Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 17h:18' 01-10-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Tuần 9
Ngày soạn:20/10/2024

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Thời gian thực hiện: 02 tiết

Năm học 2024-

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
a. Phân môn Lịch sử: Kiểm tra kiến thức thuộc chương I, chương II và chương III gồm các
nội dung sau:
- Nhận biết được khái niệm lịch sử; Trình bày được một số khái niệm thời gian trong lịch
sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch,…;
Kể được tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên đất nước Việt
Nam; Trình bày được những nét chính về đời sống của người thời nguyên thuỷ (vật chất,
tinh thần, tổ chức xã hội,...) trên Trái đất; Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại đối
với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp; Nêu được
một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng
Nguyên - Đồng Đậu - Gò Mun; Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai
Cập và người Lưỡng Hà; Kể tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập,
Lưỡng Hà
- Hiểu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất.
- Vận dụng để đánh giá được vai trò của kim loại đối với đời sống của con người trong xã hội
nguyên thuỷ.
- Liên hệ được những nguyên liệu đồng sử dụng để chế tạo những công cụ, vật dụng hiện nay.
b. Phân môn Địa lí:
- Nhận biết: Nêu được vai trò của Địa lí trong cuộc sống; Xác định được trên bản đồ và trên
quả Địa Cầu: Kinh tuyến gốc, xích đạo, các bán cầu.Đọc được các kí hiệu bản đồ và chú
giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình; Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt
Trời. Mô tả được hình dạng, kích thước Trái Đất. Mô tả được chuyển động của Trái Đất:
quanh trục và quanh Mặt Trời.
- Thông hiểu: Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa
lí trong học tập và trong sinh hoạt; Đọc và xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản
đồ; Nhận biết được giờ địa phương, giờ khu vực (múi giờ).Trình bày được hiện tượng ngày
đêm luân phiên nhau.Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
- Vận dụng: Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú của việc học môn Địa lí; Ghi được tọa độ địa lí
của một địa điểm trên bản đồ; Xác định được hướng trên bản đồ và tính khoảng cách thực tế
giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ. Biết tìm đường đi trên bản đồ. Vẽ được lược
đồ trí nhớ thể hiện các đối tượng địa lí thân quen đối với cá nhân học ; Mô tả được sự lệch
hướng chuyển động của vật thể theo chiều kinh tuyến. So sánh được giờ của hai địa điểm
trên Trái Đất.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
- Năng lực tìm hiểu địa lí, năng lực nhận thức khoa học địa lí
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để nhận xét, đánh giá, so sánh, phân tích...
3. Phẩm chất:
- Giáo dục lòng trung thực, ý chí quyết tâm đạt hiệu quả cao trong học tập.
- Kiểm tra giúp các em đánh giá việc học tập của mình, từ đó điều chỉnh việc học được tốt
hơn.

Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6

Trường TH&THCS Minh Tân
2025

Năm học 2024-

II. HÌNH THỨC BÀI KIỂM TRA
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 40% + tự luận 60%
- Cách thức kiểm tra: HS làm bài ra giấy
- Thời gian: 90 phút
- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra những kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 8
A. MA TRẬN

Tổng %
điểm

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
S
T
T

CHƯƠNG
/
CHỦ ĐỀ

NỘI DUNG /
ĐƠN VỊ KIẾN
THỨC

NHẬN
BIẾT
TN

TL

THÔNG
HIỂU
TN

TL

VẬN
DỤNG
CAO

VẬN
DỤNG
TN TL

TN

TL

TN
TL

Phân môn Lịch Sử

1

2

 Dựa vào đâu để
 1
biết và dựng lại
 

sao lịch sử.
phải học
Cách tính thời
lịch sử
 2
gian trong lịch
 
sử.
 Qúa trình tiến
hóa từ Vượn
thành Người.
 Các giai đoạn
phát triển của
xã hội nguyên
thủy
Xã hội
nguyên
 Sự phát hiện ra
thủy
kim loại và
bước tiến của xã
hội
nguyên
thủy.
Tổng

