Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 17h:16' 01-10-2024
Dung lượng: 431.8 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 17h:16' 01-10-2024
Dung lượng: 431.8 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Tuần 4
Ngày soạn:15/09/2024
Phân môn Địa lí
Năm học 2024-
Tiết 7 Bài 3. LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Biết được thế nào là lược đồ trí nhớ.
- Cách vẽ lược đồ trí nhớ đường đi
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Biết về lược đồ trí nhớ.
- Hiểu cách vẽ lược đồ trí nhớ đường đi
- Vẽ được lược đồ trí nhớ về một số đối tượng địa lí thân quen.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thêm gắn bó với không gian địa lí thân quen, yêu trường lớp, yêu quê
hương
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu,máy tính,Hình ảnh lược đồ trí nhớ đường đi và khu vực
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa,Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Mở đầu
a. Mục tiêu: - Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
b. Tổ chức hoạt động
- GV: Cho HS hoạt động theo cặp 2 bạn chung bàn và thảo luận tình huống nhanh
trong vòng 1 phút.
Tình huống: Trên đường đi học về em gặp 1 đoàn khách du lịch. Đoàn khách hỏi
thăm em đường đến chùa Keo-Vũ Thư. Vậy lúc đó em sẽ làm thế nào?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút thảo luận.
- GV:Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn).
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
- HS:+ Trả lời câu hỏi của GV.
+ Đại diện báo cáo sản phẩm.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều lúc các
em sẽ gặp tình huống hỏi đường từ những khách du lịch hoặc người từ nơi khác đến.
Vậy làm thế nào để các em có thể giúp họ đến đúng nơi họ muốn tới mà không phải
trục tiếp dẫn đi?Đó là những vấn đề các em sẽ được giải quyết trong bài học hôm
nay. Bài 5: Lược đồ trí nhớ
HS: Lắng nghe, vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (22 phút)
Hoạt động 1: Tại sao gọi là lược đồ trí nhớ
a. Mục đích: HS Trình bày Khái niệm lược đồ trí nhớ.
b. Tổ chức hoạt động.
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
1. Tại sao gọi là lược đồ trí nhớ:
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
Một phương tiện đặc biệt để mô tả
nhiệm vụ
hiểu biết của cá nhân về một địa
HS: Suy nghĩ, trả lời
phương là lược đổ trí nhớ.
HS: Trình bày kết quả
- Lược đồ tri nhớ về không gian xung
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ quanh ta
sung
- Lược đồ trí nhớ về không gian rộng
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
lớn hơn hoặc về nơi ta chưa đến
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Cách xây dựng lược đồ trí nhớ
a. Mục đích: HS biết Vẽ lược đồ trí nhớ đường đi và lược đồ một khu vực
b. Tổ chức hoạt động.
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: HS quan sát hình 3.4 và đọc thông tin 2. Cách xây dựng lược đồ trí nhớ
mục 2 làm việc theo nhóm.
-Hình dung: Nhớ lại và suy nghĩ về
1. Để vẽ lược đồ trí nhớ đường đi chúng ta nơi mà em sẽ vẽ lược đồ.
cần làm gì.
-Sắp xếp không gian: suy nghĩ về tất
2. Quan sát lược đồ trí nhớ trên bảng và cả những hình ảnh mà em có về nơi
mô tả lại.
đó và sắp xếp nó lại với nhau trong
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
tư duy của mình.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
-Vị trí bắt đầu: là địa điểm hoặc khu
nhiệm vụ
vực chọn để phắc thảo lược đồ của
HS: Suy nghĩ, trả lời
mình.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Sử dụng lược đồ trí nhớ trong cuộc sống và học tập
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
a. Mục đích: HS biết sử dụng lược đồ trí nhớ phục vụ cho hoạt động học tập và
trong cuộc sống
b. Cách thực hiện.
GV: HS làm việc theo nhóm.
3. Sử dụng lược đồ
Quan sát Hình 3.5 hãy lựa chọn các địa điểm danh thắng trí nhớ trong cuộc
mà em muốn đến và tạo ra một lược đồ trí nhớ để đi từ trụ sống và học tập
sở Vườn quốc gia Ba Vì đến những địa điểm danh thắng
đã chọn
- Trong học tập, lược
đồ trí nhó giúp ta học
Địa lí thú vị hon
nhiều, kiến thức địa lí
vững chắc hơn và khả
năng vận dụng vào
cuộc sống cũng đa
dạng hơn.
- Trong cuộc sống:
Khi có lược đồ trí nhớ
về một không gian
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
sống phong phú hơn,
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
em sẽ thấy không gian
HS: Suy nghĩ, trả lời
đó ý nghĩa hơn, có
HS: Trình bày kết quả
nhiều lựa chọn trong
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
việc di chuyển
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
3. Luyện tập. (15 phút)
a. Mục đích: HS biết giải quyết được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm
nay
b. Tổ chức hoạt động.
