự co giãn của các chất thì lạnh đi.
lỏng
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm.
- Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm
* Hướng dẫn các TN:
TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và
đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt
lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh,
sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem
mức nước trong lọ có thay đổi không.
- Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ
sung nếu có kết quả khác.
theo sự hướng dẫn của GV (trang 103).
- Nghe GV hướng dẫn cách làm thí
nghiệm.
- Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi đặt
lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau
khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với
mực nước đánh dấu ban đầu.
- Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm
TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để theo sự hướng dẫn của GV.
làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất
lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt
kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng
trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế
vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất - Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu nhiệt
lỏng trong ống.
kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm.
và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh
+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng thì mực chất lỏng giảm đi.
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nóng
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong
nhau?
ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì
chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở
nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp.
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại
nóng lên và khi lạnh đi?
khi lạnh đi.
+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt
nhiệt kế ta thấy được điều gì?
kế ta biết được nhiệt độ của vật đó.
- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật - Lắng nghe.
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng
khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng
trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào
mực chất lỏng này, ta có thể biết được - 1 HS đọc
nhiệt độ của vật.
- Yêu cầu HS đọc phần bài học
KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi + Khi đun nước không nên đổ đầy nước
nóng lên và co lại khi lạnh đi
vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.
HĐ 3: Những ứng dụng trong thực tế:
Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có
+ Tại sao khi đun nước, không nên đổ thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện.
đầy nước vào ấm?
+ Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên 37 0C,
có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng
+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn khăn ướt chườm lên trán. Khăn ướt sẽ
ướt chườm lên trán?
truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt
độ của cơ thể.
+ Rót nước vào cốc và cho đá vào.
+ Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc
vào chậu nước lạnh.
+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế - HS ắng nghe
nào để có nước nguội uống nhanh?
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị
bài học cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
ĐỊA LÍ
TIẾT 26: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ.
*Học sinh NK: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng
bằng Nam Bộ về khí hậu, đất đai.
2. Năng lực
- Chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông
Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam.
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: BĐ, LĐ
- HS: Tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối: (2p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóng + Nhờ có vị trí thuận lợi ở trung tâm đồng
trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, bằng Bắc Bộ, Cần Thơ đã trở thành trung
khoa học của ĐBSCL?
tâm kinh tế, văn hóa, khoa học quan trọng.
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài
mới
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được một vài đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ.
- Có kĩ năng sử dụng lược đồ.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động 1: Sử dụng bản đồ
Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các địa - HS lên bảng chỉ.
danh trên bản đồ.
- GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc - HS lên điền tên địa danh.
Bộ, ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, - HS làm việc nhóm 4 và chia sẻ kết
sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai vào lược quả
đồ trống
- GV nhận xét, đánh giá chung
*Hoạt động 2: Đặc điểm tiêu biểu về thiên
Nhóm 4 – Lớp
nhiên của đồng bằng BB và đồng bằng NB
- Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn thành - Các nhóm thảo luận và điền kết
bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ quả vào PHT.
và Nam Bộ vào PHT.
- Đại điện các nhóm trình bày trước
lớp.
Đặc điểm
Khác nhau
thiên nhiên
ĐB Bắc Bộ ĐB Nam Bộ
1. Địa hình - Bằng
phẳng
2. Sông
- Nhiều
ngòi
sông ngòi,
ven sông có
đê
3. Đất đai - Đất phù sa
4. Khí hậu - Mùa hạ
mưa nhiều,
mùa đông
lạnh
- Có nhiều vùng
trũng…
- Mạng lưới sông
ngòi chằng chịt,
không đắp đê ven
sông
- Ngoài đất phù sa
còn có đất phèn,
đất mặn
- Khí hậu nóng ẩm
quanh năm
- GV nhận xét, kết luận.
3: Luyện tập thực hành
- GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết
câu nào đúng, sai? Vì sao?
