Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Huệ Trí
Ngày gửi: 11h:56' 14-01-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Lâm Huệ Trí
Ngày gửi: 11h:56' 14-01-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Họ và tên người thực hiện: Lâm Huệ Trí
Tên bài: Tuần 6
Môn: Công nghệ; Lớp 4/1: Số tiết thực hiện: 6
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày tháng năm 2023
CHỦ ĐỀ 1: HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG ĐỜI SỐNG
BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Có khả năng quan sát, mô tả một số sự vật phổ biến trong cuộc sống.
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa, cây cảnh yêu thích.
Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
3. Phẩm chất
- Yêu thích hoa, cây cảnh.
- Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
1
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.
- Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung Lợi ích của hoa, cây cảnh đối
với đời sống có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối vời đời sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Công nghệ 4.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động : Tìm hiểu một số loại cây cảnh
phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
biết được một số loại cây cảnh phổ biến thông
qua một số đặc điểm cơ bản.
b. Cách tiến hành
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động khám phá
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát
Hình 5a – 5g SHS tr.15, 16 và thực hiện nhiệm
vụ:
+ Gọi tên các loại cây cảnh có trong hình bằng
2
cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây:
- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Mô tả đặc điểm nhận biết của các loại cây
trong hình.
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt ghi đáp án
vào bảng con và giơ bảng. Các nhóm quan sát,
nhận xét kết quả của nhóm bạn.
3
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Hình a (cây xương rồng):
● Là cây chịu hạn tốt,
● Lá cây tiêu biến thành gai để thích nghi
với môi trường sống.
+ Hình b (cây thiết mộc lan):
● Mọc thành hình nơ, bóng mượt và có
màu sẫm. Phần phiến lá có sọc rộng và
nhạt màu hơn, ngả vàng ở phần trung
tâm.
● Hoa mọc thành chùm màu trắng và có
mùi rất thơm.
● Là một trong những loài cây hiếm cho
hoa trong thời tiết lạnh giá.
+ Hình c (cây sống đời):
● Thân tròn nhẵn và có các đốm tía xung
quanh thân, thích hợp để trồng làm
cảnh.
● Các lá cây mọc đối xứng nhau, phiến lá
dày và mọng nước, có màu xanh đậm.
● Hoa phổ biến nhất có màu đỏ hoặc màu
hồng, nở thành từng cụm trên ngon của
nhánh cây.
+ Hình d (cây sanh):
● Là cây thân gỗ lớn, sống lâu năm, nhiều
cành lá và nhánh, tán lá của cây rậm
4
- HS chơi trò chơi.
- HS giới thiệu cây cảnh trước
lớp.
rạp, um tùm.
● Có thể uốn nắn để tạo các thế đẹp mắt.
+ Hình e (cây cọ cảnh): được trồng để trang
trí nội thất, lá cọ xanh bóng rất giàu sức sống.
+ Hình g (cây trạng nguyên):
● Lá có dạng bầu dài, hình răng cưa, màu
xanh đậm, bóng; có gân nổi rõ và cuống
mập.
● Hoa nhỏ, màu đỏ; mọc ở trung tâm của
cụm lá.
Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS quan sát một số loại cây
cảnh có trong khuôn viên nhà trường.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Mô tả
các loại cây cảnh có trong khuôn viên trường
học của em.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS giới thiệu trước lớp
về cây cảnh trong khuôn viên trường học. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS
một số cây cảnh có trong khuôn viên trường
học:
+ Cây phượng vĩ:
5
tạo không khí trong lành cho cảnh quan.
● Hoa phượng màu đỏ rực rỡ nên cảnh
quan sân trường ấn tượng.
+ Cây bàng:
● Lá cây xanh tốt, rậm rạp tạo thành từng
tầng lớn quanh thân.
● Hoa mang màu trắng xanh thường mọc
thành chùm, tạo nên vẻ đẹp đặc biệt cho
khuôn viên trường học.
+ Cây xà cừ: cây thân gỗ, phân cành nhánh
nhiều, mọc theo nhiều hướng tạo thành tán lá
rộng lớn, tạo bóng mát sân trường.
6
Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai thông
thái hơn?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và trả lời câu - HS đọc thầm nội dung phần
hỏi: Em hãy thêm một số loại cây cảnh mà em mở rộng.
biết và hướng dẫn cho bạn đặc điểm nhận biết - HS làm việc nhóm đôi.
các loại cây cảnh đó.
