Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 17h:16' 01-10-2024
Dung lượng: 878.3 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: HÀ THỊ GIANG
Ngày gửi: 17h:16' 01-10-2024
Dung lượng: 878.3 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Tuần 3
Ngày soạn:08/09/2024
Phân môn Địa lí
Tiết 5,6 Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
Hoạt động 2: Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
a. Mục tiêu: HS biết đọc các kí hiệu và chú giải của bản đồ hành chính, bản đồ địa
hình
b. Tổ chức hoạt động:
Học sinh hoạt động theo nhóm hoàn thành phiếu học tập 2. Kí hiệu bản đồ và
số 1, sau đó các nhóm đánh giá kết quả hoạt động của chú giải bàn đồ
nhóm khác theo mẫu phiếu đánh giá kết quả hoạt động - KHBĐ là những hình
nhóm
vẽ, đường nét, màu sắc,
Thời gian 5'
… mang tính qui ước
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
dùng để thể hiện các đối
Quan sát hình 2.4, hình 2.5, hình 2.6, hình 2.7 SGK trang tượng địa lí trên bản đồ
108, em hãy hoàn thành bài tập sau:
- KHBĐ được chia
thành các loại: kí hiệu
Kí hiệu
Đối tượng
Ví dụ
điểm, đường, diện tích
thể hiện
và thành 3 dạng: kí hiệu
KH điểm
hình học, chữ và tượng
KH đường
hình
KH diện tích
*Lưu ý: Đối với bản đồ
KH hình học
địa hình người ta sử
KH chữ
dụng đường đồng mức
KH tượng
hoặc thang màu
hình
- Chú giải bản đồ: gồm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HĐ NHÓM
hệ thống các kí hiệu và
Nhóm đánh giá:......
ỹ nghĩa của các kí hiệu
Nhóm được đánh giá:.....
STT
Tiêu chí
Điểm
Điểm
Ghi đó để người đọc hiểu
được nội dung bản đồ
tối đa
đạt
chú
được
1
Nội dung (đúng,
5
đủ khoa học...)
2
Hình thức (đẹp,
2
sáng tạo...)
3
Trình bày (lưu
2
loát, hấp dẫn...)
4
Trả lời câu hỏi
1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Quan sát hình 2.6A và hình 2.6B, hãy cho biết yếu tố
địa hình được thể hiện trên bảng chú giải nào.
2. Quan sát hình 2.7, hãy cho biết trên hình đã sử dụng
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
các loại kí hiệu nào và các dạng kí hiệu nào. Lấy ví dụ cụ
thể.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS ( nếu cần)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV:+ Đại diện nhóm bảng trình bày
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó
khăn).
- HS:+ Đại diện nhóm trình bày
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: Học sinh biết tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm
b. Tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, quan sát hình 3.Tỉ lệ bản đồ
2.8, hình 2.9, hình 2.10 và thông tin SGK, trả lời các câu a. Tỉ lệ bản đồ
hỏi sau:
- TLBĐ là yếu tố để xác
1. Quan sát hình 2.8, hãy cho biết có bao nhiêu cách thể định mức độ thu nhỏ
hiện tỉ lệ bản đồ? Đó là những cách nào?
khoảng cách khi chuyển
2. Dựa vào các tỉ lệ sau 1: 100.000 và 1 : 9.000.000, hãy từ thực tế sang thể hiện
cho biết 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên mặt phẳng bản đồ
trên thực địa ở mỗi tỉ lệ?
3. Hãy tính khoảng cách từ Bạc Liêu đến Sóc Trăng ở b. Tính khoảng cách
hình 2.9
trên bản đồ dựa vào tỉ lệ
4. Tình huống: Bạn Nam muốn đi từ Thái Bình lên Hà bản đồ theo thao tác:
Nội, khi mua được bản đồ giao thông với tỉ lệ là 1: 200 - Xác định vị trí 2 điểm
000, Nam đã xác định đường đi nhưng không biết cần đo
khoảng cách mất bao xa. Theo em, Nam có những cách - Dùng thước thẳng
nào để xác định khoảng cách TB-HN theo đường chim hoặc đặt 2 đầu compa
bay?
vào 2 điểm cần đo để
5. Theo em, muốn tính khoáng cách thực tế dựa vào bản xác định khoảng cách
đồ và tỉ lệ bản đồ ta cần phải thực hiện các thao tác nào? trên bản đồ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Lấy khoảng cách của 2
GV: Cho HS hoạt động theo cặp đôi để trả lời câu hỏi điểm trên bản đồ nhân
liên quan đến tình huống trên.
với tỉ lệ bản đồ
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó
khăn).
