Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 17h:17' 01-10-2024
Dung lượng: 125.1 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 17h:17' 01-10-2024
Dung lượng: 125.1 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Tuần 5
Ngày soạn:22/09/2024
Phân môn Địa lí
Tiết 9
Bài 5. TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI.
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU : Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời: vị trí, tương quan với các hành
tỉnh khác,...
- Mô tả được hình dạng, kích thước của Trái Đất.
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, tự tìm tòi kiến thức thông qua
các hoạt động học tập.
- Dần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: biết xác
định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; mô tả được hình dạng và kích thước của
Trái Đất.
- Sử dụng các công cụ: hình vẽ, tranh ảnh, video clip từ góc nhìn địa lí.
2. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ hành tinh xanh, tự tin trong cuộc sống.
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu.
- Tranh ảnh về hệ Mặt Trời.
- Các video, hình ảnh về Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Hoàn thành phiếu bài tập đã phát ở tiết học trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a. Mục tiêu:
- Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
b. Tổ chức hoạt động:
GV: Yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau khi nghe bài hát “Trái Đất này là của
chúng mình”.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
HS: Suy nghĩ, trả lời.
HS: Trình bày kết quả.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới : Trái Đất được gọi là hành tinh xanh. Nó
còn được ví như “quả bóng xanh bay giữa trời xanh”. Vậy thực tế hành tinh này của
chúng ta đang nằm ở đâu trong hệ Mặt Trời ? Hình dạng và kích thước của nó ra
sao ? Trả lời những câu hỏi này sẽ góp phần giúp chúng ta yêu quý hành tinh xanh
hơn, để chung tay bảo vệ Trái Đất này.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (37 phút)
Hoạt động 2.1: Trái Đất trong hệ Mặt Trời (15 phút)
a. Mục tiêu: Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời và ý nghĩa của
khoảng cách đó.
b. Tổ chức hoạt động:
GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp (Thời gian: 3 phút) để hoàn 1. Trái Đất trong hệ
thành Phiếu học tập số 1 bằng cách xem đoạn video clip về Mặt Trời
Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt trời kết hợp với kênh hình
và kênh chữ trong sách giáo khoa.
- Trái Đất nằm ở vị trí
HS:
thứ 3 theo thứ tự xa
- Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe và hoàn thành phiếu học dần Mặt Trời.
tập.
- Trao đổi, thảo luận trong cặp để thống nhất.
- Ý nghĩa: Khoảng
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút hoàn thành phiếu cách từ Trái Đất đến
học tập, 2 phút thảo luận cặp.
Mặt Trời là khoảng
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
cách lí tưởng giúp
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.
cho Trái Đất nhận
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn). được lượng nhiệt và
- HS:+ Trả lời câu hỏi của GV.
ánh sáng phù hợp để
+ Đại diện báo cáo sản phẩm.
sự sống có thể tồn tại
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn và phát triển.
(nếu cần).
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Hình dạng, kích thước của Trái Đất (22 phút)
a. Mục tiêu: Mô tả được hình dạng, kích thước của Trái Đất.
b. Tổ chức hoạt động:
GV: Yêu cầu HS đọc kênh chữ, kênh hình trong SGK và 2. Hình dạng, kích
kết hợp với những hiểu biết của mình để thảo luận nhóm thước của Trái Đất
lớn (Thời gian 5 phút) để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- Trái Đất có hình
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 2 phút hoàn thành phiếu cầu.
học tập, 3 phút thảo luận nhóm.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
- Trái Đất có bán kính
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày. Xích đạo là 6 378 km,
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó diện tích bề mặt là
khăn).
510 triệu km2.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
- HS:+ Trả lời câu hỏi của GV.
Nhờ xác định
+ Đại diện báo cáo sản phẩm.
được kích thước và
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn hình dạng của Trái
(nếu cần).
Đất mà bằng các thiết
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
bị định vị toàn cầu, có
HS: Lắng nghe, ghi bài.
thể xác định được tọa
độ của các địa điểm
trên Trái Đất, khoảng
cách giữa các điểm
hay vẽ chính xác bản
đồ thế giới.
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu, hệ thống lại nội dung kiến thức bài học.
b. Cách thực hiện.
GV: Đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm/bài tập liên quan đến bài học hôm nay.
Bài 1: Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào sau đây xa Mặt Trời nhất ?
A. Kim tinh.
B. Thiên Vương tinh. C. Thủy tinh.
D. Hải Vương tinh.
Câu 2: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào sau đây gần Mặt Trời nhất ?
A. Mộc tinh.
B. Kim tinh.
C. Thủy tinh.
D. Thổ tinh.
Câu 3: Đứng thứ năm trong hệ Mặt Trời (tính từ trong ra) và có kích thước lớn nhất
là:
A. Mộc tinh.
B. Hải Vương tinh.
C. Thiên Vương tinh.
D. Hỏa tinh.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không đúng với vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời?
