Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 17h:18' 01-10-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 17h:18' 01-10-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Tuần 8
Ngày soạn:13/10/2024
Phân môn Lịch sử
CHƯƠNG 3. XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Tiết 10 Bài 6. AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối
với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
- Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và người Lưỡng
Hà.
- Kể được tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng
Hà.
2. Năng lực
- Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động
thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
Trân trọng những di sản của nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà để lại cho nhân loại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Phiếu học tập.
- Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
- Video về một số nội dung trong bài học (nếu có).
2. Chuẩn bị của học sinh
Tranh ảnh, dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1. Mở đầu – xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề của bài học.
B.Tổ chức thực hiện
GV:Yêu cầu hs
Quan sát và nối hình ảnh ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho phù hợp
Hình ảnh
Từ ngữ
Kết quả
1/ Vườn treo Ba-bi-lon
a/
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024-
2/ Chữ viết của người
Ai Cập
b/
3/ Kim tự Tháp
c/
4/ Chữ viết của người
Lưỡng Hà
d/
HS có 1 phút quan sát kĩ 4 bức tranh, ghép tranh với cụm từ phù hợp và ghi nhanh kết
quả vào bảng nhóm (Giấy 4)
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ2. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà
a. Mục tiêu: Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai
màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
b. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1:
Dựa vào lược đồ 6.1 và kiến thức đã tìm hiểu được, em hãy
hoàn thiện cột “K” và cột “W” để thể hiện những điều đã biết
và muốn biết về điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà
cổ đại.
K
W
L
Liệt kê những điều đã biết về điều kiện tự
nhiên của Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại
Ai Cập
Lưỡng Hà
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024-
Vị trí
Đất đai
Sông ngòi
HS đọc SGK, thu thập thông tin
Ghi những điều đã biết vào cột “K” và những điều muốn biết
vào cột “W”
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập
của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm –
tương tác với nhóm bạn
Liệt kê những điều đã biết về điều kiện tự nhiên của Ai Cập,
Lưỡng Hà cổ đại
Ai Cập
Lưỡng Hà
Nằm ở Đông Bắc Nằm ở khu vực Tây Nam Á
Vị trí
châu Phi
Đất phù sa màu
Đất phù sa màu mỡ
Đất đai
mỡ
Sông
Sông Nin
Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơngòi
rát
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS,
chuẩn xác kiến thức.
Nhiệm vụ 2:
1. Quan sát hình 6.2 và ngữ liệu SGK, hãy cho biết những
“tặng phẩm” mà sông Nin đem lại cho Ai Cập?
2. Quan sát lược đồ 6.1 và đọc ngữ liệu SGK, cho biết điều
kiện tự nhiên đã tác động như thế nào đến sự hình thành các
nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà?
HS đọc SGK, thu thập thông tin
Trình bày ý kiến cá nhân vào phiếu học tập dưới sự hướng
dẫn của Gv
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập
của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm –
tương
tác
với
nhóm
bạn
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS,
chuẩn xác kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo
***************************
-Ai Cập và Lưỡng
Hà nằm ở lưu vực
các con sông lớn
(sông Nin, Ơ-phơrát, Ti-gơ-rơ)
- Tác động của điều
kiện tự nhiên đối
với sự hình thành
nền văn minh Ai
Cập, Lưỡng Hà
+ Kinh tế nông
nghiệp phát triển
sớm , nền văn minh
hình thành cả khi
chưa có đồ sắt.
+Liên kết công xã,
tạo điều kiện cho
nhà nước ra đời.
+Có nhiều phát
minh quan trọng
phục vụ sản xuất.
Phân môn Địa lí
Tiết 13 CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUAY QUANH MẶT TRỜI
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024-
VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ
Hoạt động 2.2: Hệ quả chuyển động của TĐ quanh MT
a. Mục đích: HS biết được các hệ quả của chuyển động TĐ quay quanh MT (hiện
tượng mùa, hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và vĩ độ)
b. Cách thực hiện
GV giảng: Mùa là khoảng thời gian trong năm có đặc điểm 2. Hệ quả chuyển
riêng về thời tiết, khí hậu.
động của TĐ quanh
GV chia HS thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho MT
các nhóm
b. Hiện tượng ngày Nhóm 1, 2: Tìm hiểu hiện tượng ngày - đêm dài ngắn
đêm dài ngắn theo
theo mùa
mùa
HS liên hệ với thực tế ở nước ta vào mùa hè (mùa nóng) và - Trong khi chuyển
mùa đông (mùa lạnh) GV cho HS quan sát các hình và trả động quanh MT, TĐ
lời:
có lúc ngả nửa cầu
- Quan sát hình 7.1, 7.3, 7.4 và kênh chữ SGK để nhận xét Bắc, nửa cầu Nam về
độ dài ngày đêm ở 2 chí tuyến vào ngày 22/6 và 22/12.
phía MT.
- Quan sát hình 7.5 và nội dung SGK để chứng minh: càng - Do đường phân chia
xa xích đạo, vào mùa nóng ngày càng dài, đêm càng ngắn, sáng tối không trùng
còn mùa lạnh thì ngược lại.
với trục TĐ nên các
HS lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
địa điểm ở nửa cầu
GV: Gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ
Bắc, nửa cầu Nam có
HS: Suy nghĩ cá nhân và thảo luận theo nhóm để trả lời
hiện tượng ngày, đêm
HS: Đại diện nhóm trình bày kết quả.
dài ngắn khác nhau
GV lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
theo vĩ độ (càng về
GV chuẩn kiến thức và ghi bảng.
hai cực càng biểu
HS: Lắng nghe, ghi bài
hiện rõ).
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục đích: Giúp HS khắc sâu kiến thức bài học
b. Cách thực hiện
GV đưa ra các câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
Câu 1: Dựa vào hình 7.1, hãy cho biết các mùa xuân, hạ, thu, đông ở nửa cầu Bắc kéo
dài trong khoảng thời gian nào?
Câu 2: Khi các mùa ở bán cầu Bắc là xuân, hạ thu, đông thì thứ tự mùa ở bán cầu
Nam diễn ra như thế nào?
HS lắng nghe, suy nghĩ.
HS suy nghĩ để tìm câu trả lời.
HS trình bày câu trả lời
GV lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
HS lắng nghe.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
b. Cách thực hiện
GV:Tục ngữ nước ta có câu:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
- Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ trên?
- Trong 3 thành phố: Hà Nội 21o01'B), Huế (16o24'B), TP Hồ Chí Minh (10o47'B),
hiện tượng nêu trong câu tục ngữ trên thể hiện rõ nhất ở thành phố nào? Tại sao?
HS lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
GV gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
HS suy nghĩ để trả lời.
HS trình bày kết quả.
GV lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
GV chuẩn kiến thức.
HS lắng nghe và ghi nhớ.
Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì 1
********************************
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hệ thống kiến thức cơ bản theo chủ đề Bản Đồ - Phương tiện thể hiện trên bề mặt
Trái Đất; Trái Đất – Hành tinh của hệ Mặt Trời.
Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại.
_Sự xuất hiện của loài người trên trái đất.
_Các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.
_Các quốc gia cổ đại .
_Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định
nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với địa phương (nếu có)
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
- Sơ đồ và bảng hệ thống kiến thức.
