Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 15h:09' 15-04-2023
Dung lượng: 171.6 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 15h:09' 15-04-2023
Dung lượng: 171.6 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28
Ngày thứ 1:
Ngày soạn: 25/03/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 27/03/2023
Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
2. Năng lực
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
+ Bạn hãy nêu cách tính diện tích hình
+ Phát biểu quy tắc.
thoi ?
+ Bạn hãy viết công thức tính diện tích
hành thoi ra bảng con.
+ Viết công thức tính: S =
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu:
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và Đáp án:
nêu YC của BT.
a–Đ;b–Đ;c–Đ;d–S
+ Câu d sai vì tứ giác ABCD trong hình vẽ
+ Vì sao câu d sai?
là hình chữ nhật nên 4 cạnh không thể bằng
nhau.
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về
đặc điểm của hình vuông và hình chữ
nhật.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết đặc điểm
của một số hình
Bài 2:
Đáp án:
Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC
của BT.
+ Tại sao câu a sai?
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về
đặc điểm của hình thoi.
Bài 3:
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về
cách tính diện tích các hình: hình vuông,
hình chữ nhật, hình bình hành, hình
thoi.
a–S;b–Đ;c–Đ;d–Đ
+ Câu a sai vì hình thoi có 4 cạnh dài bằng
nhau.
+ Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện và 4
cạnh dài bằng nhau.
Đáp án: A: Hình có diện tích lớn nhất là
hình vuông
Vì:
DT hình vuông : 5 x 5 = 25 (cm2)
(Cạnh nhân với cạnh)
DT hình chữ nhật : 6 x 4 = 24 (cm2)
(Chiều dài nhân chiều rộng)
DT hình bình hành: 5 x 4 = 20 (cm2)
(Độ dài đáy nhân với chiều cao)
DT hình thoi : 6 x 4 : 2 = 12 (cm2)
(Tích của độ dài hai đường chéo chia 2)
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
- Chốt cách tính diện tích hình CN
56 : 2 = 28 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 18 = 10 (cm)
Diện tích HCN là:
18 x 10 = 180 (cm 2)
Đáp số: 180cm2
3. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
-GV dặn dò HS, nhắc nhở HS
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình
ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
2. Năng lực
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn
đọc.
* HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc
trên 85 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
+ Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.
2.HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện tập,Thực hành (35p)
* Mục tiêu:
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình
ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự
sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
đoạn đọc.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc
Cá nhân - Cả lớp
lòng: (1/3 lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp
tục lên bốc thăm bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi.
nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS.
- Theo dõi và nhận xét.
Chú ý: Những HS chuẩn bị chưa tốt GV
có thể đưa ra những lời động viên để lần
sau tham gia tốt hơn.
HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung
các bài tập đọc là truyện kể đã học
trong chủ điểm “Người ta là hoa đất”
HS thực hiện nhóm 2 – Lớp
+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa
đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ - 1 HS đọc yêu cầu
nào là truyện kể?
+ Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; Trần Đại Nghĩa.
khen ngợi/ động viên.
* Tên bài: Bốn anh tài
* Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe, tài
năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ ác,
cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây.
* Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng
Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục
Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
* Tên bài: Anh hùng lao động Trần Đại
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được Nghĩa.
tên nhân vật và hiểu nội dung bài.
* Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng lao
động Trần đại Nghĩa đã có những cống
hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và
xây dựng nền khao học trẻ của đất nước.
* Nhân vật: Trần Đại Nghĩa.
- Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc chủ
điểm Người ta là hoa đất
- Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, thể
loại của các bài tập đọc thuộc chủ điểm
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
này.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả.
2. Năng lực:
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay
giới thiệu.
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1.
+ 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2.
2. HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
Viết chính tả: (27p))
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc
quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp giản dị
của hoa giấy. Hoa giấy có nhiều màu: màu
đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu
trắng muốt tinh khiết.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh khiết,
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. thoảng, tản mát…
- Viết từ khó vào vở nháp
* Viết bài chính tả
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
* Đánh giá và nhận xét bài:
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
theo.
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Làm bài tập (10p)
* Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để
kể, tả hay giới thiệu.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp
* Bài tập 2:
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2.
+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu + Kiểu câu: Ai làm gì?
văn tương ứng với kiểu câu hỏi nào các
em đã học?
+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào?
ứng với kiểu câu nào?
+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì?
ứng với kiểu câu nào?
Ví dụ:
a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân
trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam
đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. Riêng em và
mấy bạn chỉ thích đọc truyện dưới gốc cây
bàng.
b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì
luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc tuệch,
nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng nảy như
Trương Phi…
c. Em xin giới thiệu với các chị thành viên
trong tổ em: Em tên là Na. Em là tổ trưởng
tổ 2. Bạn Hiền là học sinh giỏi Toán Cấp
huyện. Bạn Nam là học sinh giỏi môn tiếng
Việt…
4. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- Sửa các lỗi sai trong bài viết
- GV nhận xét tiết học.
- Viết lại các đoạn văn cho hay hơn
- GV dặn dò HS.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 2:
Ngày soạn: 25/03/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 28/03/2023
TOÁN
TIẾT 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức về tỉ số
2. Năng lực
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Bảng phụ
2. HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số
* Cách tiến hành:
a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe - HS đọc đề.
khách.
+ Số xe tải bằng 5 phần như thế
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì
số xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng 7 phần.
