Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 10h:08' 31-12-2024
Dung lượng: 452.6 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 10h:08' 31-12-2024
Dung lượng: 452.6 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch dạy học môn CN7
Năm học 2022 – 2023
CHƯƠNG 3: TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG
BÀI 6: RỪNG Ở VIỆT NAM
Môn học: CÔNG NGHỆ - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của rừng.
- Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở Việt Nam
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lập và thực hiện kế hoạch học tập, lựa
chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng
ghi tóm tắt các từ khóa; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh
để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản. Biết chủ động
và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao; góp ý, điều chỉnh, thúc đẩy hoạt
động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
2.2. Năng lực công nghệ :
- Năng lực nhận thức công nghệ: Nhận biết vai trò của rừng đối với đời
sống và sản xuất, nhận dạng được các loại rừng phổ biến ở Việt Nam.
- Giao tiếp công nghệ: Biết được một số thuật ngữ về rừng.
- Đánh giá công nghệ: xác định loại rừng phù hợp với chức năng sử dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng học
được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và
thực tiễn.
- Trách nhiệm: sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Giáo án CNTT
- Tranh ảnh về vai trò của rừng, tranh ảnh hoặc video clip mô tả các loại
rừng phổ biến ở nước ta.
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 1
Kế hoạch dạy học môn CN7
Năm học 2022 – 2023
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
Kích thích nhu cầu tìm hiểu về vai trò và các loại rừng phổ biến ở Việt Nam.
b) Nội dung:
Tình huống và câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK: Rừng có tác động như thế
nào đến đời sống của con người? Ở Việt Nam có những loại rừng nào?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh nhu cầu tìm hiểu về rừng ở Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh
sạc lỡ đất, lũ lụt yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Rừng có tác động như thế nào đến đời sống
của con người? Ở Việt Nam có những loại
rừng nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV,
trả lời câu hỏi
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: GV minh họa
hình ảnh một số loại rừng ở Việt Nam
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Vai trò của rừng
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 2
Kế hoạch dạy học môn CN7
Năm học 2022 – 2023
a) Mục tiêu: Giúp học sinh trình bày được vai trò của rừng đối với
môi trường, đời sống và sản xuất.
b) Nội dung:
Học sinh làm việc nhóm nhỏ nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình
ảnh hoặc diveo clip về vai trò của rừng trả lời câu hỏi trong SGK:
1.
Em hãy nêu vai trò của rừng đối với môi trường, đời sống và sản
xuất trong mỗi trường hợp được được minh họa ở Hình 6.1.
2.
Hãy kể những ngành sản xuất sử dụng nguyên liệu từ rừng.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
Câu 1:
- Hình 6.1a: cải tạo môi trường, hấp thụ khí carbon dioxide, bụi tỏng
không khí và thải ra khí oxygen, giúp điều hòa khí hậu.
- Hình 6.1b: chắn gió, chống cát di động ven biển, che chở vùng đất phía
trong đất liền.
- Hình 6.1c: cung cấp nguyên liệu cho sản xuất các vật dụng cần thiết cho
con người.
- Hình 6.1d: chống xói mòn, hạn chế hiện tượng sạt lở đất.
- Hình 6.1e: phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Hình 6.1f: bảo tồn thiên nhiên, động vật và thực vật rừng.
Câu 2:
- Ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ:
- Ngành chế biến hương liệu và tinh dầu. (từ các bộ phận của cây:hoa, lá,
cành, thân..)
- Ngành chế biến và cung cấp dược liệu, thuốc.
- Ngành chế biến nhựa để sản xuất keo..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. VAI TRÒ CỦA RỪNG
- GV giao nhiệm vụ học tập nhóm nhỏ, tìm hiểu
thông tin về vai trò của rừng trong SGK trả lời
câu hỏi:
Rừng có vai trò quan trọng trong
đối với đời sống và sản xuất:
1.
- Bảo vệ cải tạo môi trường.
Em hãy nêu vai trò của rừng đối - Phục vụ tích cực cho đời sống,
với môi trường, đời sống và sản sản xuất con người.
xuất trong mỗi trường hợp được
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 3
Kế hoạch dạy học môn CN7
được minh họa ở Hình 6.1.
2.
Năm học 2022 – 2023
- Phục vụ nghiên cứu khoa học.
Hãy kể những ngành sản xuất sử
dụng nguyên liệu từ rừng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và xung
phong trả lời câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá dẫn dắt HS tìm ra vai
trò cảu rừng
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu thêm ngày quốc tế về
rừng lồng ghép BVMT.
