Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích
Ngày gửi: 21h:01' 27-02-2018
Dung lượng: 224.0 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích
Ngày gửi: 21h:01' 27-02-2018
Dung lượng: 224.0 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2017
Toán
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
1. Mục tiêu:
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Giới thiệu cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 và biết cách nhân nhẩm với 11.
1.2. Kĩ năng
- Học sinh nắm cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 .
1.3. Thái độ
- Học sinh yêu thích môn học
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1. Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
2.2. Nhóm học tập: so sánh kết quả trong nhóm.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1. Hoạt động 1 : Giới thiệu cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 .
MT : Giúp HS nắm cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 .
- 1 em đặt tính và thực hiện ở bảng .
- Nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 nhằm rút ra kết luận : Để có 297 , ta viết số 9 là tổng của 2 và 7 xen kẽ giữa hai chữ số của 27 .
- Tương tự như trên .
- Cả lớp đặt tính và tính : 48 x 11
- Từ đó rút ra cách nhân nhẩm đúng :
4 + 8 = 12 , viết 2 xen vào giữa hai chữ số của 48 để được 428 , thêm 1 vào 4 của 428 để được 528 .
3.2. Hoạt động 2 : Thực hành .
MT : HS làm được các bài tập 1,3.
- Tự làm bài rồi chữa bài 1:
a) 34 x 11 = 374
b) 11 x 95 = 1045
c) 82 x 11 = 902
Bài 2:
- Khi tìm x , nên nhân nhẩm với 11 .
a) x : 11 = 25
x = 25 x 11
x = 275
b) x : 11 = 78
x = 78 x 11
x = 858
Bài 3:
- Tự nêu tóm tắt rồi giải và chữa bài .
GIẢI
Khối lớp 4 có :
11 x 17 = 187 (bạn)
Khối lớp 5 có :
11 x 15 = 165 (bạn)
Cả hai khối có tất cả :
187 + 165 = 352 (bạn)
Đáp số : 352 bạn
- 1 em đọc đề bài .
- Các nhóm trao đổi để rút ra được
4. Kiểm tra, đánh giá:
GV thu vở 1 số em để kiểm tra, nhận xét, tuyên dương em làm tốt.
5. Định hướng học tập tiếp theo:
- Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
- Nhóm: Chuẩn bị bài học sau
Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2017
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
1. Mục tiêu:
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số .
1.2. Kĩ năng
- Nhận biết tích riêng thứ nhất , thứ hai , thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số và thực hiện được phép nhân này .
1.3. Thái độ
- Học sinh yêu thích môn học
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1. Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
2.2. Nhóm học tập: so sánh kết quả trong nhóm.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách nhân với số có ba chữ số .
MT : HS nắm cách nhân với số có 3 chữ số .
- Cả lớp thực hiện :
164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 )
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 16 400 + 3280 + 492
= 20 172
-Thông thường ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
164
123
492 492 gọi là tích riêng thứ nhất.
328 328 gọi là tích riêng thứ hai (viết lùi sang trái 1 cột)
164 164 gọi là tích riêng thứ ba(viết lùi sang trái hai cột
20172 so với tích riêng thứ nhất)
3.2. Hoạt động 2 : Thực hành .
MT : HS làm được các bài tập 1,3.
Bài 1: Đặt tính rồi tính và chữa bài .
Bài 2:Tính ở vở nháp , gọi HS lên bảng viết giá trị của từng biểu thức vào ô trống ở bảng do GV kẻ sẵn như SGK .
Bài 3: Tự làm bài rồi chữa bài .
GIẢI
Toán
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
1. Mục tiêu:
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Giới thiệu cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 và biết cách nhân nhẩm với 11.
1.2. Kĩ năng
- Học sinh nắm cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 .
1.3. Thái độ
- Học sinh yêu thích môn học
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1. Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
2.2. Nhóm học tập: so sánh kết quả trong nhóm.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1. Hoạt động 1 : Giới thiệu cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 .
MT : Giúp HS nắm cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 .
- 1 em đặt tính và thực hiện ở bảng .
- Nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 nhằm rút ra kết luận : Để có 297 , ta viết số 9 là tổng của 2 và 7 xen kẽ giữa hai chữ số của 27 .
- Tương tự như trên .
- Cả lớp đặt tính và tính : 48 x 11
- Từ đó rút ra cách nhân nhẩm đúng :
4 + 8 = 12 , viết 2 xen vào giữa hai chữ số của 48 để được 428 , thêm 1 vào 4 của 428 để được 528 .
3.2. Hoạt động 2 : Thực hành .
MT : HS làm được các bài tập 1,3.
- Tự làm bài rồi chữa bài 1:
a) 34 x 11 = 374
b) 11 x 95 = 1045
c) 82 x 11 = 902
Bài 2:
- Khi tìm x , nên nhân nhẩm với 11 .
a) x : 11 = 25
x = 25 x 11
x = 275
b) x : 11 = 78
x = 78 x 11
x = 858
Bài 3:
- Tự nêu tóm tắt rồi giải và chữa bài .
GIẢI
Khối lớp 4 có :
11 x 17 = 187 (bạn)
Khối lớp 5 có :
11 x 15 = 165 (bạn)
Cả hai khối có tất cả :
187 + 165 = 352 (bạn)
Đáp số : 352 bạn
- 1 em đọc đề bài .
- Các nhóm trao đổi để rút ra được
4. Kiểm tra, đánh giá:
GV thu vở 1 số em để kiểm tra, nhận xét, tuyên dương em làm tốt.
5. Định hướng học tập tiếp theo:
- Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
- Nhóm: Chuẩn bị bài học sau
Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2017
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
1. Mục tiêu:
Sau tiết học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số .
1.2. Kĩ năng
- Nhận biết tích riêng thứ nhất , thứ hai , thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số và thực hiện được phép nhân này .
1.3. Thái độ
- Học sinh yêu thích môn học
2. Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
2.1. Cá nhân: Làm các bài tập của tiết
2.2. Nhóm học tập: so sánh kết quả trong nhóm.
3. Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp:
3.1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách nhân với số có ba chữ số .
MT : HS nắm cách nhân với số có 3 chữ số .
- Cả lớp thực hiện :
164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 )
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 16 400 + 3280 + 492
= 20 172
-Thông thường ta đặt tính và thực hiện tính như sau:
164
123
492 492 gọi là tích riêng thứ nhất.
328 328 gọi là tích riêng thứ hai (viết lùi sang trái 1 cột)
164 164 gọi là tích riêng thứ ba(viết lùi sang trái hai cột
20172 so với tích riêng thứ nhất)
3.2. Hoạt động 2 : Thực hành .
MT : HS làm được các bài tập 1,3.
Bài 1: Đặt tính rồi tính và chữa bài .
Bài 2:Tính ở vở nháp , gọi HS lên bảng viết giá trị của từng biểu thức vào ô trống ở bảng do GV kẻ sẵn như SGK .
Bài 3: Tự làm bài rồi chữa bài .
GIẢI
 








Các ý kiến mới nhất