Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thạo
Ngày gửi: 16h:45' 31-12-2024
Dung lượng: 20.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT( tiết 53+54)
ĐỌC: XIN CHÀO, XA-HA-RA (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ câu chuyện. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp,
nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
Đọc hiểu: Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành
động, lời nói của nhân vật.
Hiều được: Điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Thiên nhiên xung quanh ta vô cùng kì
diệu và có vô vàn điều thú vị để HĐ hình thành kiến thức: 26' Phân chia được bố cục và bước
đầu tóm tắt được văn bản
- Nhận biết được các nhân vật, hiểu được thông điệp tác giả gửi gắm trong văn bản, biết
phân chia bố cục bài đọc.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
- Biết yêu quê hương thông qua những bài thơ, bài ca dao về quê hương đất nước.
- Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng powerpoint
- Sách giáo khoa và các thiết bị học liệu phục vụ cho tiết dạy
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, bút, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: 5'
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những điều em
biết về sa mạc
- HS tham gia chơi thảo luận theo
nhóm theo các chủ đề: thời tiết, cảnh
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo vật, con vật, cây cối,…
luận
+ Thời tiết khắc nghiệt, rất nóng bức,
- GV chiếu cho HS xem video ngắn về sa ít mưa; chủ yếu là có xương rồng,
mạc
không có nhiều cây xanh nào khác;
- Mời HS nêu cảm nhận của em về những chỉ có các loài vật chịu nóng tồn tại
điều nhìn thấy trong video
như lạc đà, thằn lằn, rắn sa mạc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bài
đọc hôm nay nói về chuyến du lịch đến một - Lắng nghe
sa mạc rất nổi tiếng trên thế giới. Các em - HS nêu
cùng đọc bài xem đó là sa mạc nàovà ở sa
mạc đó có những gì thú vị.

2. HĐ luyện đọc: 30'
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
với ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm;
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả sa mạc, tâm
trạng và cảm xúc từ đó hể hiện tình yêu
mến thiên nhiên
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Xin chào, Xa-ha-ra
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến vô địch
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến mênh mông
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Bịn rịn,
đơn sơ, hớn hở,…
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát
âm sai: Át-lát, viễn tưởng, đỏ quạch, rải lửa,
lộm cộm, mỏng manh, ẩm ướt, trèo lên,
đứng bổng, lừng lững, cát lún, lồng lộng,
túp lều, tận hưởng, hửng, nắng non, lóng
lánh,...
- GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài:
Cát sa mạc mịn như bột/ và mỏng manh như
gió bụi,/ không to như cát Phan Th iết/ hay
ẩm ướt như cát Sầm Sơn.
Mọi người nằm kềnh ra những tấm chiếu dạ
trải trên cát/ để ngắm sao,/ tận hưởng đêm
duy nhất/ giữa sa mạc mênh mông.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi,
tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc
phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
+ Đọc giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu
khi đọc những từ ngữ thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật

- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
cảm.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.

- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các
nhân vật.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa
sai).

- HS luyện đọc nhóm đôi:
+ Xa-ha-ra, sa mạc lớn nhất Châu
Phi đang ở trước mắt tôi
+ Giấc mơ là có thật.
+ Gió thổi lồng lộng kéo bật tóc tôi
ra khỏi khăn chùm đầu
+ Những cồn cát vàng óng vây
quanh những căn lều vuông vắn.

2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
đoạn cho đến hết bài.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Tìm hiểu bài: 30'
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết những chi tiết miêu tả sa mạc, tâm trạng và cảm xúc của nhân vật,
các vị khách trong câu chuyện, từ đó thể hiện tình yêu mến đối với thiên nhiên kì
thú thông qua nội dung văn bản
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
ra để GV hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ
(nếu có)
+ Quành: vòng ngược lại hoặc rẽ sang một
bên.
+ Túp lều du mục: lều của những người
không cố định nơi ở, họ di chuyển nhiều nơi
để thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc.
+ Cồn cát: dải cát lớn nổi lên thành dãy.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Một số HS phát biểu ý kiến trước
+ Câu 1: Tìm những chi tiết miêu tả sự khắc lớp.
nghiệt của thiên nhiên:
+ Trên con đường dẫn đến sa mạc
– Trên con đường dẫn đến sa mạc Xa-ha-ra. Xa-ha-ra: Những rặng đá xám bỗng

– Ở sa mạc Xa-ha-ra.

+ Câu 2: Nhân vật “tôi” có cảm xúc gì khi
được đến Xa-ha-ra? Cảm xúc đó được thể
hiện ra sao?

xỉn màu rồi ngả sang đen râm hoặc
đỏ quạch; cái nắng như rải lửa khiến
tóc của mọi người trở nên giòn tan.
+ Ở sa mạc Xa-ha-ra: Cát của nó lộm
cộm dưới đế giày. Cát sa mạc mịn
như bột và mỏng manh như gió bụi,
không to; Trời tối dần, lạ thay, trời
rất mát, thậm chí rất lạnh. Gió thổi
lồng lộng kéo bật tóc tôi ra khỏi khăn
trùm đầu.