GV: Vẽ lược đồ từ nhà em đến trường và trình bày trước lớp
HS: lắng nghe,HS suy nghĩ để vẽ và trình bày
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
4. Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu:- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế
b. Tổ chức hoạt động:
HS thực hiện ở nhà
GV: Sử dụng lược đồ trí nhớ, hãy vẽ không gian của địa bàn (làng, xã, khu phố, thôn,
xóm,...) nơi em đang ở:
- Bắt đầu từ "Nhà em".
- Các đối tương tự nhiên, địa hình địa vật em nhớ rõ (sồng, suối, cây ven đường,...).
- Các đối tượng kinh tế, văn hoá - xã hội mà em thấy thân quen (đường giao thông,
cửa hàng, thư viện, rạp chiêu phim, chợ, sân đá bóng, công viên, nhà cao tâng,...).
- Ghi chú những địa điểm, con đuờng em cho là cần nhớ.
Em có thể dùng các kí hiệu tuợng hình để lược đồ trở nên sinh động và hấp dẫn hơn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày
Tiết 8 BÀI 4. THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN ĐỒ. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ
TRÊN BẢN ĐỒ. TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết đọc được bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Biết tìm đường đi trên bản đồ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Hình thành phát triển năng lực tực hủ và tự học thông qua việc giải quyết các nội
dung kiến thức.
* Năng lực Địa Lí
- Định hướng không gian: Biết sử dụng các phương tiện khác nhau để xác định vị trí
địa lí cảu một điểm và phương hướng trên bản đồ. Biết đọc bản đồ
- Biết tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tin tức, số liệu,…về các địa
phương, biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thứ địa lí
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tốt hoàn thành mục tiêu đề ra, hình thành ý niệm về bản sắc của một
địa phương, phân biệt địa phương này với địa phương khác.
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đổ hành chính Việt Nam, bản đồ một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Bản đồ du lịch Hà Nội và các tỉnh ( nếu có)
- Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, Vở ghi, Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến
thức vào bài học mới.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
b. Tổ chức hoạt động:
(?) Lớp bạn A đang có dự định đi tham quan một số địa điểm ở Thủ đô Hà Nội. Địa
điểm xuất phát là từ xã Minh Tân. Lớp bạn A đang loay hoay không biết đường đi
như thế nào. Theo em, lớp của bạn A có thể sử dụng gì để tìm được đường đi đến đến
Thủ đô Hà Nội?
GV: Cho HS hoạt động theo cặp đôi để trả lời câu hỏi liên quan đến tình huống trên.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn).
- HS:+ Thả luận, trả lời câu hỏi của GV.
+ Đại diện cặp đôi trả lời câu hỏi tình huống
+ Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và đời sống. Vậy trên bản đồ có các kí
hiệu gì? Làm thế nào để xác định được phương hướng và tìm đường đi trên bản đồ.
Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em có được các kĩ năng đọc và sử dụng bản
đồ.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Cách đọc bản đồ và xác định vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết đọc bản đồ và xác vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
b. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Đọc bản đồ
1. Đọc bản đồ. Xác
- GV cho HS thảo luận theo nhóm cặp đôi, hoàn thành định vị trí của đối
các nhiệm vụ:
tượng địa lí trên bản đồ
? Quan sát H4.1 SGK tr118 kết hợp với kênh chữ, em - Đọc bản đồ:
hãy cho biết để đọc được bản đồ ta cần phải làm gì?
+ Đọc tên bản đồ để biết
? Đọc tên thủ đô các nước trong khu vực Đông Nam Á
nội dung và lãnh thổ
trên bản đồ?
được thể hiện
GV: Cho HS hoạt động theo cặp đôi để trả lời câu hỏi
+ Biết tỉ lệ bản đồ để
liên quan đến tình huống trên.
tính khoảng cách giữa
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
các đối tượng
- GV:
+ Đọc kí hiệu để nhận
+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.( Với biết các đối tượng
phần đọc tên các nước HS lên xác định trên bản đồ. HS + Xác định các đối tượng
khác quan sát )
địa lí cần quan tâm trên
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó bản đồ.
khăn).
- HS:
+ Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
+ Đại diện cặp đôi trả lời câu hỏi.
+ Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn (nếu cần).
GV chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Xác định vị trí của đối tượng địa lí trên
bản đồ
- GV cho HS làm việc cá nhân với bản đồ khu vực
Đông Nam Á.
Dựa vào H4.1:
? Xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ khu vực
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Đông Nam Á.
? Xác định vị trí và nêu tên của các nước khu vực Đông
Nam Á trên bản đồ.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và lên xác định vị trí trên bản
đồ.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS cách xác định vị
trí trên bản đồ.
- Xác định vị trí của đối
- GV:+ Yêu cầu đại diện HS lên trình bày.
tượng địa lí trên bản đồ
+ Hướng dẫn HS xác định đúng (nếu các em còn gặp Thủ đô các nước trong
khó khăn).
khu vực Đông Nam Á:
- HS:+ HS trả lời câu hỏi.
Hà Nội ( Việt Nam);
+ Đại diện HS báo cáo sản phẩm.
Băng Cốc ( Thái Lan);
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn ….
(nếu cần).