+ Số xe khách bằng mấy phần?
- HS thực hành vẽ
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị
=> Để biết số xe tải bằng mấy phần số
5
- HS nghe giảng.
xe khách ta lấy 5 : 7 hay 7 đây chính là
+ HS đọc tỉ số
tỉ số của số xe tải và số xe khách.
* GV đọc: Năm chia bảy hay Năm
phần bảy.
5
+ Tỉ số cho biết số xe tải bằng 7 số xe
7
khách.
+ Tương tự như trên để biết số xe khách + Ta lấy 7 : 5 hay 5
bằng mấy phần số xe tải ta làm thế
nào?
7
+ HS đọc tỉ số
* 7 : 5 hay 5 đây chính là tỉ số của số xe
khách và số xe tải
+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần
năm.
+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng
7
5 số xe tải.
- HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng
b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0)
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như
5
SGK
+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ + 5 : 7 hay 7 .
số của số thứ nhất với số thứ hai là bao
nhiêu?
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ + 3 : 6 hay
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
nhiêu?
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao + a : b hay
nhiêu?
- Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b
3
6
a
b
a
hay b với b khác 0.
** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm
tên đơn vị.
3. Luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết...
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án:
2
động viên học sinh chia sẻ trước lớp về
cách viết tỉ số của 2 số trong từng a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 3
a 2
trường hợp cụ thể.
=
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen hay có thể viết: b 3
ngợi/ động viên.
7
b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 4
*Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2
6
c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 2
4
d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là 10
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia
Cá nhân – Lớp
sẻ:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số số
+ Để giải được bài toán thì các em phải
bạn gái và số bạn cả tổ
tìm gì?
+ Tìm số bạn của cả tổ
+ Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ
Bài giải
sung.
Số HS của cả tổ là:
+ GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen
5 + 6 = 11 (bạn)
ngợi/ động viên.
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
5 : 11 =
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
6 : 11 =
Đáp số: ;
Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm)
Bài tập 2:
- Chốt cách tìm tỉ số
a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là
b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là
Bài tập 4
Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)
Đáp số: 5 con trâu
- HS lắng nghe
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
2. Năng lực
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như TIẾT 1
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
2. HS: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2p)
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành(35p)
* Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc
Cá nhân - Lớp
lòng: (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
nội dung bài đọc
chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY tục lên bốc thăm bài đọc.
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra - Đọc và trả lời câu hỏi.
những lời động viên để lần sau tham - Theo dõi và nhận xét.
gia tốt hơn.
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc bài trong 3 tuần.
Cá nhân – Lớp
HĐ 2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu
+ Có 6 bài.
- GV giao việc: Các em đọc tuần 22, * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát ru
23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc
điểm Vẻ đẹp muôn màu.
sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá.
* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của cây
những bài tập đọc nào?
sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của miến
Nam nước ta.
Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miến Trung du
- Cho HS trình bày nội dung chính của giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên
mỗi bài.
cuộc sống nhộn nhịp của một vùng thôn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: quêvào dịp Tết.
(GV treo bảng tiổng kết về nội dung Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của
chính của các bài).
hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn với tuổi
học trò.
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc
của người phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao
động, góp sức mình vào công cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước.
Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả cuộc thi
vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn
sống an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Nam
có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện
nhận thừc của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ
sáng tạo đến bất ngờ.
Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ đẹp
HĐ3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
** Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một
lượt.
- Cho HS quan sát tranh.
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả.
- Nêu nội dung bài viết?
huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động
của người dân biển.
- HS theo dõi trong SGK.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc thầm.
+ Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm
xuống trần giúp đỡ mẹ.
** Luyện viết từ ngữ khó:
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ - HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng thầm,
viết sai:
nết na …
** HS viết bài:
- GV đọc cho HS viết.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ.
- HS viết chính tả.
- GV đọc một lần cho HS soát bài.
- HS soát lại bài viết.
** Chữa bài, nhận xét bài:
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi ra
- GV chữa và nhận xét 5 đến 7 bài
ngoài lề trang vở
- GV nhận xét chung, sửa bài.
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS.
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
KHOA HỌC
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
2. Năng lực
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
2. HS: SGK, bút dạ
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động, kết nối
(4p)
Trò chơi: Hộp quà bí
mật
+ Bạn hãy nêu vai trò của
nhiệt đối với động vật,
thực vật?
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV
+ Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và
phân bố của động vật, thực vật.
+ Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá…
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu
Trái Đất không được Mặt
Trời sưởi ấm?
- GV nhận xét, khen/
động viên, dẫn vào bài
mới.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh,
ánh sáng, nhiệt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các kiến thức
Nhóm 4 – Lớp
khoa học cơ bản
Đáp án:
(BT 1, 2 – SGK)
1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
- GV lần lượt cho HS trả
Nước ở Nuớc ở thể Nước ở
lời các câu hỏi trong
thể lỏng
khí
thể rắn
SGK.
Có mùi
Không
Không
Không
- Treo bảng phụ có ghi
không?
nội dung câu hỏi 1, 2
Có vị không?
Có
Không
Có
Có nhìn thấy
Có
Có
Có
bằng mắt
thường
- Chốt lại lời giải đúng.
không?
- Rút ra điểm giống và Có hình dạng
Không
Không
Có
khác nhau ở 3 thể của
nhất định
nước.
không?