2
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 

 
 

 
 

 
 

 
 

 

 

 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 1/2

 
 

 
 1/2

 
 

 
 1

 2
 

 
 

 1  

 
 

 

1/2
20%

Tổng điểm

 

8

Tỉ lệ

 

 
 

2

1/2

15%

 

 35%
(4,25)
 
 
 
 

1

10%

1,5

15%
(0,75)
 
 
 

5%
1,5

10
  50%
  5

Phân môn Địa lí
1

BẢN ĐỒ:
PHƯƠN
G TIỆN
THỂ
HIỆN BỀ
MẶT
TRÁI
ĐẤT

– Hệ thống kinh vĩ
tuyến. Toạ độ địa
lí của một địa điểm
trên bản đồ
– Các yếu tố cơ
bản của bản đồ
– Các loại bản đồ
thông dụng

5
(1,25đ
)

1*
(1,5đ
)

Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6

1(a)
*
(1đ)

1(b)
(0.5đ
)

60%
(2,53,0đ)

Trường TH&THCS Minh Tân
2025

2

– Lược đồ trí nhớ
– Vị trí của Trái
Đất trong hệ Mặt
Trời
– Hình dạng, kích
thước Trái Đất
– Chuyển động tự
quay quanh trục
của Trái Đất và hệ
quả địa lí

TRÁI
ĐẤT –
HÀNH
TINH
CỦA HỆ
MẶT
TRỜI

Tỉ lệ

1

1. Lịch
sử là gì?

2. Dựa
vào đâu
để biết và
dựng lại
lịch sử?

3. Thời
gian
trong lịch
sử

Thời
nguyên

1*
(1,5đ
)

1(a)
*
(1đ)

15%

10%

40%
(2,02,5đ)

5%

50%

B. BẢN ĐẶC TẢ

Nội dung/
Chương/
Đơn vị
chủ đề
kiến thức
Vì sao
phải học
Lịch sử

3
(0,75đ
)

20%

a. Phân môn Lịch Sử
TT

Năm học 2024-

1. Nguồn
gốc loài
người

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu dụng
cao

Nhận biết
– Nêu được khái niệm lịch sử.
- Nêu được khái niệm môn
Lịch sử
Thông hiểu
– Giải thích được lịch sử là 1TN
những gì đã diễn ra trong quá
khứ.
– Giải thích được sự cần thiết
phải học môn Lịch sử.
Thông hiểu
– Phân biệt được các nguồn sử
liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị
của các nguồn sử liệu (tư liệu
gốc, truyền miệng, hiện vật,
1TN
chữ viết,…).
- Trình bày được ý nghĩa và giá
trị của các nguồn sử liệu
Nhận biết
– Nêu được một số khái niệm
thời gian trong lịch sử: thập kỉ,
thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công
nguyên, sau Công nguyên, âm 1TN
lịch, dương lịch,…
Vận dụng
- Tính được thời gian trong lịch
sử (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,
trước Công nguyên, sau Công
nguyên, âm lịch, dương lịch,…).
Nhận biết
1TN
– Kể được tên được những địa
điểm tìm thấy dấu tích của

Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6

Trường TH&THCS Minh Tân
2025
thuỷ

2. Xã hội
nguyên
thuỷ

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
b. Phân môn Địa Lí
1 BẢN ĐỒ: - Hệ thống
PHƯƠNG kinh vĩ
TIỆN
tuyến. Toạ
THỂ
độ địa lí
HIỆN BỀ của một
MẶT
địa điểm
TRÁI
trên bản
ĐẤT
đồ
7 tiết
- Các yếu
60%
tố cơ bản
(2,5-3,0đ) của bản đồ
- Các loại
bản đồ
thông
dụng
– Lược đồ
trí nhớ

người tối cổ trên đất nước Việt
Nam.
Thông hiểu
– Giới thiệu được sơ lược quá
trình tiến hoá từ vượn người
thành người trên Trái Đất.
Vận dụng
– Xác định được những dấu
tích của người tối cổ ở Đông
Nam Á
Nhận biết
– Trình bày được những nét
chính về đời sống của người
thời nguyên thuỷ (vật chất, tinh
thần, tổ chức xã hội,...) trên
Trái đất
– Nêu được đôi nét về đời sống
của người nguyên thuỷ trên đất
nước Việt Nam
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai
đoạn tiến triển của xã hội người
nguyên thuỷ.
Vận dụng:
– Giải thích được vai trò của
lao động đối với quá trình phát
triển của người nguyên thuỷ
cũng như của con người và xã
hội loài người

