Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 12h:32' 15-04-2023
Dung lượng: 99.4 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 12h:32' 15-04-2023
Dung lượng: 99.4 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Ngày thứ 1:
Ngày soạn: 18/03/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 20/03/2023
TUẦN 27
TOÁN
TIẾT 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Năng lực
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ
2. HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
25 25:5 5 9 9 :3 3
=
= ; =
=
30 30:5 6 15 15 :3 5
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết
10 10:2 5 6 6 :2 3
quả tới phân số tối giản
=
= ; =
=
a) 12 12:2 6 10 10 :2 5
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số.
3 5
;
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
5 6 là các phân số tối giản.
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
b) Các phân số bằng nhau là:
3 9 6 5 25 10
= = ; = =
5 15 10 6 30 12
76
bài tập.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là :
3
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số
3 : 4 = 4 (số học sinh)
của một số.
b) 3 tổ có số HS là :
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm
3
số phần của một số
32 x 4 = 24 (học sinh)
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước
hết em phải làm gì?
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng
đường đã đi?
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm
phân số của một số.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải
bài toán có lời văn
3
Đ/s : a) 4 lớp
b) 24 học sinh
HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+ Tính độ dài quãng đường đã đi
2
+ Tính 3 của 15km
Bài giải
Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
2
15 x 3 =10 (km)
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
thành sớm)
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5km
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
Lần sau lấy ra số lít xăng là:
- GV nhận xét.
1
- GV dặn dò HS về nhà học bài và
32 850 x 3 =10 950 (l)
chuẩn bị bài học sau.
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)
Đáp số: 100 000 l xăng
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
77
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
TẬP ĐỌC
TIẾT 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí
khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Năng lực
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ
được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
2. HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn
gì?
cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe Ănggiôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết đạn.
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Hình thành kiến thức mới.
2.1. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước
đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự - Lắng nghe
thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ:
trung tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
sửng sốt, tà thuyết,...
- Bài được chia làm 3 đoạn
78
- GV chốt vị trí các đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … chúa trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … bảy chục tuổi
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, tà
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...)
HS (M1)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS đọc cả bài (M4)
2.2. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì
bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc
+ Thời đó người ta cho rằng trái đất là
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải
quay xung quanh nó. Cô- péc- ních đã
chứng minh ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích tưởng khoa học của Cô- péc- ních.
gì?
+ Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng ông
đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông?
ngược với những lời phán bảo của Chúa
trời.
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược với
lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ,
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?
mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại đến
tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa học, nhà
bác học Ga- li- lê đã phải sống trong cảnh
tù đày.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa học
chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
chân lí khoa học
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
79
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
3. Luyện tập, thực hành. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi ca
với nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên
trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
4. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ
phải, bảo vệ chân lí khoa học
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
- GV nhận xét.
- GV dặn dò HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài học sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
CHÍNH TẢ
TIẾT 27: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x
2. Năng lực:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
2. HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
80
2. Hình thành kiến thức mới.
a.Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng hăng
hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa xối,
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. nuốt.
- Viết từ khó vào vở nháp
b. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
c. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi
sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
theo.
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án:
s hoặc x
+Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải, sàn,
sản, sạn, sợ, sợi, …
+Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân,
Bài 3a
xúm, xuôi, xuống, xuyến, …
4. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
+ sa (sa mạc)
- GV nhận xét.
xen (xen kẽ)
- GV dặn dò HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài học sau.
- HS lắng nghe.
81
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 2:
Ngày soạn: 18/03/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 21/03/2023
TOÁN
TIẾT 132: KIỂM TRA GIỮ HỌC KÌ II
*************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 53: CÂU KHIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Năng lực
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến
nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2
câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: bảng phụ
2. HS: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2p)
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a.Phần nhận xét:
* Bài tập 1+ 2:
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2.
SGK.
+ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì? + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho
+ Cuối câu dùng dấu gì?
con ! dùng để nhờ mẹ.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Câu: + Cuối câu là dấu chấm than.
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là câu dùng để
nhờ vả, cuối câu có dấu chấm than gọi là câu - HS lắng nghe
82
khiến
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3.
- HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ
lớp
- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi mượn VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
quyển vở chính là câu nói lên yêu cầu, đề nghị
của mình. Đó là câu khiến
+ Thế nào là câu khiến?
+ Những câu dùng để yêu cầu, đề
b. Ghi nhớ:
nghị, nhờ vả, … người khác làm một
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
việc gì đó thì gọi là câu khiến.
- Cho HS lấy VD.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
- 1 HS đọc.
- HS nêu VD về câu khiến
3. Luyện tập, thực hành. :(20 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết
đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn sau Đáp án:
a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
- Nhận xét, chốt đáp án.
b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu !
