Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 17h:18' 01-10-2024
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 17h:18' 01-10-2024
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Tuần 7
Ngày soạn: 06/10/2024
Phân môn Lịch sử
Năm học 2024-
Tiết 8,9 Bài 5
CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội
nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
- Sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
- Sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
- Xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên –
Đồng Đậu – Gò Mun)
2. Về năng lực:
- Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự
chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
- Giải thích được vì sao sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
- Mô tả và giải thích được sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
- Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn
hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)
3. Về phẩm chất:
- Từ việc thấy được sự cải tiến không ngừng của con người trong quá trình chế
tác công cụ lao động, HS luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả học tập tốt nhất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số tranh ảnh về cách con người sử dụng kim loại trong cuộc sống.
- Lược đồ treo tường Di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam (H4,tr22)
- Một số hình ảnh công cụ bằng đồng, sắt của người nguyên thủy trên thế giới
và Việt Nam, mẩu chuyện người băng Ốt – di.
2. Học sinh
- Học sinh tìm hiểu về các đồ dùng kim loại được sử dụng trong cuộc sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS kết nối bài mới, xác định nội dung của bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
HS theo dõi video Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không có kim loại theo link sau:
https://www.youtube.com/watch?v=PORwh0k3V7o
sau đó viết tiếp câu.
HS trả lời câu hỏi:
Trong vòng 1 phút em hãy viết tiếp câu nói sau: “Nếu không có kim loại thì…”
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
HS viết tiếp.
Gv mời ngẫu nhiên 1 – 3 HS chia sẻ.
- Như vậy nếu không có kim loại xuất hiện thì con người vẫn ở thời kì đồ đá. Khi
kim loại xuất hiện đời sống con người có nhiều thay đổi từ gia đình tới xã hội.
Trong bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về sự xuất hiện của kim loại và tác động
của nó đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có
giai cấp.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Sự phát hiện ra kim loại và chuyển biến về kinh tế cuối thời nguyên thủy
Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự
chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
- Giải thích được vì sao sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
- Mô tả và giải thích được sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
b) Tổ chức thực hiện
- HS Làm việc cá nhân 3 phút, ghi kết quả ra giấy note.
- Thảo luận cặp đôi 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập .
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên giấy note trong thời gian 3 phút
HS chia sẻ cặp đôi trong thời gian 5 phút, kết quả trên phiếu học tập.
GV:- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS: - Đại diện 1 cặp đôi lên bày sản phẩm.
- Các cặp khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét thái độ và kết quả, hướng dẫn HS ghi chép.
GV mở rộng thêm về câu chuyện người băng Ốt – di hoặc gợi mở để học sinh nhận
thấy sự không ngừng sáng tạo của con người trong quá trình lao động và sản xuất.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở
Việt Nam.
2. 2. Việt Nam cuối thời nguyên thủy
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn
hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)
b) Tổ chức thực hiện
HS quan sát H5.6 – H5.7kết hợp đọc thông tin mục a. Sự xuất hiện kim loại
III SGK, để để trả lời câu hỏi.
-Thời gian xuất hiện: khoảng
1.Thời đại đồ đồng ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào? 4000 năm trước.
ở đâu?
- Địa điểm: Địa bàn trên khắp
cả nước.
2.Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những b.Sự phân hóa và tan rã của xã
tác động như thế nào đối với đời sống kinh tế, xã
hội nguyên thủy
hội?
-Địa bàn cư trú mở rộng
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
(gợi ý trên các lĩnh vực: địạ bàn cư trú, nơi tập
trung dân cư, sự phát triển của nghề nông, phân
hóa xã hội)
- Theo dõi thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
GV mời 3 – 5 HS trả lời nhanh từng câu hỏi (kĩ
thuật tia chớp)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình.
Năm học 2024-Nghề nông phát triển.
-Tập trung dân cư ở ven các
con sông lớn.
-Sự phân hóa giàu nghèo
trong xã hội.
Là cơ sở cho sự xuất hiện
các quốc gia sơ kì đầu tiên ở
Việt Nam.
HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Tổ chức thực hiện
Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời nguyên thủy.
Chuyển biến nào quan trọng nhất? Vì sao?
Bài tập 2: Khái quát những nét cơ bản về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thời nguyên
thủy.
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Tổ chức thực hiện
GV giao bài tập
Bài tập 3: Kể tên một vật dụng bằng kim loại hiện nay mà em biết. Từ đó, phát biểu ý
nghĩa của việc phát hiện ra kim loại vào cuối thời nguyên thủy.