Nhận biết
- Xác định được trên bản đồ và
trên quả Địa Cầu: kinh tuyến
gốc, xích đạo, các bán cầu.
- Đọc được các kí hiệu bản đồ
và chú giải bản đồ hành chính,
bản đồ địa hình.
Thông hiểu
- Đọc và xác định được vị trí của
đối tượng địa lí trên bản đồ.
Vận dụng
- Ghi được tọa độ địa lí của một
địa điểm trên bản đồ.
- Xác định được hướng trên bản
đồ và tính khoảng cách thực tế
giữa hai địa điểm trên bản đồ
theo tỉ lệ bản đồ.
- Biết tìm đường đi trên bản đồ.

Năm học 2024-

4TN

½ TL

½
TL

1TL

8
20%

1/2
15%

1/2
10%

1
5%

5 TN
(1,25đ
)

1TL*
1,5
điểm

1TL(a)
*
(1,0
điểm)

1TL(b
)
0,5
điểm

Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6

Trường TH&THCS Minh Tân
2025

2

Năm học 2024-

Vận dụng cao
- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện
các đối tượng địa lí thân quen đối
với cá nhân học sinh.
Nhận biết
- Vị trí của - Xác định được vị trí của Trái
Trái Đất
Đất trong hệ Mặt Trời.
trong hệ
- Mô tả được hình dạng, kích
TRÁI
Mặt Trời
thước Trái Đất.
ĐẤT –
- Hình
- Mô tả được chuyển độngtự
HÀNH
dạng, kích quya quanh trục của Trái Đất:
TINH
thước Trái Thông hiểu
CỦA HỆ Đất
- Nhận biết được giờ địa
MẶT
- Chuyển
phương, giờ khu vực (múi giờ).
TRỜI
động tự
- Trình bày được hiện tượng
6 tiết
quay
ngày đêm luân phiên nhau
40%
quanh trục Vận dụng
(2,0- 2,5đ) của Trái
- Mô tả được sự lệch hướng
Đất và hệ
chuyển động của vật thể theo
quả địa lí
chiều kinh tuyến.
- So sánh được giờ của hai địa
điểm trên Trái Đất.

3 TN
(0,75
đ)

1TL*
1,5
điểm

1TL(a)
*
(1,0
điểm)

Số câu/ loại câu

8 câu
TNKQ

1 câu
TL

1 câu
(a) TL

Tỉ lệ %

20

15

10

C. ĐỀ KIỂM TRA

1 câu
(b)
TL
5

Phân môn Lịch Sử
A. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM)
Câu 1: Lịch sử là gì?
A. Những gì đã diễn ra trong quá khứ.
B. Sự hiểu biết về những gì đã diễn ra.
C. Ghi lại những gì đã diễn ra theo trật tự thời gian. D. Sự bái vọng đối với tổ tiên.
Câu 2: Trống đồng Đông Sơn thuộc loại tư liệu nào sau đây?
A. Tư liệu chữ viết
C. Tư liệu truyền miệng
B. Tư liệu hiện vật
D. Không thuộc loại tư liệu nào
Câu 3: Hiện nay trên thế giới sử dụng một thứ lịch chung nào?
A. Dương lịch và âm lịch.
B. Dương lịch.
C. Âm lịch.
D. Công lịch.
Câu 4. Quá trình tiến hóa của loài người diễn ra như thế nào?
A. Người tối cổ- Người cổ – Người tinh khôn.
B. Vượn - Tinh Tinh - Người tinh khôn.
C. Vượn người - Người tối cổ - Người tinh khôn.
D.Vượn người - Người tinh khôn - Người tối cổ.
Câu 5. Vật liệu chủ yếu người nguyên thủy sử dụng để làm công cụ lao động là gì?
A. Vỏ ốc.
B. Đồ gốm.
C. Đá, kim loại.
D. Gỗ, xương, sừng.
Câu 6: Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?
A. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, bộ lạc.
B. Bầy người nguyên thuỷ, Người tinh khôn.
C. Bầy người nguyên thuỷ, Người tối cổ.
D. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc.

Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6

Trường TH&THCS Minh Tân
2025

Năm học 2024-

Câu 3: Dấu tích Người tối cổ cụ thể được cho là đã được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào
của Việt Nam?
A. Nghệ An.
B. Hà Tĩnh
C. Cao Bằng
D. Lạng Sơn
Câu 4: Đâu là tổ chức xã hội đầu tiên của xã hội loài người?
A. Công xã
B. Bầy người
C. Thị tộc và bộ lạc
D. Cộng đồng
A. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Câu 1 (2.5 điểm) : Lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con người và
cuộc sống của người nguyên thuỷ? Em hãy liên hệ vai trò của lao động đối với bản thân, gia
đình và xã hội ngày nay?
Câu 2 (0.5 điểm) Vì sao chế độ nguyên thuỷ lại tan rã?
Phân môn Địa Lí
A. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
Câu 1: Kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là
A. kinh tuyến Đông
B. kinh tuyến Tây
C. kinh tuyến Bắc
D. kinh tuyến Nam.
Câu 2: Trên quả địa cầu, đường xích đạo được đánh số độ
A. 00.
B. 23027'.
C. 66033'.
D. 900.
Câu 3: Đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến
A. 900
B. 1800
C. 2700
D. 3600.
Câu 4: Để xác định được phương hướng trên bản đồ, người ta dựa vào
A. Các kinh tuyến.
B. Các vĩ tuyến.
C. Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến
D. Đường xích đạo và kinh tuyến gốc.
Câu 5: Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến
A. vĩ tuyến gốc.
B. kinh tuyến gốc C. chí tuyến Bắc
D.chí tuyến Nam
Câu 6: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không tạo ra hệ quả
A. Ngày đêm nối tiếp nhau.
B. Làm lệch hướng chuyển động.
C. Giờ giấc mỗi nơi mỗi khác.
D. Hiện tượng mùa trong năm
Câu 7: Mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau do
A. Ánh sáng Mặt Trời và các hành tinh chiếu vào
B. Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
C. Các thế lực siêu nhiên, thần linh.
D. Trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo.
Câu 8: Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là
A. 1 ngày
B. 1 tháng
C. 1 năm
D. 365 ngày 6 giờ
B. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Trình bày chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Câu 2 (1,5 điểm):

Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6

Trường TH&THCS Minh Tân
2025

Năm học 2024-

a) Quan sát hình trên, hãy xác định tọa độ địa lí và ghi lại tọa độ địa lí của các địa
điểm A, B, C, E
b) Hãy vẽ lại lược đồ trí nhớ theo không gian từ nhà đến trường học của em
D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Phân môn Lịch sử