Cá nhân – Lớp
a. ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo + Sai. Đồng bằng BB là vựa lúa lớn
nhất nước ta.
thứ 2, đồng bằng NB là vựa lúa lớn
thứ nhất
b. ĐB Nam Bộ là nơi sx nhiều thủy sản nhất + Đúng.
cả nước.
c. Thành phố HN có diện tích lớn nhất và số + Sai. Thành phố Hà Nội có diện
dân đông nhất nước.
tích lớn nhất nhưng thành phố HCM
mới có số dân đông nhất
d. TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất + Đúng.
cả nước.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
- Ghi nhớ các KT đã được ôn tập
- Ghi nhớ các KT đã được ôn tập
- GV dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 3:
Ngày soạn: 11/03/2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 15/03/2023
TOÁN
TIẾT 128: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép chia phân số
2. Năng lực
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên.
- Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
* BT cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: bảng phụ
2. HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (3p)
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên.
- Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân– Lớp
Bài 1a,b (HS năng khiếu làm cả - Làm cá nhân - Lớp
bài)
Đáp án:
- Củng cố cách chia hai phân số, chia
một số tự nhiên cho PS
Bài 2a, b (HS năng khiếu làm cả bài)
3
- Yêu cầu nêu cách tính: 4 : 2
5 4 5 7 35
: = x =
a) 9 7 9 4 36
1 1 1 3 3
: = x =
b) 5 3 5 1 5
2
3 3
=1 x =
2 2
c)1 : 3
- HS– Nêu cách làm. Viết 2 thành PS rồi
thực hiện chia như chia 2 PS
- GV giảng cách viết gọn như trong 3
3 2
3 1
3
SGK đã trình bày, sau đó yêu cầu HS 4 : 2 = 4 : 1 = 4 2 = 8
làm tiếp các phần còn lại của bài.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia
sẻ lớp
Đáp án:
- GV chốt cách chia một PS cho một
5
5
5
số tự nhiên
a) 7 : 3 = 7×3 = 21
1
1
1
b) 2 : 5 = 2×5 = 10
2
2
2
1
c) 3 : 4 = 3×4 = 12 = 6
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán –
Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu Chia sẻ lớp
Bài giải
cầu của đề bài.
Chiều rộng của mảnh vườn là:
- Chốt cách giải bài toán tìm PS của
một số
- Chốt cách tính CV và DT của hình
CN
Bài 3 (dành cho HS
sớm)
3
60 5 = 36 (m)
Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) 2 = 192 (m)
Diện tích của mảnh vườn là:
60 36 = 2160 (m2)
Đáp số: Chu vi: 192m
Diện tích : 2160m2
hoàn thành - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3:
3 2 1 6 1 1 1 1 2 3 1
a) x + = + = + = + = =
4 9 3 36 3 6 3 6 6 6 2
- Chốt cách tính giá trị biểu thức
1 1 1 1 3 1 3 1 3 2 1
b) : − = x − = − = − =
4 3 2 4 1 2 4 2 4 4 4
- HS lắng nghe
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà ôn bài và
chuẩn bị bài học cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
KỂ CHUYỆN
TIẾT 26: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện được kể trong tiết học
2. Năng lực
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng dũng cảm
* TT HCM: Bác Hồ yêu nước và sẵn sàng vượt qua nguy hiểm thử thách để góp sức
mang lại độc lập cho đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách Truyện đọc 4
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
1. Khởi động, kết nối:(5p)
+ Kể lại câu chuyện Những chú bé + 1 HS kể
không chết
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh
+ Nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi Liên Xô
trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm
lược, bảo vệ Tổ quốc.
- Gv dẫn vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:(5p)
* Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)
đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
* Cách tiến hành:
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- GV ghi đề bài lên bảng lớp.
- HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ quan
Đề bài: Kể một câu chuyện nói về lòng trọng:
dũng cảm mà em đã được nghe, được
đọc.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK.
- 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý.
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện mình
mình sẽ kể.
sẽ kể
- GV khuyến khích HS kể những câu VD: Bác Hồ ở Pa-ri,....
chuyện nói về lòng dũng cảm vượt qua
nguy hiểm, thử thách của Bác trong
cuộc đời hoạt động cách mạng của
Bác
3. Luyện tập, thực hành:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. Nêu được
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể
chuyện trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp
- Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp
- HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu chí
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như VD:
những tiết trước)
+ Nhân vật chính trong câu chuyện của bạn
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn là ai?
+ Nhân vật đó đã có hành động dũng cảm
gì?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu ..................
chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên + Phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, dũng cảm
chúng ta điều gì?