2. Vẽ sơ đồ …
Nước ở
thể lỏng
Nước ở thể rắn
Nước ở
thể lỏng
Hơi nước
- Gọi HS đọc câu hỏi 3,
suy nghĩ và trả lời.
+ Tại sao khi gõ tay + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do
xuống bàn, ta nghe thấy có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ
mặt bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt
tiếng gõ?
bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta
nghe được âm thanh.
+ Nêu ví dụ về một vật tự + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt
phát sáng đồng thời là Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn
điện chạy qua.
nguồn nhiệt?
+ Giải thích tại sao bạn + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh
nam trong hình 2 lại có sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn
thể nhìn thấy quyển sách? thấy được quyển sách.
+ Rót vào hai cốc nước + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt
giống nhau một lượng cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn
nước lạnh như nhau (lạnh bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn
hơn không khí xung lạnh hơn so với cốc kia.
quanh). Quấn một cốc
bằng bông. Sau đó,..
3. Luyện tập, thực hành
HĐ2:Trò chơi: “Nhà - Hs cùng tham gia trò chơi
* Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng
khoa học trẻ”:
- GV chuẩn bị các tờ tỏ:
phiếu có ghi sẵn yêu cầu + Nước ở thể lỏng, không khí không có hình dạng
đủ với số lượng nhóm 4 nhất định.
+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
HS
+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm.
+ Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng
bên trong vật.
- GV nhận xét, đánh giá + Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
trực tiếp từng nhóm. + Sự lan truyền âm thanh.
Khuyến khích HS sử + Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt.
dụng các dụng cụ sẵn có + Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối
với vật đó thay đổi.
để làm thí nghiệm.
+ Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và
- Công bố kết quả: Nhóm co lại khi lạnh đi.
nào trả lời đúng 9-10 câu + Không khí là chất cách nhiệt.
sẽ nhận được danh hiệu:
Nhà khoa học trẻ.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng (trải
nghiệm) (2p)
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
ĐỊA LÍ
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở
ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư và HĐSX của người dân ở đồng bằng
duyên hải miền Trung:
+ Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu là người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít
người
+ Hoạt động trồng trọt, làm muối, chăn nuôi và đánh bắt thuỷ, hải sản phát triển
* HSNK: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa,
mía và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển.
2. Năng lực
- Quan sát ảnh chụp để nhận xét về trang phục của phụ nữ người Chăm, người Kinh và
các HĐSX của người dân
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem
lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được
tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo
đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: BĐ, LĐ
2. HS: Tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối (2p)
+ Kể tên các đồng bằng duyên hải + ĐB Thanh – Nghệ – Tĩnh, ĐB Bình – Trị
miền Trung
– Thiên, ĐB Nam – Ngãi, ĐB Bính Phú –
Khánh Hoà, ĐB Ninh Thuận – Bình Thuận.
+ Các đồng bằng nhỏ, hẹp do các dãy núi
+ Các đb này có đặc điềm gì?
lan ra sát biển
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số nét tiêu biểu về người dân ở đồng bằng duyên hải
miền Trung và một số HĐSX tiêu biểu của họ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất của người
Cá nhân – Lớp
dân:
- GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú các ảnh
từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên các hoạt - HS đọc và nói tên các hoạt động
động sản xuất.
sx: nuôi tôm, trồng lúa, trồng mía,
- GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu 4 chăn nuôi gia súc, làm muối, đánh
HS lên bảng điền vào tên các hoạt động sản cá
xuất tương ứng với các ảnh mà HS quan sát.
- GV cho HS thi “Ai nhanh hơn”: cho 4 HS lên
bảng thi điền vào các cột xem ai điền nhanh,
điền đúng.GV nhận xét, khen.
- HS thi điền.
Nuôi
Trồng Chăn
trồng
Ngành
trọt
nuôi
đánh bắt khác
thủy sản
- Mía
- Gia súc - Tôm
- Muối
- Lúa
- Cá
- GV giảng: Tại hồ nuôi tôm người ta đặt các
guồng quay để tăng lượng không khí trong
nước, làm cho tôm nuôi phát triển tốt hơn.
+ Để làm muối, người dân (thường được gọi
là diêm dân) phơi nước biển cho bay bớt hơi
nước còn lại nước biển mặn (gọi là nước
chạt), sau đó dẫn vào ruộng bằng phẳng để
nước chạt bốc hơi nước tiếp, còn lại muối
đọng trên ruộng và được vun thành từng đống
như trong ảnh.
+ Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt
động sản xuất này?
- GV đề nghị HS đọc bảng: Tên ngành sản
xuất và Một số điều kiện cần thiết để sản xuất,
sau đó yêu cầu HS 4 nhóm thay phiên nhau
trình bày lần lượt từng ngành sản xuất (không
đọc theo SGK) và điều kiện để sản xuất từng
ngành.
Hoạt động 2: Hoạt động du lịch :
- YC HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, quan sát ảnh
+ Do điều kiện thuận lợi như đất
phù sa tương đối màu mỡ,…
- HS làm việc theo hướng dẫn
+ Các bãi biển đẹp, bằng phẳng,
phủ cát trắng rợp bóng dừa và phi
lao, nước biển trong xanh; các di
sản văn hoá lâu đời như cố đô Huế,
+ Những điều kiện nào khiến duyên hải miền phố cổ Hội An
Trung thu hút nhiều khách du lịch?