đúng câu khiến.
c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre
mang về đây cho ta.
+ Câu khiến dùng để làm gì?
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu khiến?
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK.
- GV nhận xét, khen ngợi hs
VD:
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong SGK + Đặt tính rồi tính.
Toán và Tiếng Việt hầu hết đều là các câu + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn
khiến. Tuy nhiên những câu khiến này quả mà em yêu thích.
thường kết thúc bằng dấu hai chấm hoặc + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
dấu chấm
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để nói
với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
VD:
- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, phải + Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!
xưng hô thân mật, với người trên phải + Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
83
xưng hô lễ phép.
4. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- Ghi nhớ các KT về câu khiến
- GV nhận xét.
- Xây dựng một đoạn hội thoại có câu
- GV dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị khiến.
bài học sau.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
KHOA HỌC
TIẾT 53: CÁC NGUỒN NHIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
2. Năng lực
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong
sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
* KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống
đặt ra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
khi sử dụng nguồn nhiệt
2. HS: Hộp diêm, nến, bàn là.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
GV
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ?
+ Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện bằng
nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,?
+ Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước
nhựa,...
84
+ Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt tốt để
cuộc sống?
nấu chín nhanh hơn, quai nồi làm từ chất
dẫn nhiệt kém để bảo đảm an toàn khi
bắc nồi.
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.Thực hiện được một
số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
* Cách tiến hành:
HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
Đáp án
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi
nhiệt cho các vật xung quanh?
ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần áo, nước
biển bốc hơi nhanh để tạo thành muối, …
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu
chín thức ăn, đun sôi nước, …
+ Lò sưởi điện làm cho không khí nóng
lên vào mùa đông, giúp con người sưởi
ấm, …
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo, …
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn
nhiệt ấy?
vào mùa đông, …
+ Các nguồn nhiệt dùng vào việc: đun
nấu, sấy khô, sưởi ấm, …
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì
gì?
ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không còn
nguồn nhiệt nữa.
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn
có nguồn nhiệt nữa không?
- Lắng nghe.
- GV bổ sung: Khí Biôga (khí sinh học)
là một loại khí đốt, được tạo thành bởi
cành cây, rơm rạ, phân, … được ủ kín
trong bể, thông qua quá trình lên men.
Khí Biôga là nguồn năng lượng mới, hiện
nay đang được khuyến khích sử dụng
rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách để bảo
85
vệ môi trường.
- Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời,
bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có
vai trò to lớn với cuộc sống
HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro,
nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt
nào?
+ Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện, bếp
điện, bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy
tóc, lò sưởi điện...
+ Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi câu
+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào trả lời vào phiếu.
khác?
- Cho HS hoạt động nhóm 2 HS.
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ phiếu và
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy đọc kết quả thảo luận của nhóm mình.
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
Các nhóm khác bổ sung.
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra khi - 2 HS đọc lại phiếu.
sử dụng nguồn nhiệt Cách phòng tránh
- Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra
đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng
vào buổi trưa)
- HS lắng nghe
- Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả
nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, …(Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp
than, bếp điện đang sử dụng)
- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi,
xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt)
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
* Liên hệ:
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, + Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
ra xung quanh một nhiệt lượng lớn. Nhiệt
đó truyền vào xoong, nồi. Xoong, nồi làm
bằng kim loại, dẫn nhiệt rất tốt. Lót tay là
vật cách nhiệt, nên khi dùng lót tay để bê
nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh
cho nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh
làm đổ nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ dùng.
+ Tại sao không nên vừa là quần áo vừa + Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy
làm việc khác?
không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất mạnh.
Nếu vừa là quần áo vừa làm việc khác rất
86
HĐ3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
nguồn nhiệt:
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn
nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô
tận. Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt
Trời. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị
cạn kiệt. Do vậy, các em và gia đình đã
làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các
em cùng trao đổi để mọi người học tập.
- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
dễ bị cháy quần áo, cháy những đồ vật
xung quanh nơi là.
* Các biện pháp để thực hiện tiết kiệm
khi sử dụng nguồn nhiệt:
+ Tắt bếp điện khi không dùng.
+ Không để lửa quá to khi đun bếp.
+ Đậy kín phích nước để giữ cho nước
nóng lâu hơn.
+ Theo dõi khi đun nước, không để nước
sôi cạn ấm.
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí lùa
vào làm cho lửa cháy to, đều mà không
cần thiết cho nhiều than hay củi.
+ Không đun thức ăn quá lâu.
+ Không bật lò sưởi khi không cần thiết.
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài học sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
*******************
ĐỊA LÍ
TIẾT 27: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải
miền Trung:
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá.
+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa
lớn và bão dễ gây ngập lút; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực
phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh.
* HS năng khiếu: Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và
hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng.
