Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:23' 17-10-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 6

BÀI 21: R r, S s
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm r, s; đọc đúng tiếng, từ, câu có chứa r, s.
- Viết đúng chữ r, s và các từ ứng dụng rổ rá, su su.
- Quan sát tranh và thực hành nói lời cảm ơn phù hợp với người thân trong tình huống quen thuộc.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và sửa lỗi theo
hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả lời, nhận
xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và nói lời
phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá nhân và theo
nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con vật gần gũi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; các hình SGK đã cắt đúng phần hoạt động ở trang 54 55; chữ/vần mẫu r, s; bảng phụ, bộ chữ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.

- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.

- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.

- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ r, s
để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ r, s; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?

- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Bầy sẻ
non ríu ra ríu rít bên mẹ.”.

- Câu nhận biết nói về điều gì?

- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Bầy sẻ non ríu
ra ríu rít bên mẹ.”.

- Đọc mẫu câu nhận biết “Bầy sẻ non ríu ra ríu
rít bên mẹ.; đọc chậm theo từng cụm từ và yêu
cầu HS nói theo.

- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.

- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa r, s
trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.

- Tìm, chỉ và đọc tiếng có r, s; quan sát chữ/vần
mới trên bảng.

b. Đọc âm/chữ
- Đưa r, s; phát âm/đánh vần mẫu, hướng dẫn
HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.

- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần r, s.

- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.

- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.

- Âm/chữ r, s giống nhau và khác nhau ở điểm
nào?

- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
r, s theo mẫu của cô.

c. Đọc tiếng

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).

- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.

- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có r, s; tổ chức đọc cá nhân, đồng thanh.

- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.

- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có r, s bằng bộ
chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.

- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.

d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
vật/hoạt động ứng với các từ: rổ rá, cá rô, su su, đoán từ ngữ tương ứng.
chữ số.

- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
r, s, phân tích và đọc trơn.

- Chỉ tiếng có r, s; phân tích, đánh vần khi cần
rồi đọc trơn từ ngữ.

- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.

- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.

e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung r, s,
tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.

- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.

- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ r, s; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
theo quy trình đã học.

- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng r, s; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Các em quan sát mẫu viết r, s và tiếng/từ ứng
dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí dấu thanh.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.

- Viết mẫu lần lượt r, s; vừa viết vừa hướng dẫn - Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và đặt dấu.
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con r, s và tiếng/từ ứng
dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.

- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.

TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết r, s, từ ngữ ứng
dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi và
cách cầm bút.

- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.

- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.

- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.

c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 55,
đọc thầm và tìm tiếng có r, s.

- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.

- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có r, s; hỗ
trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.

- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.

- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.

- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.

- Bầy sẻ non đang ở bên ai?

- HS trả lời: Bầy sẻ non đang ríu rít bên mẹ.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ r, s và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.

- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói lời cảm ơn; liên hệ ứng xử phù hợp trong đời
sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.

- Bạn nhỏ nhận quà từ ai?

- HS trả lời: Trong tranh, Nam nhận quà sinh
nhật từ bà; bạn nhỏ còn nhận quà từ bố sau
chuyến công tác.

- Bạn nhỏ cần nói lời cảm ơn như thế nào?

- HS trả lời: Bạn nhỏ nói: “Cháu cảm ơn bà ạ!”
hoặc “Con cảm ơn bố ạ!”

- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.

- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.

c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có r, s và nói - Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
câu ngắn với một tiếng tìm được.
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.

- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.

- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.

- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 5

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.......
.............................................................................................................................................................................
.......

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 6

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 6

BÀI 22: T t, Tr tr
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm t, tr; đọc đúng tiếng, từ, câu có chứa t, tr.
- Viết đúng chữ t, tr và từ ngữ ô tô, cá trê.
- Quan sát tranh, nói được nội dung về biển; hình thành hành vi phù hợp để giữ môi trường biển
sạch đẹp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và sửa lỗi theo
hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả lời, nhận
xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và nói lời
phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá nhân và theo
nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con vật gần gũi.
4. Tích hợp
- Bảo vệ môi trường: HS nhận biết vẻ đẹp của biển, biết giữ gìn cảnh quan sạch đẹp.
- Quốc phòng và an ninh: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, biết biển đảo là một phần thiêng liêng
của Tổ quốc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; các hình SGK đã cắt đúng phần hoạt động ở trang 56 57; chữ/vần mẫu t, tr; bảng phụ, bộ chữ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.

- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.

- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.

- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.

- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ t, tr
để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ t, tr; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?

- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Nam tô
bức tranh cây tre.”.

- Câu nhận biết nói về điều gì?

- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Nam tô bức
tranh cây tre.”.

- Đọc mẫu câu nhận biết “Nam tô bức tranh
cây tre.; đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu
HS nói theo.

- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.

- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa t, tr
trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.

- Tìm, chỉ và đọc tiếng có t, tr; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.

b. Đọc âm/chữ
- Đưa t, tr; phát âm/đánh vần mẫu, hướng dẫn
HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.

- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần t, tr.

- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.

- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.

- Âm/chữ t, tr giống nhau và khác nhau ở điểm
nào?

- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
t, tr theo mẫu của cô.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).

- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.

- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có t, tr; tổ chức đọc cá nhân, đồng thanh.

- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.

- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có t, tr bằng bộ
chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.

- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.

d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
vật/hoạt động ứng với các từ: ô tô, sư tử, cá trê, đoán từ ngữ tương ứng.
tre ngà.

- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
t, tr, phân tích và đọc trơn.