- HS:+ Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
+ Đại diện cặp đôi trả lời câu hỏi tình huống
+ Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
nhóm bạn (nếu cần).
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
* GV lưu ý thêm
Tỉ lệ bản đồ quy định mức độ thu nhỏ khoảng cách
giữa hai địa điểm trên bản đồ so với khoảng cách thực
tế. Lãnh thổ càng lớn, mà kích thước tờ bản đồ là giới
hạn, thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ. Bản đồ tỉ lệ nhỏ không
phải là sản phẩm được in nhỏ lại từ tờ bản đồ tỉ lệ lớn
hơn. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ, thì càng phải lược bớt các
đối tượng được thể hiện trên bản đồ và thay đổi cách
thức thể hiện, nếu không sẽ rất khó đọc được nội dung
bản đồ.
Ngoài cách đo tính trên bản đồ giấy thì các bản đồ
điện tử trên máy tính, điện thoại thông minh cũng có thể
tự động lựa chọn đường đi gần nhất và tính khoảng cách
giữa hai địa điểm trên bản đồ.
Hoạt động 4: Phương hướng trên bản đồ
a. Mục tiêu: Biết xác định phương hướng trên bản đồ
btổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.11, hình 2.12, hình 4. Phương hướng trên
2.13 cùng với đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi:
bản đồ
1.Quan sát H2.11, xác định và đọc tên các hướng chính - Đầu trên của các kinh
trên hình.
tuyến chỉ hướng bắc,
2. Dựa vào đâu để xác định được phương hướng trên bản đẩu dưới chỉ hướng
đồ?
nam.
3. Có mấy cách xác định phương hướng trên bản đồ?
- Đẩu bên trái của các vĩ
4. Quan sát hình 2.12, hình 2.13 cho biết hướng OA, OB, tuyến chỉ hướng tây,
OC, OD có trong mỗi hình?
đầu bên phải chỉ hướng
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
đông
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
-> Có 4 hướng chính là
HS: Suy nghĩ, trả lời
Đông, Tây, Nam, Bắc
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
* Dự đoán kết quả trình bày
1.Các hướng chính: Đông, Tây, Nam, Bắc. Các hướng
phụ: Tây Bắc, Tây Nam, Đông Nam, Đông Bắc
2. Dựa vào đường kinh, vĩ tuyến và mũi tên chỉ hướng
Bắc trên bản đồ
3. Có 2 cách xác định phương hướng trên bản đồ
4. OA: hướng Bắc, OC: hướng Nam, OB: hướng Đông,
OD: hướng Tây
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- Có 2 cách xác định
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
HS: Lắng nghe, ghi bài
* Lưu ý: GV có thể cho HS sử dụng điện thoại thông
minh hoặc la bàn (nếu có) để xác định phương hướng
lớp học.
Năm học 2024-
phương hướng:
+ Dựa vào đường kinh,
vĩ tuyến
+ Dựa vào mũi tên chỉ
hướng Bắc trên bản đồ
Hoạt động 5: Một số bản đồ thông dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số bản đồ thông dụng
b. tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS quan sát các bản đồ sau:
5. Một số bản đồ thông
dụng
- Bản đồ địa lí chung
thể hiện cụ thể các đối
tượng địa lí trên bề mặt
đất như địa hình, đất,
sinh vật, sông ngoài,
ranh
giới
hành
chính...Nhóm
này
Bản đồ thế giới
Bản đồ địa hình châu Á
không tập trung làm nổi
bật vào yếu tố nào.