2. Năng lực
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt
Nam.
- Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã.
87
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
* BVMT:
- Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù
sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm quan
trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
- Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (môi
trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống
và HĐSX)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: BĐ, LĐ
2. HS: Tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng
duyên hải miền Trung
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Các đồng bằng nhỏ hẹp với
nhiều còn cát ven biển.
- GV yêu cầu HS chỉ trên BĐ kinh tế chung - HS lên chỉ và xác định vị trí của đồng
VN tuyến đường sắt, đường bộ từ HN qua bằng duyên hải miền Trung
suốt dọc duyên hải miền Trung để đến
TPHCM (hoặc ngược lại); xác định ĐB duyên
hải miền trung ở phần giữa của lãnh thổ VN,
+ Nêu vị trí tiếp giáp của đồng bằng DHMT. + Phía Bắc giáp ĐB Bắc Bộ, phía Nam
giáp ĐB Nam Bộ; Phía tây là đồi núi
thuộc dãy Trường Sơn; Phía Đông là
+ Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng biển Đông.
bằng
+ ĐB Thanh – Nghệ – Tĩnh, ĐB Bình –
Trị – Thiên, ĐB Nam – Ngãi, ĐB Bính
Phú – Khánh Hoà, ĐB Ninh Thuận –
Bình Thuận.
- Lắng nghe
+ Nhỏ, hẹp vì các dãy núi lan ra sát
+ Các ĐBDHMT có đặc điểm gì?Tại sao lại biển
có đặc điểm đó?
GV: Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy
88
núi lan ra sát biển. Các ĐB được gọi theo tên
của tỉnh có ĐB đó. Đồng bằng duyên hải
miền Trung chỉ gồm các ĐB nhỏ hẹp, song
tổng diện tích cũng khá lớn, gần bằng diện
tích ĐB Bắc Bộ.
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm
phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải
miền Trung và giới thiệu về những dạng địa
hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồn
cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng
bằng hẹp do dãy Trường Sơn đâm ngang ra
biển), giáo dục việc BVMT và khai thác
TNTN: hoạt động cải tạo tự nhiên của người
dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi
tôm)
Hoạt động2: Khí hậu có sự khác biệt giữa
khu vực phía bắc và phía nam.
- GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1
của bài theo yêu cầu của SGK.
+ Chỉ và đọc được tên dãy núi Bạch Mã, đèo
Hải Vân, TP Huế, TP Đà Nẵng;
+ Nêu đặc điểm của dãy Bạch Mã
+ Dãy Bạch Mã làm cho khí hậu khác biệt
như thế nào vào mùa đông?
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe, chỉ trên lược
đồ các đầm, phá ở Thừa Thiên Huế
- 1 HS lên chỉ
+ Kéo dài ra đến biển, nằm giữa Huế
và Đà Nẵng tạo thành bức tường chắn
gió mùa đông bắc.
+ Phía Nam của dãy núi không có
mùa đông lạnh còn phía Bắc có mùa
đông lạnh
+ Đầu mùa thường ít mưa, khô nóng,
cuối mùa thường mưa nhiều, lắm bão
lũ, ảnh hưởng tới đời sống vẩn xuất
+ Một bên là núi, một bên là thung
lũng, đường vòng vèo, uốn khúc rất
hiểm trở.
+ Vào mùa hạ, khí hậu ở đây có đặc điểm gì?
+ Mô tả đoạn đường vượt núi trên đèo Hải
Vân.
- GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía
bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng
không thấp hơn 200c, trong khi của Huế
xuống dưới 200c; Nhiệt độ trung bình tháng 7
của hai TP này đều cao và chênh lệch không
đáng kể, khoảng 290c.
- GV nêu gió tây nam vào mùa hạ đã gây mưa
ở sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường
Sơn gió trở nên khô, nóng. Gió này người dân - HS lắng nghe
thường gọi là “gió Lào” do có hướng thổi từ
Lào sang. Gió đông bắc thổi vào cuối năm
mang theo nhiều hơi nước của biển và thường
89
gây mưa. GV có thể liên hệ với đặc điểm
sông miền Trung ngắn nên vào mùa mưa,
những cơn mưa như trút nước trên sườn đông
của dãy Trường Sơn tạo nguồn nước lớn đổ
dồn về ĐB và thường gây lũ lụt đột ngột.
Hoạt động 3: Dân cư ở đồng bằng duyên
hải.
- GV thông báo số dân của các tỉnh miền
Trung và lưu ý HS phần lớn số dân này sống
ở các làng mạc, thị xã và TP ở duyên hải. GV
chỉ trên bản đồ cho HS thấy mức độ tập trung
dân được biểu hiện bằng các kí hiệu hình tròn
thưa hay dày. Quan sát BĐ phân bố dân cư
VN, HS có thể so sánh và nhận xét được ở
miền Trung vùng ven biển có nhiều người
sinh sống hơn ở vùng núi Trường Sơn. Song
nếu so sánh với ĐB Bắc Bộ thì dân cư ở đây
không đông đúc bằng.