A. Nằm ở vị trí thứ ba từ Mặt Trời trở ra.
B. Nằm ở vị trí thứ ba từ ngoài trở vào Mặt Trời.
C. Khoảng cách đến Mặt Trời là 149,6 triệu km.
D. Khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất phù hợp cho sự sống.
Câu 5: Bán kính của Trái Đất là:
A. 6378 km.
B. 40 076 km.
C. 510 triệu km2.
D. 149,6 triệu km.
Bài 2: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
A. Mặt Trời là một hệ hành tinh, gồm nhiều thiên thể.
B. Hệ Mặt Trời là một hệ sao, với nhiều sao có khả năng tự phát sáng.
C. Hệ Mặt Trời là một hệ sao trong dải Ngân Hà, có tám hành tinh.
D. Mặt Trời là một ngôi sao tự phát ra ánh sáng nằm trong hệ Mặt Trời.
Bài 3: Để thuyết phục người khác rằng: Trái Đất có dạng hình khối cầu, em có thể
sử dụng các dẫn chứng nào sau đây ?
A. Ảnh chụp Trái Đất từ vệ tinh.
B. Bóng Trái Đất che Mặt Trăng vào đêm nguyệt thực.
C. Sơ đồ hệ Mặt Trời trong SGK.
D. Sự tích bánh chưng, bánh giầy.
HS: Lắng nghe.
HS suy nghĩ để tìm câu trả lời.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm/bài tập.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
Bài 1:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp
D
C
A
B
B
B
A
án
Bài 2: Sai : A, B; Đúng : C, D.
Bài 3: Cần dùng các dẫn chứng A, B.
Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu:- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế
b. Tổ chức hoạt động:
- GV đưa ra nhiệm vụ:
Bài 1: Khi đứng ở bờ biển quan sát một con tàu từ xa vào bờ, đầu tiên ta chỉ nhìn
thấy ống khói, sau đó là một phần thân tàu, cuối cùng ta mới nhìn thấy toàn bộ con
tàu. Dựa vào kiến thức về hình dạng của Trái Đất để giải thích hiện tượng đó.
Bài 2: Tại sao người ta phải xây dựng các đài quan sát ở ven biển ? Kể tên ba đài
quan sát ven biển của nước ta.
Bài 3: Giả sử có người sinh sống ở hành tinh khác, em hãy viết một lá thư khoảng 10
dòng giới thiệu về Trái Đất của chúng ta với họ.
Gợi ý trả lời:
+ Bài 1: Do Trái Đất hình cầu, nên khi đứng ở trên biển quan sát một con tàu từ xa
vào bờ, đầu tiên ta chỉ thấy điểm cao nhất của con tàu (ống khói), sau đó là điểm ở
giữa, thấp hơn ống khói, tức là thân tàu. Khi con tàu tới gần, chúng ta mới có thể
nhìn thấy toàn bộ con tàu.
+ Bài 2: Xây dựng các đài quan sát trên biển với mục đích mở rộng tầm nhìn ngoài
khơi xa, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng biển Việt Nam.
Một số đài quan sát ven biển nước ta: Kê Gà (tỉnh Bình Thuận), Đại Lãnh (tỉnh Phú
Yên), Hòn Dáu (thành phố Hải Phòng)…
. - HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày.
********************************
Tiết 10-BÀI 6
CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ ĐỊA LÍ
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau và mô tả được sự lệch hướng
chuyển động của vật thể theo chiều kinh tuyến.
- Nhận biết giờ địa phương/ giờ khu vực, so sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái
Đất.
2. Năng lực
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: mô tả sự chuyển động tự quay quanh
trục của Trái Đất, phân tích được mối quan hệ nhân quả trong mối quan hệ giữa
chuyển động quanh trục của Trái Đất với các hệ quả: giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng
chuyển động của các vật thể.
+ Sử dụng công cụ địa lí: Khai thác tài liệu văn bản, sử dụng quả Địa cầu, sơ đồ, lược
đồ...
+ Hình thành phát triển năng lực tự chủ, tự học: biết chủ động tích cực, thực hiện
những công việc của bản thân.
+ Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thôg qua giải quyết
các tình huống mang tính thực tế
2. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng được học vào cuộc sống hàng ngày.
- Hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Quả địa cầu
- Học liệu: sgk, sách giáo viên, Phiếu học tập
+ Phiếu học tập
PHT
Nhóm
Nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 1 và quan sát Hình 1 trong SGK trang 118. Sau đó sử
dụng quả Địa cầu làm thực nghiệm mô tả chuyển động tự quay quanh trục của Trái
Đất và hoàn thành Phiếu học tập:
Đặc điểm chuyển động
Hướng tự quay
Thời gian quay
Dự kiến sản phẩm PHT
Đặc điểm chuyển động
Hướng tự quay
Từ Tây sang Đông
Thời gian quay
24 giờ
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Hoạt động : Xác định vấn đề
a. Mục đích: Tạo hứng thú cho HS, kết nối vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện
1.Trái Đất là hành tinh thứ mấy trong hệ Mặt trời?
A. Thứ 3
B. Thứ 4
2. Trái Đất có dạng hình gì?
A. Hình tròn
B. Hình cầu
3. Ai là người đầu tiên đi vòng quanh thế giới?
A. Ma-gien-lăng
B. Cô-lôm-bô
4. Trong bài hát “Trái đất này là của chúng mình” thì Trái đất đứng yên hay Trái đất
quay?