+ Sầm Sơn, Lăng Cô, Mĩ Khê, Non
Nước, Nha Trang, Mũi Né
- HS thực hành
+ Hãy kể tên một số bãi biển ở miền Trung mà
em biết?
- GV nên dùng bản đồ VN, yêu cầu HS chỉ
trên bản đồ vị trí của các bãi biển
- GV khẳng định điều kiện phát triển du lịch sẽ
góp phần cải thiện đời sống nhân dân ở vùng
này (có thêm việc làm, thêm thu nhập) và vùng
khác (đến nghỉ ngơi, tham quan cảnh đẹp sau
thời gian lao động, học tập tích cực).
- Liên hệ giáo dục việc bảo vệ môi trường biển
khi đi tham quan, du lịch.
Hoạt động 3: Phát triển công nghiệp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên hệ
bài trước để giải thích lí do có nhiều xưởng sửa
chữa tàu thuyền ở các TP, thị xã ven biển?
- GV khẳng định các tàu thuyền được sử dụng
phải thật tốt để đảm bảo an toàn.
- GV có thể yêu cầu HS cho biết đường, kẹo
mà các em hay ăn được làm từ cây gì để dẫn
HS tìm hiểu quá trình sản xuất đường. GV cho
nhóm HS quan sát hình 11 và nói cho nhau
biết về các công việc của sản xuất đường:
- HS lắng nghe
- HS liên hệ
Cá nhân – Lớp
- HS quan sát hình 10.
+ Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở
hàng, chở khách nên cần xưởng sửa
chữa.
- HS quan sát tranh, ảnh và nêu các
bước sản xuất đường mía:
+ thu hoạch mía
+ vận chuyển mía,
+ sản xuất đường thô (làm sạch, ép
lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt
nước)
+ Sản xuất đường kết tinh
+ Đóng gói.
- GV giới thiệu cho HS nghe về khu kinh tế
Dung Quất và nhà máy lọc dầu Dung Quất
(Quảng Ngãi)
- Chốt lại KT về 2 HĐSX: đóng, sửa chữa tàu
thuyền và làm đường mía
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- HS lắng nghe.
- Liên hệ GDMT: Sông ngòi ở DDBDHMT
ngoài mang lại lượng nước phong phú phục vụ
sản xuất NN, sông ngòi còn làm cho HĐSX
nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản phát triển.
Tuy nhiên kết hợp với nuôi trồng, cần có các
giải pháp bảo vệ nguồn nước.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 3:
Ngày soạn: 25/03/2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 29/3/2023
TOÁN
TIẾT 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực
- Giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
* BT cần làm: Bài 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Bảng phụ
2.HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (5p)
a
+ Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế
nào?
+ Tỉ số của a và b là a : b hay b
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 2;
2
b= 3?
+ a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 3
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 7;
7
b= 4?
+ a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là 4
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1:
Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số - Nghe và nêu lại bài toán.
3
đó là 5 . Tìm hai số đó.
* Phân tích đề toán:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của hai
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Yêu cầu tìm hai số.
3
số là 5 .
- Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của
hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số,
dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi
đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của chúng.
**Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng:
+ Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho biết + Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng nhau,
số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng nhau số lớn biểu diễn bằng 5 phần như thế.
và số lớn là mấy phần như thế?
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số lớn, số
bé
- GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ
+ 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau.
+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng
với bao nhiêu phần bằng nhau?
*** Hướng dẫn cách giải:
+ Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu
Bài giải
phần bằng nhau chúng ta tính tổng số Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng nhau
phần bằng nhau của số bé và số lớn:
là:
* Như vậy tổng hai số tương ứng với
3 + 5 = 8 (phần)
tổng số phần bằng nhau.
Giá trị của một phần là:
+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng
96 : 8 = 12
nhau, tính giá trị của một phần?
Số bé là:
+ Biết số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi
12 3 = 36.
phần tương ứng với 12, vậy số bé là bao
Số lớn là:
nhiêu?
12 5 = 60
+ Hãy tính số lớn?
Hoặc 96 – 36 = 60
Số bé: 36 ; Số lớn : 60
- HS nêu các bước giải:
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
+ Qua bài tập trên, em hãy nêu các + Tìm tổng số phần bằng nhau.
bước “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của + Giá trị 1 phần
hai số”
+ Tìm số bé.
+ GV treo bảng phụ minh hoạ các bước + Tìm số lớn.
giải:
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi.
- GV chốt lại
Bài toán 2:
+ Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số
2
- GV đặt câu hỏi gợi mở kết hợp tóm tắt
bài toán theo sơ đồ SGK
vở của Minh bằng 3 số quyển vở của
+ Bài toán cho biết gì?
Khôi.
+ Tìm số vở của mỗi bạn.
- HS giải cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
Bài giải:
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS giải bài toán
Ta có sơ đồ:
Minh:
Khôi:
- GV chốt đáp án, nhận xét chung
- Yêu cầu nhắc lại các bước giải bài toán
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó
- Lưu ý HS bước tìm giá trị của 1 phần
có thể làm gộp vào bước tìm số lớn hoặc
tìm số bé.
? quyển
25 quyển
? quyển
Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng nhau
là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển
Khôi : 15 quyển
3. Luyện tập, thực hành (18 p)
* Mụ...