- Hệ thống câu hỏi thảo luận.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách vở, đồ dùng học tập
- Ôn tập theo chủ đề
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Phân môn lịch sử
GV tổ chức chơi trò ai nhanh tay kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông Và phương
Tây
-GV giới thiệu bài mới Phần 1 của lịch sử 6 đã trình bày những nét cơ bản của lịch sử
xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại .Chúng ta đã biết loài người
lao động và chuyển biến như thế nào để đưa xã hội tiến lên và xây dựng những quốc
gia đầu tiên trên thế giới.Đồng thời họ sáng tạo nên những thành tựu quí giá để lại
cho đời sau. Đó chính là nội dung chính của tiết học hôm nay .
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: _Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại. _Sự xuất hiện của
loài người trên trái đất. _Các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ thông qua
lao động sản xuất. _Các quốc gia cổ đại . _Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
Gv chia HS làm 3 nhóm thảo luận nội dung(3 phút) :
Nhóm 1 : điểm khác nhau giữa người Tinh khôn và người tối cổ ? (Về con người )
Nhóm 2 : điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ ? (Về công cụ sản
xuất) GV cho HS xem những công cụ bằng đá, bằng đồng để HS so sánh các công cụ
thời kì đồ đá cũ ,đá giữa, đá mới, đồ kim khí(sgk) Từ đó HS rút ra nhận xét.
Nhóm 3 : điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ ? (Về tổ chức xã hội)
GV cho HS xem lại những bức tranh về người nguyên thuỷ . HS quan sát nhận xét, so
sánh.
* Đại diện nhóm trình bày, cả lớp quan sát, nhận xét, bổ sung.
Gv nhận xét kết luận
GV:Giáo dục tư tưởng:Nhờ yếu tố nào người tối cổ trở GV cho HS xem lại lược đồ
các quốc gia cổ đại H10 SGK. Sau đó gọi HS trình bày trên lược đồ. -3 nhóm thảo
luận -Nhóm 1 trả lời HS : _Người tối cổ : Hộp sọ và não nhỏ, trên mình còn lớp lông
mỏng, xương choài về phía trước. _Người tinh khôn:Dáng thẳng đứng, đôi tay khéo
léo, trán cao, mặt phẳng, hộp sọ và thể tích não lớn hơn, lớp lông biến mất. -Nhóm 2
trả lời -HS rút ra nhận xét -Nhóm 3 trả lời -HS quan sát nhận xét HS:Qúa trình lao
động,vì vậy lao động là yếu tố rất quan trọng thúc nay xã hội ngày càng phát triển. IÔN TẬP:
1-Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và người tối cổ :
a.Về con người :
+Người tối cổ: Hộp sọ và não nhỏ,xương hàm choài về phía trước trên người còn lớp
lông mỏng
+Người tinh khôn: Hình dáng giống con người hiện nay.
b.Về công cụ sản xuất:
_Người tối cổ công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
_Người tinh khôn công cụ bằng đá mài tinh xảo (công cụ bằng đồng như : cuốc, liềm,
thuổng … đồ trang sức bằng đá, bằng đồng )
c.Về tổ chức xã hội :
_Người tối cổ sống theo bầy, săn bắt và hái lượm
_Người tinh khôn sống theo thị tộc, trồng trọt và chăn nuôi
2-Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
_Phương Đông: Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Ấn Độ Trung Quốc.
_Phương Tây : Hi Lạp và Rô Ma. HOẠT ĐỘNG
-Trình bày các tầng lớp chính trong XH phương Đông và phương Tây ? ?Phân tích
thân phận của từng tầng lớp? (Giành cho HS khá giỏi)
GV cho HS điền vào bảng sau: Phương Đông Phương Tây Những thành tựu văn hoá
thời cổ đại :
- Về chữ viết, chữ số.
_ Về khoa học.
_ Về các công trình nghệ thuật LĨNH VỰC THÀNH TỰU
Hãy tô vào tờ phiếu trả lời trắc nghiệm đáp án mà em cho là đúng:
Câu 1: Bia tiến sĩ ở Văn Miếu thuộc loại
A. Tư liệu chữ viết
B. Tư liệu hiện vật
C. Tư liệu truyền miệng
D. Không thuộc tư liệu nào
Câu 2: Nguyên tắc đầu tiên trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử là
A. Xác định thời gian xảy ra các sự kiện
B. Xác định nơi xảy ra sự kiện
C. Xác định nhân vật lịch sử
D. Xác định nội dung cơ bản của sự kiện
Câu 3: Người phương Đông cổ đại làm ra lịch dựa vào cơ sở:
A. Sự di chuyển của các vì sao
B. Sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
C. Sự di chuyển của mặt trời quanh trái đất
D. Sự di chuyển của mặt trời
Câu 4: Bằng tính toán chính xác người ta tính được một năm có:
A. 360 ngày 6 giờ
B. 361 ngày 6 giờ
C. 365 ngày 6 giờ
D. 366 ngày 6 giờ
Câu 5: Hiện nay thế giới sử dụng một thứ lịch chung đó là:
A. Dương lịch và âm lịch
B. Dương Lịch
C Âm lịch
D. Công lịch
Câu 6: Cách đây khoảng 3-4 triệu năm trên trái đất đã xuất hiện:
A. Loài vượn cổ
B. Người tối cổ
C. Người tinh khôn D. Người nguyên thủy
Câu 7: Những hài cốt của người tối cổ được tìm thấy ở:
A.Đông Phi
B. Trên bán đảo Java
C. Gần Bắc Kinh
D. Cả 3 nơi trên
Câu 8: Người tối cổ khác loài vượn cổ ở các đặc điểm:
A.Đã là người
B. Đã bỏ hết dấu tích loài vượn
C. Đã biết chế tạo công cụ lao động
D. Câu A và C đúng
Câu 9: Người tối cổ đã sống
A. Theo bầy B. Đơn lẻ
C. Theo thị tộc
D. Theo bộ lạc
Câu 10: Bầy người nguyên thủy vẫn còn sống trong tình trạng:
A. Ăn tươi nuốt sống
B. Ăn lông ở lỗ
C. Còn sơ khai như vượn cổ
D. Tất cả các tình trạng trên
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Câu 11: Đời sống của người tinh khôn tiến bộ hơn so với người nguyên thủy vì
A. Họ biết chăn nuôi, trồng trọt
B. Họ biết làm đồ gốm, đồ trang sức
C. Họ sống thành thị tộc
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 12: Kim loại được loài người sử dụng đầu tiên là:
A. Sắt
B. Đồng
C. Vàng
D. Bạc
Câu 13: Các quốc gia cổ đại xuất hiện ở phương đông vì
A.Nhờ đất đai màu mỡ
B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi
C. Sớm sử dụng công cụ bằng sắt D. Khí hậu thuận lợi
Câu 14: Các quốc gia cổ đại trong lịch sử xuất hiện sớm nhất ở:
A. Châu Phi và châu Âu
B. Phương Đông và Bắc Phi
C. Phương tây và Bắc Phi
D. Phương Đông và phương Tây
Câu 15: Đặc điểm của các quốc gia cổ đại phương Đông là:
A. Hình thành trên các bán đảo
B. Hình thành trên lưu vực các con sông lớn
C. Lấy nông nghiệp làm cơ sở kinh tế D. Câu B và C đúng
Câu 16: Ngành sản xuất phát triển sớm nhất của các quốc gia cổ phương Đông là
A. Nông nghiệp