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
A. Trái đất đứng yên
B. Trái đất quay
HS: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ quay vòng quay may mắn và trả lời câu hỏi
GV: Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
GV: Chỉ định ngẫu nhiên Hs tham gia
HS. Báo cáo, HS khác nhận xét.
GV: Đánh giá kết quả của Hs, dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hiện tượng ngày
– đêm trên Trái Đất
a. Mục đích:
- Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Trình bày được hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau.
b. Tổ chức thực hiện.
Nhiệm vụ 1: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái 1. Chuyển động
Đất.
tự quay quanh
Gv chia lớp thành 6 nhóm. Mỗi nhóm có một quả Địa cầu. Gv trục của Trái
sử dụng quả Địa cầu làm thực nghiệm chuyển động tự quay Đẩt và hiện
quanh trục của Trái Đất. Gv giới thiệu hình6. 1 và yêu cầu Hs tượng ngày –
thực hiện nhiệm vụ sau:
đêm trên Trái
HS đọc thông tin mục 1 và quan sát Hình 6.1 trong SGK Đất
trang 123. Sau đó sử dụng quả Địa cầu làm thực nghiệm
mô tả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và
hoàn thành Phiếu học tập:
- Hướng quay từ
Tây sang Đông.
- Thời gian: 24
giờ.
PHT
Nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 1 và quan sát Hình 6.1 trong
SGK trang 123. Sau đó sử dụng quả Địa cầu làm thực nghiệm
mô tả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hoàn
thành Phiếu học tập:
Đặc điểm chuyển động
Hướng tự quay
Thời gian quay
- HS:
Do sự vận động
+ Hoạt động cá nhân (1 phút): Đọc mục 1, quan sát Hình 6.1 và tự quay từ Tây
thực nghiệm trên quả Địa cầu
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
+ Hoạt động nhóm: Thảo luận 3 phút để hoàn thành Phiếu học sang Đông nên
tập.
khắp mọi nơi trên
- GV
Trái Đất luân
+ Theo dõi, quan sát hoạt động của HS
phiên có ngày và
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
đêm.
+ Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho Hs khi tiến hành thực nghiệm
trên quả Địa cầu.
- Gv: Yêu cầu HS trình bày, nhận xét
- HS: Đại diện một nhóm báo cáo sản phẩm và trình bày thực
nghiệm
Đại diện các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
- GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chốt kiến thức ghi bảng và chuyển dẫn sang mục sau.
Nhiệm vụ 2. Hiện tượng ngày – đêm trên Trái Đất
GV sử dụng quả Địa cầu có đánh dấu 1 điểm A (tượng trưng cho Trái Đất) và đèn pin
( tượng trưng cho Mặt trời) để làm thí nghiệm. Gv yêu cầu Hs hỗ trợ chiếu đèn pin
vào quả Địa cầu. Quay từ từ quả địa cầu theo chiều quay của Trái Đất, dùng phương
pháp đàm thoại gợi mở để Hs quan sát và trả lời câu hỏi.
Đọc nội dung –SGK/T122 và Quan sát thí nghiệm, Hình 6.1 hãy mô tả và chứng
mình rằng: sự quay quanh trục làm cho Trái Đất có hiện tượng ngày đêm luân
phiên nhau ở khắp mọi nơi.
-Hs:+ Hoạt động cá nhân (2 phút): Đọc nội dung- SGK trang 122, quan sát thí
nghiệm, Hình 6.1
+ Hoạt động cặp đôi: Thảo luận 3 phút để hoàn thành nhiệm vụ
- GV
+ Theo dõi, quan sát hoạt động của HS
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
+ Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho Hs khi tiến hành nhiệm vụ.
- Gv: Yêu cầu HS trình bày, nhận xét, tiến hành thực nghiệm trên quả Địa cầu và đèn
pin
- HS+ Đại diện một cặp báo cáo sản phẩm
+ Đại diện các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
Dự kiến sản phẩm:
Mặt Trời phát ra ánh sáng chiếu vào Trái Đất, nhưng do Trái Đất có dạng hình cầu
nên chỉ được chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa không được
chiếu sáng là đêm. Trái Đất có sự tự quay quanh trục nên khắp mọi nơi trên bề mặt
Trái Đất lần lượt được chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối, gọi là hiện tượng ngày
đêm luân phiên nhau.
- GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chốt kiến thức ghi bảng và chuyển dẫn sang mục sau.