Ngày thứ 1:
Ngày soạn: 25/03/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 27/03/2023
Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
2. Năng lực
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
+ Bạn hãy nêu cách tính diện tích hình
+ Phát biểu quy tắc.
thoi ?
+ Bạn hãy viết công thức tính diện tích
hành thoi ra bảng con.
+ Viết công thức tính: S =
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu:
- Ôn tập một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 1: Gắn bảng phụ, mời HD đọc và Đáp án:
nêu YC của BT.
a–Đ;b–Đ;c–Đ;d–S
+ Câu d sai vì tứ giác ABCD trong hình vẽ
+ Vì sao câu d sai?
là hình chữ nhật nên 4 cạnh không thể bằng
nhau.
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về
đặc điểm của hình vuông và hình chữ
nhật.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết đặc điểm
của một số hình
Bài 2:
Đáp án:
Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC
của BT.
+ Tại sao câu a sai?
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về
đặc điểm của hình thoi.
Bài 3:
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về
cách tính diện tích các hình: hình vuông,
hình chữ nhật, hình bình hành, hình
thoi.
a–S;b–Đ;c–Đ;d–Đ
+ Câu a sai vì hình thoi có 4 cạnh dài bằng
nhau.
+ Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện và 4
cạnh dài bằng nhau.
Đáp án: A: Hình có diện tích lớn nhất là
hình vuông
Vì:
DT hình vuông : 5 x 5 = 25 (cm2)
(Cạnh nhân với cạnh)
DT hình chữ nhật : 6 x 4 = 24 (cm2)
(Chiều dài nhân chiều rộng)
DT hình bình hành: 5 x 4 = 20 (cm2)
(Độ dài đáy nhân với chiều cao)
DT hình thoi : 6 x 4 : 2 = 12 (cm2)
(Tích của độ dài hai đường chéo chia 2)
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
- Chốt cách tính diện tích hình CN
56 : 2 = 28 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 18 = 10 (cm)
Diện tích HCN là:
18 x 10 = 180 (cm 2)
Đáp số: 180cm2
3. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
-GV dặn dò HS, nhắc nhở HS
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình
ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
2. Năng lực
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn
đọc.
* HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc
trên 85 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
+ Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.
2.HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện tập,Thực hành (35p)
* Mục tiêu:
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình
ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự
sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
đoạn đọc.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc
Cá nhân - Cả lớp
lòng: (1/3 lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp
tục lên bốc thăm bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi.
nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS.
- Theo dõi và nhận xét.
Chú ý: Những HS chuẩn bị chưa tốt GV
có thể đưa ra những lời động viên để lần
sau tham gia tốt hơn.
HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung
các bài tập đọc là truyện kể đã học
trong chủ điểm “Người ta là hoa đất”
HS thực hiện nhóm 2 – Lớp
+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa
đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ - 1 HS đọc yêu cầu
nào là truyện kể?
+ Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; Trần Đại Nghĩa.
khen ngợi/ động viên.
* Tên bài: Bốn anh tài
* Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe, tài
năng, nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ ác,
cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây.
* Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng
Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục
Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
* Tên bài: Anh hùng lao động Trần Đại
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được Nghĩa.
tên nhân vật và hiểu nội dung bài.
* Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng lao
động Trần đại Nghĩa đã có những cống
hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và
xây dựng nền khao học trẻ của đất nước.
* Nhân vật: Trần Đại Nghĩa.
- Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc chủ
điểm Người ta là hoa đất
- Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, thể
loại của các bài tập đọc thuộc chủ điểm
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
này.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả.
2. Năng lực:
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay
giới thiệu.
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1.
+ 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2.
2. HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
Viết chính tả: (27p))
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc
quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp giản dị
của hoa giấy. Hoa giấy có nhiều màu: màu
đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu
trắng muốt tinh khiết.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh khiết,
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. thoảng, tản mát…
- Viết từ khó vào vở nháp
* Viết bài chính tả
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
* Đánh giá và nhận xét bài:
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
theo.
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Làm bài tập (10p)
* Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để
kể, tả hay giới thiệu.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp
* Bài tập 2:
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2.
+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu + Kiểu câu: Ai làm gì?
văn tương ứng với kiểu câu hỏi nào các
em đã học?
+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào?
ứng với kiểu câu nào?
+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì?
ứng với kiểu câu nào?
Ví dụ:
a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân
trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam
đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây. Riêng em và
mấy bạn chỉ thích đọc truyện dưới gốc cây
bàng.
b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì
luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc tuệch,
nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng nảy như
Trương Phi…
c. Em xin giới thiệu với các chị thành viên
trong tổ em: Em tên là Na. Em là tổ trưởng
tổ 2. Bạn Hiền là học sinh giỏi Toán Cấp
huyện. Bạn Nam là học sinh giỏi môn tiếng
Việt…
4. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- Sửa các lỗi sai trong bài viết
- GV nhận xét tiết học.
- Viết lại các đoạn văn cho hay hơn
- GV dặn dò HS.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 2:
Ngày soạn: 25/03/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 28/03/2023
TOÁN
TIẾT 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức về tỉ số
2. Năng lực
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Bảng phụ
2. HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số
* Cách tiến hành:
a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe - HS đọc đề.
khách.
+ Số xe tải bằng 5 phần như thế
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì
số xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng 7 phần.
+ Số xe khách bằng mấy phần?