B. Công nghiệp
C. Thủ công nghiệp D. Thương nghiệp
Câu 17: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng:
A. Thiên niên kỉ IV-III TCN
B. Thiên niên kỉ IV TCN
C. Thiên niên kỉ III-IV TCN
D. Thiên niên kỉ V-IV TCN
Câu 18: Quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành sớm nhất đó là:
A. Ấn độ B. Ai Cập, Lưỡng Hà
C. Trung Quốc
D. Ai Cập, Ấn Độ
Câu 19: Ai Cập được hình thành ở lưu vực sông:
A. Sông Nin
B. Sông Hằng
C. Sông Hồng
D. Sông Trường Giang
Câu 20: Đứng đầu nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông là:
A. Vua chuyên chế B. Quan lại
C. Chủ ruộng đất D. Nông dân
Câu 21: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm:
A. Hai tầng Lớp B. Ba tầng Lớp C. Bốn tầng lớp D. Năm tầng lớp
Câu 22: Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông gồm:
A. Chủ nô B. Qúi tộc C. Nông dân
D. Nô lệ
Câu 23: Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện vào khoảng:
A. Đầu thiên niên kỉ I TCN
B. Cuối thiên niên kỉ I TCN
C. Đầu thiên niên kỉ II TCN
D. Cuối thiên niên kỉ II TCN
Câu 24: Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây:
A. Ai Cập và Lưỡng Hà
B. Hi Lạp và Rô-ma
B. Hi Lạp và Lưỡng Hà
D. Rô-ma và Ai Cập
Câu 25: Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây là:
A. Nông nghiệp
B. Thủ công nghiệp
C. Thủ công nghiệp và thương nghiệp
D. Thương nghiệp
Câu 26: Cư dân Địa Trung Hải thường tập trung ở đâu:
A.Nông thôn
B. Thành thị
C. Trung du
D. Thành thị
Câu 27: Người Ai Cập cổ đã tính được số pi bằng:
A. 3,12
B.3,14
C. 3,15
D. 3,16
Câu 28: Người phương Đông cổ đại đều sở dụng loại chữ:
A.Chữ nôm
B. Chữ Hán
C. Chữ tượng hình
D. Hệ chữ cái a, b, c….
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Câu 29: Người Hi Lạp hiểu biết chính xác hơn về trái đất và hệ mặt trời nhờ:
A. Canh tác nông nghiệp
B. Đi biển
C. Buôn bán giữa các thị quốc
D. Khoa học kĩ thuật phát triển
Câu 30: Hệ thống chữ cái A, B, C là hệ thống chữ cái của:
A. Ai Cập
B. Lưỡng Hà
C. Hi Lạp và Rô-ma
D. Trung
Đáp án
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15
A
A
B
C
D
B
D
D
A
B
D
B
A
B
D
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
A
A
B
A
A
B
C
A
B
C
D
D
C
B
C
Phân môn địa lí
1. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CHỦ ĐỀ BẢN ĐỒ- PHƯƠNG TIỆN
THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT. (Tiết 1)
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
+ Hoạt động 1: Lí thuyết
1.Lí thuyết
- Gv đưa hệ thống câu hỏi – hs trao đổi
theo cặp
H: Nêu khái niệm về kinh tuyến và vĩ
- Kinh tuyến: Là đường lối liền 2 điểm
tuyến
cực Bắc với cực Nam trên bề mặt Trái
Đất
- Vĩ tuyến: Là những đường vuông góc
với đường kinh tuyến và song song với
đường xích đạo
H: Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc ?
- Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi
qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thủ
đô Luân-đôn nước Anh, được đánh số 00
- Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo, được
đánh số 00
- Tỉ lệ bản độ: là yếu tố để xác định mức
H: Thế nào là tỉ lệ bản đồ ?
độ thu nhỏ khoảng cách khi chuyển từ
thực tế sang thể hiện trên mặt phẳng bản
đồ.
- Cách xác định phương hướng trên bản
H: Hãy nêu cách xác định phương
đồ dựa vào kinh tuyến.
hướng trên bản đồ dựa vào kinh tuyến ? + Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc.
+ Đầu dưới là hướng nam.
+ Bên phải là hướng Đông.
+ Bên trái là hướng tây.
- Bảng chú giải giúp chúng ta hiểu nội
H: Tại sao khi sử dụng bản đồ trước
dung và ý nghĩa của kí hiệu trên bản đồ.
tiên phải đọc chú giải ?
- Các đối tượng địa lí trên bản đồ được
H: Các đối tượng địa lí thường được thể thể hiện bằng 3 loại:
hiện trên bản đồ bằng những loại kí
+ Kí hiệu điểm.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
hiệu nào ?
- Gv yêu cầu Hs trả lời.
- Gv chuẩn kiến thức.
+ Hoạt động 2: Bài tập
- Gv đưa ra các dạng bài tập( 4 nhóm )
- Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7.000.000 bạn
Nam đo được khoảng cách giữa hai
thành phố A và B là 6 cm. Hỏi trên thực
tế hai thành phố này cách nhau bao
nhiêu km ?
- Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300.000, người
ta đo được 5 cm. Hỏi thực tế khoảng
cách đó là bao nhiêu km?
- Trên bản đồ Việt Nam bạn Nhi đo
được khoảng cách giữa hai thành phố
Hà Nội và Hải Phòng là 15 cm.Thực tế
khoảng cách hai thành phố này là
105.000 m Hỏi bản đồ có tỉ lệ bao
nhiêu ?
- Xác định tọa độ địa lí một điểm
Năm học 2024+ Kí hiệu đường.
+ Kí hiệu diện tích.
2. Bài tập
- Khoảng cánh của hai thành phố trên
thực tế là:
6 x 7.000.000 = 42000000 cm
= 420 km
-Tương tự :Khoảng thực tế : 15 km
- Khoảng cách bản đồ x tỉ lệ bản đồ =
Khoảng cách thực tế
Khoảng cách thực tế : Khoảng cách
bản đồ = Tỉ lệ bản đồ.
- Hà Nội - Hải Phòng = 105.000m =
10.500.000cm
10.500.000 cm : 15 = 700.000
- Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000
- Hãy viết tọa độ lí của điểm H,K trong
hình 1.4 sgk/ 105 .
- Gv yêu cầu Hs trả lời- nhận xét .
- Gv chuẩn kiến thức.
2. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT – HÀNH TINH
TRONG HỆ MẶT TRỜI .
Gv yêu cầu HS thảo luận các nội
KIẾN THỨC CƠ BẢN CHỦ ĐỀ TRÁI
dung sau
ĐẤT – HÀNH TINH CỦA HỆ MẶT
TRỜI
1. Tại sao ngày và đêm lại luân 1. Do sự vận động tự quay quanh trục theo
phiên nhau liên tục ở khắp mọi nơi hướng từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi
trên Trái đất?
trên Trái Đất luân phiên có ngày và đêm.
2. Tại sao Trái Đất chuyển động 2. - Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi
quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì hướng trong khi chuyển động trên quỹ đạo
nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nên Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc
nửa cầu trong một năm ?
ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời .
- Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời , thì có
góc chiếu lớn , nhận được nhiều ánh sáng và
nhiệt .Lúc ấy là mùa nóng của nửa cầu đó .