+ Khi được đến Xa-ha-ra, nhân vật
“tôi” có cảm xúc phấn khích, muốn
+ Câu 3: Những điều đặc biệt ở Xa-ha-ra nhảy nhót, tưởng như mình đang
được miêu tả thế nào?
trong một giấc mơ, quên mất nắng
nóng.
- Những điều đặc biệt ở Xa-ha-ra
được miêu tả:
+ Thời tiết: buổi sáng nóng, buổi tối
trời rất mát, thậm chí rất lạnh, gió
thổi lồng lộng.
+ Cát: mịn như bột và mỏng manh
như gió bụi, không to như cát Phan
Thiết hay ẩm ướt như cát Sầm Sơn.
+ Lạc đà: cao lừng lững, phải ghìm
lại để chúng không chạy; chạy trên
cát lún thì lạc đà là vô địch.
+ Bình minh: trời hửng. Những cồn
cát óng vàng vây quanh những căn
+ Câu 4: Theo em, chi tiết đoàn khách du lều vuông vắn. Bầu trời nhu nhú ánh
lịch muốn nằm ngoài trời để ngắm sao cho bình minh rồi rải nắng non lóng lánh
thấy cảm xúc gì của họ?
lên những hạt cát mịn.
+ Theo em, chi tiết đoàn khách du
lịch muốn nằm ngoài trời để ngắm
sao cho thấy cảm xúc rất vui mừng,
rất tò mò và háo hức được nằm mình
+ Câu 5: Câu cuối bài đọc cho biết điều gì? lên trên cát, ngắm nhìn sao trời tự
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến nhiên. Khách du lịch rất yêu thích
của em.
không gian sa mạc, muốn chìm đắm
A. Thiên nhiên quá hùng vĩ, con người quá vào sa mạc vốn có.
bé nhỏ.
B. Ở một nơi kì vĩ như Xa-ha-ra, con người + Học sinh có thể chọn
chỉ cần chú ý đến cảnh sắc thiên nhiên.
C. Thiên nhiên giúp xoá nhoà khoảng

C. Thiên nhiên giúp xoá nhoà khoảng cách
giữa người với người
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt: Sa mạc khắc
nghiệt nhưng là ước mơ, là đam mê của
những người chưa từng được đến đây.
Thời tiết, địa chất, con vật nơi đây đều độc
đáo, làm cho những vị khách ghé thăm
khó có thể quên được; từ sa mạc mà ngẫm
nghĩ nhiều hơn về cuộc đời này.
3.3. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc
(4 em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp
diễn cảm bài đọc.
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập theo văn bản đọc.
- GV cho nhóm đôi thực hiện và tổ chức
trình bày trước lớp.
Bài 1. Tìm trong và ngoài bài đọc những
từ ngữ chỉ đặc điểm của sa mạc và những
từ ngữ có nghĩa trái ngược với chúng.

cách giữa người với người.

- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.

- HS luyện đọc lại diễn cảm theo
nhóm 4.
- HS nhận xét cách đọc diễn cảm của
các nhóm

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS tham gia chơi theo nhóm
Đáp án: khô hạn – ẩm ướt, mênh
mông – chật hẹp, lạnh – nóng, mịn
màng – thô ráp...
- Đại diện nhóm nhận xét
- Lắng nghe

(M: hoang vu – sầm uất)
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Từ “tối” và từ “lạnh” trong câu
được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
“Trời tối dần, lạ thay, trời rất mát, thậm
chí rất lạnh.”
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất ý
kiến và trả lời.
- Mời HS làm việc nhóm đôi và trình bày + Từ “tối” và “lạnh” được dùng
trước lớp.
trong câu với nghĩa gốc.
- GV mời HS nhận xét các nhóm.
- HS nhận xét các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
Bài 3. Đặt câu chứa từ “thổi” mang mỗi
nghĩa dưới đây:
a. Chúm miệng lại và làm cho luồng hơi
bật mạnh từ trong miệng ra. b. (Không

khí) chuyển động thành luồng và gây ra
tác động nhất định
.- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc cá nhân
- Mời HS làm
+ Lan rủ tôi cùng chơi thổi bong
việc cá nhân và trình bày trước lớp.
bóng xà phòng xem ai thổi được
- GV mời HS nhận xét các nhóm.
nhiều nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Gió thổi ào ào khiến trên mặt đất,
bụi cuốn mù mịt.
- HS nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 4'
- GV yêu cầu nêu 1 vài nét về thời tiết - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số
quang cảnh nơi em ở
việc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi
em ở.
- Nhận xét, tuyên dương.
- VD:
- GV nhận xét tiết dạy.
+ Thời tiết đẹp,…
- Dặn dò bài về nhà.
+ Xung quanh có ruộng đồng, cây
xanh,…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
.
......................................................................................................................................
.
 
Gửi ý kiến