- HS thực hành vẽ
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị
=> Để biết số xe tải bằng mấy phần số
5
- HS nghe giảng.
xe khách ta lấy 5 : 7 hay 7 đây chính là
+ HS đọc tỉ số
tỉ số của số xe tải và số xe khách.
* GV đọc: Năm chia bảy hay Năm
phần bảy.
5
+ Tỉ số cho biết số xe tải bằng 7 số xe
7
khách.
+ Tương tự như trên để biết số xe khách + Ta lấy 7 : 5 hay 5
bằng mấy phần số xe tải ta làm thế
nào?
7
+ HS đọc tỉ số
* 7 : 5 hay 5 đây chính là tỉ số của số xe
khách và số xe tải
+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần
năm.
+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng
7
5 số xe tải.
- HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng
b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0)
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như
5
SGK
+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ + 5 : 7 hay 7 .
số của số thứ nhất với số thứ hai là bao
nhiêu?
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ + 3 : 6 hay
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
nhiêu?
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao + a : b hay
nhiêu?
- Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b
3
6
a
b
a
hay b với b khác 0.
** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm
tên đơn vị.
3. Luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết...
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án:
2
động viên học sinh chia sẻ trước lớp về
cách viết tỉ số của 2 số trong từng a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 3
a 2
trường hợp cụ thể.
=
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen hay có thể viết: b 3
ngợi/ động viên.
7
b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 4
*Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2
6
c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 2
4
d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là 10
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia
Cá nhân – Lớp
sẻ:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số số
+ Để giải được bài toán thì các em phải
bạn gái và số bạn cả tổ
tìm gì?
+ Tìm số bạn của cả tổ
+ Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ
Bài giải
sung.
Số HS của cả tổ là:
+ GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen
5 + 6 = 11 (bạn)
ngợi/ động viên.
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
5 : 11 =
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
6 : 11 =
Đáp số: ;
Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm)
Bài tập 2:
- Chốt cách tìm tỉ số
a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là
b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là
Bài tập 4
Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)
Đáp số: 5 con trâu
- HS lắng nghe
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
2. Năng lực
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như TIẾT 1
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
2. HS: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2p)
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành(35p)
* Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc
Cá nhân - Lớp
lòng: (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
nội dung bài đọc
chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY tục lên bốc thăm bài đọc.
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra - Đọc và trả lời câu hỏi.
những lời động viên để lần sau tham - Theo dõi và nhận xét.
gia tốt hơn.
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc bài trong 3 tuần.
Cá nhân – Lớp
HĐ 2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu
+ Có 6 bài.
- GV giao việc: Các em đọc tuần 22, * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát ru
23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc
điểm Vẻ đẹp muôn màu.
sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá.
* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của cây
những bài tập đọc nào?
sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của miến
Nam nước ta.
Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miến Trung du
- Cho HS trình bày nội dung chính của giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên
mỗi bài.
cuộc sống nhộn nhịp của một vùng thôn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: quêvào dịp Tết.
(GV treo bảng tiổng kết về nội dung Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của
chính của các bài).
hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn với tuổi
học trò.
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc
của người phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao
động, góp sức mình vào công cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước.
Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả cuộc thi
vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn
sống an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Nam
có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện
nhận thừc của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ
sáng tạo đến bất ngờ.
Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ đẹp
HĐ3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
** Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một
lượt.
- Cho HS quan sát tranh.
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả.
- Nêu nội dung bài viết?
huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động
của người dân biển.
- HS theo dõi trong SGK.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc thầm.
+ Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm
xuống trần giúp đỡ mẹ.
** Luyện viết từ ngữ khó:
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ - HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng thầm,
viết sai:
nết na …
** HS viết bài:
- GV đọc cho HS viết.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ.
- HS viết chính tả.
- GV đọc một lần cho HS soát bài.
- HS soát lại bài viết.
** Chữa bài, nhận xét bài:
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi ra
- GV chữa và nhận xét 5 đến 7 bài
ngoài lề trang vở
- GV nhận xét chung, sửa bài.
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS.
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
KHOA HỌC
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
2. Năng lực
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
2. HS: SGK, bút dạ
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động, kết nối
(4p)
Trò chơi: Hộp quà bí
mật
+ Bạn hãy nêu vai trò của
nhiệt đối với động vật,
thực vật?
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV
+ Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và
phân bố của động vật, thực vật.
+ Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá…
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu
Trái Đất không được Mặt
Trời sưởi ấm?
- GV nhận xét, khen/
động viên, dẫn vào bài
mới.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh,
ánh sáng, nhiệt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các kiến thức
Nhóm 4 – Lớp
khoa học cơ bản
Đáp án:
(BT 1, 2 – SGK)
1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
- GV lần lượt cho HS trả
Nước ở Nuớc ở thể Nước ở
lời các câu hỏi trong
thể lỏng
khí
thể rắn
SGK.
Có mùi
Không
Không
Không
- Treo bảng phụ có ghi
không?
nội dung câu hỏi 1, 2
Có vị không?
Có
Không
Có
Có nhìn thấy
Có
Có
Có
bằng mắt
thường
- Chốt lại lời giải đúng.
không?
- Rút ra điểm giống và Có hình dạng
Không
Không
Có
khác nhau ở 3 thể của
nhất định
nước.
không?
2. Vẽ sơ đồ …
Nước ở
thể lỏng
Nước ở thể rắn
Nước ở
thể lỏng
Hơi nước
- Gọi HS đọc câu hỏi 3,
suy nghĩ và trả lời.