Nửa cầu nào không ngả về phía Mặt Trời ,
thì góc chiếu nhỏ, nhận được ít ánh sáng và
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024-
nhiệt. Lúc ấy là mùa lạnh của nửa cầu đó .
- Các mùa nóng và lạnh luân phiên nhau ở
hai nửa cầu trong một năm .
3. Vào những ngày nào trong năm , 3. Vào những ngày 21.3 và 23.9, hai nửa cầu
hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận Bắc và Nam đều nhận một lượng ánh sáng
một lượng ánh sáng và nhiệt như và nhiệt như nhau.
nhau ?
4. Các vĩ tuyến 23027' Bắc và Nam
4. Vĩ tuyến 23027' Bắc là đường chí tuyến
là những đường gì ?
Bắc
0
Các vĩ tuyến 66 33' Bắc và Nam là Vĩ tuyến 23027' Nam là đường chí tuyến
những đường gì ?
Nam
Vĩ tuyến 66033' Bắc là đường vòng cực Bắc
Vĩ tuyến 66033' Nam là đường vòng cực
Nam .
5. Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ 5. Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ tuyến
tuyến 66033' Bắc và Nam có hiện 66033' Bắc có hiện tượng ngày dài 24 giờ.
tượng gì ? Các địa điểm nằm ở cực Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ tuyến
Bắc và Nam có hiện tượng gì ?
66033' Nam có hiện tượng đêm dài 24 giờ .
- Gv yêu cầu Hs trả lời- nhận xét
Các địa điểm nằm ở cực Bắc và Nam có
- Gv chuẩn kiến thức.
hiện tượng ngày, đêm dài suốt 6 tháng
3. Luyện tập.
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b. Tổ chức thực hiện.
HS THAM GIA TRÒ CHƠI NHANH NHƯ CHỚP.
- Luật chơi nhanh như chớp: Lớp trưởng đọc to luật chơi
Đội chơi sẽ hoạt động theo nhóm ở phần 1. GV sẽ chiếu lần lượt các câu hỏi trắc
nghiệm, các đội sẽ giơ biểu tượng để dành quyền trả lời. Quyền trả lời chỉ thuộc về
đội giơ biểu tượng nhanh nhất và sau khi giáo viên đọc xong câu hỏi. Thư kí sẽ ghi
lại kết quả quả các đội. Đội giành chiến thắng sẽ là đội có nhiều câu trả lời đúng.
Khi cả lớp đã rõ luật chơi, GV lần lượt chiếu và đọc các câu hỏi TN.
Câu 1: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 100 thì trên bề mặt quả Địa Cầu có:
A. 36 kinh tuyến. B. 360 kinh tuyến.
C. 306 kinh tuyến. D. 3600 kinh tuyến.
Câu 2: Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu gọi là
A. Vĩ tuyến.
B. Kinh tuyến.
C. Xích đạo.
D. Vĩ tuyến O0
Câu 3: Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn
nước Anh được gọi là:
A Kinh tuyến gốc. B. Kinh tuyến đông. C. Kinh tuyến tây.D. Kinh tuyến đổi ngày
Câu 4: Trên quả địa cầu kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến
A. 1800
B. 3600
C. 00
D. 900
Câu 5: Các vòng tròn trên bề mặt quả địa cầu vuông góc với kinh tuyến được gọi là
A. Các vĩ tuyến bắc. B. Các vĩ tuyến. C. Các vĩ tuyến gốc. D. Các vĩ tuyến nam
Câu 6: Trên quả địa cầu, cứ cách 1 độ ta vẽ 1 vĩ tuyến thì có tất cả
A. 360 vĩ tuyến. B. 36 vĩ tuyến. C. 18 vĩ tuyến D. 181 vĩ tuyến
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Câu 7: Trên Quả Địa Cầu đường xích đạo là
A. Vĩ tuyến lớn nhất
B. Kinh tuyến nhỏ nhất
C. Vĩ tuyến nhỏ nhất
D. Kinh tuyến lớn nhất
Câu 8: Theo quy ước quốc tế, đường Xích đạo được ghi số:
A. 00
B. 900
C. 1800
D. 3600
Câu 9: Vĩ tuyến Bắc là những đường:
A. Song song với Xích đạo.
B. Nằm từ xích đạo đến cực Bắc.
C. Nằm từ Xích đạo đến cực Nam. D. Nằm bên phải kinh tuyến gốc
Câu 10: Bản đồ có tỷ lệ 1/100.000. Vậy 5 cm trên bản đồ tương ứng với thực địa là:
A. 1 Km
B. 5 Km C. 10 Km
D. 15 Km
Câu 11: Tỷ lệ bản đồ cho chúng ta biết:
A. Các đối tượng địa lý
B. Các quốc gia, các khu vực
C. Các ký hiệu địa lý
D. Bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa
Câu 12: Khoảng cách 1 cm trên bản đồ có tỷ lệ 1:2000.000 tương ứng ở thực địa là:
A. 2 Km
B. 12 Km
C. 20 Km
D. 200 Km
Câu 13: Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là:
A. Kinh tuyến gốc
C. Toạ độ địa lý
B. Vĩ tuyến gốc
D. Phương hướng trên bản đồ
Câu 14: Để thể hiện những đối tượng địa lý phân bố theo chiều dài ranh giới quốc
gia, đường ô tô. người ta dùng:
A. Kí hiệu điểm B. Kí hiệu đường C. Kí hiệu diện tích. D. Kí hiệu tượng hình
Câu 15: Các ký hiệu diện tích trên bản đồ, thể hiện:
A. Sân bay, cảng biển B. Vùng trồng lúa, trồng cây công nghiệp.
C. Nhà máy thuỷ điện D. Ranh giới tỉnh.
Câu 16: Muốn đọc, hiểu nội dung bản đồ thì bước đầu tiên là:
A. Tìm phương hướng
C. Đọc toạ độ địa lý
B. Đọc tỷ lệ bản đồ.
D. Đọc bảng chú giải
Câu 17: Để thể hiện thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng. người ta dùng:
A. Kí hiệu hình học.
C. Kí hiệu tượng hình.
B. Kí hiệu chữ.
D. Kí hiệu điểm
Câu 18: Theo quy ước quốc tế, bề mặt Trái Đất được chia thành:
A. 12 khu vực giờ
B. 20 khu vực giờ
C. 24 khu vực giờ
D. 36 khu vực giờ
Câu 19: Giờ G.M.T là:
A. Giờ riêng của mỗi khu vực
B. Giờ riêng của mỗi quốc gia
C. Giờ địa phương
D. Giờ tính theo khu vực giờ gốc
Câu 20: Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:
A. Từ Tây sang Đông, ngược chiều kim đồng hồ. C. Từ Bắc xuống Nam
B. Từ Đông sang Tây, thuận chiều kim đồng hồ D. Từ Nam lên Bắc
HS suy nghĩ để tìm câu trả lời.
HS trình bày câu trả lời
GV lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
HS lắng nghe.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Tổ chức thực hiện
Tục ngữ nước ta có câu:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
- Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ trên?
GV gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
HS suy nghĩ để trả lời.
HS trình bày kết quả.
GV lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
GV chuẩn kiến thức.
HS lắng nghe và ghi nhớ.
Chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa học kì
Giáo viên bộ môn
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Năm học 20242025
Tuần 8
Ngày soạn:13/10/2024
Phân môn Lịch sử
CHƯƠNG 3. XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Tiết 10 Bài 6. AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối
với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
- Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và người Lưỡng
Hà.