- Bản đồ địa lí chuyên
đề: Có nội dung thể
hiện tập trung một hoặc
hai đối tượng địa lí, các
đối tượng chính được
Bản đồ giao thông
Bản đồ dân số VN
ưu tiên thể hiện.
? Sắp xếp các bản đồ trên thành 2 nhóm: bản đồ địa lí
chung và bản đồ địa lí chuyên đề.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
3.Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa học cho HS.
b. Tổ chức hoạt động:
- HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1: Bản đồ là
A. hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy.
B. mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại.
C. hình vẽ bề mặt Trái Đất trên mặt giấy.
D. hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Câu 2: Để xác định phương hướng trên bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến thì dựa
vào mũi tên chỉ hướng
A. bắc.
B. nam.
C. đông .
D. tây.
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?
A. đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
B. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
C. đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
D. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
Câu 4: Hằng ngày Mặt Trời mọc ở hướng nào?
A. Bắc.
B. Nam.
C. Đông.
D. Tây.
Câu 5: Quan sát lược đồ sau và trả lời câu hỏi 5.1; 5.2; 5.3:
Câu 5.1: Từ Ran-gun ( Mi-an-ma) đến Ma-ni-la ( Philppin) theo hướng nào?
A. Đông
B. Đông Nam.
C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
Câu 5.2: Từ Phmon phênh (Cam-pu-chia) đến thủ đô Hà Nội đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam. C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
Câu 5.3: Từ thủ đô Gia-cat-ta (In-đô-nê-xi-a) đến thủ đô Ban-đa Xê-ri Bê-gaoan ( Bru nây) đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam.
C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
- HS: Khai thác thông tin, dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi, trao đổi kết quả
làm việc với các bạn khác.
- GV: Quan sát, theo dõi đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS: Trình bày trước lớp kết quả làm việc. HS khác nhận xét, bổ sung
- GV: Thông qua phần trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh
nghiệm những hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV giao nhiệm vụ cho HS và cho HS về nhà làm sản phẩm:
? Tự làm các kí hiệu điểm, hình học, chữ bằng bìa cứng
(Mỗi loại kí hiệu làm khoảng 3-5 kí hiệu)
- HS lựa chọn kí hiệu, chất liệu làm kí hiệu
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá và tùy vào kết làm bài của HS. GV có thể ghi nhận điểm cho
HS.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
**************************************************
Phân môn Lịch sử
Tiết 3 Bài 2 THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức: Một số khái niệm về thời gian trong việc học lịch sử (thế kỉ,
thập kỉ, thiên niên kỉ, trước công nguyên, sau công nguyên, công nguyên…).
2. Về năng lực:
- Biết cách tính thời gian trong lịch sử.
- Hiểu được vì sao phải tính thời gian trong lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực trong tìm hiểu, học tập lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Tổ chứcthực hiện:
- Chiếu hình ảnh về sự kiện năm 1010 và hỏi:
? Căn cứ vào thông tin nào trên hình ảnh để biết sự kiện này có trong lịch sử?
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát hình ảnh và trả lời.
GV:
- Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi.
- Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
- Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành
kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Vì sao phải xác định thời gian?
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
? Quan sát bảng thống kê và cho biết căn cứ vào
Thời
Sự kiện
những thông tin nào để sắp xếp các sự kiện trong
gian
quá khứ theo thứ tự thời gian?
Năm 248 Khởi nghĩa Bà
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
? Từ đó em hãy cho biết vì sao phải xác định thời
gian trong lịch sử?
GV hướng dẫn HS trả lời
HS:
- Quan sát bảng thống kê để trả lời câu hỏi.
- Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình.
Năm học 2024Triệu
Ngô Quyền đánh
Năm 938 tan quân Nam
Hán trên sông
Bạch Đằng
Năm
Nhà Lý thành lập
1009
Chiến
thắng
Năm
quân
Nguyên
1288
trên sông Bạch
Đằng.
- Các sự kiện được sắp xếp
theo trình tự trước, sau.
-Lịch sử loài người gồm nhiều
sự kiện xảy ra vào những thời
gian khác nhau. Muốn dựng
lại lịch sử , phải sắp xếp tất cả
các sự kiện trong quá khứ
theo thứ tự thời gian
2. Cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào?
a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử?