+ Tại sao khi gõ tay + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do
xuống bàn, ta nghe thấy có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ
mặt bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt
tiếng gõ?
bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta
nghe được âm thanh.
+ Nêu ví dụ về một vật tự + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt
phát sáng đồng thời là Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn
điện chạy qua.
nguồn nhiệt?
+ Giải thích tại sao bạn + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh
nam trong hình 2 lại có sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn
thể nhìn thấy quyển sách? thấy được quyển sách.
+ Rót vào hai cốc nước + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt
giống nhau một lượng cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn
nước lạnh như nhau (lạnh bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn
hơn không khí xung lạnh hơn so với cốc kia.
quanh). Quấn một cốc
bằng bông. Sau đó,..
3. Luyện tập, thực hành
HĐ2:Trò chơi: “Nhà - Hs cùng tham gia trò chơi
* Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng
khoa học trẻ”:
- GV chuẩn bị các tờ tỏ:
phiếu có ghi sẵn yêu cầu + Nước ở thể lỏng, không khí không có hình dạng
đủ với số lượng nhóm 4 nhất định.
+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
HS
+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm.
+ Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng
bên trong vật.
- GV nhận xét, đánh giá + Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
trực tiếp từng nhóm. + Sự lan truyền âm thanh.
Khuyến khích HS sử + Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt.
dụng các dụng cụ sẵn có + Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối
với vật đó thay đổi.
để làm thí nghiệm.
+ Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và
- Công bố kết quả: Nhóm co lại khi lạnh đi.
nào trả lời đúng 9-10 câu + Không khí là chất cách nhiệt.
sẽ nhận được danh hiệu:
Nhà khoa học trẻ.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng (trải
nghiệm) (2p)
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
ĐỊA LÍ
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở
ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư và HĐSX của người dân ở đồng bằng
duyên hải miền Trung:
+ Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu là người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít
người
+ Hoạt động trồng trọt, làm muối, chăn nuôi và đánh bắt thuỷ, hải sản phát triển
* HSNK: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa,
mía và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển.
2. Năng lực
- Quan sát ảnh chụp để nhận xét về trang phục của phụ nữ người Chăm, người Kinh và
các HĐSX của người dân
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem
lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được
tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo
đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: BĐ, LĐ
2. HS: Tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối (2p)
+ Kể tên các đồng bằng duyên hải + ĐB Thanh – Nghệ – Tĩnh, ĐB Bình – Trị
miền Trung
– Thiên, ĐB Nam – Ngãi, ĐB Bính Phú –
Khánh Hoà, ĐB Ninh Thuận – Bình Thuận.
+ Các đồng bằng nhỏ, hẹp do các dãy núi
+ Các đb này có đặc điềm gì?
lan ra sát biển
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được một số nét tiêu biểu về người dân ở đồng bằng duyên hải
miền Trung và một số HĐSX tiêu biểu của họ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất của người
Cá nhân – Lớp
dân:
- GV yêu cầu một số HS đọc, ghi chú các ảnh
từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên các hoạt - HS đọc và nói tên các hoạt động
động sản xuất.
sx: nuôi tôm, trồng lúa, trồng mía,
- GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu 4 chăn nuôi gia súc, làm muối, đánh
HS lên bảng điền vào tên các hoạt động sản cá
xuất tương ứng với các ảnh mà HS quan sát.
- GV cho HS thi “Ai nhanh hơn”: cho 4 HS lên
bảng thi điền vào các cột xem ai điền nhanh,
điền đúng.GV nhận xét, khen.
- HS thi điền.
Nuôi
Trồng Chăn
trồng
Ngành
trọt
nuôi
đánh bắt khác
thủy sản
- Mía
- Gia súc - Tôm
- Muối
- Lúa
- Cá
- GV giảng: Tại hồ nuôi tôm người ta đặt các
guồng quay để tăng lượng không khí trong
nước, làm cho tôm nuôi phát triển tốt hơn.
+ Để làm muối, người dân (thường được gọi
là diêm dân) phơi nước biển cho bay bớt hơi
nước còn lại nước biển mặn (gọi là nước
chạt), sau đó dẫn vào ruộng bằng phẳng để
nước chạt bốc hơi nước tiếp, còn lại muối
đọng trên ruộng và được vun thành từng đống
như trong ảnh.
+ Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt
động sản xuất này?
- GV đề nghị HS đọc bảng: Tên ngành sản
xuất và Một số điều kiện cần thiết để sản xuất,
sau đó yêu cầu HS 4 nhóm thay phiên nhau
trình bày lần lượt từng ngành sản xuất (không
đọc theo SGK) và điều kiện để sản xuất từng
ngành.
Hoạt động 2: Hoạt động du lịch :
- YC HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, quan sát ảnh
+ Do điều kiện thuận lợi như đất
phù sa tương đối màu mỡ,…
- HS làm việc theo hướng dẫn
+ Các bãi biển đẹp, bằng phẳng,
phủ cát trắng rợp bóng dừa và phi
lao, nước biển trong xanh; các di
sản văn hoá lâu đời như cố đô Huế,
+ Những điều kiện nào khiến duyên hải miền phố cổ Hội An
Trung thu hút nhiều khách du lịch?