- Kể được tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng
Hà.
2. Năng lực
- Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự
hướng dẫn của giáo viên.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động
thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
Trân trọng những di sản của nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà để lại cho nhân loại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Phiếu học tập.
- Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
- Video về một số nội dung trong bài học (nếu có).
2. Chuẩn bị của học sinh
Tranh ảnh, dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1. Mở đầu – xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề của bài học.
B.Tổ chức thực hiện
GV:Yêu cầu hs
Quan sát và nối hình ảnh ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho phù hợp
Hình ảnh
Từ ngữ
Kết quả
1/ Vườn treo Ba-bi-lon
a/
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024-
2/ Chữ viết của người
Ai Cập
b/
3/ Kim tự Tháp
c/
4/ Chữ viết của người
Lưỡng Hà
d/
HS có 1 phút quan sát kĩ 4 bức tranh, ghép tranh với cụm từ phù hợp và ghi nhanh kết
quả vào bảng nhóm (Giấy 4)
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ2. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà
a. Mục tiêu: Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai
màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
b. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1:
Dựa vào lược đồ 6.1 và kiến thức đã tìm hiểu được, em hãy
hoàn thiện cột “K” và cột “W” để thể hiện những điều đã biết
và muốn biết về điều kiện tự nhiên của Ai Cập và Lưỡng Hà
cổ đại.
K
W
L
Liệt kê những điều đã biết về điều kiện tự
nhiên của Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại
Ai Cập
Lưỡng Hà
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024-
Vị trí
Đất đai
Sông ngòi
HS đọc SGK, thu thập thông tin
Ghi những điều đã biết vào cột “K” và những điều muốn biết
vào cột “W”
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập
của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm –
tương tác với nhóm bạn
Liệt kê những điều đã biết về điều kiện tự nhiên của Ai Cập,
Lưỡng Hà cổ đại
Ai Cập
Lưỡng Hà
Nằm ở Đông Bắc Nằm ở khu vực Tây Nam Á
Vị trí
châu Phi
Đất phù sa màu
Đất phù sa màu mỡ
Đất đai
mỡ
Sông
Sông Nin
Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơngòi
rát
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS,
chuẩn xác kiến thức.
Nhiệm vụ 2:
1. Quan sát hình 6.2 và ngữ liệu SGK, hãy cho biết những
“tặng phẩm” mà sông Nin đem lại cho Ai Cập?
2. Quan sát lược đồ 6.1 và đọc ngữ liệu SGK, cho biết điều
kiện tự nhiên đã tác động như thế nào đến sự hình thành các
nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà?
HS đọc SGK, thu thập thông tin
Trình bày ý kiến cá nhân vào phiếu học tập dưới sự hướng
dẫn của Gv
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập
của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm –
tương
tác
với
nhóm
bạn
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS,
chuẩn xác kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo
***************************
-Ai Cập và Lưỡng
Hà nằm ở lưu vực
các con sông lớn
(sông Nin, Ơ-phơrát, Ti-gơ-rơ)
- Tác động của điều
kiện tự nhiên đối
với sự hình thành
nền văn minh Ai
Cập, Lưỡng Hà
+ Kinh tế nông
nghiệp phát triển
sớm , nền văn minh
hình thành cả khi
chưa có đồ sắt.
+Liên kết công xã,
tạo điều kiện cho
nhà nước ra đời.
+Có nhiều phát
minh quan trọng
phục vụ sản xuất.
Phân môn Địa lí
Tiết 13 CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUAY QUANH MẶT TRỜI
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024-
VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ
Hoạt động 2.2: Hệ quả chuyển động của TĐ quanh MT
a. Mục đích: HS biết được các hệ quả của chuyển động TĐ quay quanh MT (hiện
tượng mùa, hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và vĩ độ)
b. Cách thực hiện
GV giảng: Mùa là khoảng thời gian trong năm có đặc điểm 2. Hệ quả chuyển
riêng về thời tiết, khí hậu.
động của TĐ quanh
GV chia HS thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho MT
các nhóm
b. Hiện tượng ngày Nhóm 1, 2: Tìm hiểu hiện tượng ngày - đêm dài ngắn
đêm dài ngắn theo
theo mùa
mùa
HS liên hệ với thực tế ở nước ta vào mùa hè (mùa nóng) và - Trong khi chuyển
mùa đông (mùa lạnh) GV cho HS quan sát các hình và trả động quanh MT, TĐ
lời:
có lúc ngả nửa cầu
- Quan sát hình 7.1, 7.3, 7.4 và kênh chữ SGK để nhận xét Bắc, nửa cầu Nam về
độ dài ngày đêm ở 2 chí tuyến vào ngày 22/6 và 22/12.
phía MT.
- Quan sát hình 7.5 và nội dung SGK để chứng minh: càng - Do đường phân chia
xa xích đạo, vào mùa nóng ngày càng dài, đêm càng ngắn, sáng tối không trùng
còn mùa lạnh thì ngược lại.
với trục TĐ nên các
HS lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
địa điểm ở nửa cầu
GV: Gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ
Bắc, nửa cầu Nam có
HS: Suy nghĩ cá nhân và thảo luận theo nhóm để trả lời
hiện tượng ngày, đêm
HS: Đại diện nhóm trình bày kết quả.
dài ngắn khác nhau
GV lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
theo vĩ độ (càng về
GV chuẩn kiến thức và ghi bảng.
hai cực càng biểu
HS: Lắng nghe, ghi bài
hiện rõ).
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục đích: Giúp HS khắc sâu kiến thức bài học
b. Cách thực hiện
GV đưa ra các câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
Câu 1: Dựa vào hình 7.1, hãy cho biết các mùa xuân, hạ, thu, đông ở nửa cầu Bắc kéo
dài trong khoảng thời gian nào?
Câu 2: Khi các mùa ở bán cầu Bắc là xuân, hạ thu, đông thì thứ tự mùa ở bán cầu
Nam diễn ra như thế nào?
HS lắng nghe, suy nghĩ.
HS suy nghĩ để tìm câu trả lời.
HS trình bày câu trả lời
GV lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
HS lắng nghe.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
b. Cách thực hiện
GV:Tục ngữ nước ta có câu:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
- Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ trên?
- Trong 3 thành phố: Hà Nội 21o01'B), Huế (16o24'B), TP Hồ Chí Minh (10o47'B),
hiện tượng nêu trong câu tục ngữ trên thể hiện rõ nhất ở thành phố nào? Tại sao?
HS lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
GV gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
HS suy nghĩ để trả lời.
HS trình bày kết quả.
GV lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
GV chuẩn kiến thức.
HS lắng nghe và ghi nhớ.
Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì 1
********************************
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hệ thống kiến thức cơ bản theo chủ đề Bản Đồ - Phương tiện thể hiện trên bề mặt
Trái Đất; Trái Đất – Hành tinh của hệ Mặt Trời.
Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại.
_Sự xuất hiện của loài người trên trái đất.
_Các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.
_Các quốc gia cổ đại .
_Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định
nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với địa phương (nếu có)
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
- Sơ đồ và bảng hệ thống kiến thức.