Hoạt động 2.2. Một số loại rừng phổ biến ở Việt Nam
a) Mục tiêu:
- HS phân biệt được một số loại rừng phổ biến ở Việt Nam.
b) Nội dung:
Học sinh làm việc nhóm nhỏ nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh
hoặc diveo clip về một số loại rừng trong tự nhiên và trả lời câu hỏi:
3.
Những loại rừng ở hình 6.2 được gọi tên theo đặc điểm nào của
rừng?
4.
Hãy cho biết tên gọi loại rừng trong Hình 6.3
5.
Tại địa phương em ở có những loại rừng nào? Hãy kể rừng ở Việt
Nam mà em biết?
6.
Hình 6.4 cho thấy rừng giúp ích cho môi trường và cho đời sống
con người thế nào?
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS:
- Câu 3: Có nhiều cách gọi tên rừng
+ Rừng nguyên sinh (rừng tự nhiên) được gọi tên theo nguồn gốc hình thành.
+ Rừng tre nứa được gọi tên theo loài cây.
+ Rừng ngập nước được gọi tên theo điều kiện lập địa.
- Câu 4: Hình 6.3 là rừng cau dừa ( gọi theo loài cây) hoặc rừng ngập nước (gọi
theo điều kiện lập địa).
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 4
Kế hoạch dạy học môn CN7
Năm học 2022 – 2023
- Câu 5:
+Ở An giang có những loại rừng: Rừng tràm Trà Sư, rừng tre nứa, rừng cây sao
(phân loại theo loài cây).
+ Ở Việt Nam: Rừng Cúc Phương, rừng nam Cát Tiên, rừng U Minh, rừng ngập
mặn Cần Giờ, rừng nguyên sinh Tam Đảo....
- Câu 6:
+ H.6.4a: rừng sử dụng để sản xuất gỗ rừng sản xuất.
+ H.6.4b: rừng phục vụ du lịch rừng đặc dụng.
+ H.6.4c: rừng bảo vệ đất rừng phòng hộ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
2. MỘT SỐ LOẠI RỪNG
PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
- GV giao nhiệm vụ học tập nhóm nhỏ, tìm hiểu
thông tin về một số loại rừng phổ biến ở việt nam - Rừng trong tự nhiên rất đa dạng
và phân loại theo nhiều cách
trong SGK trả lời câu hỏi:
như:
3. Những loại rừng ở hình 6.2 được gọi tên theo
+ Phân loại theo nguồn gốc hình
đặc điểm nào của rừng?
thành: rừng tự nhiên, rừng trồng.
4. Hãy cho biết tên gọi loại rừng trong Hình 6.3
+ Phân loại theo cây: rừng tràm,
rừng thông, rừng tre nứa...
5. Tại địa phương em ở có những loại rừng nào?
+ Phân loại theo trữ lượng: rừng
Hãy kể rừng ở Việt Nam mà em biết?
rất giàu, rừng giàu, rừng trung
6. Hình 6.4 cho thấy rừng giúp ích cho môi
bình, rừng nghèo...
trường và cho đời sống con người thế nào?
+ Phân loại theo điều kiện lập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
địa: rừng núi đất, rừng núi đá,
rừng ngập nước, rừng đất cát.
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và xung
- Ở nước ta, rừng chủ yếu phân
phong trả lời câu hỏi.
loại theo mục đích sử dụng riêng,
*Báo cáo kết quả và thảo luận
có 3 loại rừng:
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một + Rừng sản xuất
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
+ Rừng đặc dụng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Rừng phòng hộ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá dẫn dắt HS phân biệt
một số loại rừng phổ biến ở Việt Nam
- GV dẫn dắt để Hs nêu được nhiệm vụ chung
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 5
Kế hoạch dạy học môn CN7
Năm học 2022 – 2023
của rừng và giải thích thêm từng mục đích sử
dụng của mỗi loại rừng.
- GV nêu thêm thông tin và giải thích về tài
nguyên rừng của Việt Nam.
- GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết quy
trình chung trong chăn nuôi.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Phần luyện tập trong SGK
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
Câu 1:
+ Hình 6.5a: Đồ gỗ (bàn gỗ)
+ Hình 6.5b: Các sản phẩm từ mây tre đan (giỏ mây tre đan)
+ Hình 6.5c: Các loại tinh dầu chiết suất từ bộ phận của cây
+ Hình 6.5d: Sản phẩm cho thực phẩm có nguồn gốc động vật (mật ong)
Câu 2:
+ Hình 6.6: Rừng Cúc Phương: rừng đặc dụng
+ Hình 6.7: Rừng keo trồng: Rừng sản xuất
+ Hình 6.8: Rừng phi lao: Rừng phòng hộ
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1:
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần luyện
tập
+ Hình 6.5a: Đồ gỗ (bàn gỗ)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
+ Hình 6.5b: Các sản phẩm từ
mây tre đan (giỏ mây tre đan)
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Hình 6.5c: Các loại tinh dầu
chiết suất từ bộ phận của cây
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
+ Hình 6.5d: Sản phẩm cho
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 6
Kế hoạch dạy học môn CN7
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
Năm học 2022 – 2023
thực phẩm có nguồn gốc động
vật (mật ong)
Câu 2:
+ Hình 6.6: Rừng Cúc Phương:
rừng đặc dụng
+ Hình 6.7: Rừng keo trồng:
Rừng sản xuất
+ Hình 6.8: Rừng phi lao: Rừng
phòng hộ
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức đã học để giải thích
lợi ích của rừng trong thực tiễn cuộc sống của gia đình và người dân địa phương.
b) Nội dung: câu hỏi trong phần vận dụng SGK
c) Sản phẩm:
Rừng đóng vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người và môi trường:
cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là nơi cư trú động
thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống
xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi HS trả lời câu hỏi phần vận
dụng trong SGK.
- GV gợi mở cho HS dựa vào vai trò cảu rừng
để kể được rừng giúp ích như thế nào cho cuộc
sống của người dân ở các khu vực thành thị, gần
khu công nghiệp, vùng trung du, vùng đồng
bằng…
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ
Nội dung
Rừng đóng vai trò rất quan trọng
đối với cuộc sống của con người
và môi trường:
cung cấp nguồn gỗ, củi, điều
hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là
nơi cư trú động thực vật và tàng
trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo
vệ và ngăn chặn gió bão, chống
xói mòn đất, đảm bảo cho sự
sống, bảo vệ sức khỏe của con
người…
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Câu trả lời của HS
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 7
Kế hoạch dạy học môn CN7
Năm học 2022 – 2023
GV nhận xét, đánh giá kết quả hoàn thành bài
tập và khuyến khích HS tìm hiểu thêm về vườn
quốc gia trong phần có thể em chưa biết và các
tài liệu khác.
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 8
Năm học 2022 – 2023
CHƯƠNG 3: TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG
BÀI 6: RỪNG Ở VIỆT NAM
Môn học: CÔNG NGHỆ - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của rừng.
- Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở Việt Nam
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lập và thực hiện kế hoạch học tập, lựa
chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng
ghi tóm tắt các từ khóa; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh
để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản. Biết chủ động
và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao; góp ý, điều chỉnh, thúc đẩy hoạt
động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
2.2. Năng lực công nghệ :
- Năng lực nhận thức công nghệ: Nhận biết vai trò của rừng đối với đời
sống và sản xuất, nhận dạng được các loại rừng phổ biến ở Việt Nam.
- Giao tiếp công nghệ: Biết được một số thuật ngữ về rừng.
- Đánh giá công nghệ: xác định loại rừng phù hợp với chức năng sử dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng học
được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và
thực tiễn.
- Trách nhiệm: sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Giáo án CNTT
- Tranh ảnh về vai trò của rừng, tranh ảnh hoặc video clip mô tả các loại
rừng phổ biến ở nước ta.
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 1
Kế hoạch dạy học môn CN7
Năm học 2022 – 2023
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
Kích thích nhu cầu tìm hiểu về vai trò và các loại rừng phổ biến ở Việt Nam.
b) Nội dung:
Tình huống và câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK: Rừng có tác động như thế
nào đến đời sống của con người? Ở Việt Nam có những loại rừng nào?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh nhu cầu tìm hiểu về rừng ở Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh
sạc lỡ đất, lũ lụt yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Rừng có tác động như thế nào đến đời sống
của con người? Ở Việt Nam có những loại
rừng nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV,
trả lời câu hỏi
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá: GV minh họa
hình ảnh một số loại rừng ở Việt Nam
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Vai trò của rừng
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 2
Kế hoạch dạy học môn CN7
Năm học 2022 – 2023
a) Mục tiêu: Giúp học sinh trình bày được vai trò của rừng đối với
môi trường, đời sống và sản xuất.
b) Nội dung:
Học sinh làm việc nhóm nhỏ nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình
ảnh hoặc diveo clip về vai trò của rừng trả lời câu hỏi trong SGK:
1.