*********************************************
Phân môn Lịch sử
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Tiết 5 BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI ( tiếp)
Hoạt động 2: Dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những dấu tích của Người tối
cổ ở Đông Nam Á.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV giới thiệu kiến thức: Cuối thế kỉ XIX, trên đảo Gia-va (In- 2. Dấu tích của
đô-nê-xi-a), các nhà khảo cổ học đã phát hiện được một số mẩu Người tối cổ ở
xương hoá thạch của Người tối cổ có niên đại khoảng 2 triệu Đông Nam Á
năm trước và đặt tên là “Người Gia-va”. Bên cạnh đó, ở nhiều
nơi khác trong khu vực Đông Nam Á, nhiều di cốt hoá thạch, di - Những dấu tích
chỉ đồ đá gắn với giai đoạn Người tối cổ cũng được tìm thấy.
của Người tối cổ
- GV yêu cầu HS quan sát Bảng các dấu tích Người tối cổ ở ở Đông Nam Á:
Đông Nam Á SGK trang 14 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết đảo Gia-va (Innhững dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á
đô-nê-xi-a); PônGV mở rộng kiến thức: Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên a-ung
(Mi-anthuận lợi, có nhiều sông suối, đất đai phì nhiêu, màu mỡ, khí ma), Sa-ra-wak
hậu nóng ẩm. Vì vậy, khu vực này rất thuận lợi cho việc trồng (Ma-lai-xi-a); Gia
trọt (nông nghiệp trồng lúa), chăn nuôi, đánh bắt. Vượn người Lai, Đồng Nai,
vì thế đã xuất hiện ở đây từ rất sớm và cũng bước tiến hóa Thẩm
Khuyên,
thành Người tối cổ, Người tinh khôn.
Thẩm Hai (Việt
- - GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu Nam),...
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những dấu tích của Người tối
cổ trên đất nước Việt Nam.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV giới thiệu kiến thức: Tại Việt Nam, những dấu tích của 3.Dấu tích của
Người tối cổ được phát hiện có niên đại sớm nhất từ khoảng Người tối cổ ở
800.000 năm trước.
Việt Nam
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát Lược đồ Hình - Một số dấu tích
3.4 và trả lời câu hỏi:
của Người tối cổ
+ Nêu một số dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam.
ở Việt Nam:
+ Nhận xét về phạm vi phân bố của các dấu tích Người tối cổ ở Thẩm
Khuyên,
Việt Nam.
Thẩm Hai (Lạng
- GV giới thiệu kiến thức:
Sơn), Núi Đọ
+ Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Son), trong lớp (Thanh Hóa), An
đất chứa nhiều than, xương động vật cổ cách đây khoảng 40 - Khê (Gia Lai),
30 vạn năm, giới khảo cô học phái hiện được những chiếc răng Xuân Lộc (Đồng
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
của Người tối cổ. Tại Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai).
Nai),... các nhà khảo cổ học phát hiện được nhiều công cụ đá - Nhận xét về
ghè đẽo thô sơ dùng để chặt, đập; nhiều mảnh đá ghè mỏng ở phạm vi phân bố
nhiều chỗ. Trải qua hàng chục vạn năm lao động, Người tối cổ của các dấu tích
đã mở rộng địa bàn sinh sống ra nhiều nơi như: Thẩm Ồm Người tối cổ ở
(Nghệ An), hang Hùm (Yên Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Việt Nam: xuất
Kéo Lèng (Lạng Sơn),...
hiện ở cả miền
+ Cách ngày nay khoảng 3 -2 vạn năm, Người tối cổ ở Việt núi và đồng bằng
Nam tiến hoá thành Người tinh khôn. Dấu tích của Người tinh trên lãnh thổ của
khôn được tìm thấy ở mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi Việt Nam ngày
(Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc nay.
Giang, Thanh Hoá, Nghệ An,... Công cụ chủ yếu của họ là
những chiếc rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình
thù rõ ràng.
+ Di tích Núi Đọ (Thanh Hoá) là bằng chứng về sự có mặt của
những chủ nhân sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam vào thời kì tổ
chức xã hội loài người đang hình thành. Tại Núi Đọ, người ta
đã tìm thấy hàng vạn công cụ đồ đá cũ. Người nguyên thuỷ
khai thác đá gốc (ba-dan) ở sườn núi, ghè đẽo thô sơ, tạo nên
những công cụ chặt, rìu tay, nạo,... bỏ lại nơi chế tác những
mảnh đá vỡ.
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết .
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK trang 16.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:Căn cứ vào những thông tin khảo cổ để
khẳng định rằng khu vực Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) là một trong những
nơi con người xuất hiện từ rất sớm:
- Đông Nam Á: cuối thế kỉ XIX, trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), các nhà khảo cổ học
đã phát hiện được một số mẩu xương hoá thạch của Người tối cổ có niên đại khoảng
2 triệu năm trước và đặt tên là “Người Gia-va”. Bên cạnh đó, ở nhiều nơi khác trong
khu vực Đông Nam Á, nhiều di cốt hoá thạch, di chỉ đồ đá gắn với giai đoạn Người
tối cổ cũng được tìm thấy.
- Việt Nam: những dấu tích của Người tối cổ được phát hiện có niên đại sớm nhất từ
khoảng 800.000 năm trước.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 16.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:Lấy chủ đề về những chiếc rìu đá đầu
tiên của nhân loại (hình 3.5 và hình 3.6), phát biểu cảm nghĩ của em về óc sáng tạo,
tinh thần lao động cần mẫn, kiên trì của Người tối cổ: Người tối cổ đã kiên trì ghè,
đẽo một mặt mảnh đá để làm công cụ lao động sản xuất của mình.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hướng dẫn về nhà: Học bài,chuẩn bị phần bài 4
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Năm học 20242025
Tuần 5
Ngày soạn:22/09/2024
Phân môn Địa lí
Tiết 9
Bài 5. TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI.