- Hệ thống câu hỏi thảo luận.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách vở, đồ dùng học tập
- Ôn tập theo chủ đề
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Phân môn lịch sử
GV tổ chức chơi trò ai nhanh tay kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông Và phương
Tây
-GV giới thiệu bài mới Phần 1 của lịch sử 6 đã trình bày những nét cơ bản của lịch sử
xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại .Chúng ta đã biết loài người
lao động và chuyển biến như thế nào để đưa xã hội tiến lên và xây dựng những quốc
gia đầu tiên trên thế giới.Đồng thời họ sáng tạo nên những thành tựu quí giá để lại
cho đời sau. Đó chính là nội dung chính của tiết học hôm nay .
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
Mục tiêu: _Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại. _Sự xuất hiện của
loài người trên trái đất. _Các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ thông qua
lao động sản xuất. _Các quốc gia cổ đại . _Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
Gv chia HS làm 3 nhóm thảo luận nội dung(3 phút) :
Nhóm 1 : điểm khác nhau giữa người Tinh khôn và người tối cổ ? (Về con người )
Nhóm 2 : điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ ? (Về công cụ sản
xuất) GV cho HS xem những công cụ bằng đá, bằng đồng để HS so sánh các công cụ
thời kì đồ đá cũ ,đá giữa, đá mới, đồ kim khí(sgk) Từ đó HS rút ra nhận xét.
Nhóm 3 : điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ ? (Về tổ chức xã hội)
GV cho HS xem lại những bức tranh về người nguyên thuỷ . HS quan sát nhận xét, so
sánh.
* Đại diện nhóm trình bày, cả lớp quan sát, nhận xét, bổ sung.
Gv nhận xét kết luận
GV:Giáo dục tư tưởng:Nhờ yếu tố nào người tối cổ trở GV cho HS xem lại lược đồ
các quốc gia cổ đại H10 SGK. Sau đó gọi HS trình bày trên lược đồ. -3 nhóm thảo
luận -Nhóm 1 trả lời HS : _Người tối cổ : Hộp sọ và não nhỏ, trên mình còn lớp lông
mỏng, xương choài về phía trước. _Người tinh khôn:Dáng thẳng đứng, đôi tay khéo
léo, trán cao, mặt phẳng, hộp sọ và thể tích não lớn hơn, lớp lông biến mất. -Nhóm 2
trả lời -HS rút ra nhận xét -Nhóm 3 trả lời -HS quan sát nhận xét HS:Qúa trình lao
động,vì vậy lao động là yếu tố rất quan trọng thúc nay xã hội ngày càng phát triển. IÔN TẬP:
1-Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và người tối cổ :
a.Về con người :
+Người tối cổ: Hộp sọ và não nhỏ,xương hàm choài về phía trước trên người còn lớp
lông mỏng
+Người tinh khôn: Hình dáng giống con người hiện nay.
b.Về công cụ sản xuất:
_Người tối cổ công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
_Người tinh khôn công cụ bằng đá mài tinh xảo (công cụ bằng đồng như : cuốc, liềm,
thuổng … đồ trang sức bằng đá, bằng đồng )
c.Về tổ chức xã hội :
_Người tối cổ sống theo bầy, săn bắt và hái lượm
_Người tinh khôn sống theo thị tộc, trồng trọt và chăn nuôi
2-Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
_Phương Đông: Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Ấn Độ Trung Quốc.
_Phương Tây : Hi Lạp và Rô Ma. HOẠT ĐỘNG
-Trình bày các tầng lớp chính trong XH phương Đông và phương Tây ? ?Phân tích
thân phận của từng tầng lớp? (Giành cho HS khá giỏi)
GV cho HS điền vào bảng sau: Phương Đông Phương Tây Những thành tựu văn hoá
thời cổ đại :
- Về chữ viết, chữ số.
_ Về khoa học.
_ Về các công trình nghệ thuật LĨNH VỰC THÀNH TỰU
Hãy tô vào tờ phiếu trả lời trắc nghiệm đáp án mà em cho là đúng:
Câu 1: Bia tiến sĩ ở Văn Miếu thuộc loại
A. Tư liệu chữ viết
B. Tư liệu hiện vật
C. Tư liệu truyền miệng
D. Không thuộc tư liệu nào
Câu 2: Nguyên tắc đầu tiên trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử là
A. Xác định thời gian xảy ra các sự kiện
B. Xác định nơi xảy ra sự kiện
C. Xác định nhân vật lịch sử
D. Xác định nội dung cơ bản của sự kiện
Câu 3: Người phương Đông cổ đại làm ra lịch dựa vào cơ sở:
A. Sự di chuyển của các vì sao
B. Sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
C. Sự di chuyển của mặt trời quanh trái đất
D. Sự di chuyển của mặt trời
Câu 4: Bằng tính toán chính xác người ta tính được một năm có:
A. 360 ngày 6 giờ
B. 361 ngày 6 giờ
C. 365 ngày 6 giờ
D. 366 ngày 6 giờ
Câu 5: Hiện nay thế giới sử dụng một thứ lịch chung đó là:
A. Dương lịch và âm lịch
B. Dương Lịch
C Âm lịch
D. Công lịch
Câu 6: Cách đây khoảng 3-4 triệu năm trên trái đất đã xuất hiện:
A. Loài vượn cổ
B. Người tối cổ
C. Người tinh khôn D. Người nguyên thủy
Câu 7: Những hài cốt của người tối cổ được tìm thấy ở:
A.Đông Phi
B. Trên bán đảo Java
C. Gần Bắc Kinh
D. Cả 3 nơi trên
Câu 8: Người tối cổ khác loài vượn cổ ở các đặc điểm:
A.Đã là người
B. Đã bỏ hết dấu tích loài vượn
C. Đã biết chế tạo công cụ lao động
D. Câu A và C đúng
Câu 9: Người tối cổ đã sống
A. Theo bầy B. Đơn lẻ
C. Theo thị tộc
D. Theo bộ lạc
Câu 10: Bầy người nguyên thủy vẫn còn sống trong tình trạng:
A. Ăn tươi nuốt sống
B. Ăn lông ở lỗ
C. Còn sơ khai như vượn cổ
D. Tất cả các tình trạng trên
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Câu 11: Đời sống của người tinh khôn tiến bộ hơn so với người nguyên thủy vì
A. Họ biết chăn nuôi, trồng trọt
B. Họ biết làm đồ gốm, đồ trang sức
C. Họ sống thành thị tộc
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 12: Kim loại được loài người sử dụng đầu tiên là:
A. Sắt
B. Đồng
C. Vàng
D. Bạc
Câu 13: Các quốc gia cổ đại xuất hiện ở phương đông vì
A.Nhờ đất đai màu mỡ
B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi
C. Sớm sử dụng công cụ bằng sắt D. Khí hậu thuận lợi
Câu 14: Các quốc gia cổ đại trong lịch sử xuất hiện sớm nhất ở:
A. Châu Phi và châu Âu
B. Phương Đông và Bắc Phi
C. Phương tây và Bắc Phi
D. Phương Đông và phương Tây
Câu 15: Đặc điểm của các quốc gia cổ đại phương Đông là:
A. Hình thành trên các bán đảo
B. Hình thành trên lưu vực các con sông lớn
C. Lấy nông nghiệp làm cơ sở kinh tế D. Câu B và C đúng
Câu 16: Ngành sản xuất phát triển sớm nhất của các quốc gia cổ phương Đông là
A. Nông nghiệp