Em hãy nêu vai trò của rừng đối với môi trường, đời sống và sản
xuất trong mỗi trường hợp được được minh họa ở Hình 6.1.
2.
Hãy kể những ngành sản xuất sử dụng nguyên liệu từ rừng.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
Câu 1:
- Hình 6.1a: cải tạo môi trường, hấp thụ khí carbon dioxide, bụi tỏng
không khí và thải ra khí oxygen, giúp điều hòa khí hậu.
- Hình 6.1b: chắn gió, chống cát di động ven biển, che chở vùng đất phía
trong đất liền.
- Hình 6.1c: cung cấp nguyên liệu cho sản xuất các vật dụng cần thiết cho
con người.
- Hình 6.1d: chống xói mòn, hạn chế hiện tượng sạt lở đất.
- Hình 6.1e: phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Hình 6.1f: bảo tồn thiên nhiên, động vật và thực vật rừng.
Câu 2:
- Ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ:
- Ngành chế biến hương liệu và tinh dầu. (từ các bộ phận của cây:hoa, lá,
cành, thân..)
- Ngành chế biến và cung cấp dược liệu, thuốc.
- Ngành chế biến nhựa để sản xuất keo..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. VAI TRÒ CỦA RỪNG
- GV giao nhiệm vụ học tập nhóm nhỏ, tìm hiểu
thông tin về vai trò của rừng trong SGK trả lời
câu hỏi:
Rừng có vai trò quan trọng trong
đối với đời sống và sản xuất:
1.
- Bảo vệ cải tạo môi trường.
Em hãy nêu vai trò của rừng đối - Phục vụ tích cực cho đời sống,
với môi trường, đời sống và sản sản xuất con người.
xuất trong mỗi trường hợp được
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 3
Kế hoạch dạy học môn CN7
được minh họa ở Hình 6.1.
2.
Năm học 2022 – 2023
- Phục vụ nghiên cứu khoa học.
Hãy kể những ngành sản xuất sử
dụng nguyên liệu từ rừng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và xung
phong trả lời câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá dẫn dắt HS tìm ra vai
trò cảu rừng
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu thêm ngày quốc tế về
rừng lồng ghép BVMT.
Hoạt động 2.2. Một số loại rừng phổ biến ở Việt Nam
a) Mục tiêu:
- HS phân biệt được một số loại rừng phổ biến ở Việt Nam.
b) Nội dung:
Học sinh làm việc nhóm nhỏ nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh
hoặc diveo clip về một số loại rừng trong tự nhiên và trả lời câu hỏi:
3.
Những loại rừng ở hình 6.2 được gọi tên theo đặc điểm nào của
rừng?
4.
Hãy cho biết tên gọi loại rừng trong Hình 6.3
5.
Tại địa phương em ở có những loại rừng nào? Hãy kể rừng ở Việt
Nam mà em biết?
6.
Hình 6.4 cho thấy rừng giúp ích cho môi trường và cho đời sống
con người thế nào?
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS:
- Câu 3: Có nhiều cách gọi tên rừng
+ Rừng nguyên sinh (rừng tự nhiên) được gọi tên theo nguồn gốc hình thành.
+ Rừng tre nứa được gọi tên theo loài cây.
+ Rừng ngập nước được gọi tên theo điều kiện lập địa.
- Câu 4: Hình 6.3 là rừng cau dừa ( gọi theo loài cây) hoặc rừng ngập nước (gọi
theo điều kiện lập địa).
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 4
Kế hoạch dạy học môn CN7
Năm học 2022 – 2023
- Câu 5:
+Ở An giang có những loại rừng: Rừng tràm Trà Sư, rừng tre nứa, rừng cây sao
(phân loại theo loài cây).
+ Ở Việt Nam: Rừng Cúc Phương, rừng nam Cát Tiên, rừng U Minh, rừng ngập
mặn Cần Giờ, rừng nguyên sinh Tam Đảo....
- Câu 6:
+ H.6.4a: rừng sử dụng để sản xuất gỗ rừng sản xuất.
+ H.6.4b: rừng phục vụ du lịch rừng đặc dụng.
+ H.6.4c: rừng bảo vệ đất rừng phòng hộ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
2. MỘT SỐ LOẠI RỪNG
PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
- GV giao nhiệm vụ học tập nhóm nhỏ, tìm hiểu
thông tin về một số loại rừng phổ biến ở việt nam - Rừng trong tự nhiên rất đa dạng
và phân loại theo nhiều cách
trong SGK trả lời câu hỏi:
như:
3. Những loại rừng ở hình 6.2 được gọi tên theo
+ Phân loại theo nguồn gốc hình
đặc điểm nào của rừng?
thành: rừng tự nhiên, rừng trồng.