đấu tranh cho chính nghĩa, dũng cảm nhận
lỗi và sửa lỗi
4. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng - HS lắng nghe.
chủ đề.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 4:
Ngày soạn: 11/03/2023
Ngày giảng: Thứ năm ngày 17/03/2023
TOÁN
TIẾT 129: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng...
Ngày soạn: 11/03/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 13/03/2023
TUẦN 26
TOÁN
TIẾT 126: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách chia hai PS
2. Năng lực
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ
2. HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
+ Nêu cách chia hai phân số
+ Muốn chia hai phân số ta lấy PS thứ nhất
nhân với phân số thứ hai đảo ngược
+ Lấy VD về phép chia hai phân số
+ HS lấy VD và thực hành tính
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính rồi rút gọn
- Thực hiện cá nhân
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Đáp án:
3 3
3 4 12
4
bài tập.
a) 5 : 4 = 5 3 = 15 = 5
- GV nhận xét, chốt đáp án
2 3
2 10
4
20
- Củng cố cách nhân, chia phân số.
5 : 10 = 5 3 = 15 = 3
9 3
9 4
3
36
8 : 4 = 8 3 = 24 = 2
1 1
1
2
2
1
b) 4 : 2 = 4 1 = 4 = 2
1 1 1 6
6
3
8:6 = 8 1 = 8 = 4
1 1
1 10 10
5 : 10 = 5 1 = 5 = 2
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu - HS làm cá nhân - Chía sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
3
4
* Chú ý: HS chỉ viết phép tính và kết a. 5 x = 7
1
1
b. 8 : x = 5
quả cuối cùng của x, không viết các
1 1
4 3
bước trung gian.
x= 7 : 5
x= 8 : 5
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
5
20
vở của HS, chốt đáp án
x = 21
x= 8
- Củng cố cách tìm thừa số chưa biết,
tìm số bị chia.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn
thành bài tập
Bài 3 + Bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm)
Đáp án:
Bài 3:
2 3 2x 3
x =
=1
a) 3 2 3 x 2
1 2 1 x2
c) x =
=1
2 1 2 x1
4 7 4x7
b) x =
=1
7 4 7 x4
+ Khi nhân một PS với PS đảo ngược
của nó ta được kết quả là bao nhiêu?
+ Ta được kết quả là 1
- Củng cố cách tính diện tích hình bình Bài 4:
hành
Độ dài đáy của hình bình hành là:
2 2
: =1(m)
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
5 5
- GV nhận xét tiết học.
Đáp số: 1m
- GV dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài học
cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
TẬP ĐỌC
TIẾT 51: THẮNG BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu
tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
2. Năng lực
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng
nhanh, gấp gáp, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
3. Phẩm chất
- HS học chăm, tích cực
* KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông. Ra quyết định, ứng phó. Đảm nhận trách
nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
2. HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
+ Đọc thuộc lòng 1-2 khổ thơ của bài Bài + 1- 2 HS đọc
thơ về tiểu đội xe không kính
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Đó là các hình ảnh:
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái * Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.
của các chiến sĩ lái xe?
* Ung dung buồng lái ta ngồi …
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.
+ Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm,
lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong
những năm tháng chống Mĩ cứu nước.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Hình thành kiến thức mới
2. 1. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhanh, gấp gáp
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với
giọng nhanh, gấp gáp, nhấn giọng các từ - Lắng nghe
ngữ miêu tả: mỏng manh, dữ dội, rào rào,
điên cuồng, ầm ầm, quật, quấn chặt,......
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (khoảng mênh
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các mông ầm ĩ, vật lộn, quật, trồi lên, cột
HS (M1)
chặt...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS đọc cả bài (M4)
2.2. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- HS làm
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn + Cuộc chiến đấu được miêu tả theo
bão biển được miêu tả theo trình tự như trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn
thế nào?
công (Đ2); Người thắng biển (Đ3).
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ + Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió
của cơn bão biển trong đoạn 1?
bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ,
biển cả … nhỏ bé”.
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển + Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2?
động. Cơn bão có sức phá huỷ tưởng
như không gì cản nổi: “như một đàn cá
voi … rào rào”.
+ Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác
liệt: “Một bên là biển, là gió … chống
giữ”.