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU : Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời: vị trí, tương quan với các hành
tỉnh khác,...
- Mô tả được hình dạng, kích thước của Trái Đất.
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, tự tìm tòi kiến thức thông qua
các hoạt động học tập.
- Dần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: biết xác
định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; mô tả được hình dạng và kích thước của
Trái Đất.
- Sử dụng các công cụ: hình vẽ, tranh ảnh, video clip từ góc nhìn địa lí.
2. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ hành tinh xanh, tự tin trong cuộc sống.
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu.
- Tranh ảnh về hệ Mặt Trời.
- Các video, hình ảnh về Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Hoàn thành phiếu bài tập đã phát ở tiết học trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a. Mục tiêu:
- Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
b. Tổ chức hoạt động:
GV: Yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau khi nghe bài hát “Trái Đất này là của
chúng mình”.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
HS: Suy nghĩ, trả lời.
HS: Trình bày kết quả.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới : Trái Đất được gọi là hành tinh xanh. Nó
còn được ví như “quả bóng xanh bay giữa trời xanh”. Vậy thực tế hành tinh này của
chúng ta đang nằm ở đâu trong hệ Mặt Trời ? Hình dạng và kích thước của nó ra
sao ? Trả lời những câu hỏi này sẽ góp phần giúp chúng ta yêu quý hành tinh xanh
hơn, để chung tay bảo vệ Trái Đất này.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (37 phút)
Hoạt động 2.1: Trái Đất trong hệ Mặt Trời (15 phút)
a. Mục tiêu: Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời và ý nghĩa của
khoảng cách đó.
b. Tổ chức hoạt động:
GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp (Thời gian: 3 phút) để hoàn 1. Trái Đất trong hệ
thành Phiếu học tập số 1 bằng cách xem đoạn video clip về Mặt Trời
Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt trời kết hợp với kênh hình
và kênh chữ trong sách giáo khoa.
- Trái Đất nằm ở vị trí
HS:
thứ 3 theo thứ tự xa
- Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe và hoàn thành phiếu học dần Mặt Trời.
tập.
- Trao đổi, thảo luận trong cặp để thống nhất.
- Ý nghĩa: Khoảng
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút hoàn thành phiếu cách từ Trái Đất đến
học tập, 2 phút thảo luận cặp.
Mặt Trời là khoảng
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
cách lí tưởng giúp
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.
cho Trái Đất nhận
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn). được lượng nhiệt và
- HS:+ Trả lời câu hỏi của GV.
ánh sáng phù hợp để
+ Đại diện báo cáo sản phẩm.
sự sống có thể tồn tại
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn và phát triển.
(nếu cần).
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Hình dạng, kích thước của Trái Đất (22 phút)
a. Mục tiêu: Mô tả được hình dạng, kích thước của Trái Đất.
b. Tổ chức hoạt động:
GV: Yêu cầu HS đọc kênh chữ, kênh hình trong SGK và 2. Hình dạng, kích
kết hợp với những hiểu biết của mình để thảo luận nhóm thước của Trái Đất
lớn (Thời gian 5 phút) để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- Trái Đất có hình
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 2 phút hoàn thành phiếu cầu.
học tập, 3 phút thảo luận nhóm.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
- Trái Đất có bán kính
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày. Xích đạo là 6 378 km,
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó diện tích bề mặt là
khăn).
510 triệu km2.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
- HS:+ Trả lời câu hỏi của GV.
Nhờ xác định
+ Đại diện báo cáo sản phẩm.
được kích thước và
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn hình dạng của Trái
(nếu cần).
Đất mà bằng các thiết
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
bị định vị toàn cầu, có
HS: Lắng nghe, ghi bài.
thể xác định được tọa
độ của các địa điểm
trên Trái Đất, khoảng
cách giữa các điểm
hay vẽ chính xác bản
đồ thế giới.
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu, hệ thống lại nội dung kiến thức bài học.
b. Cách thực hiện.
GV: Đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm/bài tập liên quan đến bài học hôm nay.
Bài 1: Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào sau đây xa Mặt Trời nhất ?
A. Kim tinh.
B. Thiên Vương tinh. C. Thủy tinh.
D. Hải Vương tinh.
Câu 2: Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào sau đây gần Mặt Trời nhất ?
A. Mộc tinh.
B. Kim tinh.
C. Thủy tinh.
D. Thổ tinh.
Câu 3: Đứng thứ năm trong hệ Mặt Trời (tính từ trong ra) và có kích thước lớn nhất
là:
A. Mộc tinh.
B. Hải Vương tinh.
C. Thiên Vương tinh.
D. Hỏa tinh.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không đúng với vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời?