4. Hãy cho biết tên gọi loại rừng trong Hình 6.3
+ Phân loại theo cây: rừng tràm,
rừng thông, rừng tre nứa...
5. Tại địa phương em ở có những loại rừng nào?
+ Phân loại theo trữ lượng: rừng
Hãy kể rừng ở Việt Nam mà em biết?
rất giàu, rừng giàu, rừng trung
6. Hình 6.4 cho thấy rừng giúp ích cho môi
bình, rừng nghèo...
trường và cho đời sống con người thế nào?
+ Phân loại theo điều kiện lập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
địa: rừng núi đất, rừng núi đá,
rừng ngập nước, rừng đất cát.
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và xung
- Ở nước ta, rừng chủ yếu phân
phong trả lời câu hỏi.
loại theo mục đích sử dụng riêng,
*Báo cáo kết quả và thảo luận
có 3 loại rừng:
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một + Rừng sản xuất
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
+ Rừng đặc dụng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Rừng phòng hộ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá dẫn dắt HS phân biệt
một số loại rừng phổ biến ở Việt Nam
- GV dẫn dắt để Hs nêu được nhiệm vụ chung
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 5
Kế hoạch dạy học môn CN7
Năm học 2022 – 2023
của rừng và giải thích thêm từng mục đích sử
dụng của mỗi loại rừng.
- GV nêu thêm thông tin và giải thích về tài
nguyên rừng của Việt Nam.
- GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết quy
trình chung trong chăn nuôi.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Phần luyện tập trong SGK
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
Câu 1:
+ Hình 6.5a: Đồ gỗ (bàn gỗ)
+ Hình 6.5b: Các sản phẩm từ mây tre đan (giỏ mây tre đan)
+ Hình 6.5c: Các loại tinh dầu chiết suất từ bộ phận của cây
+ Hình 6.5d: Sản phẩm cho thực phẩm có nguồn gốc động vật (mật ong)
Câu 2:
+ Hình 6.6: Rừng Cúc Phương: rừng đặc dụng
+ Hình 6.7: Rừng keo trồng: Rừng sản xuất
+ Hình 6.8: Rừng phi lao: Rừng phòng hộ
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1:
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần luyện
tập
+ Hình 6.5a: Đồ gỗ (bàn gỗ)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
+ Hình 6.5b: Các sản phẩm từ
mây tre đan (giỏ mây tre đan)
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Hình 6.5c: Các loại tinh dầu
chiết suất từ bộ phận của cây
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
+ Hình 6.5d: Sản phẩm cho
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 6
Kế hoạch dạy học môn CN7
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
Năm học 2022 – 2023
thực phẩm có nguồn gốc động
vật (mật ong)
Câu 2:
+ Hình 6.6: Rừng Cúc Phương:
rừng đặc dụng
+ Hình 6.7: Rừng keo trồng:
Rừng sản xuất
+ Hình 6.8: Rừng phi lao: Rừng
phòng hộ
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức đã học để giải thích
lợi ích của rừng trong thực tiễn cuộc sống của gia đình và người dân địa phương.
b) Nội dung: câu hỏi trong phần vận dụng SGK
c) Sản phẩm:
Rừng đóng vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người và môi trường:
cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là nơi cư trú động
thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống
xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi HS trả lời câu hỏi phần vận
dụng trong SGK.
- GV gợi mở cho HS dựa vào vai trò cảu rừng
để kể được rừng giúp ích như thế nào cho cuộc
sống của người dân ở các khu vực thành thị, gần
khu công nghiệp, vùng trung du, vùng đồng
bằng…
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ
Nội dung
Rừng đóng vai trò rất quan trọng
đối với cuộc sống của con người
và môi trường:
cung cấp nguồn gỗ, củi, điều
hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là
nơi cư trú động thực vật và tàng
trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo
vệ và ngăn chặn gió bão, chống
xói mòn đất, đảm bảo cho sự
sống, bảo vệ sức khỏe của con
người…
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Câu trả lời của HS
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 7
Kế hoạch dạy học môn CN7
Năm học 2022 – 2023
GV nhận xét, đánh giá kết quả hoàn thành bài
tập và khuyến khích HS tìm hiểu thêm về vườn
quốc gia trong phần có thể em chưa biết và các
tài liệu khác.
Nhóm soạn giáo án CN THCS
Trang 8
 









Các ý kiến mới nhất