+Trong Đ1+ Đ2, tác giả sử dụng biện + Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh biện pháp nhân hoá.
của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác + Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét,
dụng gì?
sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện + Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai
lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng chục thanh niên mỗi người vác một
của con người trước cơn bão biển?
vác củi … sống lại”.
+ Hãy nêu ý nghĩa của bài.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng
cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai,
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu bảo vệ đê biển.
hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu - HS ghi lại nội dung bài
hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
* GDKNS: Trong cuộc sống, cần có trách
nhiệm bảo vệ cuộc sống bình yên của
người khác, giống như các thanh niên - HS lắng nghe
xung kích đã dũng cảm, đoàn kết chống lại
cơn bão biển, bảo vệ con đê và sinh mạng
của bao người.
3. Luyện tập, thực hành: Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 3 của bài thể hiện được tình thần quyết tâm
của các thanh niên xung kích trong trận chiến với cơn bão biển, nhấn giọng các từ
ngữ miêu tả
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
4. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị
bài học cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
CHÍNH TẢ
TIẾT 26: THẮNG BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu l/n
2. Năng lực:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
* GD BVMT: Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên
gây ra để bảo vệ cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
2. HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Sự đe doạ của cơn bão biển với con đê.
* GDBVMT: Các thanh niên xung kích
trong bài viết đã dũng cảm, đoàn kết - HS lắng nghe
chống lại cơn bão biển để bảo vệ cuộc
sống bình yên của bao người. Điều đó
đáng để chúng ta học tập
3. Viết bài chính tả: (HS tự viết ở nhà)
4. Luyện tập, thực hành. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành:
Bài 2a: Điền l/n
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: lại – lồ - lửa – nõn –
nến – lóng lánh – lung linh – nắng – lũ lũ –
lên – lượn
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
5. Vận dụng (trải nghệm) (2p)
- GV nhận xét .
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài luyện
tập cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 2:
Ngày soạn: 11/03/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 14/03/2023
TOÁN
TIẾT 127: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép chia PS
2. Năng lực
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Phiếu học tập.
2. HS: SGK,.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (5p)
2 4 2 5 10 5
+ Tính rồi rút gọn (hai phần đầu bài 1)
: = x = =
2 4
7 5 7 4 24 12
a)
:
3 9 3 4 12 1
a) 7 5
: = x = =
3 9
8 4 8 9 72 6
b)
:
8
b) 4
+ Củng cố cách chia hai PS. Lưu ý HS
rút gọn kết quả tới PS tối giản
2. Luyện tập, thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính rồi rút gọn:
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án đúng.
Đáp án:
8 4 8 7 56 14 7
: = x = = =
c) 12 7 12 4 48 12 6
5 15 5 8 40 1
: = x =
=
d) 8 8 8 15 120 3
Bài 2:
- GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
HS suy nghĩ thực hiện tính:
+ Viết 2 thành PS và thực hiện tính như
3
sau:
2: 4
3
2 3
2 4
8
- GV sau đó giới thiệu cách viết tắt như
SGK đã trình bày.
- GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm
bài.
- Lưu ý HS khi kết quả là PS có MS là 1
thì ta viết gọn kết quả ấy thành số tự
nhiên.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
2: 4 = 1 : 4 = 1 3 = 3
Đáp án:
5
3×7
21
a) 3 : 7 = 5 = 5
1
4×3
12
b) 4 : 3 = 1 = 1 = 12
1
5×6
30
c) 5 : 6 = 1 = 1 = 30
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm)
Bài 3:
a)
Cách 1:
1 1 1 5 3 1 8 1 8 4
( + )x =( + )x = x = =
3 5 2 15 15 2 15 2 30 15
1 1 1 1 1 1 1 1 1
- Chốt cách nhân một tổng với một số,
( + )x = x + x = +
3 5 2 3 2 5 2 6 10
nhân một hiệu với một số
5 3 8 4
= + = =
Cách 2: 30 30 30 15
Bài 4:
1 1 1 12 12
: = x = =6 .
2 12 2 1 2
1
1
Vậy 2 gấp 6 lần 12
1 1 1 12 12
: = x = =4 .
- Chốt cách giải bài toán gấp một số lên 3 12 3 1 3
nhiều lần.
