Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích
Ngày gửi: 21h:03' 27-02-2018
Dung lượng: 485.0 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích
Ngày gửi: 21h:03' 27-02-2018
Dung lượng: 485.0 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
TUẦN : 19
Toán
Tiết 91: KI-LÔ-MÉT VUÔNG
1. Mục tiêu:
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Giúp HS hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông .
1.2. Kĩ năng
- Biết đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông ; biết 1 km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại . Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích : cm2 , dm2 , m2 , km2 .
1.3. Thái độ
- Học sinh yêu thích môn học
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1. Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
2.2. Nhóm học tập: so sánh kết quả trong nhóm.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu ki-lô-mét vuông
MT : HS nắm biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông .
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
ĐDDH : - Tranh , ảnh chụp cánh đồng , khu rừng hoặc mặt hồ , vùng biển …
HT: Hoạt động lớp .
- Theo dõi , trả lời .
3.2. Hoạt động 2 : Thực hành .
MT : HS làm được các bài tập .
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành .
ĐDDH : - Tranh , ảnh chụp cánh đồng , khu rừng hoặc mặt hồ , vùng biển …
HT: Hoạt động lớp .
- Đọc kĩ từng câu của bài rồi tự làm . Sau đó , trình bày kết quả .
- Những em khác nhận xét .
- Tự làm rồi trình bày bài giải .
GIẢI
Diện tích khu rừng hình chữ nhật :
3 x 2 = 6 (km2)
Đáp số : 6 km2
- Đọc kĩ đề bài và tự làm bài .
a) Diện tích phòng học là 40 m2 .
b) Diện tích nước VN là 330 991 km2 .
4. Kiểm tra, đánh giá:
GV thu vở 1 số em để kiểm tra, nhận xét, tuyên dương em làm tốt.
5. Định hướng học tập tiếp theo:
- Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
- Nhóm: Chuẩn bị bài học sau
* Bổ sung, điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Toán
Tiết 92: LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu:
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học .
1.2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích . Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông .
1.3. Thái độ
- Học sinh yêu thích môn học
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1. Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
2.2. Nhóm học tập: so sánh kết quả trong nhóm.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1. Hoạt động 1 : HS làm bài tập
MT : HS làm đúng các bài tập .
- Đọc kĩ từng câu của bài rồi tự làm bài .
- Trình bày kết quả .
- Lớp nhận xét , kết luận .
- Đọc kĩ bài toán và tự giải .
- Trình bày bài giải .
GIẢI
a) Diện tích khu đất là :
5 x 4 = 20 (km2)
b) Đổi : 8000 m = 8 km
Diện tích khu đất là :
8 x 2 = 16 (km2)
- Lớp nhận xét , kết luận .
Hoạt động 2 : HS làm bài tập (tt) .
MT : HS làm được các bài tập .
- Đọc kĩ bài toán và tự giải .
- Trình bày bài giải .
- Cả lớp nhận xét , kết luận .
- Đọc kĩ bài toán và tự tìm lời giải .
- Trình bày bài giải .
GIẢI
Chiều rộng của khu đất :
3 : 3 = 1 (km)
Diện tích của khu đất :
3 x 1 = 3 (km2)
Đáp số : 3 km2
- Cả lớp nhận xét , kết luận .
- Đọc kĩ từng câu của bài toán và quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm ra câu trả lời .
- Trình bày bài giải .
a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất .
b) Mật độ dân số ở TPHCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số
Toán
Tiết 91: KI-LÔ-MÉT VUÔNG
1. Mục tiêu:
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Giúp HS hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông .
1.2. Kĩ năng
- Biết đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông ; biết 1 km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại . Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích : cm2 , dm2 , m2 , km2 .
1.3. Thái độ
- Học sinh yêu thích môn học
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1. Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
2.2. Nhóm học tập: so sánh kết quả trong nhóm.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu ki-lô-mét vuông
MT : HS nắm biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông .
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
ĐDDH : - Tranh , ảnh chụp cánh đồng , khu rừng hoặc mặt hồ , vùng biển …
HT: Hoạt động lớp .
- Theo dõi , trả lời .
3.2. Hoạt động 2 : Thực hành .
MT : HS làm được các bài tập .
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành .
ĐDDH : - Tranh , ảnh chụp cánh đồng , khu rừng hoặc mặt hồ , vùng biển …
HT: Hoạt động lớp .
- Đọc kĩ từng câu của bài rồi tự làm . Sau đó , trình bày kết quả .
- Những em khác nhận xét .
- Tự làm rồi trình bày bài giải .
GIẢI
Diện tích khu rừng hình chữ nhật :
3 x 2 = 6 (km2)
Đáp số : 6 km2
- Đọc kĩ đề bài và tự làm bài .
a) Diện tích phòng học là 40 m2 .
b) Diện tích nước VN là 330 991 km2 .
4. Kiểm tra, đánh giá:
GV thu vở 1 số em để kiểm tra, nhận xét, tuyên dương em làm tốt.
5. Định hướng học tập tiếp theo:
- Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
- Nhóm: Chuẩn bị bài học sau
* Bổ sung, điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Toán
Tiết 92: LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu:
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học .
1.2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích . Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông .
1.3. Thái độ
- Học sinh yêu thích môn học
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1. Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
2.2. Nhóm học tập: so sánh kết quả trong nhóm.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1. Hoạt động 1 : HS làm bài tập
MT : HS làm đúng các bài tập .
- Đọc kĩ từng câu của bài rồi tự làm bài .
- Trình bày kết quả .
- Lớp nhận xét , kết luận .
- Đọc kĩ bài toán và tự giải .
- Trình bày bài giải .
GIẢI
a) Diện tích khu đất là :
5 x 4 = 20 (km2)
b) Đổi : 8000 m = 8 km
Diện tích khu đất là :
8 x 2 = 16 (km2)
- Lớp nhận xét , kết luận .
Hoạt động 2 : HS làm bài tập (tt) .
MT : HS làm được các bài tập .
- Đọc kĩ bài toán và tự giải .
- Trình bày bài giải .
- Cả lớp nhận xét , kết luận .
- Đọc kĩ bài toán và tự tìm lời giải .
- Trình bày bài giải .
GIẢI
Chiều rộng của khu đất :
3 : 3 = 1 (km)
Diện tích của khu đất :
3 x 1 = 3 (km2)
Đáp số : 3 km2
- Cả lớp nhận xét , kết luận .
- Đọc kĩ từng câu của bài toán và quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm ra câu trả lời .
- Trình bày bài giải .
a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất .
b) Mật độ dân số ở TPHCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số
 









Các ý kiến mới nhất