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
- Người xưa đã làm ra lịch:
? Hãy cho biết cách tính thời gian trong lịch sử ?
+ Âm lịch: được tính theo chu
? Từ đó em hãy lấy một ví dụ để tính thời gian kì chuyển động của mặt trăng
trong lịch sử?
quay quanh trái đất.
? Nhìn vào tờ lịch em hãy cho biết ngày dương và + Dương lịch: được tính theo
ngày âm?
chu kì chuyển động của trái
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.
đất quay quanh mặt trời (còn
GVhướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu gọi là công lịch).
Chúa Giê Su ra đời
cần).
TCN
1
SCN
GV: - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm
trình bày.
(+) CN ( - )
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
{thập kỉ: 10 năm; thế kỉ (100
- Trả lời câu hỏi của GV.
năm), thiên niên kỉ (1000
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm năm)}.
bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). - Ở Việt Nam, Công lịch được
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập dùng trong các cơ quan nhà
nước, tuy nhiên âm lịch vẫn
của HS.
được dùng cho văn hoá và tâm
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
linh, bởi vậy trên tờ lịch đều
ghi rõ 2 ÂL và DL.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Tổ chứcthực hiện
Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Muốn biết năm 2000 TCN cách ta bao nhiêu năm thì em tính như thế nào?
2021 + 2000 = 4021 năm
Bài tập 2: Muốn biết năm 1230 SCN cách 2021 bao nhiêu năm thì ta tính thế nào?
2021 – 1230 = 791 năm
Muốn biết năm TCN cách hiện tại thì làm phép cộng, muốn biết SCN cách hiện tại
ta làm phép trừ.
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Tổ chứcthực hiện
Bài tập: Em hãy tìm hiểu năm xây dựng của công trình trình kiến trúc ở nơi em đang
sinh sống hoặc một di chỉ lịch sử mà em biết và tính niên đại của nó?
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Năm học 20242025
Tuần 3
Ngày soạn:08/09/2024
Phân môn Địa lí
Tiết 5,6 Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
Hoạt động 2: Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
a. Mục tiêu: HS biết đọc các kí hiệu và chú giải của bản đồ hành chính, bản đồ địa
hình
b. Tổ chức hoạt động:
Học sinh hoạt động theo nhóm hoàn thành phiếu học tập 2. Kí hiệu bản đồ và
số 1, sau đó các nhóm đánh giá kết quả hoạt động của chú giải bàn đồ
nhóm khác theo mẫu phiếu đánh giá kết quả hoạt động - KHBĐ là những hình
nhóm
vẽ, đường nét, màu sắc,
Thời gian 5'
… mang tính qui ước
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
dùng để thể hiện các đối
Quan sát hình 2.4, hình 2.5, hình 2.6, hình 2.7 SGK trang tượng địa lí trên bản đồ
108, em hãy hoàn thành bài tập sau:
- KHBĐ được chia
thành các loại: kí hiệu
Kí hiệu
Đối tượng
Ví dụ
điểm, đường, diện tích
thể hiện
và thành 3 dạng: kí hiệu
KH điểm
hình học, chữ và tượng
KH đường
hình
KH diện tích
*Lưu ý: Đối với bản đồ
KH hình học
địa hình người ta sử
KH chữ
dụng đường đồng mức
KH tượng
hoặc thang màu
hình
- Chú giải bản đồ: gồm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HĐ NHÓM
hệ thống các kí hiệu và
Nhóm đánh giá:......
ỹ nghĩa của các kí hiệu
Nhóm được đánh giá:.....
STT
Tiêu chí
Điểm
Điểm
Ghi đó để người đọc hiểu
được nội dung bản đồ
tối đa
đạt
chú
được
1
Nội dung (đúng,
5
đủ khoa học...)
2
Hình thức (đẹp,
2
sáng tạo...)
3
Trình bày (lưu
2
loát, hấp dẫn...)
4
Trả lời câu hỏi
1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Quan sát hình 2.6A và hình 2.6B, hãy cho biết yếu tố
địa hình được thể hiện trên bảng chú giải nào.