🡪 Ai là người giới thiệu được nhiều loại cây và
hướng dẫn cho bạn nhiều đặc điểm nhận biết
- HS trả lời.
chính xác nhất, đó là người chiến thắng.
- GV mời HS lần lượt xung phong giới thiệu - HS lắng nghe, ghi nhớ.
các loại cây cảnh mà em biết.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS
một số loại cây cảnh phổ biến:
+ Cây lưỡi hổ:
● Có thân dạng dẹt, mọng nước, nhìn sắc
nhọn nhưng thân rất mềm, không làm
đứt tay khi chạm vào. Trên thân có 2
màu xanh và màu vàng dọc từ gốc đến
ngọn.
7
● Cây lưỡi hổ khi ra hoa nở thành từng
cụm, mọc từ phần gốc lên và có quả hình
tròn.
● Là món quà ý tài lộc ý nghĩa.
+ Cây quất cảnh:
● Thân gỗ nhỏ, mềm, dẻo dai. Vỏ cây màu
xám, sần sùi, cây có nhiều nhánh mọc ra
các hướng xung quanh, sai quả. Lá hình
bầu dục, xanh tốt.
● Dùng để trang trí trong nhà ngày Tết.
Hoạt động mở rộng
8
- GV tổ chức cho HS đọc nội dung phần mở
rộng SHS tr.16.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm
hiểu và kể thêm các đặc điểm có thể sử dụng để
nhận biết các loại cây cảnh phổ biến.
- GV mời HS mạnh dạn xung phong phát biểu.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cây cảnh
có rất nhiều loại khác nhau, người ta nhận ra
các loại cây cảnh nhờ vào đặc điểm đặc trưng
về thân, lá, hoa của chúng.
* CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ
- Phần trắc nghiệm:
Câu 1. Cây hoa hồng có đặc điểm gì?
A. Thân cây có gai.
B. Hoa có hai màu là trắng và hồng nhạt.
C. Hoa được trồng phổ biến ở miền Nam.
D. Là một nét đẹp văn hóa truyền thống của
người dân Việt Nam.
Câu 2. “Lá xanh, bông trắng lại chen nhị
vàng” là câu ca dao nói về loại hoa nào?
A. Hoa chanh.
B. Hoa bưởi.
C. Hoa xoan.
9
D. Hoa sen.
Câu 3. Đâu không phải là một đặc điểm của
hoa mai?
A. Được trồng phổ biến ở miền Nam, nở vào
mùa xuân.
B. Hoa thường có màu vàng, trắng.
C. Có hương thơm đặc trưng, nổi bật.
D. Tô điểm cho không gian ngày Tết thêm ấm
cúng.
Câu 4. Hoa đào thường có màu sắc như thế
nào?
A. Màu hồng nhạt.
B. Màu đỏ.
C. Màu trắng.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5. Hình ảnh dưới đây nói về cây gì?
A. Cây bạch đàn.
B. Cây sanh.
C. Cây thiết mộc lan.
10
D. Cây lan ý.
Gợi ý đáp án phần trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
Đáp án
A
D
C
D
- Phần tự luận
Câu 1: Một số loại hoa, cây cảnh được trồng
phổ biến ở gia đình, địa phương em.
Câu 2: Kể tên một số loại hoa nở vào mùa
xuân, mùa hè, mùa thu hoặc mùa đông mà em
biết.
Câu 3: Em yêu thích loại hoa, cây cảnh nào
nhất? Vì sao? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về
loại hoa, cây cảnh đó.
Gợi ý đáp án phần tự luận
Câu 2:
- Hoa nở vào mùa xuân: hoa đào, hoa mai, hoa
cúc, hoa tầm xuân, hoa cẩm chướng, hoa đồng
tiền,...
- Hoa nở vào mùa hè: hoa hồng, hoa đỗ quyên,
hoa phượng, hoa loa kèn,...
- Hoa nở vào mùa thu: hoa dã quỳ, hoa hải
đường, hoa thạch thảo,...
- Hoa nở vào mùa đông: hoa cúc họa mi, hoa
cẩm tú cầu, hoa hướng dương,...
* CỦNG CỐ
11
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe, tiếp thu.
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Một số loại hoa, cây cảnh
phổ biến.
+ Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ
biến ở địa phương, gia đình
+ Trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh tại
nhà, địa phương nơi em ở.
+ Đọc trước Bài 3 – Vật liệu và dụng cụ trồng
hoa, cây cảnh trong chậu (SHS tr.17).