B. Công nghiệp
C. Thủ công nghiệp D. Thương nghiệp
Câu 17: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trong khoảng:
A. Thiên niên kỉ IV-III TCN
B. Thiên niên kỉ IV TCN
C. Thiên niên kỉ III-IV TCN
D. Thiên niên kỉ V-IV TCN
Câu 18: Quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành sớm nhất đó là:
A. Ấn độ B. Ai Cập, Lưỡng Hà
C. Trung Quốc
D. Ai Cập, Ấn Độ
Câu 19: Ai Cập được hình thành ở lưu vực sông:
A. Sông Nin
B. Sông Hằng
C. Sông Hồng
D. Sông Trường Giang
Câu 20: Đứng đầu nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông là:
A. Vua chuyên chế B. Quan lại
C. Chủ ruộng đất D. Nông dân
Câu 21: Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm:
A. Hai tầng Lớp B. Ba tầng Lớp C. Bốn tầng lớp D. Năm tầng lớp
Câu 22: Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông gồm:
A. Chủ nô B. Qúi tộc C. Nông dân
D. Nô lệ
Câu 23: Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện vào khoảng:
A. Đầu thiên niên kỉ I TCN
B. Cuối thiên niên kỉ I TCN
C. Đầu thiên niên kỉ II TCN
D. Cuối thiên niên kỉ II TCN
Câu 24: Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây:
A. Ai Cập và Lưỡng Hà
B. Hi Lạp và Rô-ma
B. Hi Lạp và Lưỡng Hà
D. Rô-ma và Ai Cập
Câu 25: Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây là:
A. Nông nghiệp
B. Thủ công nghiệp
C. Thủ công nghiệp và thương nghiệp
D. Thương nghiệp
Câu 26: Cư dân Địa Trung Hải thường tập trung ở đâu:
A.Nông thôn
B. Thành thị
C. Trung du
D. Thành thị
Câu 27: Người Ai Cập cổ đã tính được số pi bằng:
A. 3,12
B.3,14
C. 3,15
D. 3,16
Câu 28: Người phương Đông cổ đại đều sở dụng loại chữ:
A.Chữ nôm
B. Chữ Hán
C. Chữ tượng hình
D. Hệ chữ cái a, b, c….
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Câu 29: Người Hi Lạp hiểu biết chính xác hơn về trái đất và hệ mặt trời nhờ:
A. Canh tác nông nghiệp
B. Đi biển
C. Buôn bán giữa các thị quốc
D. Khoa học kĩ thuật phát triển
Câu 30: Hệ thống chữ cái A, B, C là hệ thống chữ cái của:
A. Ai Cập
B. Lưỡng Hà
C. Hi Lạp và Rô-ma
D. Trung
Đáp án
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15
A
A
B
C
D
B
D
D
A
B
D
B
A
B
D
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
A
A
B
A
A
B
C
A
B
C
D
D
C
B
C
Phân môn địa lí
1. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CHỦ ĐỀ BẢN ĐỒ- PHƯƠNG TIỆN
THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT. (Tiết 1)
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
+ Hoạt động 1: Lí thuyết
1.Lí thuyết
- Gv đưa hệ thống câu hỏi – hs trao đổi
theo cặp
H: Nêu khái niệm về kinh tuyến và vĩ
- Kinh tuyến: Là đường lối liền 2 điểm
tuyến
cực Bắc với cực Nam trên bề mặt Trái
Đất
- Vĩ tuyến: Là những đường vuông góc
với đường kinh tuyến và song song với
đường xích đạo
H: Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc ?
- Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi
qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thủ
đô Luân-đôn nước Anh, được đánh số 00
- Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo, được
đánh số 00
- Tỉ lệ bản độ: là yếu tố để xác định mức
H: Thế nào là tỉ lệ bản đồ ?
độ thu nhỏ khoảng cách khi chuyển từ
thực tế sang thể hiện trên mặt phẳng bản
đồ.
- Cách xác định phương hướng trên bản
H: Hãy nêu cách xác định phương
đồ dựa vào kinh tuyến.
hướng trên bản đồ dựa vào kinh tuyến ? + Đầu trên của kinh tuyến là hướng Bắc.
+ Đầu dưới là hướng nam.
+ Bên phải là hướng Đông.
+ Bên trái là hướng tây.
- Bảng chú giải giúp chúng ta hiểu nội
H: Tại sao khi sử dụng bản đồ trước
dung và ý nghĩa của kí hiệu trên bản đồ.
tiên phải đọc chú giải ?
- Các đối tượng địa lí trên bản đồ được
H: Các đối tượng địa lí thường được thể thể hiện bằng 3 loại:
hiện trên bản đồ bằng những loại kí
+ Kí hiệu điểm.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
hiệu nào ?
- Gv yêu cầu Hs trả lời.
- Gv chuẩn kiến thức.
+ Hoạt động 2: Bài tập
- Gv đưa ra các dạng bài tập( 4 nhóm )
- Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7.000.000 bạn
Nam đo được khoảng cách giữa hai
thành phố A và B là 6 cm. Hỏi trên thực
tế hai thành phố này cách nhau bao
nhiêu km ?
- Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 300.000, người
ta đo được 5 cm. Hỏi thực tế khoảng
cách đó là bao nhiêu km?
- Trên bản đồ Việt Nam bạn Nhi đo
được khoảng cách giữa hai thành phố
Hà Nội và Hải Phòng là 15 cm.Thực tế
khoảng cách hai thành phố này là
105.000 m Hỏi bản đồ có tỉ lệ bao
nhiêu ?
- Xác định tọa độ địa lí một điểm
Năm học 2024+ Kí hiệu đường.
+ Kí hiệu diện tích.
2. Bài tập
- Khoảng cánh của hai thành phố trên
thực tế là:
6 x 7.000.000 = 42000000 cm
= 420 km
-Tương tự :Khoảng thực tế : 15 km
- Khoảng cách bản đồ x tỉ lệ bản đồ =
Khoảng cách thực tế
Khoảng cách thực tế : Khoảng cách
bản đồ = Tỉ lệ bản đồ.
- Hà Nội - Hải Phòng = 105.000m =
10.500.000cm
10.500.000 cm : 15 = 700.000
- Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000
- Hãy viết tọa độ lí của điểm H,K trong
hình 1.4 sgk/ 105 .
- Gv yêu cầu Hs trả lời- nhận xét .
- Gv chuẩn kiến thức.
2. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT – HÀNH TINH
TRONG HỆ MẶT TRỜI .
Gv yêu cầu HS thảo luận các nội
KIẾN THỨC CƠ BẢN CHỦ ĐỀ TRÁI
dung sau
ĐẤT – HÀNH TINH CỦA HỆ MẶT
TRỜI
1. Tại sao ngày và đêm lại luân 1. Do sự vận động tự quay quanh trục theo
phiên nhau liên tục ở khắp mọi nơi hướng từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi
trên Trái đất?
trên Trái Đất luân phiên có ngày và đêm.
2. Tại sao Trái Đất chuyển động 2. - Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi
quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì hướng trong khi chuyển động trên quỹ đạo
nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nên Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc
nửa cầu trong một năm ?
ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời .
- Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời , thì có
góc chiếu lớn , nhận được nhiều ánh sáng và
nhiệt .Lúc ấy là mùa nóng của nửa cầu đó .