GV kết luận và chuyển mục tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm đường đi trên bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết tìm đường đi trên bản đồ.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV chia nhóm thảo luận KT khăn trải bàn. HS làm 2. Tìm đường đi trên
việc với H4.2:
bản đồ
? Cho biết muốn đi từ Cung thể thao Quần Ngựa đến - Từ Cung thể thao Quần
Bảo tàng Hồ Chí Minh ta phải đi qua những con đường Ngựa đến Bảo tàng Hồ
nào? Tìm đường đi ngắn nhất?
Chí Minh: ( có nhiều
? Tính khoảng cách từ Cung thể thao Quần Ngựa đến
đường đi)
Bảo tàng Hồ Chí Minh dựa vào tỉ lệ bản đồ?
+ Cung TT Quần Ngựa
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ
nằm trên đường Văn
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS ( nếu cần)
Cao. Bảo tàng Hồ Chí
- GV:
Minh nằm trên phố Ngọc
+ Đại diện nhóm bảng trình bày
Hà.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó + Từ đường Văn Cao ->
khăn).
đường Hoàng Hoa Thám
- HS:
-> Phố Ngọc Hà.( ngắn
+ Đại diện nhóm trình bày
nhất).
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
+ Từ đường Văn Cao ->
GV kết luận, tuyên dương.
phố Đội Cấn -> Phố
Ngọc Hà.
- Khoảng cách: 8cm , với
tỉ lệ 1: 35 000
= 280 000 cm = 280m
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa học cho HS.
b. Tổ chức hoạt động:
GV chia nhóm để HS trả lời các câu hỏi: Quan sát Hình sau và trả lời câu hỏi:
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024-
1. Em đang ở trường Trung học, tòa nhà nào gần với em nhất?
…………………………………………………………….
2. Em cần đi từ sân vận động đến ngân hàng. Đường đi nào ngắn nhất?
…………………………………………………………….
3. Em rời khỏi bưu điện và đang đứng trên đường Thống Nhất. Một vài người hỏi
em đường đến quán cà phê. Con đường nào ngắn nhất?
…………………………………………………………….
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS ( nếu cần)
- GV: Hướng dẫn HS (nếu các em còn gặp khó khăn).
- HS: + Đại diện nhóm báo cáo
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
Gv kết luận, đánh giá các bài làm của HS.
1. Em đang ở trường Trung học, tòa nhà nào gần với em nhất là tòa nhà văn phòng.
2. Em cần đi từ sân vận động đến ngân hàng. Đường ngắn nhất là từ đường Đoàn Kết
đến đường Thắng Lợi
3. Em rời khỏi bưu điện và đang đứng trên đường Thống Nhất. Một vài người hỏi em
đường đến quán cà phê. Con đường nào ngắn nhất là từ đường Thống Nhất đi sang
đường Độc Lập.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Tổ chức hoạt động:
HS thực hiện ở nhà
Dựa vào các phầm mềm, trang wed có chức năng tìm kiếm, hãy xác định các tuyến
đường bằng cách hoàn thành phiếu học tập sau:
1. Từ nhà em đến trường:
- Điểm xuất phát:…………………………………………………………………
- Điểm đến: :……………………………………………………………………..
- Thời gian di chuyển: :……………………………………………………………
- Phương tiện di chuyển: :………………………………………………………..
- Mô tả lộ trình di chuyển ( ghi các tuyến đường chính): ……………………….
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ
- GV: Hướng dẫn, hỗ trợ HS ( nếu cần)
- HS: Nộp sản phẩm sau 1 tuần
+ Đại diện nhóm báo cáo các tour du lịch do nhóm các em thiết kế.
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
Gv kết luận, đánh giá các bài làm của HS dựa trên các tiêu chí.
***********************************************
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Phân môn Lịch sử
CHƯƠNG 2: THỜI NGUYÊN THỦY
Tiết 4 BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên Trái đất.
- Xác định được những dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á.
- Kể tên được những địa điể tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước
Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến
bài học.
Nhận thức lịch sử qua việc giải thích nguồn gốc loài người trên thế giới, ở
Đông Nam Á cũng như ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động.
- Giáo dục phẩm chất tôn trọng lao động và tinh thần sáng tạo, có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, lược đồ, tư liệu về nguồn gốc của loài người trên thế giới, ở Đông
Nam Á và Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV kể tóm tắt cho HS nghe về truyền thuyết Con rồng cháu tiên và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Tất cả chúng ta có chung nguồn gốc không?
Truyền thuyết Con rồng cháu tiên: Xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị thần
thuộc nòi Rồng, tên là Lạc Long Quân. Trong một lần lên cạn giúp dân diệt trừ yêu
quái, Lạc Long Quân đã gặp và kết duyên cùng nàng Âu Cơ vốn thuộc dòng họ Thần
Nông, sống ở vùng núi cao phương Bắc. Sau đó Âu Cơ có mang và đẻ ra cái bọc một
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
trăm trứng. Sau đó, bọc trứng nở ra một trăm người con. Vì Lạc Long Quân không
quen sống trên cạn nên hai người đã chia nhau người lên rừng, kẻ xuống biển, mỗi
người mang năm mươi người con. Người con trưởng theo Âu Cơ, được lên lên làm
vua, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Khi
vua cha chết thì truyền ngôi cho con trưởng, từ đó về sau, cứ cha truyền con nối đến
mười tám đời, đều lấy hiệu là Hùng Vương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Tất cả chúng ta cùng chung một nguồn gốc.