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau
***************************************
Phân môn Địa lí
Tiết 12 CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUAY QUANH MẶT TRỜI
VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-Mô tả đươc chuyển động của trái đất quanh mặt trời
-Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
2.Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ làm việc theo nhóm.
* Năng lực địa lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Mô tả được đặc điểm của chuyển động của TĐ quanh MT.
+ Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Biết dùng quả Địa Cầu và mô hình hoặc hình
vẽ TĐ chuyển động quanh MT để trình bày đặc điểm và hệ quả chuyển động của TĐ
quanh MT.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách thích ứng với thời tiết của từng mùa
ở các nửa cầu, liên hệ thực tế Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tôn trọng các quy luật tự nhiên, yêu thiên nhiên, yêu thích tìm hiểu và
khám phá tự nhiên.
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập.
Tự tin trong cuộc sống,truyền được cảm hứng về khám phá thiên nhiên với nhiều
người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Quả Địa Cầu
- Mô hình/hình vẽ TĐ chuyển động quanh MT.
- Các video, ảnh về chuyển động của TĐ quanh MT và các hệ quả.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a. Mục đích: Khơi dạy cho HS mong muốn khám phá một nội dung mới.
b. Cách thực hiện
Gv giới thiệu và nêu câu hỏi: Chúng ta quan sát thấy cuộc sống cứ diễn ra theo chu kì
hàng năm. Năm nào cũng bắt đầu bằng Tết đến xuân về, rồi một kì nghỉ hè với tiếng
ve kêu rộn rã và rợp trời hoa phượng rồi một mùa tựu trường hân hoan, rồi lại mong
đợi Tết đến xuân về. Cứ như thế một năm qua đi thật nhanh. Tại sao lại thế nhỉ?
HS lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
GV gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
HS suy nghĩ, trả lời.
GV lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
HS trình bày kết quả.
GV chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
HS lắng nghe, vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuyển động của TĐ quanh MT
a. Mục đích: HS biết được đặc điểm TĐ chuyển động quanh MT (về quỹ đạo chuyển
động, hướng quay, thời gian của 1 vòng chuyển động, đặc điểm của trục TĐ)
b. Cách thực hiện
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
GV sử dụng quả Địa Cầu làm mẫu và di chuyển quả Địa Cầu 1. Chuyển động
quanh một MT tưởng tượng hoặc dùng mô hình TĐ chuyển của TĐ quanh
động quanh MT kết hợp cùng với hình 7.1 trong SGK để MT
giảng.
+ Quỹ đạo: hình
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để quan sát và hoàn thành elip gần tròn
nội dung trong phiếu học tập số 1:
+ Hướng: từ Tây
Phiếu học tập số 1:
sang Đông (ngược
Quan sát hình 7.1, các em hãy:
chiều kim đồng
- Mô tả chuyển động của TĐ quanh MT với các nội dung sau: hồ).
+ Hướng chuyển động:……………………………………
+ Thời gian quay
+ Hình dạng quỹ đạo chuyển động:……………………
hết 1 vòng: 365
+ Thời gian TĐ quay hết 1 vòng quanh MT:……………
ngày 6 giờ (≈ 1
- Nhận xét trục TĐ trong quá trình chuyển động quanh MT:
năm).
(Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục TĐ như thế nào)
+ Độ nghiêng và
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe, quan sát.
hướng nghiêng của
GV: Gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
trục TĐ: không
HS: Suy nghĩ cá nhân và thảo luận theo cặp để trả lời.
đổi, luôn nghiêng
HS: Đại diện trình bày kết quả hoạt động theo cặp.
66o33'so với mặt
GV lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
phẳng quỹ đạo.
GV chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS: Lắng nghe, ghi bài.
GV mở rộng KT: Thời gian quay hết 1 vòng là 365 ngày 6
giờ. Bình thường 1 năm là 365 ngày, dư 6 giờ, vậy cứ 4 năm
lại có 1 năm 366 ngày, gọi là năm nhuận. Năm thường, tháng
2 có 28 ngày, năm thuận tháng 2 có 29 ngày.
Chuyển ý: Vậy với đặc điểm nêu trên thì chuyển động của TĐ
quanh MT sẽ sinh ra các hiện tượng nào?