A. Nằm ở vị trí thứ ba từ Mặt Trời trở ra.
B. Nằm ở vị trí thứ ba từ ngoài trở vào Mặt Trời.
C. Khoảng cách đến Mặt Trời là 149,6 triệu km.
D. Khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất phù hợp cho sự sống.
Câu 5: Bán kính của Trái Đất là:
A. 6378 km.
B. 40 076 km.
C. 510 triệu km2.
D. 149,6 triệu km.
Bài 2: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
A. Mặt Trời là một hệ hành tinh, gồm nhiều thiên thể.
B. Hệ Mặt Trời là một hệ sao, với nhiều sao có khả năng tự phát sáng.
C. Hệ Mặt Trời là một hệ sao trong dải Ngân Hà, có tám hành tinh.
D. Mặt Trời là một ngôi sao tự phát ra ánh sáng nằm trong hệ Mặt Trời.
Bài 3: Để thuyết phục người khác rằng: Trái Đất có dạng hình khối cầu, em có thể
sử dụng các dẫn chứng nào sau đây ?
A. Ảnh chụp Trái Đất từ vệ tinh.
B. Bóng Trái Đất che Mặt Trăng vào đêm nguyệt thực.
C. Sơ đồ hệ Mặt Trời trong SGK.
D. Sự tích bánh chưng, bánh giầy.
HS: Lắng nghe.
HS suy nghĩ để tìm câu trả lời.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm/bài tập.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
Bài 1:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp
D
C
A
B
B
B
A
án
Bài 2: Sai : A, B; Đúng : C, D.
Bài 3: Cần dùng các dẫn chứng A, B.
Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu:- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế
b. Tổ chức hoạt động:
- GV đưa ra nhiệm vụ:
Bài 1: Khi đứng ở bờ biển quan sát một con tàu từ xa vào bờ, đầu tiên ta chỉ nhìn
thấy ống khói, sau đó là một phần thân tàu, cuối cùng ta mới nhìn thấy toàn bộ con
tàu. Dựa vào kiến thức về hình dạng của Trái Đất để giải thích hiện tượng đó.
Bài 2: Tại sao người ta phải xây dựng các đài quan sát ở ven biển ? Kể tên ba đài
quan sát ven biển của nước ta.
Bài 3: Giả sử có người sinh sống ở hành tinh khác, em hãy viết một lá thư khoảng 10
dòng giới thiệu về Trái Đất của chúng ta với họ.
Gợi ý trả lời:
+ Bài 1: Do Trái Đất hình cầu, nên khi đứng ở trên biển quan sát một con tàu từ xa
vào bờ, đầu tiên ta chỉ thấy điểm cao nhất của con tàu (ống khói), sau đó là điểm ở
giữa, thấp hơn ống khói, tức là thân tàu. Khi con tàu tới gần, chúng ta mới có thể
nhìn thấy toàn bộ con tàu.
+ Bài 2: Xây dựng các đài quan sát trên biển với mục đích mở rộng tầm nhìn ngoài
khơi xa, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng biển Việt Nam.
Một số đài quan sát ven biển nước ta: Kê Gà (tỉnh Bình Thuận), Đại Lãnh (tỉnh Phú
Yên), Hòn Dáu (thành phố Hải Phòng)…
. - HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày.
********************************
Tiết 10-BÀI 6
CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ ĐỊA LÍ
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau và mô tả được sự lệch hướng
chuyển động của vật thể theo chiều kinh tuyến.
- Nhận biết giờ địa phương/ giờ khu vực, so sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái
Đất.
2. Năng lực
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: mô tả sự chuyển động tự quay quanh
trục của Trái Đất, phân tích được mối quan hệ nhân quả trong mối quan hệ giữa
chuyển động quanh trục của Trái Đất với các hệ quả: giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng
chuyển động của các vật thể.
+ Sử dụng công cụ địa lí: Khai thác tài liệu văn bản, sử dụng quả Địa cầu, sơ đồ, lược
đồ...
+ Hình thành phát triển năng lực tự chủ, tự học: biết chủ động tích cực, thực hiện
những công việc của bản thân.
+ Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thôg qua giải quyết
các tình huống mang tính thực tế
2. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng được học vào cuộc sống hàng ngày.
- Hình thành, phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Quả địa cầu
- Học liệu: sgk, sách giáo viên, Phiếu học tập
+ Phiếu học tập
PHT
Nhóm
Nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 1 và quan sát Hình 1 trong SGK trang 118. Sau đó sử
dụng quả Địa cầu làm thực nghiệm mô tả chuyển động tự quay quanh trục của Trái
Đất và hoàn thành Phiếu học tập:
Đặc điểm chuyển động
Hướng tự quay
Thời gian quay
Dự kiến sản phẩm PHT
Đặc điểm chuyển động
Hướng tự quay
Từ Tây sang Đông
Thời gian quay
24 giờ
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Hoạt động : Xác định vấn đề
a. Mục đích: Tạo hứng thú cho HS, kết nối vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện
1.Trái Đất là hành tinh thứ mấy trong hệ Mặt trời?
A. Thứ 3
B. Thứ 4
2. Trái Đất có dạng hình gì?
A. Hình tròn
B. Hình cầu
3. Ai là người đầu tiên đi vòng quanh thế giới?
A. Ma-gien-lăng
B. Cô-lôm-bô
4. Trong bài hát “Trái đất này là của chúng mình” thì Trái đất đứng yên hay Trái đất
quay?