- GV dẫn dắt vấn đề: Theo truyền thuyết từ xa xưa, tất cả chúng ta đều cùng chung
một nguồn gốc, đều là con rồng cháu tiên. Tuy nhiên, xét về mặt khoa học lịch sử, Đã
bao giờ em đặt câu hỏi loài người xuất hiện như thế nào? Đi tìm lời giải đáp cho câu
hỏi này là vấn đề khoa học không bao giờ cũ. Nhiêu nhà khoa học chấp nhận giả thiết
con người xuất liện đâu tiên ở châu Phi. Bắt đâu từ những bộ xương hoá thạch tìm
thấy ở đây, các nhà khoa học đã dẫn khám phá bí ẩn về sự xuất liện của loài người.
Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay - Bài 3: Nguồn gốc loài người.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quá trình tiến hóa từ vượn thành người
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hóa từ
vượn người thành người trên Trái đất.
b. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
- GV giới thiệu kiến thức: Con người đã 1. Quá trình tiến hóa từ vượn thành
trải qua quá trình tiến hoá hàng triệu năm. người
Những dấu tích xương hoá thạch cổ xưa - Quá trình tiến hóa từ vượn thành
nhất được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế người trên Trái đất diễn ra qua ba giai
giới như Đông Phi, Đông Nam Á, Đông đoạn:
Bắc Á,..
+ Cách đây khoảng từ 5-6 triệu năm, ở
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 SGK chặng đầu của quá trình tiến hoá, có
trang 12 và trả lời câu hỏi: Cho biết quá một loài vượn khá giống người đã
trình tiến hóa từ vượn thành người trên xuất hiện, được gọi là Vượn người.
Trái đất diễn ra như thế nào? Nêu đặc điểm + Trải qua quá trình tiến hoá, khoảng
tiến hóa về cấu tạo cơ thể của vượn người, 4 triệu năm trước, một nhánh Vượn
Người tối cổ, Người tinh khôn.
người đã tiến hóa thành Người tối cổ.
+ Người tối cổ trải qua quá trình tiến
hóa, vào khoảng 150.000 năm trước,
Người tinh khôn xuất hiện, đánh dấu
quá trình chuyển biến từ vượn người
thành người đã hoàn thành.
- Điểm tiến hóa về cấu tạo cơ thể của
vượn người, Người tối cổ, Người tinh
khôn:
+ Vượn người: Di chuyển bằng hai
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024chi sau, thể tích hộp sọ trung bình 400
cm3
+ Người tối cổ: Hoàn toàn đi đứng
bằng hai chân, thể tích hộp sọ trung
bình 650 cm3 đến 1200 cm3.
+ Người tinh khôn: Hình dáng, cấu
tạo cơ thể cơ bản giống người ngày
nay, còn được gọi là Người hiện đại.
Thể tích hộp sọ trung bình khoảng
1400 cm3.
- Những phát hiện khảo cổ về người
Nê-an-đéc-tan, Cô gái Lu-cy có ý
nghĩa trong việc giải thích nguồn gốc
và quá trình tiến hóa của loài người:
+ Người Nê-an-đéc-tan: chứng minh
đây là hóa thạch của người nguyên
thủy có niên đại khoảng 100.000 năm
trước.
+ Cô gái Lu-cy: bộ xương hóa thạch
của người phụ nữ có niên đại khoảng
3,2 triệu năm trước, thuộc Đông Phi.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục Góc
khám phá, quan sát Hình 3.2, 3.3 SGK
trang 14 và trả lời câu hỏi: Những phát
hiện khảo cổ về người Nê-an-đéc-tan, Cô
gái Lu-cy có ý nghĩa như thế nào trong
việc giải thích nguồn gốc và quá trình tiến
hóa của loài người?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Phần lớn
người châu Phi có làn da đen, người châu
Á có làn da vàng, còn người châu Âu có
làn da trắng, liệu họ có chung một nguồn
gốc hay không?
- GV mở rộng kiến thức: Có nhiều quan
niệm khác nhau về nguồn gốc loài người.
Có những quan niệm mang tính khoa học,
có những quan niệm mang tính tôn giáo,
truyền thuyết (ví dụ quan niệm của nhà
khoa học Đác-uyn, quan niệm của Đạo
thiên chúa, câu chuyện về con Rồng cháu
Tiên của người Việt).
- Châu Phi là nơi con người xuất hiện
- - GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận sớm nhất, di cư qua các châu lục, môi
và thực hiện yêu cầu.
trường sống khác nhau, cơ thể biến
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
đổi thích nghi với môi trường. Tuy
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
nhiên họ vẫn chung một nguồn gốc.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hướng dẫn về nhà: Học bài,chuẩn bị phần còn lại của bài.