+ Sầm Sơn, Lăng Cô, Mĩ Khê, Non
Nước, Nha Trang, Mũi Né
- HS thực hành
+ Hãy kể tên một số bãi biển ở miền Trung mà
em biết?
- GV nên dùng bản đồ VN, yêu cầu HS chỉ
trên bản đồ vị trí của các bãi biển
- GV khẳng định điều kiện phát triển du lịch sẽ
góp phần cải thiện đời sống nhân dân ở vùng
này (có thêm việc làm, thêm thu nhập) và vùng
khác (đến nghỉ ngơi, tham quan cảnh đẹp sau
thời gian lao động, học tập tích cực).
- Liên hệ giáo dục việc bảo vệ môi trường biển
khi đi tham quan, du lịch.
Hoạt động 3: Phát triển công nghiệp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên hệ
bài trước để giải thích lí do có nhiều xưởng sửa
chữa tàu thuyền ở các TP, thị xã ven biển?
- GV khẳng định các tàu thuyền được sử dụng
phải thật tốt để đảm bảo an toàn.
- GV có thể yêu cầu HS cho biết đường, kẹo
mà các em hay ăn được làm từ cây gì để dẫn
HS tìm hiểu quá trình sản xuất đường. GV cho
nhóm HS quan sát hình 11 và nói cho nhau
biết về các công việc của sản xuất đường:
- HS lắng nghe
- HS liên hệ
Cá nhân – Lớp
- HS quan sát hình 10.
+ Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở
hàng, chở khách nên cần xưởng sửa
chữa.
- HS quan sát tranh, ảnh và nêu các
bước sản xuất đường mía:
+ thu hoạch mía
+ vận chuyển mía,
+ sản xuất đường thô (làm sạch, ép
lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt
nước)
+ Sản xuất đường kết tinh
+ Đóng gói.
- GV giới thiệu cho HS nghe về khu kinh tế
Dung Quất và nhà máy lọc dầu Dung Quất
(Quảng Ngãi)
- Chốt lại KT về 2 HĐSX: đóng, sửa chữa tàu
thuyền và làm đường mía
3. Vận dụng (trải nghiệm) (2p)
- HS lắng nghe.
- Liên hệ GDMT: Sông ngòi ở DDBDHMT
ngoài mang lại lượng nước phong phú phục vụ
sản xuất NN, sông ngòi còn làm cho HĐSX
nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản phát triển.
Tuy nhiên kết hợp với nuôi trồng, cần có các
giải pháp bảo vệ nguồn nước.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
********************
Ngày thứ 3:
Ngày soạn: 25/03/2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 29/3/2023
TOÁN
TIẾT 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực
- Giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
* BT cần làm: Bài 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Bảng phụ
2.HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (5p)
a
+ Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế
nào?
+ Tỉ số của a và b là a : b hay b
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 2;
2
b= 3?
+ a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 3
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 7;
7
b= 4?
+ a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là 4
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1:
Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số - Nghe và nêu lại bài toán.
3
đó là 5 . Tìm hai số đó.
* Phân tích đề toán:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của hai
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Yêu cầu tìm hai số.
3
số là 5 .
- Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của
hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số,
dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi
đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của chúng.
**Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng:
+ Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho biết + Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng nhau,
số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng nhau số lớn biểu diễn bằng 5 phần như thế.
và số lớn là mấy phần như thế?
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số lớn, số
bé
- GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ
+ 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau.
+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng
với bao nhiêu phần bằng nhau?
*** Hướng dẫn cách giải:
+ Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu
Bài giải
phần bằng nhau chúng ta tính tổng số Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng nhau
phần bằng nhau của số bé và số lớn:
là:
* Như vậy tổng hai số tương ứng với
3 + 5 = 8 (phần)
tổng số phần bằng nhau.
Giá trị của một phần là:
+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng
96 : 8 = 12
nhau, tính giá trị của một phần?
Số bé là:
+ Biết số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi
12 3 = 36.
phần tương ứng với 12, vậy số bé là bao
Số lớn là:
nhiêu?
12 5 = 60
+ Hãy tính số lớn?
Hoặc 96 – 36 = 60
Số bé: 36 ; Số lớn : 60
- HS nêu các bước giải:
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
+ Qua bài tập trên, em hãy nêu các + Tìm tổng số phần bằng nhau.
bước “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của + Giá trị 1 phần
hai số”
+ Tìm số bé.
+ GV treo bảng phụ minh hoạ các bước + Tìm số lớn.
giải:
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi.
- GV chốt lại
Bài toán 2:
+ Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số
2
- GV đặt câu hỏi gợi mở kết hợp tóm tắt
bài toán theo sơ đồ SGK
vở của Minh bằng 3 số quyển vở của
+ Bài toán cho biết gì?
Khôi.
+ Tìm số vở của mỗi bạn.
- HS giải cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
Bài giải:
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS giải bài toán
Ta có sơ đồ:
Minh:
Khôi:
- GV chốt đáp án, nhận xét chung
- Yêu cầu nhắc lại các bước giải bài toán
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó
- Lưu ý HS bước tìm giá trị của 1 phần
có thể làm gộp vào bước tìm số lớn hoặc
tìm số bé.
? quyển
25 quyển
? quyển
Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng nhau
là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là:
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển
Khôi : 15 quyển
3. Luyện tập, thực hành (18 p)
* Mụ...
 









Các ý kiến mới nhất