Hoạt động 2.2: Hệ quả chuyển động của TĐ quanh MT
a. Mục đích: HS biết được các hệ quả của chuyển động TĐ quay quanh MT (hiện
tượng mùa, hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và vĩ độ)
b. Cách thực hiện
GV giảng: Mùa là khoảng thời gian trong năm có đặc điểm 2. Hệ quả chuyển
riêng về thời tiết, khí hậu.
động của TĐ
GV chia HS thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các quanh MT
nhóm
a. Hiên tượng
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu hiện tượng mùa trên TĐ
mùa
1. Dựa vào hình 7.2, mô tả quanh cảnh 4 mùa khác nhau như - Trong quá trình
thế nào?
chuyển động MT,
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
2. Dựa vào hình 7.1, 7.3 và thông tin SGK, cho biết:
- Ngày 21/3 và 23/9, tia sáng MT chiếu vuông góc với mặt đất
tại vĩ tuyến nào? nhiệt độ và ánh sáng trên bề mặt TĐ được
phân phối như nào?
- Ngày 22/6, tia sáng MT chiếu vuông góc với mặt đất tại vĩ
tuyến nào? nhiệt độ và ánh sáng trên bề mặt TĐ được phân
phối như nào?
- Ngày 22/12, tia sáng MT chiếu vuông góc với mặt đất tại vĩ
tuyến nào? nhiệt độ và ánh sáng trên bề mặt TĐ được
phân phối như nào?
- Xác định khoảng thời gian của 2 mùa (nóng, lạnh), 4 mùa
(xuân hạ, thu, đông) ở nửa cầu Bắc và Nam.
- Nêu sự khác nhau về thời gian diễn ra mùa của hai nửa cầu.
Hướng dẫn về nhà
Năm học 2024nửa cầu Bắc và
nửa cầu Nam luân
phiên chúc và ngả
về phía MT sinh ra
các mùa.
- Sự phân bố ánh
sáng, lượng nhiệt
và các mùa ở 2 nửa
cầu trái ngược
nhau.
- Chia 1 năm ra 4
mùa: Xuân, Hạ,
Thu, Đông.
Học bài
Chuẩn bị bài mới:phần còn lại của bài
Giáo viên bộ môn
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
2025
Tuần 7
Ngày soạn: 06/10/2024
Phân môn Lịch sử
Năm học 2024-
Tiết 8,9 Bài 5
CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội
nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
- Sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
- Sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
- Xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên –
Đồng Đậu – Gò Mun)
2. Về năng lực:
- Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự
chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
- Giải thích được vì sao sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
- Mô tả và giải thích được sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
- Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn
hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)
3. Về phẩm chất:
- Từ việc thấy được sự cải tiến không ngừng của con người trong quá trình chế
tác công cụ lao động, HS luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả học tập tốt nhất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Một số tranh ảnh về cách con người sử dụng kim loại trong cuộc sống.
- Lược đồ treo tường Di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam (H4,tr22)
- Một số hình ảnh công cụ bằng đồng, sắt của người nguyên thủy trên thế giới
và Việt Nam, mẩu chuyện người băng Ốt – di.
2. Học sinh
- Học sinh tìm hiểu về các đồ dùng kim loại được sử dụng trong cuộc sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS kết nối bài mới, xác định nội dung của bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
HS theo dõi video Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không có kim loại theo link sau:
https://www.youtube.com/watch?v=PORwh0k3V7o
sau đó viết tiếp câu.
HS trả lời câu hỏi:
Trong vòng 1 phút em hãy viết tiếp câu nói sau: “Nếu không có kim loại thì…”
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
HS viết tiếp.
Gv mời ngẫu nhiên 1 – 3 HS chia sẻ.
- Như vậy nếu không có kim loại xuất hiện thì con người vẫn ở thời kì đồ đá. Khi
kim loại xuất hiện đời sống con người có nhiều thay đổi từ gia đình tới xã hội.
Trong bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về sự xuất hiện của kim loại và tác động
của nó đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có
giai cấp.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Sự phát hiện ra kim loại và chuyển biến về kinh tế cuối thời nguyên thủy
Chuyển biến về xã hội cuối thời nguyên thủy
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự
chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp.
- Giải thích được vì sao sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
- Mô tả và giải thích được sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông.
b) Tổ chức thực hiện
- HS Làm việc cá nhân 3 phút, ghi kết quả ra giấy note.
- Thảo luận cặp đôi 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập .
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên giấy note trong thời gian 3 phút
HS chia sẻ cặp đôi trong thời gian 5 phút, kết quả trên phiếu học tập.
GV:- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS: - Đại diện 1 cặp đôi lên bày sản phẩm.
- Các cặp khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét thái độ và kết quả, hướng dẫn HS ghi chép.
GV mở rộng thêm về câu chuyện người băng Ốt – di hoặc gợi mở để học sinh nhận
thấy sự không ngừng sáng tạo của con người trong quá trình lao động và sản xuất.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang nội dung Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở
Việt Nam.
2. 2. Việt Nam cuối thời nguyên thủy
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn
hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)
b) Tổ chức thực hiện
HS quan sát H5.6 – H5.7kết hợp đọc thông tin mục a. Sự xuất hiện kim loại
III SGK, để để trả lời câu hỏi.
-Thời gian xuất hiện: khoảng
1.Thời đại đồ đồng ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào? 4000 năm trước.
ở đâu?
- Địa điểm: Địa bàn trên khắp
cả nước.
2.Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những b.Sự phân hóa và tan rã của xã
tác động như thế nào đối với đời sống kinh tế, xã
hội nguyên thủy
hội?
-Địa bàn cư trú mở rộng
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
(gợi ý trên các lĩnh vực: địạ bàn cư trú, nơi tập
trung dân cư, sự phát triển của nghề nông, phân
hóa xã hội)
- Theo dõi thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.
GV mời 3 – 5 HS trả lời nhanh từng câu hỏi (kĩ
thuật tia chớp)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình.
Năm học 2024-Nghề nông phát triển.
-Tập trung dân cư ở ven các
con sông lớn.
-Sự phân hóa giàu nghèo
trong xã hội.
Là cơ sở cho sự xuất hiện
các quốc gia sơ kì đầu tiên ở
Việt Nam.
HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Tổ chức thực hiện
Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời nguyên thủy.
Chuyển biến nào quan trọng nhất? Vì sao?
Bài tập 2: Khái quát những nét cơ bản về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thời nguyên
thủy.
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Tổ chức thực hiện
GV giao bài tập
Bài tập 3: Kể tên một vật dụng bằng kim loại hiện nay mà em biết. Từ đó, phát biểu ý
nghĩa của việc phát hiện ra kim loại vào cuối thời nguyên thủy.
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau
***************************************
Phân môn Địa lí
Tiết 12 CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUAY QUANH MẶT TRỜI
VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
-Mô tả đươc chuyển động của trái đất quanh mặt trời
-Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
2.Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ làm việc theo nhóm.
* Năng lực địa lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Mô tả được đặc điểm của chuyển động của TĐ quanh MT.
+ Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Biết dùng quả Địa Cầu và mô hình hoặc hình
vẽ TĐ chuyển động quanh MT để trình bày đặc điểm và hệ quả chuyển động của TĐ
quanh MT.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách thích ứng với thời tiết của từng mùa
ở các nửa cầu, liên hệ thực tế Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tôn trọng các quy luật tự nhiên, yêu thiên nhiên, yêu thích tìm hiểu và
khám phá tự nhiên.
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập.
Tự tin trong cuộc sống,truyền được cảm hứng về khám phá thiên nhiên với nhiều
người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Quả Địa Cầu
- Mô hình/hình vẽ TĐ chuyển động quanh MT.
- Các video, ảnh về chuyển động của TĐ quanh MT và các hệ quả.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a. Mục đích: Khơi dạy cho HS mong muốn khám phá một nội dung mới.
b. Cách thực hiện
Gv giới thiệu và nêu câu hỏi: Chúng ta quan sát thấy cuộc sống cứ diễn ra theo chu kì
hàng năm. Năm nào cũng bắt đầu bằng Tết đến xuân về, rồi một kì nghỉ hè với tiếng
ve kêu rộn rã và rợp trời hoa phượng rồi một mùa tựu trường hân hoan, rồi lại mong
đợi Tết đến xuân về. Cứ như thế một năm qua đi thật nhanh. Tại sao lại thế nhỉ?
HS lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
GV gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
HS suy nghĩ, trả lời.
GV lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
HS trình bày kết quả.