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
2025
Tuần 4
Ngày soạn:15/09/2024
Phân môn Địa lí
Năm học 2024-
Tiết 7 Bài 3. LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Biết được thế nào là lược đồ trí nhớ.
- Cách vẽ lược đồ trí nhớ đường đi
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Biết về lược đồ trí nhớ.
- Hiểu cách vẽ lược đồ trí nhớ đường đi
- Vẽ được lược đồ trí nhớ về một số đối tượng địa lí thân quen.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thêm gắn bó với không gian địa lí thân quen, yêu trường lớp, yêu quê
hương
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu,máy tính,Hình ảnh lược đồ trí nhớ đường đi và khu vực
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa,Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Mở đầu
a. Mục tiêu: - Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
b. Tổ chức hoạt động
- GV: Cho HS hoạt động theo cặp 2 bạn chung bàn và thảo luận tình huống nhanh
trong vòng 1 phút.
Tình huống: Trên đường đi học về em gặp 1 đoàn khách du lịch. Đoàn khách hỏi
thăm em đường đến chùa Keo-Vũ Thư. Vậy lúc đó em sẽ làm thế nào?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút thảo luận.
- GV:Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn).
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
- HS:+ Trả lời câu hỏi của GV.
+ Đại diện báo cáo sản phẩm.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều lúc các
em sẽ gặp tình huống hỏi đường từ những khách du lịch hoặc người từ nơi khác đến.
Vậy làm thế nào để các em có thể giúp họ đến đúng nơi họ muốn tới mà không phải
trục tiếp dẫn đi?Đó là những vấn đề các em sẽ được giải quyết trong bài học hôm
nay. Bài 5: Lược đồ trí nhớ
HS: Lắng nghe, vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (22 phút)
Hoạt động 1: Tại sao gọi là lược đồ trí nhớ
a. Mục đích: HS Trình bày Khái niệm lược đồ trí nhớ.
b. Tổ chức hoạt động.
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
1. Tại sao gọi là lược đồ trí nhớ:
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
Một phương tiện đặc biệt để mô tả
nhiệm vụ
hiểu biết của cá nhân về một địa
HS: Suy nghĩ, trả lời
phương là lược đổ trí nhớ.
HS: Trình bày kết quả
- Lược đồ tri nhớ về không gian xung
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ quanh ta
sung
- Lược đồ trí nhớ về không gian rộng
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
lớn hơn hoặc về nơi ta chưa đến
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Cách xây dựng lược đồ trí nhớ
a. Mục đích: HS biết Vẽ lược đồ trí nhớ đường đi và lược đồ một khu vực
b. Tổ chức hoạt động.
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV: HS quan sát hình 3.4 và đọc thông tin 2. Cách xây dựng lược đồ trí nhớ
mục 2 làm việc theo nhóm.
-Hình dung: Nhớ lại và suy nghĩ về
1. Để vẽ lược đồ trí nhớ đường đi chúng ta nơi mà em sẽ vẽ lược đồ.
cần làm gì.
-Sắp xếp không gian: suy nghĩ về tất
2. Quan sát lược đồ trí nhớ trên bảng và cả những hình ảnh mà em có về nơi
mô tả lại.
đó và sắp xếp nó lại với nhau trong
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
tư duy của mình.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
-Vị trí bắt đầu: là địa điểm hoặc khu
nhiệm vụ
vực chọn để phắc thảo lược đồ của
HS: Suy nghĩ, trả lời
mình.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Sử dụng lược đồ trí nhớ trong cuộc sống và học tập
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
a. Mục đích: HS biết sử dụng lược đồ trí nhớ phục vụ cho hoạt động học tập và
trong cuộc sống
b. Cách thực hiện.
GV: HS làm việc theo nhóm.
3. Sử dụng lược đồ
Quan sát Hình 3.5 hãy lựa chọn các địa điểm danh thắng trí nhớ trong cuộc
mà em muốn đến và tạo ra một lược đồ trí nhớ để đi từ trụ sống và học tập
sở Vườn quốc gia Ba Vì đến những địa điểm danh thắng
đã chọn
- Trong học tập, lược
đồ trí nhó giúp ta học
Địa lí thú vị hon
nhiều, kiến thức địa lí
vững chắc hơn và khả
năng vận dụng vào
cuộc sống cũng đa
dạng hơn.
- Trong cuộc sống:
Khi có lược đồ trí nhớ
về một không gian
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
sống phong phú hơn,
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
em sẽ thấy không gian
HS: Suy nghĩ, trả lời
đó ý nghĩa hơn, có
HS: Trình bày kết quả
nhiều lựa chọn trong
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
việc di chuyển
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
3. Luyện tập. (15 phút)
a. Mục đích: HS biết giải quyết được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm
nay
b. Tổ chức hoạt động.
GV: Vẽ lược đồ từ nhà em đến trường và trình bày trước lớp
HS: lắng nghe,HS suy nghĩ để vẽ và trình bày
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
4. Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu:- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế
b. Tổ chức hoạt động:
HS thực hiện ở nhà
GV: Sử dụng lược đồ trí nhớ, hãy vẽ không gian của địa bàn (làng, xã, khu phố, thôn,
xóm,...) nơi em đang ở:
- Bắt đầu từ "Nhà em".