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
A. Trái đất đứng yên
B. Trái đất quay
HS: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ quay vòng quay may mắn và trả lời câu hỏi
GV: Hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
GV: Chỉ định ngẫu nhiên Hs tham gia
HS. Báo cáo, HS khác nhận xét.
GV: Đánh giá kết quả của Hs, dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hiện tượng ngày
– đêm trên Trái Đất
a. Mục đích:
- Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Trình bày được hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau.
b. Tổ chức thực hiện.
Nhiệm vụ 1: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái 1. Chuyển động
Đất.
tự quay quanh
Gv chia lớp thành 6 nhóm. Mỗi nhóm có một quả Địa cầu. Gv trục của Trái
sử dụng quả Địa cầu làm thực nghiệm chuyển động tự quay Đẩt và hiện
quanh trục của Trái Đất. Gv giới thiệu hình6. 1 và yêu cầu Hs tượng ngày –
thực hiện nhiệm vụ sau:
đêm trên Trái
HS đọc thông tin mục 1 và quan sát Hình 6.1 trong SGK Đất
trang 123. Sau đó sử dụng quả Địa cầu làm thực nghiệm
mô tả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và
hoàn thành Phiếu học tập:
- Hướng quay từ
Tây sang Đông.
- Thời gian: 24
giờ.
PHT
Nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 1 và quan sát Hình 6.1 trong
SGK trang 123. Sau đó sử dụng quả Địa cầu làm thực nghiệm
mô tả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hoàn
thành Phiếu học tập:
Đặc điểm chuyển động
Hướng tự quay
Thời gian quay
- HS:
Do sự vận động
+ Hoạt động cá nhân (1 phút): Đọc mục 1, quan sát Hình 6.1 và tự quay từ Tây
thực nghiệm trên quả Địa cầu
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
+ Hoạt động nhóm: Thảo luận 3 phút để hoàn thành Phiếu học sang Đông nên
tập.
khắp mọi nơi trên
- GV
Trái Đất luân
+ Theo dõi, quan sát hoạt động của HS
phiên có ngày và
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
đêm.
+ Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho Hs khi tiến hành thực nghiệm
trên quả Địa cầu.
- Gv: Yêu cầu HS trình bày, nhận xét
- HS: Đại diện một nhóm báo cáo sản phẩm và trình bày thực
nghiệm
Đại diện các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
- GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chốt kiến thức ghi bảng và chuyển dẫn sang mục sau.
Nhiệm vụ 2. Hiện tượng ngày – đêm trên Trái Đất
GV sử dụng quả Địa cầu có đánh dấu 1 điểm A (tượng trưng cho Trái Đất) và đèn pin
( tượng trưng cho Mặt trời) để làm thí nghiệm. Gv yêu cầu Hs hỗ trợ chiếu đèn pin
vào quả Địa cầu. Quay từ từ quả địa cầu theo chiều quay của Trái Đất, dùng phương
pháp đàm thoại gợi mở để Hs quan sát và trả lời câu hỏi.
Đọc nội dung –SGK/T122 và Quan sát thí nghiệm, Hình 6.1 hãy mô tả và chứng
mình rằng: sự quay quanh trục làm cho Trái Đất có hiện tượng ngày đêm luân
phiên nhau ở khắp mọi nơi.
-Hs:+ Hoạt động cá nhân (2 phút): Đọc nội dung- SGK trang 122, quan sát thí
nghiệm, Hình 6.1
+ Hoạt động cặp đôi: Thảo luận 3 phút để hoàn thành nhiệm vụ
- GV
+ Theo dõi, quan sát hoạt động của HS
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
+ Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho Hs khi tiến hành nhiệm vụ.
- Gv: Yêu cầu HS trình bày, nhận xét, tiến hành thực nghiệm trên quả Địa cầu và đèn
pin
- HS+ Đại diện một cặp báo cáo sản phẩm
+ Đại diện các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
Dự kiến sản phẩm:
Mặt Trời phát ra ánh sáng chiếu vào Trái Đất, nhưng do Trái Đất có dạng hình cầu
nên chỉ được chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa không được
chiếu sáng là đêm. Trái Đất có sự tự quay quanh trục nên khắp mọi nơi trên bề mặt
Trái Đất lần lượt được chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối, gọi là hiện tượng ngày
đêm luân phiên nhau.
- GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt động của các nhóm.
- Chốt kiến thức ghi bảng và chuyển dẫn sang mục sau.