GV chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
HS lắng nghe, vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuyển động của TĐ quanh MT
a. Mục đích: HS biết được đặc điểm TĐ chuyển động quanh MT (về quỹ đạo chuyển
động, hướng quay, thời gian của 1 vòng chuyển động, đặc điểm của trục TĐ)
b. Cách thực hiện
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
GV sử dụng quả Địa Cầu làm mẫu và di chuyển quả Địa Cầu 1. Chuyển động
quanh một MT tưởng tượng hoặc dùng mô hình TĐ chuyển của TĐ quanh
động quanh MT kết hợp cùng với hình 7.1 trong SGK để MT
giảng.
+ Quỹ đạo: hình
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để quan sát và hoàn thành elip gần tròn
nội dung trong phiếu học tập số 1:
+ Hướng: từ Tây
Phiếu học tập số 1:
sang Đông (ngược
Quan sát hình 7.1, các em hãy:
chiều kim đồng
- Mô tả chuyển động của TĐ quanh MT với các nội dung sau: hồ).
+ Hướng chuyển động:……………………………………
+ Thời gian quay
+ Hình dạng quỹ đạo chuyển động:……………………
hết 1 vòng: 365
+ Thời gian TĐ quay hết 1 vòng quanh MT:……………
ngày 6 giờ (≈ 1
- Nhận xét trục TĐ trong quá trình chuyển động quanh MT:
năm).
(Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục TĐ như thế nào)
+ Độ nghiêng và
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe, quan sát.
hướng nghiêng của
GV: Gợi ý, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
trục TĐ: không
HS: Suy nghĩ cá nhân và thảo luận theo cặp để trả lời.
đổi, luôn nghiêng
HS: Đại diện trình bày kết quả hoạt động theo cặp.
66o33'so với mặt
GV lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
phẳng quỹ đạo.
GV chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS: Lắng nghe, ghi bài.
GV mở rộng KT: Thời gian quay hết 1 vòng là 365 ngày 6
giờ. Bình thường 1 năm là 365 ngày, dư 6 giờ, vậy cứ 4 năm
lại có 1 năm 366 ngày, gọi là năm nhuận. Năm thường, tháng
2 có 28 ngày, năm thuận tháng 2 có 29 ngày.
Chuyển ý: Vậy với đặc điểm nêu trên thì chuyển động của TĐ
quanh MT sẽ sinh ra các hiện tượng nào?
Hoạt động 2.2: Hệ quả chuyển động của TĐ quanh MT
a. Mục đích: HS biết được các hệ quả của chuyển động TĐ quay quanh MT (hiện
tượng mùa, hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và vĩ độ)
b. Cách thực hiện
GV giảng: Mùa là khoảng thời gian trong năm có đặc điểm 2. Hệ quả chuyển
riêng về thời tiết, khí hậu.
động của TĐ
GV chia HS thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các quanh MT
nhóm
a. Hiên tượng
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu hiện tượng mùa trên TĐ
mùa
1. Dựa vào hình 7.2, mô tả quanh cảnh 4 mùa khác nhau như - Trong quá trình
thế nào?
chuyển động MT,
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
2. Dựa vào hình 7.1, 7.3 và thông tin SGK, cho biết:
- Ngày 21/3 và 23/9, tia sáng MT chiếu vuông góc với mặt đất
tại vĩ tuyến nào? nhiệt độ và ánh sáng trên bề mặt TĐ được
phân phối như nào?
- Ngày 22/6, tia sáng MT chiếu vuông góc với mặt đất tại vĩ
tuyến nào? nhiệt độ và ánh sáng trên bề mặt TĐ được phân
phối như nào?
- Ngày 22/12, tia sáng MT chiếu vuông góc với mặt đất tại vĩ
tuyến nào? nhiệt độ và ánh sáng trên bề mặt TĐ được
phân phối như nào?
- Xác định khoảng thời gian của 2 mùa (nóng, lạnh), 4 mùa
(xuân hạ, thu, đông) ở nửa cầu Bắc và Nam.
- Nêu sự khác nhau về thời gian diễn ra mùa của hai nửa cầu.
Hướng dẫn về nhà
Năm học 2024nửa cầu Bắc và
nửa cầu Nam luân
phiên chúc và ngả
về phía MT sinh ra
các mùa.
- Sự phân bố ánh
sáng, lượng nhiệt
và các mùa ở 2 nửa
cầu trái ngược
nhau.
- Chia 1 năm ra 4
mùa: Xuân, Hạ,
Thu, Đông.
Học bài
Chuẩn bị bài mới:phần còn lại của bài
Giáo viên bộ môn
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
 









Các ý kiến mới nhất