- Các đối tương tự nhiên, địa hình địa vật em nhớ rõ (sồng, suối, cây ven đường,...).
- Các đối tượng kinh tế, văn hoá - xã hội mà em thấy thân quen (đường giao thông,
cửa hàng, thư viện, rạp chiêu phim, chợ, sân đá bóng, công viên, nhà cao tâng,...).
- Ghi chú những địa điểm, con đuờng em cho là cần nhớ.
Em có thể dùng các kí hiệu tuợng hình để lược đồ trở nên sinh động và hấp dẫn hơn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày
Tiết 8 BÀI 4. THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN ĐỒ. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ
TRÊN BẢN ĐỒ. TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết đọc được bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Biết tìm đường đi trên bản đồ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Hình thành phát triển năng lực tực hủ và tự học thông qua việc giải quyết các nội
dung kiến thức.
* Năng lực Địa Lí
- Định hướng không gian: Biết sử dụng các phương tiện khác nhau để xác định vị trí
địa lí cảu một điểm và phương hướng trên bản đồ. Biết đọc bản đồ
- Biết tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tin tức, số liệu,…về các địa
phương, biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thứ địa lí
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tốt hoàn thành mục tiêu đề ra, hình thành ý niệm về bản sắc của một
địa phương, phân biệt địa phương này với địa phương khác.
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đổ hành chính Việt Nam, bản đồ một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Bản đồ du lịch Hà Nội và các tỉnh ( nếu có)
- Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, Vở ghi, Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến
thức vào bài học mới.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
b. Tổ chức hoạt động:
(?) Lớp bạn A đang có dự định đi tham quan một số địa điểm ở Thủ đô Hà Nội. Địa
điểm xuất phát là từ xã Minh Tân. Lớp bạn A đang loay hoay không biết đường đi
như thế nào. Theo em, lớp của bạn A có thể sử dụng gì để tìm được đường đi đến đến
Thủ đô Hà Nội?
GV: Cho HS hoạt động theo cặp đôi để trả lời câu hỏi liên quan đến tình huống trên.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn).
- HS:+ Thả luận, trả lời câu hỏi của GV.
+ Đại diện cặp đôi trả lời câu hỏi tình huống
+ Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và đời sống. Vậy trên bản đồ có các kí
hiệu gì? Làm thế nào để xác định được phương hướng và tìm đường đi trên bản đồ.
Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em có được các kĩ năng đọc và sử dụng bản
đồ.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Cách đọc bản đồ và xác định vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết đọc bản đồ và xác vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
b. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Đọc bản đồ
1. Đọc bản đồ. Xác
- GV cho HS thảo luận theo nhóm cặp đôi, hoàn thành định vị trí của đối
các nhiệm vụ:
tượng địa lí trên bản đồ
? Quan sát H4.1 SGK tr118 kết hợp với kênh chữ, em - Đọc bản đồ:
hãy cho biết để đọc được bản đồ ta cần phải làm gì?
+ Đọc tên bản đồ để biết
? Đọc tên thủ đô các nước trong khu vực Đông Nam Á
nội dung và lãnh thổ
trên bản đồ?
được thể hiện
GV: Cho HS hoạt động theo cặp đôi để trả lời câu hỏi
+ Biết tỉ lệ bản đồ để
liên quan đến tình huống trên.
tính khoảng cách giữa
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
các đối tượng
- GV:
+ Đọc kí hiệu để nhận
+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.( Với biết các đối tượng
phần đọc tên các nước HS lên xác định trên bản đồ. HS + Xác định các đối tượng
khác quan sát )
địa lí cần quan tâm trên
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó bản đồ.
khăn).
- HS:
+ Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
+ Đại diện cặp đôi trả lời câu hỏi.
+ Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn (nếu cần).
GV chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Xác định vị trí của đối tượng địa lí trên
bản đồ
- GV cho HS làm việc cá nhân với bản đồ khu vực
Đông Nam Á.
Dựa vào H4.1:
? Xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ khu vực
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Đông Nam Á.
? Xác định vị trí và nêu tên của các nước khu vực Đông
Nam Á trên bản đồ.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và lên xác định vị trí trên bản
đồ.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS cách xác định vị
trí trên bản đồ.
- Xác định vị trí của đối
- GV:+ Yêu cầu đại diện HS lên trình bày.
tượng địa lí trên bản đồ
+ Hướng dẫn HS xác định đúng (nếu các em còn gặp Thủ đô các nước trong
khó khăn).
khu vực Đông Nam Á:
- HS:+ HS trả lời câu hỏi.
Hà Nội ( Việt Nam);
+ Đại diện HS báo cáo sản phẩm.
Băng Cốc ( Thái Lan);
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn ….
(nếu cần).