+ Kể tên một số dân tộc sinh sống ở ĐBDH
miền Trung
+ Quan sát hình 1,2 và nhận xét trang phục
của phụ nữ Chăm và phụ nữ Kinh?
**GV: Trang phục hàng ngày của người
Kinh, người Chăm gần giống nhau như áo sơ
mi, quần dài để thuận tiện trong lao động sản
xuất. Còn trang phục trong ảnh chụp là trang
phục trong các dịp lễ hội.
Hoạt động 4: Lễ hội
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, kết hợp
với những hiểu biết của mình để nói về môt
vài lễ hội ở duyên hải miền Trung
- GV chốt lại KT
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
90
- HS lắng nghe, quan sát và chỉ lược đồ
=> Kết luận: Dân cư tập trung khá
đông đúc
+ Người Kinh, người Chăm và một số
dân tộc ít người khác.
+ Phụ nữ Kinh mặc áo dài, cổ cao;
còn phụ nữ Chăm mặc váy dài, có đai
thắt ngang và khăn choàng đầu.
- Lắng nghe
+ Lễ hội cá Ông: gắn với truyền thuyết
cá voi đã cứu người trên biển, hàng
năm tại Khánh Hòa có tổ chức lễ hội cá
Ông. Ở nhiều tỉnh khác nhân dân tổ
chức cúng cá Ông tại các đền thờ cá
Ông ở ven biển.
+ Lễ hội Tháp Bà diễn ra vào đầu mùa
hạ tại Nha Trang. Người dân làm lễ ca
ngợi công đức nữ thần và cầu chúc một
cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Phần hội
có nhiều hoạt động đặc sắc,...
- HS đọc bài học SGK
- Liên hệ GDMT: Sông ngòi ở DDBDHMT - Ghi nhớ nội dung bài
ngoài mang lại lượng nước phong phú phục
vụ sản xuất NN thì cũng gây ra nhiều lũ lụt
ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống và sản xuất
của người dân. Vì vậy việc đắp và bảo vệ đê - HS lắng nghe
cũng vô cùng quan trọng
- GV nhận xét.
- GV dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài học sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 3:
Ngày soạn: 18/03/2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 22/03/2023
TOÁN
TIẾT 133: GIỚI THIỆU HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số đặc điểm của hình thoi
2. Năng lực
- Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo trong hình
thoi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở hai
đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi.
2. HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm 1cm), thước thẳng, êke, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (5p)
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
a.Giới thiệu hình thoi
- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình
bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành vuông.
một hình vuông. GV cũng làm tương tự
91
với đồ dùng của mình.
- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình - HS thực hành vẽ hình vuông bằng mô
vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ hình.
theo đường nét của mô hình để có được
hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông
trên bảng.
- GV xô lệch mô hình của mình để thành - HS tạo mô hình hình thoi.
hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo.
- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi - HS nêu: Hình thoi
là hình thoi.
- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa
tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi - HS vẽ
theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền - HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ
trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình cho nhau xem.
thoi có trong đường diềm.
- Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình - HS lấy VD
thoi vào các vật trong thực tế
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì?
- Là hình thoi ABCD.
b. Nhận biết một số đặc điểm của hình
thoi
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD
trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi - Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
để giúp HS tìm được các đặc điểm của
hình thoi:
+ Kể tên các cặp cạnh song song với + Cạnh AB song song với cạnh DC.
nhau có trong hình thoi ABCD.
+ Cạnh BC song song với cạnh AD.
+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh + HS thực hiện đo độ dài các cạnh của
của hình thoi.
hình thoi.
+ Độ dài của các cạnh hình thoi như thế + Các cạnh của hình thoi có độ dài bằng
nào so với nhau?
nhau.
- Kết luận về đặc điểm của hình thoi:
- HS nghe và nhắc lại các kết luận về đặc
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện điểm của hình thoi.
song song và bốn cạnh bằng nhau.
*Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2
3. Luyện tập, thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi. Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường chéo
của hình thoi
* Cách tiến hành
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
92
- Treo bảng phụ có vẽ các hình như
trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các
hình và trả lời các câu hỏi của bài.
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào là hình chữ nhật?
+ Các hình còn lại là hình gì?
Đáp án:
+ Hình 1, 3 là hình thoi.
+ Hình 2 là hình chữ nhật.
+ Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là hình
tứ giác
- Yêu cầu nhắc lại đặ...