- Chỉ tiếng có t, tr; phân tích, đánh vần khi cần
rồi đọc trơn từ ngữ.

- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.

- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.

e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung t, tr,
tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.

- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.

- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ t, tr; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
theo quy trình đã học.

- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng t, tr; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài đọc;
Tích hợp: bước đầu nhận biết biển đảo là một phần của quê hương, Tổ quốc.
Cách tiến hành:

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết t, tr và tiếng/từ ứng
dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí dấu thanh.

- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.

- Viết mẫu lần lượt t, tr; vừa viết vừa hướng
dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và đặt dấu.

- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.

- Yêu cầu HS viết bảng con t, tr và tiếng/từ ứng - Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết t, tr, từ ngữ ứng
dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi và
cách cầm bút.

- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.

- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.

- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.

c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 57,
đọc thầm và tìm tiếng có t, tr.

- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.

- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có t, tr; hỗ - Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.
khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.

- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Hồ trong đoạn đọc có những con cá nào?

- HS trả lời: Hồ có cá trê và các loài cá được
nêu trong đoạn đọc.

Tích hợp - Quốc phòng và an ninh
- Câu hỏi dẫn: “Biển trong tranh gợi cho em
nghĩ đến điều gì của quê hương Việt Nam?”

Tích hợp - Quốc phòng và an ninh
- HS trả lời: Biển là cảnh đẹp và là một phần
thiêng liêng của quê hương, đất nước Việt
Nam.
- HS thực hiện: Nêu cảm xúc yêu quý biển quê
hương.

- Diễn giải tích hợp: GV giúp HS bước đầu
nhận biết đất nước Việt Nam có biển và đảo rất
đẹp; mỗi bạn cần yêu quý, trân trọng cảnh sắc
quê hương. Tình yêu Tổ quốc bắt đầu từ việc
biết quý cảnh vật, biết nói lời tự hào phù hợp
về nơi mình sống và đất nước mình.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ t, tr và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.

- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói về bảo vệ môi trường biển; liên hệ ứng xử phù
hợp trong đời sống; Tích hợp: biết giữ gìn cảnh quan biển sạch đẹp.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.

- Trong tranh có con vật biển nào?

- HS trả lời: Trong tranh có cá heo.

- Em cần làm gì để bảo vệ môi trường biển?

- HS trả lời: Em không xả rác xuống biển, nhặt
rác bỏ đúng nơi, không làm hại các loài vật biển
và nhắc mọi người cùng giữ biển sạch.

- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.

- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Tích hợp - Bảo vệ môi trường
- Câu hỏi dẫn: “Em cần làm gì để bảo vệ cá
heo và môi trường biển?”
- Diễn giải tích hợp: Qua hình ảnh biển và cá
heo, GV giúp HS hiểu rác thải có thể gây nguy
hiểm cho sinh vật biển. Các em không ném rác
xuống nước, không để lại rác khi đi chơi biển;
cùng người thân thu gom rác đúng nơi quy
định.

Tích hợp - Bảo vệ môi trường
- HS trả lời: Em không xả rác, không làm bẩn
biển và biết nhắc mọi người giữ sạch bãi biển.
- HS thực hiện: Nêu việc làm giữ biển sạch
đẹp.

c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có t, tr và
nói câu ngắn với một tiếng tìm được.

- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.

- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.

- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.

- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.

- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.......
.............................................................................................................................................................................
.......

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 12

BÀI 23: Th th, ia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm th, vần ia; đọc đúng tiếng, từ, câu có chứa th, ia.
- Viết đúng chữ th, vần ia và từ ngữ thìa dĩa.
- Phát triển nói lời cảm ơn; bước đầu trân trọng biểu tượng của đất nước qua nội dung tích hợp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và sửa lỗi theo
hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả lời, nhận
xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và nói lời
phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá nhân và theo
nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con vật gần gũi.
4. Tích hợp
- Quốc phòng và an ninh: Qua hình ảnh Cột cờ Hà Nội hoặc Cột cờ Lũng Cú, giáo dục HS trân
trọng biểu tượng của đất nước, bước đầu hình thành niềm tự hào dân tộc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; các hình SGK đã cắt đúng phần hoạt động ở trang 58 59; chữ/vần mẫu th, ia; bảng phụ, bộ chữ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.

- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.

- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/vần th, ia và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/vần th, ia; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?

- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Câu
nhận biết trong SGK có chữ th và vần ia.”.

- Câu nhận biết nói về điều gì?

- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Câu nhận biết
trong SGK có chữ th và vần ia.”.

- Đọc mẫu câu nhận biết “Câu nhận biết trong
SGK có chữ th và vần ia.; đọc chậm theo từng
cụm từ và yêu cầu HS nói theo.

- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.

- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa th,
ia trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.

- Tìm, chỉ và đọc tiếng có th, ia; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.

b. Đọc âm/vần
- Đưa th, ia; phát âm/đánh vần mẫu, hướng dẫn
HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.

- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần th, ia.

- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.

- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.

- Âm/vần th, ia giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?

- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/vần
th, ia theo mẫu của cô.

c. Đọc tiếng

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).

- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.

- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có th, ia; tổ chức đọc cá nhân, đồng thanh.

- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.

- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có th, ia bằng bộ - Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: thìa, tía tô, thỏ.

- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.

- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
th, ia, phân tích và đọc trơn.

- Chỉ tiếng có th, ia; phân tích, đánh vần khi
cần rồi đọc trơn từ ngữ.

- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.

- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.

e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung th, ia,
tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.

- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.

- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/vần th, ia; biết đọc/ghép tiếng, từ n
 
Gửi ý kiến