GV kết luận và chuyển mục tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm đường đi trên bản đồ
a. Mục tiêu: HS biết tìm đường đi trên bản đồ.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV chia nhóm thảo luận KT khăn trải bàn. HS làm 2. Tìm đường đi trên
việc với H4.2:
bản đồ
? Cho biết muốn đi từ Cung thể thao Quần Ngựa đến - Từ Cung thể thao Quần
Bảo tàng Hồ Chí Minh ta phải đi qua những con đường Ngựa đến Bảo tàng Hồ
nào? Tìm đường đi ngắn nhất?
Chí Minh: ( có nhiều
? Tính khoảng cách từ Cung thể thao Quần Ngựa đến
đường đi)
Bảo tàng Hồ Chí Minh dựa vào tỉ lệ bản đồ?
+ Cung TT Quần Ngựa
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ
nằm trên đường Văn
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS ( nếu cần)
Cao. Bảo tàng Hồ Chí
- GV:
Minh nằm trên phố Ngọc
+ Đại diện nhóm bảng trình bày
Hà.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó + Từ đường Văn Cao ->
khăn).
đường Hoàng Hoa Thám
- HS:
-> Phố Ngọc Hà.( ngắn
+ Đại diện nhóm trình bày
nhất).
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
+ Từ đường Văn Cao ->
GV kết luận, tuyên dương.
phố Đội Cấn -> Phố
Ngọc Hà.
- Khoảng cách: 8cm , với
tỉ lệ 1: 35 000
= 280 000 cm = 280m
3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa học cho HS.
b. Tổ chức hoạt động:
GV chia nhóm để HS trả lời các câu hỏi: Quan sát Hình sau và trả lời câu hỏi:
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024-
1. Em đang ở trường Trung học, tòa nhà nào gần với em nhất?
…………………………………………………………….
2. Em cần đi từ sân vận động đến ngân hàng. Đường đi nào ngắn nhất?
…………………………………………………………….
3. Em rời khỏi bưu điện và đang đứng trên đường Thống Nhất. Một vài người hỏi
em đường đến quán cà phê. Con đường nào ngắn nhất?
…………………………………………………………….
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS ( nếu cần)
- GV: Hướng dẫn HS (nếu các em còn gặp khó khăn).
- HS: + Đại diện nhóm báo cáo
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
Gv kết luận, đánh giá các bài làm của HS.
1. Em đang ở trường Trung học, tòa nhà nào gần với em nhất là tòa nhà văn phòng.
2. Em cần đi từ sân vận động đến ngân hàng. Đường ngắn nhất là từ đường Đoàn Kết
đến đường Thắng Lợi
3. Em rời khỏi bưu điện và đang đứng trên đường Thống Nhất. Một vài người hỏi em
đường đến quán cà phê. Con đường nào ngắn nhất là từ đường Thống Nhất đi sang
đường Độc Lập.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Tổ chức hoạt động:
HS thực hiện ở nhà
Dựa vào các phầm mềm, trang wed có chức năng tìm kiếm, hãy xác định các tuyến
đường bằng cách hoàn thành phiếu học tập sau:
1. Từ nhà em đến trường:
- Điểm xuất phát:…………………………………………………………………
- Điểm đến: :……………………………………………………………………..
- Thời gian di chuyển: :……………………………………………………………
- Phương tiện di chuyển: :………………………………………………………..
- Mô tả lộ trình di chuyển ( ghi các tuyến đường chính): ……………………….
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ
- GV: Hướng dẫn, hỗ trợ HS ( nếu cần)
- HS: Nộp sản phẩm sau 1 tuần
+ Đại diện nhóm báo cáo các tour du lịch do nhóm các em thiết kế.
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
Gv kết luận, đánh giá các bài làm của HS dựa trên các tiêu chí.
***********************************************
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Phân môn Lịch sử
CHƯƠNG 2: THỜI NGUYÊN THỦY
Tiết 4 BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên Trái đất.
- Xác định được những dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á.
- Kể tên được những địa điể tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước
Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến
bài học.
Nhận thức lịch sử qua việc giải thích nguồn gốc loài người trên thế giới, ở
Đông Nam Á cũng như ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động.
- Giáo dục phẩm chất tôn trọng lao động và tinh thần sáng tạo, có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, lược đồ, tư liệu về nguồn gốc của loài người trên thế giới, ở Đông
Nam Á và Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV kể tóm tắt cho HS nghe về truyền thuyết Con rồng cháu tiên và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Tất cả chúng ta có chung nguồn gốc không?
Truyền thuyết Con rồng cháu tiên: Xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị thần
thuộc nòi Rồng, tên là Lạc Long Quân. Trong một lần lên cạn giúp dân diệt trừ yêu
quái, Lạc Long Quân đã gặp và kết duyên cùng nàng Âu Cơ vốn thuộc dòng họ Thần
Nông, sống ở vùng núi cao phương Bắc. Sau đó Âu Cơ có mang và đẻ ra cái bọc một
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
trăm trứng. Sau đó, bọc trứng nở ra một trăm người con. Vì Lạc Long Quân không
quen sống trên cạn nên hai người đã chia nhau người lên rừng, kẻ xuống biển, mỗi
người mang năm mươi người con. Người con trưởng theo Âu Cơ, được lên lên làm
vua, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Khi
vua cha chết thì truyền ngôi cho con trưởng, từ đó về sau, cứ cha truyền con nối đến
mười tám đời, đều lấy hiệu là Hùng Vương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Tất cả chúng ta cùng chung một nguồn gốc.