Ngày soạn: 18/03/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 20/03/2023
TUẦN 27
TOÁN
TIẾT 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Năng lực
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bảng phụ
2. HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
25 25:5 5 9 9 :3 3
=
= ; =
=
30 30:5 6 15 15 :3 5
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết
10 10:2 5 6 6 :2 3
quả tới phân số tối giản
=
= ; =
=
a) 12 12:2 6 10 10 :2 5
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số.
3 5
;
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
5 6 là các phân số tối giản.
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
b) Các phân số bằng nhau là:
3 9 6 5 25 10
= = ; = =
5 15 10 6 30 12
76
bài tập.
Cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là :
3
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số
3 : 4 = 4 (số học sinh)
của một số.
b) 3 tổ có số HS là :
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm
3
số phần của một số
32 x 4 = 24 (học sinh)
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước
hết em phải làm gì?
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng
đường đã đi?
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm
phân số của một số.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải
bài toán có lời văn
3
Đ/s : a) 4 lớp
b) 24 học sinh
HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+ Tính độ dài quãng đường đã đi
2
+ Tính 3 của 15km
Bài giải
Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
2
15 x 3 =10 (km)
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
thành sớm)
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5km
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
Lần sau lấy ra số lít xăng là:
- GV nhận xét.
1
- GV dặn dò HS về nhà học bài và
32 850 x 3 =10 950 (l)
chuẩn bị bài học sau.
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)
Đáp số: 100 000 l xăng
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
77
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
TẬP ĐỌC
TIẾT 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí
khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Năng lực
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ
được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
2. HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn
gì?
cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe Ănggiôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết đạn.
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Hình thành kiến thức mới.
2.1. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước
đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự - Lắng nghe
thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ:
trung tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
sửng sốt, tà thuyết,...
- Bài được chia làm 3 đoạn
78
- GV chốt vị trí các đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … chúa trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … bảy chục tuổi
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, tà
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các thuyết, phán bảo, Ga-li-lê, ...)
HS (M1)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS đọc cả bài (M4)
2.2. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì
bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc
+ Thời đó người ta cho rằng trái đất là
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải
quay xung quanh nó. Cô- péc- ních đã
chứng minh ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích tưởng khoa học của Cô- péc- ních.
gì?
+ Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng ông
đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông?
ngược với những lời phán bảo của Chúa
trời.
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược với
lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ,
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?
mặc dù họ biết việc làm đó nguy hại đến
tính mạng. Vì bảo vệ chân lí khoa học, nhà
bác học Ga- li- lê đã phải sống trong cảnh
tù đày.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa học
chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
chân lí khoa học
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
79
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
3. Luyện tập, thực hành. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi ca
với nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên
trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
4. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ
phải, bảo vệ chân lí khoa học
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
- GV nhận xét.
- GV dặn dò HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài học sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
CHÍNH TẢ
TIẾT 27: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x
2. Năng lực:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
2. HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
80
2. Hình thành kiến thức mới.
a.Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng hăng
hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa xối,
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. nuốt.
- Viết từ khó vào vở nháp
b. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
c. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi
sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
theo.
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án:
s hoặc x
+Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải, sàn,
sản, sạn, sợ, sợi, …
+Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân,
Bài 3a
xúm, xuôi, xuống, xuyến, …
4. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
+ sa (sa mạc)
- GV nhận xét.
xen (xen kẽ)
- GV dặn dò HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài học sau.
- HS lắng nghe.
81
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 2:
Ngày soạn: 18/03/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 21/03/2023
TOÁN
TIẾT 132: KIỂM TRA GIỮ HỌC KÌ II
*************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 53: CÂU KHIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Năng lực
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến
nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2
câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: bảng phụ
2. HS: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2p)
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a.Phần nhận xét:
* Bài tập 1+ 2:
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2.
SGK.
+ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì? + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho
+ Cuối câu dùng dấu gì?
con ! dùng để nhờ mẹ.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Câu: + Cuối câu là dấu chấm than.
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là câu dùng để
nhờ vả, cuối câu có dấu chấm than gọi là câu - HS lắng nghe
82
khiến
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3.
- HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ
lớp
- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi mượn VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
quyển vở chính là câu nói lên yêu cầu, đề nghị
của mình. Đó là câu khiến
+ Thế nào là câu khiến?
+ Những câu dùng để yêu cầu, đề
b. Ghi nhớ:
nghị, nhờ vả, … người khác làm một
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
việc gì đó thì gọi là câu khiến.
- Cho HS lấy VD.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
- 1 HS đọc.
- HS nêu VD về câu khiến
3. Luyện tập, thực hành. :(20 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết
đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn sau Đáp án:
a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
- Nhận xét, chốt đáp án.
b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu !
đúng câu khiến.
c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre
mang về đây cho ta.
+ Câu khiến dùng để làm gì?
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu khiến?
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK.
- GV nhận xét, khen ngợi hs
VD:
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong SGK + Đặt tính rồi tính.
Toán và Tiếng Việt hầu hết đều là các câu + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn
khiến. Tuy nhiên những câu khiến này quả mà em yêu thích.
thường kết thúc bằng dấu hai chấm hoặc + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
dấu chấm
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để nói
với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
VD:
- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, phải + Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!
xưng hô thân mật, với người trên phải + Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
83
xưng hô lễ phép.
4. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- Ghi nhớ các KT về câu khiến
- GV nhận xét.
- Xây dựng một đoạn hội thoại có câu
- GV dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị khiến.
bài học sau.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
KHOA HỌC
TIẾT 53: CÁC NGUỒN NHIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
2. Năng lực
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong
sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
* KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống
đặt ra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
khi sử dụng nguồn nhiệt
2. HS: Hộp diêm, nến, bàn là.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
GV
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ?
+ Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện bằng
nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,?
+ Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước
nhựa,...
84
+ Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt tốt để
cuộc sống?
nấu chín nhanh hơn, quai nồi làm từ chất
dẫn nhiệt kém để bảo đảm an toàn khi
bắc nồi.
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.Thực hiện được một
số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
* Cách tiến hành:
HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
Đáp án
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi
nhiệt cho các vật xung quanh?
ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần áo, nước
biển bốc hơi nhanh để tạo thành muối, …
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu
chín thức ăn, đun sôi nước, …
+ Lò sưởi điện làm cho không khí nóng
lên vào mùa đông, giúp con người sưởi
ấm, …
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo, …
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn
nhiệt ấy?
vào mùa đông, …
+ Các nguồn nhiệt dùng vào việc: đun
nấu, sấy khô, sưởi ấm, …
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì
gì?
ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không còn
nguồn nhiệt nữa.
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn
có nguồn nhiệt nữa không?
- Lắng nghe.
- GV bổ sung: Khí Biôga (khí sinh học)
là một loại khí đốt, được tạo thành bởi
cành cây, rơm rạ, phân, … được ủ kín
trong bể, thông qua quá trình lên men.
Khí Biôga là nguồn năng lượng mới, hiện
nay đang được khuyến khích sử dụng
rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách để bảo
85
vệ môi trường.
- Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời,
bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có
vai trò to lớn với cuộc sống
HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro,
nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt
nào?
+ Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện, bếp
điện, bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy
tóc, lò sưởi điện...
+ Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi câu
+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào trả lời vào phiếu.
khác?
- Cho HS hoạt động nhóm 2 HS.
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ phiếu và
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy đọc kết quả thảo luận của nhóm mình.
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
Các nhóm khác bổ sung.
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra khi - 2 HS đọc lại phiếu.
sử dụng nguồn nhiệt Cách phòng tránh
- Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra
đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng
vào buổi trưa)
- HS lắng nghe
- Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả
nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, …(Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp
than, bếp điện đang sử dụng)
- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi,
xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt)
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
* Liên hệ:
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, + Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
ra xung quanh một nhiệt lượng lớn. Nhiệt
đó truyền vào xoong, nồi. Xoong, nồi làm
bằng kim loại, dẫn nhiệt rất tốt. Lót tay là
vật cách nhiệt, nên khi dùng lót tay để bê
nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh
cho nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh
làm đổ nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ dùng.
+ Tại sao không nên vừa là quần áo vừa + Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy
làm việc khác?
không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất mạnh.
Nếu vừa là quần áo vừa làm việc khác rất
86
HĐ3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
nguồn nhiệt:
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn
nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô
tận. Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt
Trời. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị
cạn kiệt. Do vậy, các em và gia đình đã
làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các
em cùng trao đổi để mọi người học tập.
- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
dễ bị cháy quần áo, cháy những đồ vật
xung quanh nơi là.
* Các biện pháp để thực hiện tiết kiệm
khi sử dụng nguồn nhiệt:
+ Tắt bếp điện khi không dùng.
+ Không để lửa quá to khi đun bếp.
+ Đậy kín phích nước để giữ cho nước
nóng lâu hơn.
+ Theo dõi khi đun nước, không để nước
sôi cạn ấm.
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí lùa
vào làm cho lửa cháy to, đều mà không
cần thiết cho nhiều than hay củi.
+ Không đun thức ăn quá lâu.
+ Không bật lò sưởi khi không cần thiết.
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài học sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
*******************
ĐỊA LÍ
TIẾT 27: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải
miền Trung:
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá.
+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa
lớn và bão dễ gây ngập lút; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực
phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh.
* HS năng khiếu: Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và
hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng.
2. Năng lực
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt
Nam.
- Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã.
87
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
* BVMT:
- Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù
sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm quan
trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
- Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (môi
trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống
và HĐSX)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: BĐ, LĐ
2. HS: Tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng
duyên hải miền Trung
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Các đồng bằng nhỏ hẹp với
nhiều còn cát ven biển.
- GV yêu cầu HS chỉ trên BĐ kinh tế chung - HS lên chỉ và xác định vị trí của đồng
VN tuyến đường sắt, đường bộ từ HN qua bằng duyên hải miền Trung
suốt dọc duyên hải miền Trung để đến
TPHCM (hoặc ngược lại); xác định ĐB duyên
hải miền trung ở phần giữa của lãnh thổ VN,
+ Nêu vị trí tiếp giáp của đồng bằng DHMT. + Phía Bắc giáp ĐB Bắc Bộ, phía Nam
giáp ĐB Nam Bộ; Phía tây là đồi núi
thuộc dãy Trường Sơn; Phía Đông là
+ Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng biển Đông.
bằng
+ ĐB Thanh – Nghệ – Tĩnh, ĐB Bình –
Trị – Thiên, ĐB Nam – Ngãi, ĐB Bính
Phú – Khánh Hoà, ĐB Ninh Thuận –
Bình Thuận.
- Lắng nghe
+ Nhỏ, hẹp vì các dãy núi lan ra sát
+ Các ĐBDHMT có đặc điểm gì?Tại sao lại biển
có đặc điểm đó?
GV: Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy
88
núi lan ra sát biển. Các ĐB được gọi theo tên
của tỉnh có ĐB đó. Đồng bằng duyên hải
miền Trung chỉ gồm các ĐB nhỏ hẹp, song
tổng diện tích cũng khá lớn, gần bằng diện
tích ĐB Bắc Bộ.
- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm
phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải
miền Trung và giới thiệu về những dạng địa
hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồn
cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng
bằng hẹp do dãy Trường Sơn đâm ngang ra
biển), giáo dục việc BVMT và khai thác
TNTN: hoạt động cải tạo tự nhiên của người
dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi
tôm)
Hoạt động2: Khí hậu có sự khác biệt giữa
khu vực phía bắc và phía nam.
- GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1
của bài theo yêu cầu của SGK.
+ Chỉ và đọc được tên dãy núi Bạch Mã, đèo
Hải Vân, TP Huế, TP Đà Nẵng;
+ Nêu đặc điểm của dãy Bạch Mã
+ Dãy Bạch Mã làm cho khí hậu khác biệt
như thế nào vào mùa đông?
- HS lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe, chỉ trên lược
đồ các đầm, phá ở Thừa Thiên Huế
- 1 HS lên chỉ
+ Kéo dài ra đến biển, nằm giữa Huế
và Đà Nẵng tạo thành bức tường chắn
gió mùa đông bắc.
+ Phía Nam của dãy núi không có
mùa đông lạnh còn phía Bắc có mùa
đông lạnh
+ Đầu mùa thường ít mưa, khô nóng,
cuối mùa thường mưa nhiều, lắm bão
lũ, ảnh hưởng tới đời sống vẩn xuất
+ Một bên là núi, một bên là thung
lũng, đường vòng vèo, uốn khúc rất
hiểm trở.
+ Vào mùa hạ, khí hậu ở đây có đặc điểm gì?
+ Mô tả đoạn đường vượt núi trên đèo Hải
Vân.
- GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía
bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng
không thấp hơn 200c, trong khi của Huế
xuống dưới 200c; Nhiệt độ trung bình tháng 7
của hai TP này đều cao và chênh lệch không
đáng kể, khoảng 290c.
- GV nêu gió tây nam vào mùa hạ đã gây mưa
ở sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường
Sơn gió trở nên khô, nóng. Gió này người dân - HS lắng nghe
thường gọi là “gió Lào” do có hướng thổi từ
Lào sang. Gió đông bắc thổi vào cuối năm
mang theo nhiều hơi nước của biển và thường
89
gây mưa. GV có thể liên hệ với đặc điểm
sông miền Trung ngắn nên vào mùa mưa,
những cơn mưa như trút nước trên sườn đông
của dãy Trường Sơn tạo nguồn nước lớn đổ
dồn về ĐB và thường gây lũ lụt đột ngột.
Hoạt động 3: Dân cư ở đồng bằng duyên
hải.
- GV thông báo số dân của các tỉnh miền
Trung và lưu ý HS phần lớn số dân này sống
ở các làng mạc, thị xã và TP ở duyên hải. GV
chỉ trên bản đồ cho HS thấy mức độ tập trung
dân được biểu hiện bằng các kí hiệu hình tròn
thưa hay dày. Quan sát BĐ phân bố dân cư
VN, HS có thể so sánh và nhận xét được ở
miền Trung vùng ven biển có nhiều người
sinh sống hơn ở vùng núi Trường Sơn. Song
nếu so sánh với ĐB Bắc Bộ thì dân cư ở đây
không đông đúc bằng.