Điều chỉnh sau tiết dạy:
12
13
Họ và tên người thực hiện: Lâm Huệ Trí
Tên bài: Tuần 6
Môn: Công nghệ; Lớp 4/1: Số tiết thực hiện: 6
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày tháng năm 2023
CHỦ ĐỀ 1: HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG ĐỜI SỐNG
BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Có khả năng quan sát, mô tả một số sự vật phổ biến trong cuộc sống.
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa, cây cảnh yêu thích.
Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.
3. Phẩm chất
- Yêu thích hoa, cây cảnh.
- Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
1
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.
- Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung Lợi ích của hoa, cây cảnh đối
với đời sống có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối vời đời sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS Công nghệ 4.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động : Tìm hiểu một số loại cây cảnh
phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận
biết được một số loại cây cảnh phổ biến thông
qua một số đặc điểm cơ bản.
b. Cách tiến hành
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động khám phá
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát
Hình 5a – 5g SHS tr.15, 16 và thực hiện nhiệm
vụ:
+ Gọi tên các loại cây cảnh có trong hình bằng
2
cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây:
- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Mô tả đặc điểm nhận biết của các loại cây
trong hình.
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt ghi đáp án
vào bảng con và giơ bảng. Các nhóm quan sát,
nhận xét kết quả của nhóm bạn.
3
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Hình a (cây xương rồng):
● Là cây chịu hạn tốt,
● Lá cây tiêu biến thành gai để thích nghi
với môi trường sống.
+ Hình b (cây thiết mộc lan):
● Mọc thành hình nơ, bóng mượt và có
màu sẫm. Phần phiến lá có sọc rộng và
nhạt màu hơn, ngả vàng ở phần trung
tâm.
● Hoa mọc thành chùm màu trắng và có
mùi rất thơm.
● Là một trong những loài cây hiếm cho
hoa trong thời tiết lạnh giá.
+ Hình c (cây sống đời):
● Thân tròn nhẵn và có các đốm tía xung
quanh thân, thích hợp để trồng làm
cảnh.
● Các lá cây mọc đối xứng nhau, phiến lá
dày và mọng nước, có màu xanh đậm.
● Hoa phổ biến nhất có màu đỏ hoặc màu
hồng, nở thành từng cụm trên ngon của
nhánh cây.
+ Hình d (cây sanh):
● Là cây thân gỗ lớn, sống lâu năm, nhiều
cành lá và nhánh, tán lá của cây rậm
4
- HS chơi trò chơi.
- HS giới thiệu cây cảnh trước
lớp.
rạp, um tùm.
● Có thể uốn nắn để tạo các thế đẹp mắt.
+ Hình e (cây cọ cảnh): được trồng để trang
trí nội thất, lá cọ xanh bóng rất giàu sức sống.
+ Hình g (cây trạng nguyên):
● Lá có dạng bầu dài, hình răng cưa, màu
xanh đậm, bóng; có gân nổi rõ và cuống
mập.
● Hoa nhỏ, màu đỏ; mọc ở trung tâm của
cụm lá.
Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS quan sát một số loại cây
cảnh có trong khuôn viên nhà trường.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Mô tả
các loại cây cảnh có trong khuôn viên trường
học của em.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS giới thiệu trước lớp
về cây cảnh trong khuôn viên trường học. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS
một số cây cảnh có trong khuôn viên trường
học:
+ Cây phượng vĩ:
5
tạo không khí trong lành cho cảnh quan.
● Hoa phượng màu đỏ rực rỡ nên cảnh
quan sân trường ấn tượng.
+ Cây bàng:
● Lá cây xanh tốt, rậm rạp tạo thành từng
tầng lớn quanh thân.
● Hoa mang màu trắng xanh thường mọc
thành chùm, tạo nên vẻ đẹp đặc biệt cho
khuôn viên trường học.
+ Cây xà cừ: cây thân gỗ, phân cành nhánh
nhiều, mọc theo nhiều hướng tạo thành tán lá
rộng lớn, tạo bóng mát sân trường.
6
Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai thông
thái hơn?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và trả lời câu - HS đọc thầm nội dung phần
hỏi: Em hãy thêm một số loại cây cảnh mà em mở rộng.
biết và hướng dẫn cho bạn đặc điểm nhận biết - HS làm việc nhóm đôi.
các loại cây cảnh đó.
🡪 Ai là người giới thiệu được nhiều loại cây và
hướng dẫn cho bạn nhiều đặc điểm nhận biết
- HS trả lời.
chính xác nhất, đó là người chiến thắng.