- GV dẫn dắt vấn đề: Theo truyền thuyết từ xa xưa, tất cả chúng ta đều cùng chung
một nguồn gốc, đều là con rồng cháu tiên. Tuy nhiên, xét về mặt khoa học lịch sử, Đã
bao giờ em đặt câu hỏi loài người xuất hiện như thế nào? Đi tìm lời giải đáp cho câu
hỏi này là vấn đề khoa học không bao giờ cũ. Nhiêu nhà khoa học chấp nhận giả thiết
con người xuất liện đâu tiên ở châu Phi. Bắt đâu từ những bộ xương hoá thạch tìm
thấy ở đây, các nhà khoa học đã dẫn khám phá bí ẩn về sự xuất liện của loài người.
Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay - Bài 3: Nguồn gốc loài người.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quá trình tiến hóa từ vượn thành người
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hóa từ
vượn người thành người trên Trái đất.
b. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
- GV giới thiệu kiến thức: Con người đã 1. Quá trình tiến hóa từ vượn thành
trải qua quá trình tiến hoá hàng triệu năm. người
Những dấu tích xương hoá thạch cổ xưa - Quá trình tiến hóa từ vượn thành
nhất được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế người trên Trái đất diễn ra qua ba giai
giới như Đông Phi, Đông Nam Á, Đông đoạn:
Bắc Á,..
+ Cách đây khoảng từ 5-6 triệu năm, ở
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 SGK chặng đầu của quá trình tiến hoá, có
trang 12 và trả lời câu hỏi: Cho biết quá một loài vượn khá giống người đã
trình tiến hóa từ vượn thành người trên xuất hiện, được gọi là Vượn người.
Trái đất diễn ra như thế nào? Nêu đặc điểm + Trải qua quá trình tiến hoá, khoảng
tiến hóa về cấu tạo cơ thể của vượn người, 4 triệu năm trước, một nhánh Vượn
Người tối cổ, Người tinh khôn.
người đã tiến hóa thành Người tối cổ.
+ Người tối cổ trải qua quá trình tiến
hóa, vào khoảng 150.000 năm trước,
Người tinh khôn xuất hiện, đánh dấu
quá trình chuyển biến từ vượn người
thành người đã hoàn thành.
- Điểm tiến hóa về cấu tạo cơ thể của
vượn người, Người tối cổ, Người tinh
khôn:
+ Vượn người: Di chuyển bằng hai
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
Năm học 2024chi sau, thể tích hộp sọ trung bình 400
cm3
+ Người tối cổ: Hoàn toàn đi đứng
bằng hai chân, thể tích hộp sọ trung
bình 650 cm3 đến 1200 cm3.
+ Người tinh khôn: Hình dáng, cấu
tạo cơ thể cơ bản giống người ngày
nay, còn được gọi là Người hiện đại.
Thể tích hộp sọ trung bình khoảng
1400 cm3.
- Những phát hiện khảo cổ về người
Nê-an-đéc-tan, Cô gái Lu-cy có ý
nghĩa trong việc giải thích nguồn gốc
và quá trình tiến hóa của loài người:
+ Người Nê-an-đéc-tan: chứng minh
đây là hóa thạch của người nguyên
thủy có niên đại khoảng 100.000 năm
trước.
+ Cô gái Lu-cy: bộ xương hóa thạch
của người phụ nữ có niên đại khoảng
3,2 triệu năm trước, thuộc Đông Phi.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục Góc
khám phá, quan sát Hình 3.2, 3.3 SGK
trang 14 và trả lời câu hỏi: Những phát
hiện khảo cổ về người Nê-an-đéc-tan, Cô
gái Lu-cy có ý nghĩa như thế nào trong
việc giải thích nguồn gốc và quá trình tiến
hóa của loài người?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Phần lớn
người châu Phi có làn da đen, người châu
Á có làn da vàng, còn người châu Âu có
làn da trắng, liệu họ có chung một nguồn
gốc hay không?
- GV mở rộng kiến thức: Có nhiều quan
niệm khác nhau về nguồn gốc loài người.
Có những quan niệm mang tính khoa học,
có những quan niệm mang tính tôn giáo,
truyền thuyết (ví dụ quan niệm của nhà
khoa học Đác-uyn, quan niệm của Đạo
thiên chúa, câu chuyện về con Rồng cháu
Tiên của người Việt).
- Châu Phi là nơi con người xuất hiện
- - GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận sớm nhất, di cư qua các châu lục, môi
và thực hiện yêu cầu.
trường sống khác nhau, cơ thể biến
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
đổi thích nghi với môi trường. Tuy
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
nhiên họ vẫn chung một nguồn gốc.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hướng dẫn về nhà: Học bài,chuẩn bị phần còn lại của bài.
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
 









Các ý kiến mới nhất