+ Kể tên một số dân tộc sinh sống ở ĐBDH
miền Trung
+ Quan sát hình 1,2 và nhận xét trang phục
của phụ nữ Chăm và phụ nữ Kinh?
**GV: Trang phục hàng ngày của người
Kinh, người Chăm gần giống nhau như áo sơ
mi, quần dài để thuận tiện trong lao động sản
xuất. Còn trang phục trong ảnh chụp là trang
phục trong các dịp lễ hội.
Hoạt động 4: Lễ hội
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, kết hợp
với những hiểu biết của mình để nói về môt
vài lễ hội ở duyên hải miền Trung
- GV chốt lại KT
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
90
- HS lắng nghe, quan sát và chỉ lược đồ
=> Kết luận: Dân cư tập trung khá
đông đúc
+ Người Kinh, người Chăm và một số
dân tộc ít người khác.
+ Phụ nữ Kinh mặc áo dài, cổ cao;
còn phụ nữ Chăm mặc váy dài, có đai
thắt ngang và khăn choàng đầu.
- Lắng nghe
+ Lễ hội cá Ông: gắn với truyền thuyết
cá voi đã cứu người trên biển, hàng
năm tại Khánh Hòa có tổ chức lễ hội cá
Ông. Ở nhiều tỉnh khác nhân dân tổ
chức cúng cá Ông tại các đền thờ cá
Ông ở ven biển.
+ Lễ hội Tháp Bà diễn ra vào đầu mùa
hạ tại Nha Trang. Người dân làm lễ ca
ngợi công đức nữ thần và cầu chúc một
cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Phần hội
có nhiều hoạt động đặc sắc,...
- HS đọc bài học SGK
- Liên hệ GDMT: Sông ngòi ở DDBDHMT - Ghi nhớ nội dung bài
ngoài mang lại lượng nước phong phú phục
vụ sản xuất NN thì cũng gây ra nhiều lũ lụt
ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống và sản xuất
của người dân. Vì vậy việc đắp và bảo vệ đê - HS lắng nghe
cũng vô cùng quan trọng
- GV nhận xét.
- GV dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài học sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 3:
Ngày soạn: 18/03/2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 22/03/2023
TOÁN
TIẾT 133: GIỚI THIỆU HÌNH THOI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số đặc điểm của hình thoi
2. Năng lực
- Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo trong hình
thoi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở hai
đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi.
2. HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm 1cm), thước thẳng, êke, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (5p)
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
a.Giới thiệu hình thoi
- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình
bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành vuông.
một hình vuông. GV cũng làm tương tự
91
với đồ dùng của mình.
- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình - HS thực hành vẽ hình vuông bằng mô
vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ hình.
theo đường nét của mô hình để có được
hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông
trên bảng.
- GV xô lệch mô hình của mình để thành - HS tạo mô hình hình thoi.
hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo.
- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi - HS nêu: Hình thoi
là hình thoi.
- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa
tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi - HS vẽ
theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền - HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ
trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình cho nhau xem.
thoi có trong đường diềm.
- Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình - HS lấy VD
thoi vào các vật trong thực tế
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì?
- Là hình thoi ABCD.
b. Nhận biết một số đặc điểm của hình
thoi
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD
trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi - Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
để giúp HS tìm được các đặc điểm của
hình thoi:
+ Kể tên các cặp cạnh song song với + Cạnh AB song song với cạnh DC.
nhau có trong hình thoi ABCD.
+ Cạnh BC song song với cạnh AD.
+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh + HS thực hiện đo độ dài các cạnh của
của hình thoi.
hình thoi.
+ Độ dài của các cạnh hình thoi như thế + Các cạnh của hình thoi có độ dài bằng
nào so với nhau?
nhau.
- Kết luận về đặc điểm của hình thoi:
- HS nghe và nhắc lại các kết luận về đặc
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện điểm của hình thoi.
song song và bốn cạnh bằng nhau.
*Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2
3. Luyện tập, thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi. Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường chéo
của hình thoi
* Cách tiến hành
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
92
- Treo bảng phụ có vẽ các hình như
trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các
hình và trả lời các câu hỏi của bài.
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào là hình chữ nhật?
+ Các hình còn lại là hình gì?
Đáp án:
+ Hình 1, 3 là hình thoi.
+ Hình 2 là hình chữ nhật.
+ Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là hình
tứ giác
- Yêu cầu nhắc lại đặ...
 








Các ý kiến mới nhất