2. Quan sát hình 2.7, hãy cho biết trên hình đã sử dụng
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
các loại kí hiệu nào và các dạng kí hiệu nào. Lấy ví dụ cụ
thể.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS ( nếu cần)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV:+ Đại diện nhóm bảng trình bày
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó
khăn).
- HS:+ Đại diện nhóm trình bày
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: Học sinh biết tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm
b. Tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, quan sát hình 3.Tỉ lệ bản đồ
2.8, hình 2.9, hình 2.10 và thông tin SGK, trả lời các câu a. Tỉ lệ bản đồ
hỏi sau:
- TLBĐ là yếu tố để xác
1. Quan sát hình 2.8, hãy cho biết có bao nhiêu cách thể định mức độ thu nhỏ
hiện tỉ lệ bản đồ? Đó là những cách nào?
khoảng cách khi chuyển
2. Dựa vào các tỉ lệ sau 1: 100.000 và 1 : 9.000.000, hãy từ thực tế sang thể hiện
cho biết 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên mặt phẳng bản đồ
trên thực địa ở mỗi tỉ lệ?
3. Hãy tính khoảng cách từ Bạc Liêu đến Sóc Trăng ở b. Tính khoảng cách
hình 2.9
trên bản đồ dựa vào tỉ lệ
4. Tình huống: Bạn Nam muốn đi từ Thái Bình lên Hà bản đồ theo thao tác:
Nội, khi mua được bản đồ giao thông với tỉ lệ là 1: 200 - Xác định vị trí 2 điểm
000, Nam đã xác định đường đi nhưng không biết cần đo
khoảng cách mất bao xa. Theo em, Nam có những cách - Dùng thước thẳng
nào để xác định khoảng cách TB-HN theo đường chim hoặc đặt 2 đầu compa
bay?
vào 2 điểm cần đo để
5. Theo em, muốn tính khoáng cách thực tế dựa vào bản xác định khoảng cách
đồ và tỉ lệ bản đồ ta cần phải thực hiện các thao tác nào? trên bản đồ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Lấy khoảng cách của 2
GV: Cho HS hoạt động theo cặp đôi để trả lời câu hỏi điểm trên bản đồ nhân
liên quan đến tình huống trên.
với tỉ lệ bản đồ
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.
+ Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó
khăn).
- HS:+ Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
+ Đại diện cặp đôi trả lời câu hỏi tình huống
+ Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
nhóm bạn (nếu cần).
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
* GV lưu ý thêm
Tỉ lệ bản đồ quy định mức độ thu nhỏ khoảng cách
giữa hai địa điểm trên bản đồ so với khoảng cách thực
tế. Lãnh thổ càng lớn, mà kích thước tờ bản đồ là giới
hạn, thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ. Bản đồ tỉ lệ nhỏ không
phải là sản phẩm được in nhỏ lại từ tờ bản đồ tỉ lệ lớn
hơn. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ, thì càng phải lược bớt các
đối tượng được thể hiện trên bản đồ và thay đổi cách
thức thể hiện, nếu không sẽ rất khó đọc được nội dung
bản đồ.
Ngoài cách đo tính trên bản đồ giấy thì các bản đồ
điện tử trên máy tính, điện thoại thông minh cũng có thể
tự động lựa chọn đường đi gần nhất và tính khoảng cách
giữa hai địa điểm trên bản đồ.
Hoạt động 4: Phương hướng trên bản đồ
a. Mục tiêu: Biết xác định phương hướng trên bản đồ
btổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.11, hình 2.12, hình 4. Phương hướng trên
2.13 cùng với đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi:
bản đồ
1.Quan sát H2.11, xác định và đọc tên các hướng chính - Đầu trên của các kinh
trên hình.
tuyến chỉ hướng bắc,
2. Dựa vào đâu để xác định được phương hướng trên bản đẩu dưới chỉ hướng
đồ?
nam.
3. Có mấy cách xác định phương hướng trên bản đồ?
- Đẩu bên trái của các vĩ
4. Quan sát hình 2.12, hình 2.13 cho biết hướng OA, OB, tuyến chỉ hướng tây,
OC, OD có trong mỗi hình?