1
1
Vậy 3 gấp 4 lần 12
1 1 1 12 12
: = x = =3 .
4 12 4 1 4
1
1
Vậy 4 gấp 3 lần 12
1 1 1 12 12
: = x = =2 .
6 12 6 1 6
1
1
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
Vậy 6 gấp 2 lần 12
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
- GV dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn
bị bài học cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 51: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS luyện tập các kiến thức về câu kể Ai là gì?
2. Năng lực
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm
được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết
được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: bảng phụ
2.HS: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2p)
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:(35 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của
câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được
(BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1, 2: Cho HS đọc yêu cầu BT.
- Cho HS quan sát tranh vẽ Nguyễn Tri - HS quan sát tranh, lắng nghe
Phương và Hoàng Diệu. Giới thiệu đôi
nét về 2 nhân vật này
Đáp án:
- Chốt lại đáp án
a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên
(Câu giới thiệu)
Cả hai ông /đều không phải là người Hà Nội.
(Câu nêu nhận định)
c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú
công nhân.(Câu nêu nhận định.)
+ Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận? + Gồm 2 bộ phận: CN và VN
+ Dùng giới thiệu, nêu nhận định
+ Câu kể Ai là gì dùng để làm gì?
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
thành bài tập
Bài tập 3:
+ Các em cần tưởng tượng tình huống VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang nằm trong
xảy ra. Đầu tiên đến gia đình, các em nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi. Chúng
phải chào hỏi, phải nói lí do các em tôi lễ phép chào hai bác. Thay mặt cả nhóm,
thăm nhà. Sau đó mới giới thiệu các tôi nói với hai bác:
bạn lần lượt trong nhóm. Lời giới thiệu - Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà bị
ốm, chúng cháu đến thăm Hà. Cháu xin giới
có câu kể Ai là gì?
thiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn).
Đây là bạn Dũng. Bạn Dũng là lớp trưởng
lớp cháu. Đây là bạn Hoa. Hoa là học sinh
*Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mạnh dạn, giỏi của lớp. Còn cháu là bạn thân của Hà.
tự tin khi thể hiện tình huống
Cháu là Lan.
3. Vận dụng ( trải nghiệm) (2p)
- Đặt câu thuộc mẫu Ai là gì?
- HS đặt câu.
- GV nhận xét .
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị cho tiết
sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
KHOA HỌC
TIẾT 51: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì
toả nhiệt nên lạnh đi.
- Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
2. Năng lực
- Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức.
- Vận dụng bài học trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Yêu thích khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Phích đựng nước sôi.
2. HS: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
GV
+ Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta + Ta dùng nhiệt kế để đo
dùng dụng cụ gì?
+ Cơ thể bình thường có nhiệt độ bao + 370C
nhiêu độ C?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (30p)
* Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT:
+ Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả
nhiệt nên lạnh đi.
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt:
- Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN và
yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng
lạnh của cốc nước có thay đổi không?
Nếu có thì thay đổi như thế nào?
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm.
** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của
cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt
cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh
nhiệt độ.
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước
và chậu nước thay đổi?
- Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn
chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự
truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật
lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau
một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước
và của chậu sẽ bằng nhau.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang
102.
+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi.
- HS làm thí nghiệm trang 102 theo
nhóm.
- Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
- Tiến hành làm thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả:
Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc
nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu
nước tăng lên.
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu
nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ
cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc,
khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canh
nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nóng
lên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng
lên, …
+ Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủ
lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào
cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật lạnh đi, …
thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt?
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt quần áo, bàn là,…
của các vật như thế nào?
+ Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng,
cơm nóng, bàn là, …
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt
Hoạt động 2: Sự co giãn của các chất thì lạnh đi.
lỏng
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm.
- Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm
* Hướng dẫn các TN:
TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và
đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt
lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh,
sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem
mức nước trong lọ có thay đổi không.
- Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ
sung nếu có kết quả khác.
theo sự hướng dẫn của GV (trang 103).
- Nghe GV hướng dẫn cách làm thí
nghiệm.
- Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi đặt
lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau
khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với
mực nước đánh dấu ban đầu.
- Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm
TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để theo sự hướng dẫn của GV.
làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất
lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt
kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng
trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế
vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất - Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu nhiệt
lỏng trong ống.
kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm.
và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh
+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng thì mực chất lỏng giảm đi.
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nóng
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong
nhau?
ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì
chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở
nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp.
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại
nóng lên và khi lạnh đi?
khi lạnh đi.
+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt
nhiệt kế ta thấy được điều gì?
kế ta biết được nhiệt độ của vật đó.
- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật - Lắng nghe.
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng
khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng
trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào
mực chất lỏng này, ta có thể biết được - 1 HS đọc
nhiệt độ của vật.
- Yêu cầu HS đọc phần bài học
KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi + Khi đun nước không nên đổ đầy nước
nóng lên và co lại khi lạnh đi
vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.
HĐ 3: Những ứng dụng trong thực tế:
Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có
+ Tại sao khi đun nước, không nên đổ thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện.
đầy nước vào ấm?
+ Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên 37 0C,
có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng
+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn khăn ướt chườm lên trán. Khăn ướt sẽ
ướt chườm lên trán?
truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt
độ của cơ thể.
+ Rót nước vào cốc và cho đá vào.
+ Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc
vào chậu nước lạnh.
+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế - HS ắng nghe
nào để có nước nguội uống nhanh?
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị
bài học cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
ĐỊA LÍ
TIẾT 26: ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ.
*Học sinh NK: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng
bằng Nam Bộ về khí hậu, đất đai.
2. Năng lực
- Chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông
Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam.
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: BĐ, LĐ
- HS: Tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối: (2p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóng + Nhờ có vị trí thuận lợi ở trung tâm đồng
trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, bằng Bắc Bộ, Cần Thơ đã trở thành trung
khoa học của ĐBSCL?
tâm kinh tế, văn hóa, khoa học quan trọng.
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài
mới
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được một vài đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ.
- Có kĩ năng sử dụng lược đồ.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động 1: Sử dụng bản đồ
Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các địa - HS lên bảng chỉ.
danh trên bản đồ.
- GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc - HS lên điền tên địa danh.
Bộ, ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, - HS làm việc nhóm 4 và chia sẻ kết
sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai vào lược quả
đồ trống
- GV nhận xét, đánh giá chung
*Hoạt động 2: Đặc điểm tiêu biểu về thiên
Nhóm 4 – Lớp
nhiên của đồng bằng BB và đồng bằng NB
- Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn thành - Các nhóm thảo luận và điền kết
bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ quả vào PHT.
và Nam Bộ vào PHT.
- Đại điện các nhóm trình bày trước
lớp.
Đặc điểm
Khác nhau
thiên nhiên
ĐB Bắc Bộ ĐB Nam Bộ
1. Địa hình - Bằng
phẳng
2. Sông
- Nhiều
ngòi
sông ngòi,
ven sông có
đê
3. Đất đai - Đất phù sa
4. Khí hậu - Mùa hạ
mưa nhiều,
mùa đông
lạnh
- Có nhiều vùng
trũng…
- Mạng lưới sông
ngòi chằng chịt,
không đắp đê ven
sông
- Ngoài đất phù sa
còn có đất phèn,
đất mặn
- Khí hậu nóng ẩm
quanh năm
- GV nhận xét, kết luận.
3: Luyện tập thực hành
- GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết
câu nào đúng, sai? Vì sao?
Cá nhân – Lớp
a. ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo + Sai. Đồng bằng BB là vựa lúa lớn
nhất nước ta.
thứ 2, đồng bằng NB là vựa lúa lớn
thứ nhất
b. ĐB Nam Bộ là nơi sx nhiều thủy sản nhất + Đúng.
cả nước.
c. Thành phố HN có diện tích lớn nhất và số + Sai. Thành phố Hà Nội có diện
dân đông nhất nước.
tích lớn nhất nhưng thành phố HCM
mới có số dân đông nhất
d. TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất + Đúng.
cả nước.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
- Ghi nhớ các KT đã được ôn tập
- Ghi nhớ các KT đã được ôn tập
- GV dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 3:
Ngày soạn: 11/03/2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 15/03/2023
TOÁN
TIẾT 128: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép chia phân số
2. Năng lực
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên.
- Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
* BT cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: bảng phụ
2. HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (3p)
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên.
- Vận dụng tìm phân số của một số để giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân– Lớp
Bài 1a,b (HS năng khiếu làm cả - Làm cá nhân - Lớp
bài)
Đáp án:
- Củng cố cách chia hai phân số, chia
một số tự nhiên cho PS
Bài 2a, b (HS năng khiếu làm cả bài)
3
- Yêu cầu nêu cách tính: 4 : 2
5 4 5 7 35
: = x =
a) 9 7 9 4 36
1 1 1 3 3
: = x =
b) 5 3 5 1 5
2
3 3
=1 x =
2 2
c)1 : 3
- HS– Nêu cách làm. Viết 2 thành PS rồi
thực hiện chia như chia 2 PS
- GV giảng cách viết gọn như trong 3
3 2
3 1
3
SGK đã trình bày, sau đó yêu cầu HS 4 : 2 = 4 : 1 = 4 2 = 8
làm tiếp các phần còn lại của bài.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia
sẻ lớp
Đáp án:
- GV chốt cách chia một PS cho một
5
5
5
số tự nhiên
a) 7 : 3 = 7×3 = 21
1
1
1
b) 2 : 5 = 2×5 = 10
2
2
2
1
c) 3 : 4 = 3×4 = 12 = 6
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán –
Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu Chia sẻ lớp
Bài giải
cầu của đề bài.
Chiều rộng của mảnh vườn là:
- Chốt cách giải bài toán tìm PS của
một số
- Chốt cách tính CV và DT của hình
CN
Bài 3 (dành cho HS
sớm)
3
60 5 = 36 (m)
Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) 2 = 192 (m)
Diện tích của mảnh vườn là:
60 36 = 2160 (m2)
Đáp số: Chu vi: 192m
Diện tích : 2160m2
hoàn thành - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3:
3 2 1 6 1 1 1 1 2 3 1
a) x + = + = + = + = =
4 9 3 36 3 6 3 6 6 6 2
- Chốt cách tính giá trị biểu thức
1 1 1 1 3 1 3 1 3 2 1
b) : − = x − = − = − =
4 3 2 4 1 2 4 2 4 4 4
- HS lắng nghe
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà ôn bài và
chuẩn bị bài học cho tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
KỂ CHUYỆN
TIẾT 26: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện được kể trong tiết học
2. Năng lực
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS lòng dũng cảm
* TT HCM: Bác Hồ yêu nước và sẵn sàng vượt qua nguy hiểm thử thách để góp sức
mang lại độc lập cho đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách Truyện đọc 4
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
1. Khởi động, kết nối:(5p)
+ Kể lại câu chuyện Những chú bé + 1 HS kể
không chết
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh
+ Nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi Liên Xô
trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm
lược, bảo vệ Tổ quốc.
- Gv dẫn vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:(5p)
* Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)
đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
* Cách tiến hành:
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- GV ghi đề bài lên bảng lớp.
- HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ quan
Đề bài: Kể một câu chuyện nói về lòng trọng:
dũng cảm mà em đã được nghe, được
đọc.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK.
- 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý.
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện mình
mình sẽ kể.
sẽ kể
- GV khuyến khích HS kể những câu VD: Bác Hồ ở Pa-ri,....
chuyện nói về lòng dũng cảm vượt qua
nguy hiểm, thử thách của Bác trong
cuộc đời hoạt động cách mạng của
Bác
3. Luyện tập, thực hành:(20- 25p)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. Nêu được
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a. Kể trong nhóm
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể
chuyện trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp
- Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp
- HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu chí
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như VD:
những tiết trước)
+ Nhân vật chính trong câu chuyện của bạn
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn là ai?
+ Nhân vật đó đã có hành động dũng cảm
gì?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu ..................
chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên + Phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, dũng cảm
chúng ta điều gì?
đấu tranh cho chính nghĩa, dũng cảm nhận
lỗi và sửa lỗi
4. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng - HS lắng nghe.
chủ đề.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 4:
Ngày soạn: 11/03/2023
Ngày giảng: Thứ năm ngày 17/03/2023
TOÁN
TIẾT 129: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng...
 








Các ý kiến mới nhất