Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Ngọc
Ngày gửi: 14h:19' 04-09-2026
Dung lượng: 598.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS VŨ PHI TRỪ - PHÂN HIỆU QUẢNG TRUNG
TỔ ĐẶC THÙ - NHÓM TIN HỌC
Giáo viên thực hiện: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 4. MẠNG MÁY TÍNH
Môn: Tin học 6 | Thời lượng: 2 tiết | Tiết PPCT: 6, 7 (Tuần 6, 7)
Ngày soạn: 28/09/2026 | Ngày dạy: 12/10/2026
Giáo viên biên soạn: LÊ BÁ NGỌC
Ngày giảng:
Lớp 6A: / /2025 (tiết 7)
Lớp 6B: / /2025 (tiết 7)

Lớp 6A: / /2025 (tiết 8)
Lớp 6B: / /2025 (tiết 8)

TIẾT 7+8, CHỦ ĐỀ 2: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 4: MẠNG MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được:
-Nêu được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống
- Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính
- Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có
dây.
2.3. Năng lực số (NLS):
2.1.TC1a: Nêu khái niệm và lợi ích của mạng máy tính trong chia sẻ dữ liệu.
2.2.TC1a: Nhận biết các thành phần chính của mạng máy tính đơn giản.
2.4. Giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI) theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT & CV
4726/SGDĐT:
6.C1.2: Mạng Internet kết nối các hệ thống máy tính và cho phép khai thác dịch vụ
AI đám mây.
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm mạng máy tính và
những lợi ích từ mạng, các thành phần chính của mạng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ
về:mạng máy tính, các thành phần chính trong mạng.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ
về lợicủa mạng hợp tác trong các hoạt động xã hội, sinh hoạt và sản xuất.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Biết được những thành phần chính của một mạng máy tính
Năng lực C (NLc):
– Nhận biết được các thiết bị khác nhau trong một mạng máy tính
– Nêu được ví dụ lợi ích có được từ mạng máy tính
– Nêu được một số thiết bị đầu cuối trong thực tế
Năng lực D (NLd):
–Sử dụng máy tính để kết nối các kiểu kết nối mạng Internet như hình vòng,
hình sao.
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
2.1.TC1b: HS nhận biết được các phương tiện giao tiếp số (email, mạng xã hội)
hoạt động dựa trên nền tảng mạng máy tính.
5.1.TC1b: HS biết cách chọn loại kết nối mạng (có dây hoặc không dây) phù hợp
cho các thiết bị (điện thoại, máy tính bàn) trong tình huống cụ thể.
5.2.TC1a: HS nhận ra lợi ích của mạng máy tính trong việc giải quyết nhu cầu chia
sẻ tài nguyên (máy in chung) và dữ liệu.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
Phẩm chất của học sinh như sau:

Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo
luận nhóm.
Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
Kỷ luật: Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, …
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU :
a. Mục tiêu hoạt động :
- Kể ra được một số mạng lưới, giống như mạng giao thông đường bộ.
- Biết mỗi mạng lưới đó vận chuyển những gì và biết điểm chung của những mạng lưới đó.
b. Nội dung : Mạng máy tính giống như giao thông đường bộ
c. Sản phẩm: Mạng máy tính giống như giao thông đường bộ
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
GV giao nhiệm vụ 1:
1. Mạng lưới:
- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên
- Mạng đường thủy, đường hàng không, đường
phiếu học tập.
sắt, đường mạng ống nước, đường mạng điện,
…..

Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các

em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Mạng máy tính giống như giao thông đường bộ
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
- Thảo luận nhóm gồm 6 HS và đại diện nhóm trả
lời, hoàn thành hoạt động 1:
Câu 1. Em hãy kể ra một số mạng lưới, giống như
mạng giao thông đường bộ.
Câu 2. Những gì được vận chuyển trên mạng lưới
đó?
Câu 3. Em hãy chọn các phương án trả lời đúng.
Điểm chung của những mạng lưới đó là gì?
A. Có nhiều thành viên.
B. Chia sẻ tài nguyên,
c.Kết nối các thành viên.
D. Có nhiều đường cắt nhau.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận

ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1. Một số mạng lưới giống mạng giao thông
đường bộ như: mạng đường sắt, mạng đường thủy,
mạng ống nước, mạng tải điện, ...
Câu 2. Các mạng lưới vận chuyển:
- Mạng đường sắt vận chuyển hàng hóa, hành
khách.
- Mạng đường thủy vận chuyển hàng hóa, hành
khách.
- Mạng ống nước vận chuyển nước.
- Mạng tải điện vận chuyển điện.
Câu 3. Đặc điểm chung của những mạng lưới đó là:
B. Chia sẻ tài nguyên.
C. Kết nối các thành viên.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận:
1. Mạng lưới:
- Mạng đường thủy, đường hàng không, đường sắt,
đường mạng ống nước, đường mạng điện, …..
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. MẠNG MÁY TÍNH LÀ GÌ?
1. Hoạt động 1: Mạng máy tính
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được mạng máy tính và lợi ích mạng máy tính
b. Nội dung: Mạng máy tính
c. Sản phẩm: Mạng máy tính và lợi ích mạng máy tính

d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
I. MẠNG MÁY TÍNH LÀ GÌ?
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
- Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được
thành các câu hỏi sau:
kết nối để truyền thông tin cho nhau tạo thành
một mạng máy tính.
+ Câu 1:Mạng máy tính chia sẻ những gì?
- Lợi ích của mạng máy tính: Người dùng có
+ Câu 2: Mạng máy tính là gì?
thể liên lạc với nhau để trao đổi thông tin, chia
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị trên
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các mạng.
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn Ví dụ:
- Gửi thư nay thành gửi email với thời gian
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
nhanh chóng, kịp thời.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
- Các giao dịch ngân hàng có thể tiến hành qua
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định mạng rất tiện lợi.
thảo luận nhóm.
- Việc dùng chung một thiết bị in qua mạng sẽ
đem lại hiệu quả tiết kiệm chi phí cho đơn vị
Báo cáo kết quả thảo luận:
như trường học, doanh nghiệp
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1:
+ Trao đổi dữ liệu với nhau
+ Chia sẻ các thiết bị trên mạng
Câu 2: hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được
kết nối để truyền thông tin cho nhau tạo thành một
mạng máy tính
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
GV nhấn mạnh: "Mạng không chỉ chia sẻ máy in mà
còn chia sẻ dữ liệu số (gửi file cho nhau).
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Em hãy nêu một số lợi ích
của mạng máy tính? Cho ví dụ minh họa?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Người dùng có thể liên lạc với nhau để trao đổi
thông tin, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị
trên mạng
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Em hãy thảo luận với bạn về
lợi ích của mạng máy tính? Cho ví dụ minh họa?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
Kết luận
I. MẠNG MÁY TÍNH LÀ GÌ?
- Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối
để truyền thông tin cho nhau tạo thành một mạng
máy tính.
- Lợi ích của mạng máy tính: Người dùng có thể
liên lạc với nhau để trao đổi thông tin, chia sẻ dữ
liệu và dùng chung các thiết bị trên mạng.
II. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MẠNG MÁY TÍNH:
2. Hoạt động 2: Thành phần mạng
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết và kể tên được các thành phần chính của một mạng máy tính.
b. Nội dung: Thành phần mạng
c. Sản phẩm:Các thành phần của mạng máy tính
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
II. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MẠNG MÁY
TÍNH:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
2. Thành phần mạng:
Câu 1: Quan sát Hình 2.1 và cho biết những thiết bị Mạng máy tính gồm:
nào đang được kết nối vào mạng?
+ Các thiết bị đầu cuối (máy tính, máy in, máy
Câu 2: Các thiết bị đó được kết nối với nhau như thế ảnh, …)
nào? Qua các thiết bị trung gian nào?
+ Các thiết bị kết nối (đường truyển dữ liệu, bộ
chia, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến, …)
+ Phần mềm mạng (ứng dụng truyền thông và
phần mềm điều khiển quá trình truyền dữ liệu)

Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: Máy tính để bàn, máy chủ, máy in, máy
tính xách tay, bộ định tuyến không dây, điện thoại di
động, máy quét.
+ Câu 2: Các thiết bị đó được kết nối với nhau qua
bộ chuyển mạch và qua thiết bị trung gian là bộ định
tuyến không dây
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau: Một mạng máy tính gồm
những thành phần nào?

Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án: Các thiết bị đầu cuối, các thiết bị kết nối,
phần mềm mạng
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
Câu 1. Em hãy quan sát Hình 2.1 và cho biết:
a) Tên các thiết bị đầu cuối.
b) Tên các thiết bị kết nối.
Câu 2. Em hãy kể tên một số cách kết nối không dây
mà em biết.
Câu 3. Em hãy nêu ví dụ cho thấy kết nối không dây
thuận tiện hơn kết nối có dây.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm

chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
1.a) Tên các thiết bị đầu cuối: máy tính để bàn, máy
tính xách tay, máy in, máy quét, máy chủ, điện thoại
thông minh.
b) Tên các thiết bị kết nối: bộ chuyển mạch, bộ định
tuyến không dây.
2. Một số cách kết nối không dây: bluetooth,
wireless USB, Wi-fi…
3. Ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện
dụng hơn mạng có dây: khi đang đi xe khách, đi du
lịch…, người dùng vẫn có thể dùng điện thoại thông
minh để truy cập Internet.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính:
II. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MẠNG MÁY
TÍNH:
2. Thành phần mạng:
Mạng máy tính gồm:
+ Các thiết bị đầu cuối (máy tính, máy in, máy ảnh,
…)
+ Các thiết bị kết nối (đường truyển dữ liệu, bộ chia,
bộ chuyển mạch, bộ định tuyến, …)
+ Phần mềm mạng (ứng dụng truyền thông và phần
mềm điều khiển quá trình truyền dữ liệu)
C. LUYỆN TẬP ( …. phút)
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế.

b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm và tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
Bài tập:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
1. A, C
thành các câu hỏi sau:
2. B, C
Em hãy chọn phương án đúng
1. Máy tính kết nối với nhau để:
A. Chia sẻ các thiết bị
B. Tiết kiệm điện
C. Trao đổi dữ liệu
D. Thuận lợi cho việc sửa chữa
2. Em hãy chọn các phương án đúng
Thiết bị có kết nối không dây ở Hình 2.2 là:

A. Máy tính để bàn
B. Máy tính xách tay
C. Điện thoại di động
D. Bộ định tuyến
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án:
1. A, C
2. B, C
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
Đánh dấu  vào ô hợp lý:
Thiết bị kết nối
Chia sẻ
thông tin

Chia sẻ
phần cứng

Thiết
bị đầu
cuối

Khác

Dùng chung
máy in

¨

¨

¨

Máy tính để bàn

¨

¨

Điện thoại

¨

Cáp quang

Các ví dụ

Đường truyền
dữ liệu

Phần
mềm
mạng

Có
dây

Không
dây

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

Sóng Wifi

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

Tivi

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

Bộ định tuyến

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

Bộ chuyển mạch

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

Thư điện tử

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

Zalo

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

Facebook

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.

- Chia sẻ thông tin: þ Thư điện tử, Zalo,
Facebook
- Dùng chung máy in:
þ chia sẻ phần cứng, điện thoại, máy in
- Thiết bị đầu cuối: þ Máy tính để bàn, bộ
định tuyến, bộ chuyển mạch
- Phần mềm mạng : þ Thư điện tử, Zalo,
Facebook
Thiết bị kết nối
Đường truyền dữ liệu
Khác

Có dây

Không
dây

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

þ

¨

¨

¨

þ

¨

¨

¨

þ

¨

¨

þ

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

D. VẬN DỤNG :
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành các câu hỏi sau:
1. Phòng thư viện trường có 5 máy tính cần kết nối
thành một mạng. Có thể có nhiều cách kết nối, ví dụ
Hình 2.3
Em hãy vẽ hai cách khác để chúng nối với nhau
thành 1 mạng