đầu bên phải chỉ hướng
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
đông
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
-> Có 4 hướng chính là
HS: Suy nghĩ, trả lời
Đông, Tây, Nam, Bắc
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
* Dự đoán kết quả trình bày
1.Các hướng chính: Đông, Tây, Nam, Bắc. Các hướng
phụ: Tây Bắc, Tây Nam, Đông Nam, Đông Bắc
2. Dựa vào đường kinh, vĩ tuyến và mũi tên chỉ hướng
Bắc trên bản đồ
3. Có 2 cách xác định phương hướng trên bản đồ
4. OA: hướng Bắc, OC: hướng Nam, OB: hướng Đông,
OD: hướng Tây
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- Có 2 cách xác định
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
HS: Lắng nghe, ghi bài
* Lưu ý: GV có thể cho HS sử dụng điện thoại thông
minh hoặc la bàn (nếu có) để xác định phương hướng
lớp học.
Năm học 2024-
phương hướng:
+ Dựa vào đường kinh,
vĩ tuyến
+ Dựa vào mũi tên chỉ
hướng Bắc trên bản đồ
Hoạt động 5: Một số bản đồ thông dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số bản đồ thông dụng
b. tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS quan sát các bản đồ sau:
5. Một số bản đồ thông
dụng
- Bản đồ địa lí chung
thể hiện cụ thể các đối
tượng địa lí trên bề mặt
đất như địa hình, đất,
sinh vật, sông ngoài,
ranh
giới
hành
chính...Nhóm
này
Bản đồ thế giới
Bản đồ địa hình châu Á
không tập trung làm nổi
bật vào yếu tố nào.
- Bản đồ địa lí chuyên
đề: Có nội dung thể
hiện tập trung một hoặc
hai đối tượng địa lí, các
đối tượng chính được
Bản đồ giao thông
Bản đồ dân số VN
ưu tiên thể hiện.
? Sắp xếp các bản đồ trên thành 2 nhóm: bản đồ địa lí
chung và bản đồ địa lí chuyên đề.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
3.Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa học cho HS.
b. Tổ chức hoạt động:
- HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1: Bản đồ là
A. hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy.
B. mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại.
C. hình vẽ bề mặt Trái Đất trên mặt giấy.
D. hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
Câu 2: Để xác định phương hướng trên bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến thì dựa
vào mũi tên chỉ hướng
A. bắc.
B. nam.
C. đông .
D. tây.
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?
A. đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
B. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
C. đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
D. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
Câu 4: Hằng ngày Mặt Trời mọc ở hướng nào?
A. Bắc.
B. Nam.
C. Đông.
D. Tây.
Câu 5: Quan sát lược đồ sau và trả lời câu hỏi 5.1; 5.2; 5.3:
Câu 5.1: Từ Ran-gun ( Mi-an-ma) đến Ma-ni-la ( Philppin) theo hướng nào?
A. Đông
B. Đông Nam.
C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
Câu 5.2: Từ Phmon phênh (Cam-pu-chia) đến thủ đô Hà Nội đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam. C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
Câu 5.3: Từ thủ đô Gia-cat-ta (In-đô-nê-xi-a) đến thủ đô Ban-đa Xê-ri Bê-gaoan ( Bru nây) đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam.
C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
- HS: Khai thác thông tin, dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi, trao đổi kết quả
làm việc với các bạn khác.
- GV: Quan sát, theo dõi đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS: Trình bày trước lớp kết quả làm việc. HS khác nhận xét, bổ sung
- GV: Thông qua phần trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh
nghiệm những hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV giao nhiệm vụ cho HS và cho HS về nhà làm sản phẩm:
? Tự làm các kí hiệu điểm, hình học, chữ bằng bìa cứng
(Mỗi loại kí hiệu làm khoảng 3-5 kí hiệu)
- HS lựa chọn kí hiệu, chất liệu làm kí hiệu
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá và tùy vào kết làm bài của HS. GV có thể ghi nhận điểm cho
HS.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
**************************************************
Phân môn Lịch sử
Tiết 3 Bài 2 THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức: Một số khái niệm về thời gian trong việc học lịch sử (thế kỉ,
thập kỉ, thiên niên kỉ, trước công nguyên, sau công nguyên, công nguyên…).