- GV mời HS lần lượt xung phong giới thiệu - HS lắng nghe, ghi nhớ.
các loại cây cảnh mà em biết.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS
một số loại cây cảnh phổ biến:
+ Cây lưỡi hổ:
● Có thân dạng dẹt, mọng nước, nhìn sắc
nhọn nhưng thân rất mềm, không làm
đứt tay khi chạm vào. Trên thân có 2
màu xanh và màu vàng dọc từ gốc đến
ngọn.
7
● Cây lưỡi hổ khi ra hoa nở thành từng
cụm, mọc từ phần gốc lên và có quả hình
tròn.
● Là món quà ý tài lộc ý nghĩa.
+ Cây quất cảnh:
● Thân gỗ nhỏ, mềm, dẻo dai. Vỏ cây màu
xám, sần sùi, cây có nhiều nhánh mọc ra
các hướng xung quanh, sai quả. Lá hình
bầu dục, xanh tốt.
● Dùng để trang trí trong nhà ngày Tết.
Hoạt động mở rộng
8
- GV tổ chức cho HS đọc nội dung phần mở
rộng SHS tr.16.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm
hiểu và kể thêm các đặc điểm có thể sử dụng để
nhận biết các loại cây cảnh phổ biến.
- GV mời HS mạnh dạn xung phong phát biểu.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cây cảnh
có rất nhiều loại khác nhau, người ta nhận ra
các loại cây cảnh nhờ vào đặc điểm đặc trưng
về thân, lá, hoa của chúng.
* CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ
- Phần trắc nghiệm:
Câu 1. Cây hoa hồng có đặc điểm gì?
A. Thân cây có gai.
B. Hoa có hai màu là trắng và hồng nhạt.
C. Hoa được trồng phổ biến ở miền Nam.
D. Là một nét đẹp văn hóa truyền thống của
người dân Việt Nam.
Câu 2. “Lá xanh, bông trắng lại chen nhị
vàng” là câu ca dao nói về loại hoa nào?
A. Hoa chanh.
B. Hoa bưởi.
C. Hoa xoan.
9
D. Hoa sen.
Câu 3. Đâu không phải là một đặc điểm của
hoa mai?
A. Được trồng phổ biến ở miền Nam, nở vào
mùa xuân.
B. Hoa thường có màu vàng, trắng.
C. Có hương thơm đặc trưng, nổi bật.
D. Tô điểm cho không gian ngày Tết thêm ấm
cúng.
Câu 4. Hoa đào thường có màu sắc như thế
nào?
A. Màu hồng nhạt.
B. Màu đỏ.
C. Màu trắng.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5. Hình ảnh dưới đây nói về cây gì?
A. Cây bạch đàn.
B. Cây sanh.
C. Cây thiết mộc lan.
10
D. Cây lan ý.
Gợi ý đáp án phần trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
Đáp án
A
D
C
D
- Phần tự luận
Câu 1: Một số loại hoa, cây cảnh được trồng
phổ biến ở gia đình, địa phương em.
Câu 2: Kể tên một số loại hoa nở vào mùa
xuân, mùa hè, mùa thu hoặc mùa đông mà em
biết.
Câu 3: Em yêu thích loại hoa, cây cảnh nào
nhất? Vì sao? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về
loại hoa, cây cảnh đó.
Gợi ý đáp án phần tự luận
Câu 2:
- Hoa nở vào mùa xuân: hoa đào, hoa mai, hoa
cúc, hoa tầm xuân, hoa cẩm chướng, hoa đồng
tiền,...
- Hoa nở vào mùa hè: hoa hồng, hoa đỗ quyên,
hoa phượng, hoa loa kèn,...
- Hoa nở vào mùa thu: hoa dã quỳ, hoa hải
đường, hoa thạch thảo,...
- Hoa nở vào mùa đông: hoa cúc họa mi, hoa
cẩm tú cầu, hoa hướng dương,...
* CỦNG CỐ
11
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe, tiếp thu.
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Một số loại hoa, cây cảnh
phổ biến.
+ Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ
biến ở địa phương, gia đình
+ Trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh tại
nhà, địa phương nơi em ở.
+ Đọc trước Bài 3 – Vật liệu và dụng cụ trồng
hoa, cây cảnh trong chậu (SHS tr.17).
Điều chỉnh sau tiết dạy:
12
13
 









Các ý kiến mới nhất