Sản phẩm dự kiến
Câu 1:
Hình sao:

Hình vòng:

2. Nhà bạn An có điện thoại di động của bố, của mẹ
và một máy tính xách tay đang cùng truy cập vào
mạng Internet. Theo em, các thiết bị đó có đang
được kết nối thành một mạng máy tính không? Nếu
có, em hãy chỉ ra thiết bị đầu cuối và thiết bị kết
nối?
GV: Nếu Wifi bị hỏng, các thiết bị nào sẽ mất kết
nối? Máy tính xách tay có thể chuyển sang dùng dây
được không?.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các
nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các
em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
thảo luận nhóm.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.

Câu 2:
+ Các thiết bị đó có đang được kết nối thành
một mạng máy tính
+ Thiết bị đầu cuối: máy tính xách tay
+ Thiết bị kết nối: Bộ định tuyến (wifi).
+ điện thoại sẽ bị mất kết nối, máy tính xách
tay có thể chuyển sang dùng dây

GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
- Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động của các nhóm.
Câu 1:
Hình sao:

Hình vòng:

Câu 2:
+ Các thiết bị đó có đang được kết nối thành một
mạng máy tính
+ Thiết bị đầu cuối: máy tính xách tay
+ Thiết bị kết nối: Bộ định tuyến (wifi).
+ điện thoại sẽ bị mất kết nối, máy tính xách tay có
thể chuyển sang dùng dây

Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh
TT
1

2

Tên hoạt
động
Hình thành
Kiến thức Mạng máy
tính là gì?

Tổ chức dạy học (Hoạt động của GV
và HS)
HS thảo luận nhóm, trình bày và chốt
kiến thức về lợi ích của mạng máy tính
(liên lạc, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ
liệu và dùng chung các thiết bị trên
mạng).
Hình thành HS thảo luận về các loại kết nối (có
Kiến thức - dây/không dây) và nêu ví dụ cụ thể về
Thành phần trường hợp mạng không dây (Wi-fi)
mạng
tiện dụng hơn mạng có dây (ví dụ: truy
cập Internet khi đi du lịch).

3

Luyện tập

4

Vận dụng
(Tình
huống kết
nối tại nhà
An)

HS hoàn thành bài tập phân loại các ví
dụ (Thư điện tử, Zalo, Dùng chung
máy in) vào các chức năng (Chia sẻ
thông tin, Chia sẻ phần cứng, Phần
mềm mạng).
HS thảo luận tình huống nhà có điện
thoại, máy tính xách tay truy cập
Internet. HS chỉ ra thiết bị đầu cuối và
thiết bị kết nối (Bộ định tuyến/Wifi).
GV đặt câu hỏi mở rộng: "Nếu Wifi bị
hỏng, máy tính xách tay có thể chuyển
sang dùng dây được không?".

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN KÝ
DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)

Năng lực số
5.2.TC1a: HS nhận ra lợi
ích của mạng máy tính
trong việc giải quyết nhu
cầu chia sẻ tài nguyên
(máy in chung) và dữ liệu.
5.1.TC1b: HS biết cách
chọn loại kết nối mạng
(có dây hoặc không dây)
phù hợp cho các thiết bị
(điện thoại, máy tính bàn)
trong tình huống cụ thể.
2.1.TC1b: HS nhận biết
được các phương tiện
giao tiếp số (email, Zalo)
hoạt động dựa trên nền
tảng mạng máy tính.
5.1.TC1b: HS biết cách
chọn loại kết nối mạng
(chuyển từ không dây
sang có dây) phù hợp khi
gặp sự cố kỹ thuật trong
tình huống cụ thể.

Quảng Trung, ngày 28/09/2026
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
(Ký và ghi rõ họ tên)

________________________
Hoàng Thị Hải Thanh

________________________
LÊ BÁ NGỌC
 
Gửi ý kiến