*********************************************
Phân môn Lịch sử
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Tiết 5 BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI ( tiếp)
Hoạt động 2: Dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những dấu tích của Người tối
cổ ở Đông Nam Á.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV giới thiệu kiến thức: Cuối thế kỉ XIX, trên đảo Gia-va (In- 2. Dấu tích của
đô-nê-xi-a), các nhà khảo cổ học đã phát hiện được một số mẩu Người tối cổ ở
xương hoá thạch của Người tối cổ có niên đại khoảng 2 triệu Đông Nam Á
năm trước và đặt tên là “Người Gia-va”. Bên cạnh đó, ở nhiều
nơi khác trong khu vực Đông Nam Á, nhiều di cốt hoá thạch, di - Những dấu tích
chỉ đồ đá gắn với giai đoạn Người tối cổ cũng được tìm thấy.
của Người tối cổ
- GV yêu cầu HS quan sát Bảng các dấu tích Người tối cổ ở ở Đông Nam Á:
Đông Nam Á SGK trang 14 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết đảo Gia-va (Innhững dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á
đô-nê-xi-a); PônGV mở rộng kiến thức: Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên a-ung
(Mi-anthuận lợi, có nhiều sông suối, đất đai phì nhiêu, màu mỡ, khí ma), Sa-ra-wak
hậu nóng ẩm. Vì vậy, khu vực này rất thuận lợi cho việc trồng (Ma-lai-xi-a); Gia
trọt (nông nghiệp trồng lúa), chăn nuôi, đánh bắt. Vượn người Lai, Đồng Nai,
vì thế đã xuất hiện ở đây từ rất sớm và cũng bước tiến hóa Thẩm
Khuyên,
thành Người tối cổ, Người tinh khôn.
Thẩm Hai (Việt
- - GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu Nam),...
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những dấu tích của Người tối
cổ trên đất nước Việt Nam.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV giới thiệu kiến thức: Tại Việt Nam, những dấu tích của 3.Dấu tích của
Người tối cổ được phát hiện có niên đại sớm nhất từ khoảng Người tối cổ ở
800.000 năm trước.
Việt Nam
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát Lược đồ Hình - Một số dấu tích
3.4 và trả lời câu hỏi:
của Người tối cổ
+ Nêu một số dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam.
ở Việt Nam:
+ Nhận xét về phạm vi phân bố của các dấu tích Người tối cổ ở Thẩm
Khuyên,
Việt Nam.
Thẩm Hai (Lạng
- GV giới thiệu kiến thức:
Sơn), Núi Đọ
+ Ở các hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Son), trong lớp (Thanh Hóa), An
đất chứa nhiều than, xương động vật cổ cách đây khoảng 40 - Khê (Gia Lai),
30 vạn năm, giới khảo cô học phái hiện được những chiếc răng Xuân Lộc (Đồng
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
của Người tối cổ. Tại Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai).
Nai),... các nhà khảo cổ học phát hiện được nhiều công cụ đá - Nhận xét về
ghè đẽo thô sơ dùng để chặt, đập; nhiều mảnh đá ghè mỏng ở phạm vi phân bố
nhiều chỗ. Trải qua hàng chục vạn năm lao động, Người tối cổ của các dấu tích
đã mở rộng địa bàn sinh sống ra nhiều nơi như: Thẩm Ồm Người tối cổ ở
(Nghệ An), hang Hùm (Yên Bái), Thung Lang (Ninh Bình), Việt Nam: xuất
Kéo Lèng (Lạng Sơn),...
hiện ở cả miền
+ Cách ngày nay khoảng 3 -2 vạn năm, Người tối cổ ở Việt núi và đồng bằng
Nam tiến hoá thành Người tinh khôn. Dấu tích của Người tinh trên lãnh thổ của
khôn được tìm thấy ở mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi Việt Nam ngày
(Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc nay.
Giang, Thanh Hoá, Nghệ An,... Công cụ chủ yếu của họ là
những chiếc rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình
thù rõ ràng.
+ Di tích Núi Đọ (Thanh Hoá) là bằng chứng về sự có mặt của
những chủ nhân sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam vào thời kì tổ
chức xã hội loài người đang hình thành. Tại Núi Đọ, người ta
đã tìm thấy hàng vạn công cụ đồ đá cũ. Người nguyên thuỷ
khai thác đá gốc (ba-dan) ở sườn núi, ghè đẽo thô sơ, tạo nên
những công cụ chặt, rìu tay, nạo,... bỏ lại nơi chế tác những
mảnh đá vỡ.
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết .
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK trang 16.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:Căn cứ vào những thông tin khảo cổ để
khẳng định rằng khu vực Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) là một trong những
nơi con người xuất hiện từ rất sớm:
- Đông Nam Á: cuối thế kỉ XIX, trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a), các nhà khảo cổ học
đã phát hiện được một số mẩu xương hoá thạch của Người tối cổ có niên đại khoảng
2 triệu năm trước và đặt tên là “Người Gia-va”. Bên cạnh đó, ở nhiều nơi khác trong
khu vực Đông Nam Á, nhiều di cốt hoá thạch, di chỉ đồ đá gắn với giai đoạn Người
tối cổ cũng được tìm thấy.
- Việt Nam: những dấu tích của Người tối cổ được phát hiện có niên đại sớm nhất từ
khoảng 800.000 năm trước.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 16.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:Lấy chủ đề về những chiếc rìu đá đầu
tiên của nhân loại (hình 3.5 và hình 3.6), phát biểu cảm nghĩ của em về óc sáng tạo,
tinh thần lao động cần mẫn, kiên trì của Người tối cổ: Người tối cổ đã kiên trì ghè,
đẽo một mặt mảnh đá để làm công cụ lao động sản xuất của mình.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hướng dẫn về nhà: Học bài,chuẩn bị phần bài 4
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
 








Các ý kiến mới nhất