Nửa cầu nào không ngả về phía Mặt Trời ,
thì góc chiếu nhỏ, nhận được ít ánh sáng và
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024-
nhiệt. Lúc ấy là mùa lạnh của nửa cầu đó .
- Các mùa nóng và lạnh luân phiên nhau ở
hai nửa cầu trong một năm .
3. Vào những ngày nào trong năm , 3. Vào những ngày 21.3 và 23.9, hai nửa cầu
hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận Bắc và Nam đều nhận một lượng ánh sáng
một lượng ánh sáng và nhiệt như và nhiệt như nhau.
nhau ?
4. Các vĩ tuyến 23027' Bắc và Nam
4. Vĩ tuyến 23027' Bắc là đường chí tuyến
là những đường gì ?
Bắc
0
Các vĩ tuyến 66 33' Bắc và Nam là Vĩ tuyến 23027' Nam là đường chí tuyến
những đường gì ?
Nam
Vĩ tuyến 66033' Bắc là đường vòng cực Bắc
Vĩ tuyến 66033' Nam là đường vòng cực
Nam .
5. Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ 5. Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ tuyến
tuyến 66033' Bắc và Nam có hiện 66033' Bắc có hiện tượng ngày dài 24 giờ.
tượng gì ? Các địa điểm nằm ở cực Vào ngày 22.6 các địa điểm tại vĩ tuyến
Bắc và Nam có hiện tượng gì ?
66033' Nam có hiện tượng đêm dài 24 giờ .
- Gv yêu cầu Hs trả lời- nhận xét
Các địa điểm nằm ở cực Bắc và Nam có
- Gv chuẩn kiến thức.
hiện tượng ngày, đêm dài suốt 6 tháng
3. Luyện tập.
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b. Tổ chức thực hiện.
HS THAM GIA TRÒ CHƠI NHANH NHƯ CHỚP.
- Luật chơi nhanh như chớp: Lớp trưởng đọc to luật chơi
Đội chơi sẽ hoạt động theo nhóm ở phần 1. GV sẽ chiếu lần lượt các câu hỏi trắc
nghiệm, các đội sẽ giơ biểu tượng để dành quyền trả lời. Quyền trả lời chỉ thuộc về
đội giơ biểu tượng nhanh nhất và sau khi giáo viên đọc xong câu hỏi. Thư kí sẽ ghi
lại kết quả quả các đội. Đội giành chiến thắng sẽ là đội có nhiều câu trả lời đúng.
Khi cả lớp đã rõ luật chơi, GV lần lượt chiếu và đọc các câu hỏi TN.
Câu 1: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 100 thì trên bề mặt quả Địa Cầu có:
A. 36 kinh tuyến. B. 360 kinh tuyến.
C. 306 kinh tuyến. D. 3600 kinh tuyến.
Câu 2: Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu gọi là
A. Vĩ tuyến.
B. Kinh tuyến.
C. Xích đạo.
D. Vĩ tuyến O0
Câu 3: Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn
nước Anh được gọi là:
A Kinh tuyến gốc. B. Kinh tuyến đông. C. Kinh tuyến tây.D. Kinh tuyến đổi ngày
Câu 4: Trên quả địa cầu kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến
A. 1800
B. 3600
C. 00
D. 900
Câu 5: Các vòng tròn trên bề mặt quả địa cầu vuông góc với kinh tuyến được gọi là
A. Các vĩ tuyến bắc. B. Các vĩ tuyến. C. Các vĩ tuyến gốc. D. Các vĩ tuyến nam
Câu 6: Trên quả địa cầu, cứ cách 1 độ ta vẽ 1 vĩ tuyến thì có tất cả
A. 360 vĩ tuyến. B. 36 vĩ tuyến. C. 18 vĩ tuyến D. 181 vĩ tuyến
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Câu 7: Trên Quả Địa Cầu đường xích đạo là
A. Vĩ tuyến lớn nhất
B. Kinh tuyến nhỏ nhất
C. Vĩ tuyến nhỏ nhất
D. Kinh tuyến lớn nhất
Câu 8: Theo quy ước quốc tế, đường Xích đạo được ghi số:
A. 00
B. 900
C. 1800
D. 3600
Câu 9: Vĩ tuyến Bắc là những đường:
A. Song song với Xích đạo.
B. Nằm từ xích đạo đến cực Bắc.
C. Nằm từ Xích đạo đến cực Nam. D. Nằm bên phải kinh tuyến gốc
Câu 10: Bản đồ có tỷ lệ 1/100.000. Vậy 5 cm trên bản đồ tương ứng với thực địa là:
A. 1 Km
B. 5 Km C. 10 Km
D. 15 Km
Câu 11: Tỷ lệ bản đồ cho chúng ta biết:
A. Các đối tượng địa lý
B. Các quốc gia, các khu vực
C. Các ký hiệu địa lý
D. Bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa
Câu 12: Khoảng cách 1 cm trên bản đồ có tỷ lệ 1:2000.000 tương ứng ở thực địa là:
A. 2 Km
B. 12 Km
C. 20 Km
D. 200 Km
Câu 13: Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là:
A. Kinh tuyến gốc
C. Toạ độ địa lý
B. Vĩ tuyến gốc
D. Phương hướng trên bản đồ
Câu 14: Để thể hiện những đối tượng địa lý phân bố theo chiều dài ranh giới quốc
gia, đường ô tô. người ta dùng:
A. Kí hiệu điểm B. Kí hiệu đường C. Kí hiệu diện tích. D. Kí hiệu tượng hình
Câu 15: Các ký hiệu diện tích trên bản đồ, thể hiện:
A. Sân bay, cảng biển B. Vùng trồng lúa, trồng cây công nghiệp.
C. Nhà máy thuỷ điện D. Ranh giới tỉnh.
Câu 16: Muốn đọc, hiểu nội dung bản đồ thì bước đầu tiên là:
A. Tìm phương hướng
C. Đọc toạ độ địa lý
B. Đọc tỷ lệ bản đồ.
D. Đọc bảng chú giải
Câu 17: Để thể hiện thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng. người ta dùng:
A. Kí hiệu hình học.
C. Kí hiệu tượng hình.
B. Kí hiệu chữ.
D. Kí hiệu điểm
Câu 18: Theo quy ước quốc tế, bề mặt Trái Đất được chia thành:
A. 12 khu vực giờ
B. 20 khu vực giờ
C. 24 khu vực giờ
D. 36 khu vực giờ
Câu 19: Giờ G.M.T là:
A. Giờ riêng của mỗi khu vực
B. Giờ riêng của mỗi quốc gia
C. Giờ địa phương
D. Giờ tính theo khu vực giờ gốc
Câu 20: Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:
A. Từ Tây sang Đông, ngược chiều kim đồng hồ. C. Từ Bắc xuống Nam
B. Từ Đông sang Tây, thuận chiều kim đồng hồ D. Từ Nam lên Bắc
HS suy nghĩ để tìm câu trả lời.
HS trình bày câu trả lời
GV lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
HS lắng nghe.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Tổ chức thực hiện
Tục ngữ nước ta có câu:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
- Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ trên?
GV gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
HS suy nghĩ để trả lời.
HS trình bày kết quả.
GV lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
GV chuẩn kiến thức.
HS lắng nghe và ghi nhớ.
Chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa học kì
Giáo viên bộ môn
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
 








Các ý kiến mới nhất