Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Của tôi
Người gửi: Văn Thế Phong
Ngày gửi: 05h:59' 29-04-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người
Giáo án ngữ văn 6.

Kết nối tri thức với cuộc sống.

Tuần 1:

Giáo viên: Văn Thế Phong

Tiêt 1:
Bài 1.

TÔI VÀ CÁC BẠN

(Thời lượng: 16 tiết. Thời gian: từ 07/09/2025 - 05/10/2025)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể chuyện
ngôi thứ nhất.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử
dụng từ láy trong VB;
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước;
- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà,
khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; máy tính.
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS lắng nghe, quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: Trình chiếu hình ảnh:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Nghe và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ

-1-

Giáo án ngữ văn 6.

Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giáo viên: Văn Thế Phong

Và hỏi: Em biết gì về những hình ảnh trên
(tên bộ phim, tên nhân vật). Em có cảm
nhận gì về hai nhân vật này?
Cách 2: Trình chiếu video "10 năm cõng
bạn đi học”:
Và hỏi: Em có cảm xúc và suy nghĩ gì sau
khi xem đoạn video trên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và trả lời.
- GV quan sát, lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các - Quan sát và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc cá nhân.
nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm
mình.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức,
dẫn dắt vào bài:
Một trong những thứ tình cảm thiêng liêng
nhất của cuộc đời con người là tình bạn.
Tình bạn sẽ nâng đỡ tâm hồn chúng ta, là
nơi để chúng ta chia sẻ những vui buồn
của cuộc sống. Có lẽ vì thế mà ai lớn lên
cũng có ít nhất một người bạn tâm giao, tri
kỉ. Chủ đề "Tôi và các bạn" sẽ giúp các
em có thêm những góc nhìn khác nhau về
tình bạn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu bài
học
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv sử dụng kĩ
thuật tia chớp kết hợp với câu hỏi gợi mở:
Các em quan sát SGK trang 10 và cho cô
biết
+ Tên bài, đề từ của văn bản hướng đến

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Chủ đề tình bạn
- Ngữ liệu:
+ Bài học đường đời đầu tiên
+ Nếu cậu muốn có một người bạn
+ Bắt nạt
-2-

Giáo án ngữ văn 6.

Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giáo viên: Văn Thế Phong

vấn đề nào? Qua đó con hiểu gì về chủ đề? + Những người bạn
+ Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy - Thể loại chính: Truyện đồng thoại.
ngữ liệu? Thể loại chính của các ngữ liệu?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- GV quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu
học sinh quan sát video "Đôi cánh của
Ngựa Trắng" kết hợp PHT số 1 (*)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
(*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học sinh
đến
+ Khái niệm truyện đồng thoại: viết cho
trẻ em, nhân vật là đồ vật, loài vật. Nhân
vật mang đặc tính của loài vật (hí, chạy,
màu lông...), vừa mang đặc tính của con
người (nói chuyện, xưng hô, có cảm xúc,

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện và truyện đồng thoại
- Truyện là loại tác phẩm văn học kể
lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân
vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh
diễn ra các sự việc.
- Truyện đồng thoại là truyện viết cho
trẻ em, có nhân vật thường là loài vật
hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các
nhân vật này vừa mang những đặc tính
vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa
mang đặc điểm của con người.
2. Cốt truyện
Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
truyện kể, gồm các sự kiện chinh được
sắp xếp theo một trật tự nhất định: có
mở đầu, diễn biến và kết thúc.
3. Nhân vật
Nhân vật là đối tượng có hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,
suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ
trong tác phẩm. Nhân vật thường là con
người nhưng cũng có thể là thần tiên,
-3-

Giáo án ngữ văn 6.

Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giáo viên: Văn Thế Phong

suy nghĩ...)
+ Đặc điểm nhân vật
+ Người kể chuyện, lời nhân vật...

ma quỷ, con vật, đồ vật,...
4. Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà
văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
5. Lời người kể chuyện và lời nhân
vật:
Lời người kể chuyện đảm nhận việc
thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động
của nhân vật và miêu tả bối cảnh không
gian, thời gian của các sự việc, hoạt
động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trực tiếp cùa
nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể
được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn
với lời người kể chuyện.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (Học sinh KT không thực hiện)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả PHT của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS chỉ ra được lời người kể chuyện
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs mở PHT số và lời nhân vật.
1 ra, gạch một gạch dưới những câu văn là
lời của người kể chuyện. Gạch hai gạch
dưới câu văn là lời nói trực tiếp của các
nhân vật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS trao đổi hoàn thiện PHT
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

PHT số 1
-4-

Giáo án ngữ văn 6.

Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giáo viên: Văn Thế Phong

" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như
một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn
dặn:
-Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu.
Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là
luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững
vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy,
bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại
Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa
lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích
thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt
sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Câu 1: Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào?
A. Cho trẻ em
B. Cho người lớn
C. Cả hai đáp án A, B đều sai
Câu 2: Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong truyện?
A. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm con
người
B. Nhân vật là loài vật
C. Cả hai đáp án A, B đều đúng
Câu 3: Đâu là câu nói của nhân vật Ngựa Trắng?
A. - Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
B. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
C. - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Câu 4: Câu "Mẹ chú yêu chú lắm" là lời của ai?
A. Ngựa mẹ
B. Ngựa Trắng
C. Người kể chuyện
Câu 5: Câu "Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời
xanh thẳm" nói đến yếu tố nào của nhân vật?
A. Hành động
B. Ngoại hình
C. Ngôn ngữ
Câu: "Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng" thể hiện:
A. Cảm xúc, suy nghĩ
B. Cử chỉ
C. Hành động
Dự kiến sản phẩm
-5-

Giáo án ngữ văn 6.

Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giáo viên: Văn Thế Phong

PHT số 1
" Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như
một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn
dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu.
Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là
luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững
vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy,
bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại
Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa
lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích
thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt
sáng sao trời..."
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Câu 1: Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào?
D. Cho trẻ em
E. Cho người lớn
F. Cả hai đáp án A, B đều sai
Câu 2: Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong truyện?
D. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm con
người
E. Nhân vật là loài vật
F. Cả hai đáp án A, B đều đúng
Câu 3: Đâu là câu nói của nhân vật Ngựa Trắng?
B. - Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
B. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
C. - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Câu 4: Câu "Mẹ chú yêu chú lắm" là lời của ai?
D. Ngựa mẹ
E. Ngựa Trắng
F. Người kể chuyện
Câu 5: Câu "Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời
xanh thẳm" nói đến yếu tố nào của nhân vật?
D. Hành động
E. Ngoại hình
F. Ngôn ngữ
Câu: "Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng" thể hiện:
D. Cảm xúc, suy nghĩ
E. Cử chỉ
-6-

Giáo án ngữ văn 6.

Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giáo viên: Văn Thế Phong

F. Hành động

……………………………//…………………………..
Tuần 1:

Tiêt 2-3:
Văn bản 1:

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)

I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường
đời đầu tiên;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả
hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó,
hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng
chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của
các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp
dẫn,…
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về
cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
- Nhận biết được một số yếu tố di sản phi vật thể liên quan đến văn bản: Kho
tàng truyện ngụ ngôn về các loài vật.
- Hiểu được nét độc đáo, các di sản văn hóa của quê hương, đất nước
2. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm
tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.

- Xác định được ý thức trách nhiệm, yêu quý trân trọng, góp phần giữ gìn và phát
huy những di sản văn hoá của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-7-

Giáo án ngữ văn 6.

Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giáo viên: Văn Thế Phong

1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn:
- Truyện và truyện đồng thoại
A. KHỞI ĐỘNG:
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui
hay nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?
2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về
bản thân?
3. Hãy kể tên những truyện đồng thoại mà em biết hoặc đẫ đọc?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải
qua.
- Nhưng truyện đồng thoại em đã học hoặc đã đọc là : cô gió mất tên; cái tết của
mèo con; con đường hẹp; giọt sương đêm; con hươu dại dột; gà mái đen;con hổ
không còn răng; lừa đen, cáo và sư tử;…
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc
chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã
đó khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu
những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản: (60')
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu 1. Đọc, Kể tóm tắt:
thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay - Nhân vật chính: Dế Mèn.
nhau đọc VB.
- Ngôi kể: Thứ nhất.
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện đồng - Bố cục: 2 phần
thoại đã học.
+ P1: Từ đầu …sắp đứng đầu thiên
-8-

Giáo án ngữ văn 6.

Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giáo viên: Văn Thế Phong

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, hạ rồi.
trả lời câu hỏi:
 Bức chân dung tự hoạ của Dế
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật Mèn.
nào? Kể theo ngôi thứ mấy?.
+ P2: còn lại:
- GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu  Bài học đường đời đầu tiên.
đạt? Bố cục của văn bản?
2. Suy luận:

? Truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” thuộc - Văn bản là truyện đồng thoại nổi
loại truyện nào? Dựa vào đâu em nhận ra tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài.
điều đó?
- Hệ thống nhân vật là loài vật
* Lồng ghép DSVH:
(nhân vật chính: Dế Mèn).
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó:
HS lắng nghe.
3. Từ hay, Từ khó: mẫm, hủn hoẳn,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện dún dẩy, tợn, cà khịa, xốc nổi.
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
Ghi lên bảng.
GV bổ sung:
- Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu nhi
Việt Nam qua những truyện viết được rất
nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ Bọ Ngựa, Dê
và Lợn, Đô ri đá, Dế Mèn phiêu lưu kí, Đảo
hoang, v.v…
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn học
được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế giới và
đã được chuyển thể thành phim hoạt hình.
- Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ
em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ
vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này
vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật
hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con
người.
(Hết tiết 1, G/V khái quát kiến thức đã học để tiếp tục học tiết 2)
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi:. (45')
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học đường đời
đầu tiên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

-9-

Giáo án ngữ văn 6.

Kết nối tri thức với cuộc sống.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

Giáo viên: Văn Thế Phong

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Suy ngẫm và phản hồi:
1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
+ Hình dáng.
+ Tính cách.
- Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể
của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng
với hành động.
Dế Mèn vừa mang những đặc tính vốn
có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc
điểm của con người. Đặc trưng của
truyện đồng thoại.

NV1
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về một
nhân vật, ta có thể nêu lên những đặc
điểm nào của nhân vật đó?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học
tập số 1(phần phụ lục)
+ Xác định các chi tiết miêu tả về hình
dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết đó
khiến em liên tưởng tới tác đặc điểm của
con người? Lối miêu tả thường được sử
dụng ở loại truyện nào?
+ Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như
thế nào với hàng xóm xung quanh?
- Nhận xét :
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ - Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ
ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự trung, yêu đời.
miêu tả của tác giả về nhân vật Dế Mèn?
- GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết trên,
em có nhận xét gì về Dế Mèn? Em thích - Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức
hoặc không thích điều gì ở Dế Mèn?
bắt nạt kẻ yếu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Khi miêu tả nhân vật có thể nói đến dặc
điểm hình dáng, cử chỉ, hành động, tính
cách của nhân vật đó.
+ Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn
hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài
uốn cong, hùng dũng.... Đạp phanh phách,
nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu.
+ Thái độ của DM: cà khịa với tất cả mọi
người, quát mấy chị Cào Cào, đá ghẹo
anh Gọng Vó...
+ Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm: tự tin,
biết chăm sóc bản thân nhưng kiêu ngạo,
khinh thường người khác
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- 10 -

Giáo án ngữ văn 6.

Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giáo viên: Văn Thế Phong

 Ghi lên bảng
GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều đặc
điểm hư tự tin, biết chăm sóc bản thân, có
ý thức ăn uống điều độ cho cơ thể khoẻ
mạnh, cường tráng, hung hăng, hiếu thắng
hay bắt nạt kẻ yếu.
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học
tập số 2(phần phụ lục)
- GV đặt câu hỏi gợi dận theo phiếu:
+ Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế
Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật
này?
+ Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có
gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách xưng hô
đó?

2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho
Dế Choắt
a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái
nhìn của Dế Mèn
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt
mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
+ Có lớn mà không có khôn.

+ Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt
hiện ra như thế nào? Em đánh giá gì về
nhân vật Dế Mèn.
+ Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ
đào ngách thông hang. Dế Mèn đã hành
động như thế nào? Chi tiết đó đã tô đậm
thêm tính cách gì của Dế Mèn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Đặc điểm: như gã nghiện thuốc phiện,
cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi
ngẩn ngơ, hôi như cú mèo….
+ Cách xưng hô: gọi “chú mày”

- DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng
khinh.
 DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng,
kẻ cả coi thường Dế Choắt.

- Cách xưng hô: gọi “chú mày”

- Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào
hang sâu
 Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp
hòi ; Vô tình, thờ ơ, không rung động,
lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của
đồng loại.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
 Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức: Dế Choắt qua cái
nhìn của Dế Mèn là một thanh niên yếu
ớt, xấu xí, lười nhác. Qa đó, Dế Mèn tỏ
- 11 -

Giáo
 
Gửi ý kiến