2. Về năng lực:
- Biết cách tính thời gian trong lịch sử.
- Hiểu được vì sao phải tính thời gian trong lịch sử.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực trong tìm hiểu, học tập lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b) Tổ chứcthực hiện:
- Chiếu hình ảnh về sự kiện năm 1010 và hỏi:
? Căn cứ vào thông tin nào trên hình ảnh để biết sự kiện này có trong lịch sử?
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát hình ảnh và trả lời.
GV:
- Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi.
- Các em còn lại theo dõi bạn trả lời và nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV và theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
- Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành
kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Vì sao phải xác định thời gian?
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
? Quan sát bảng thống kê và cho biết căn cứ vào
Thời
Sự kiện
những thông tin nào để sắp xếp các sự kiện trong
gian
quá khứ theo thứ tự thời gian?
Năm 248 Khởi nghĩa Bà
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
2025
? Từ đó em hãy cho biết vì sao phải xác định thời
gian trong lịch sử?
GV hướng dẫn HS trả lời
HS:
- Quan sát bảng thống kê để trả lời câu hỏi.
- Suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình.
Năm học 2024Triệu
Ngô Quyền đánh
Năm 938 tan quân Nam
Hán trên sông
Bạch Đằng
Năm
Nhà Lý thành lập
1009
Chiến
thắng
Năm
quân
Nguyên
1288
trên sông Bạch
Đằng.
- Các sự kiện được sắp xếp
theo trình tự trước, sau.
-Lịch sử loài người gồm nhiều
sự kiện xảy ra vào những thời
gian khác nhau. Muốn dựng
lại lịch sử , phải sắp xếp tất cả
các sự kiện trong quá khứ
theo thứ tự thời gian
2. Cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào?
a) Mục tiêu: Giúp HS giải thích được vì sao cần phải học lịch sử?
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
- Người xưa đã làm ra lịch:
? Hãy cho biết cách tính thời gian trong lịch sử ?
+ Âm lịch: được tính theo chu
? Từ đó em hãy lấy một ví dụ để tính thời gian kì chuyển động của mặt trăng
trong lịch sử?
quay quanh trái đất.
? Nhìn vào tờ lịch em hãy cho biết ngày dương và + Dương lịch: được tính theo
ngày âm?
chu kì chuyển động của trái
HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận nhóm.
đất quay quanh mặt trời (còn
GVhướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu gọi là công lịch).
Chúa Giê Su ra đời
cần).
TCN
1
SCN
GV: - Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm
trình bày.
(+) CN ( - )
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
{thập kỉ: 10 năm; thế kỉ (100
- Trả lời câu hỏi của GV.
năm), thiên niên kỉ (1000
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm năm)}.
bạn trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). - Ở Việt Nam, Công lịch được
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập dùng trong các cơ quan nhà
nước, tuy nhiên âm lịch vẫn
của HS.
được dùng cho văn hoá và tâm
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.
linh, bởi vậy trên tờ lịch đều
ghi rõ 2 ÂL và DL.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
Trường TH&THCS Minh Tân
Năm học 20242025
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Tổ chứcthực hiện
Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Muốn biết năm 2000 TCN cách ta bao nhiêu năm thì em tính như thế nào?
2021 + 2000 = 4021 năm
Bài tập 2: Muốn biết năm 1230 SCN cách 2021 bao nhiêu năm thì ta tính thế nào?
2021 – 1230 = 791 năm
Muốn biết năm TCN cách hiện tại thì làm phép cộng, muốn biết SCN cách hiện tại
ta làm phép trừ.
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Tổ chứcthực hiện
Bài tập: Em hãy tìm hiểu năm xây dựng của công trình trình kiến trúc ở nơi em đang
sinh sống hoặc một di chỉ lịch sử mà em biết và tính niên đại của nó?
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Kế hoạch bài dạy Lịch sử & Địa lí 6
 









Các ý kiến mới nhất