A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án

A

B

B

C

C

A

8

D

B. Tự luận:

Câu

Đáp án
a) Nhờ lao động và cải tiến công cụ lao động, đôi bàn tay của
người nguyên thủy dần trở nên khéo léo hơn, cơ thể cũng dần
biến đổi để thích ứng với các tư thế lao động. Con người đã từng
bước tự cải biến và hoàn thiện mình.
- Con người luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động để tăng
1
năng suất, kiếm được nhiều thức ăn hơn => nhu cầu cải tiến
công cụ đã góp phần quan trọng khích thích sự phát triển của tư
duy sáng tạo ở con người…
- b) HS tự liên hệ
- Gợi ý:
- Giúp con người tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần nuôi sống
bản thân, gia đình, góp phần xây dựng xã hội phát triển.
- Giúp con người làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống của
chính mình, đem đến cho con người niềm vui, tìm thấy được ý
nghĩa thực sự của cuộc sống.
- Nhờ phát hiện ra công cụ bằng kim loại -> khai phá đất hoang
ngày càng nhiều -> diện tích trồng trọt ngày một tăng -> sản
phẩm làm ra ngày càng nhiều -> sản phẩm dư thừa.
- Một số do có khả năng lao động tốt tách ra khỏi thị tộc, hoặc
2
một số do chiếm đoạt sản phẩm dư thừa mà một số người trở lên
giàu có -> xã hội bị phân hóa giàu - nghèo.
- Chế độ làm chung ăn chung bị phá vỡ -> xã hội nguyên thủy bị
tan rã.

C

Điểm
1,0

0.5

0.25
0.25

0,25

Phân môn Địa Lí:

A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án

A
A
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

B

C

C

D

B

Câu
Nội dung
Câu 1
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:
(1,5 điểm)
- Hướng tựu quay từ tây sang đông
- Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự quay, trục Trái
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6

8
D

Điểm
0,5
0,5

Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Đất luôn nghiêng một góc 66 033' so với mặt phẳng quỹ
0,5
đạo, không thay đổi.
- Thời gian 1 vòng 24h(1 ngày đêm)
Hãy xác định tọa độ địa lí và ghi lại tọa độ địa lí của các địa
điểm A, B, C, E
Câu 2a A (300B; 300Đ);
0,25
0
0
(1,0 điểm) B (20 B; 0 )
0,25
0
0
C (30 N; 20 Đ)
0,25
0
0
D (10 B; 20 T)
0,25
-Gợi ý các đối tượng cần vẽ: đường xá, cửa hàng, chợ, cây, 0,25
Câu 2b nhà cửa... và ghi chú những địa điểm mà em cho là cần nhớ.
(0,5 điểm) -Lưu ý trong lược đồ cần có những kí hiệu điểm, kí hiệu 0,25
đường để lược đồ trở nên sinh động và hấp dẫn hơn.
CHƯƠNG 3. XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 6. AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI
HOẠT ĐỘNG 2: Quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và người
Lưỡng Hà
a. Mục tiêu: Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và
người Lưỡng Hà.
b. Tổ chức hoạt động:
Dựa vào tranh ảnh và thông tin trong SGK hãy: Nêu -Khoảng năm 3200 TCN,
quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và nhà nước Ai Cập đầu tiên
Lưỡng Hà
được hình thành, đứng đầu
HS thực hiện nhiệm vụ thông qua sự định hướng và là Pha-ra-ông có quyền lực
giúp đỡ của GV
tối cao.
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu -Cuối thiên niên kỉ IV TCN,
học tập của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày nhà nước đầu tiên của
sản phẩm – tương tác với nhóm bạn Lưỡng Hà ra đời ở hạ lưu
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
sông Ti-grơ và Ơ-phrát;
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm đứng đầu nhà nước là En-xi.
HS, chuẩn xác kiến thức.
Dựa vào tranh ảnh và thông tin trong SGK hãy: Nêu
quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và
Lưỡng Hà
HS thực hiện nhiệm vụ thông qua sự định hướng và
giúp đỡ của GV
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu
học tập của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày
sản phẩm – tương tác với nhóm bạn

-Khoảng năm 3200 TCN,
nhà nước Ai Cập đầu tiên
được hình thành, đứng đầu
là Pha-ra-ông có quyền lực
tối cao.
-Cuối thiên niên kỉ IV TCN,
nhà nước đầu tiên của
Lưỡng Hà ra đời ở hạ lưu

Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6

Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
sông Ti-grơ và Ơ-phrát;
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm đứng đầu nhà nước là En-xi.
HS, chuẩn xác kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3: Những Thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà
a. Mục tiêu: Kể được tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai
Cập, Lưỡng Hà.
b. Tổ chức hoạt động:
Dựa tranh ảnh thành tựu văn hóa Ai Cập, Lưỡng Hà
Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại
cổ đại và thông tin trong SGK hãy hoàn thiện bảng
đạt nhiều thành tựu quan
thống kê theo mẫu
trọng, nổi bật có giá trị, đóng
Nhóm 1,3:
góp đối với nền văn minh
nhân loại như: chữ viết, toán
Ai Cập cổ đại
học, thiên văn học, y học,
Lĩnh vực
Thành tựu
Ảnh minh họa
kiến trúc – điêu khắc,…
VH

Nhóm 2,4
Lĩnh vực

Lưỡng Hà cổ đại
Thành tựu
Ảnh minh họa
VH

HS thực hiện nhiệm vụ thông qua sự định hướng và
giúp đỡ của GV
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu
học tập của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày
sản phẩm – tương tác với nhóm bạn
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm
HS, chuẩn xác kiến thức.
Ai Cập cổ đại
Lưỡng Hà cổ đại
Lĩnh
Thành tựu
vực Thành tựu VH
Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
VH
Chữ Chữ tượng hình
Chữ
hình
viết viết trên giấy P
nêm
viết
-py-rút
trên đất sét

Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6

Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Toán Hệ đếm thập
học phân, chữ số từ
1 đến 9
Tính diện tích
Kiến Kim Tự Tháp
trúc

Điêu
khắc
Thiê
n
văn
học
Y
học

Năm học 2024Hệ đếm 60

Vườn treo
Ba-bi-lon

Lịch
Đồng hồ Mặt
Trời
Thuật ướp xác

HĐ3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Hiểu biết về nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại
b. Tổ chức thực hiện
-Dựa vào kiến thức vừa tiếp thu được để hoàn thành bài tập trắc nghiệm:Chọn đáp án
đúng nhất trong các câu sau
Câu 1. Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực con sông nào?
A. Sông Ấn.
B. Sông Hằng.
C. Sông Nin.
D. Sông Nhị.
Câu 2. Người đứng đầu nhà nước ở Lưỡng Hà cổ đại là ai?
A. Pha-ra-ông.
B. Thiên tử.
C. En-xi.
D. Địa chủ.
Câu 3. Tại sao nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực
sông Nin?
A. Đây là địa bàn cư trù của người nguyên thủy.
B. Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ bằng kim loại.
C. Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động cuôn bán.
D. Do có điều kiện thuận lợi để con người sinh sống và sản xuất.
Câu 4. Việc nhà nước Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại hình thành ở lưu vực các con sông
gây ra khó khăn gì cho cư dân ở đây?
A. Sự chia cắt về mặt lãnh thổ.
B. Tình trạng hạn hán kéo dài.
C. Sự tranh chấp lãnh thổ xả ra.
D. Tình trạng lũ lụt xả ra vào mùa mưa.
Câu 5. Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?
A. Chữ tượng hình.
B. Hệ đếm thập phân.
C. Hệ đếm 60.
D. Thuật ướp xác.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6

Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Hs giơ tay nhanh nhất để trả lời câu hỏi
Câu trả lời của HS
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
C
C
D
D
B
HS nhận xét bài làm của bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh, chuẩn xác kiến thức (nếu cần)
HĐ4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng bài toán theo cách viết của người Ai Cập cổ đại, liên hệ thực
tế về sự ảnh hưởng của những phát minh của người Ai Cập- Lưỡng Hà đến ngày nay.
b. Tổ chức hoạt động:
Câu hỏi: Dựa vào kiến thức vừa học, hãy viết một bài giới thiệu về một thành tựu
văn hóa của cư dân Ai Cập hoặc cư dân Lưỡng Hà mà em ấn tượng nhất?
HS thực hiện nhiệm vụ thông qua sự định hướng và giúp đỡ của GV
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại
diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với nhóm bạn
HS nhận xét bài làm của nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh, chuẩn xác kiến thức (nếu cần)
GV hướng dẫn Hs chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo: Bài 7. ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Giáo viên bộ môn

Ký duyệt của tổ chuyên môn

Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
 
Gửi ý kiến