Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Kiệt
Ngày gửi: 16h:17' 03-12-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Kiệt
Ngày gửi: 16h:17' 03-12-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6. KHÁI LƯỢC TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRUNG QUỐC
TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Lập được Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa
thế kỉ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời
Đường.
- Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và
liên hệ thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã được các tư liệu lịch sử (kênh chữ và kênh hình) có
trong bài học.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa
thế kỉ XIX (các thời Đường, Tổng, Nguyên, Minh, Thanh).
+ Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời
Đường.
+ Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh – Thanh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ với
thực tiễn lịch sử phát triển kĩ năng sưu tầm tài liệu, thông tin để giải quyết câu hỏi 3
trong nội dung Luyện tập – Vận dụng “Mô tả về nghề sản xuất gốm sứ nổi tiếng ở
trấn Cảnh Đức".
3. Về phẩm chất
Giáo dục phẩm chất nhân ái, căm ghét cái xấu, lên án chiến tranh phi nghĩa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu học tập cho HS;
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
- Một số tranh ảnh, lược đồ (Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để
trình chiếu), một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Học sinh
- SGK;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết
trình, kĩ thuật dùng bảng câu hỏi KWL.
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS:
+ Suy nghĩ, thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ Lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu Bảng câu hỏi KWL yêu cầu HS thực hiện
trên Phiếu học tập:
? Hãy viết một điều liên quan đến những từ, cụm
từ về Trung Quốc thời phong kiến dưới đây:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên
- Trường TH&THCS
26
(Huyện
- Tỉnh
)
GV hướng dẫn; HS quan sát, suy nghĩ hoàn thiện
Phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu; HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ
sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Tiến trình
phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỷ VII đến
giữa thế kỷ XIX là các triều đại phong kiến nối tiếp
nhau, hết thịnh hồi suy, thống nhất hồi phân tán. Trong
hơn 12 thế kỷ đó, lịch sử Trung Quốc đã trải qua các
thời kỳ nào ? Những biểu hiện nào cho thấy sự thịnh
vượng của thời Đường ? Kinh tế thời Minh - Thanh
phát triển như thế nào ? Trong bài học này, chúng ta sẽ
cùng khám phá.
HS lắng nghe, tiếp nhận.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Mục 1. Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc
từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX
đại.
a. Mục tiêu: HS nắm được các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, sử
dụng tư liệu lịch sử, phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình,...
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến
giữa thế kỷ XIX: Các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều đại (đúng, khoa
học/sáng tạo, đẹp).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc thông tin trong GSK, thực hiện
yêu cầu:
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
? Thời kì này gắn liền với những triều đại nào ?
Có mấy triều đại ngoại tộc ? Vì sao gọi là triều đại
ngoại tộc ?
? Hãy lập sơ đồ tiến trình phát triển của Trung
Quốc từ thế kỳ VII đến giữa thế kỳ XIX (từ thời
Đường đến thời Thanh) ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS; HS suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ
đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ
VII đến giữa thế kỷ XIX.
GV lần lượt chiếu các lược đồ Trung Quốc thời
phong kiến kết hợp hình 6.1. (SGK) mở rộng (sự ra
đời, nối tiếp của các triều đại Trung Quốc):
Cuối nhà Tùy, tình hình rối ren. Sau khi Tùy
Dượng Đế chết, năm 618 Lý Uyên xưng Hoàng đế,
đặt tên nước là Đường. Năm 847, cuộc khởi nghĩa
nông dân do Hoàng Sào lãnh đạo làm nhà Đường
suy sụp. Đến năm 960, Triệu Khuông Dẫn dẹp tan
các thế lực phong kiến đối lập, lập ra nhà Tống. Đầu
thế kỷ XIII, trên thảo nguyên Mông Cổ, Thành Cát
Tư Hãn lên ngôi Đại Hãn (tiếng Mông Cổ tức là
"vua của cả thế giới"), tiến đánh Bắc Trung Quốc.
Sau đó Hốt Tất Liệt diệt Nam Tống, lên ngôi
Hoàng đế, thiết lập triều Nguyên ở Trung Quốc vào
năm 1279. Giữa thế kỷ XIV, Chu Nguyên Chương,
lãnh tụ của phong trào nông dân, lật đổ nhà Nguyên,
lên ngôi hoàng để lập ra nhà Minh vào năm 1368.
Năm 1644 tộc người Mãn ở phương Bắc kéo vào
xâm lược nước Minh, lập ra nhà Thanh (1644 1911). Vua, quan Nhà Thanh cưỡng bức nhân dân
phải theo phong tục của người Mãn, đưa ra nhiều
chính sách áp bức dân tộc tàn bạo. Do đó, các cuộc
khởi nghĩa, chống đối ngày một nhiều, làm cho triều
đại ngày càng suy yếu. Nhân cơ hội đó, tư bản
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
26
- Tỉnh
)
phương Tây đua nhau nhòm ngó, xâm lược Trung
Quốc. Nhà Thanh bất lực, dẫn đến sự suy sụp của
chế độ phong kiến.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước
Từ thế kỷ VII đến thế kỷ
lớp.
XIX, Trung Quốc đã trải qua
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận các triều đại lớn:
xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu có).
- Nhà Đường (618 - 907);
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Thời Ngũ Đại (907 - 960);
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- Nhà Tống (960 – 1279);
GV chiếu lược đồ, chốt ý:
- Nhà Nguyên (1271 – 1368);
- Nhà Minh (1368 – 1644);
- Nhà Thanh (1644 – 1911).
- Nhà Đường, nhà Tống và nhà Minh và những
triều đại phát triển rực rỡ cả về chính trị kinh tế và
văn hóa. Nhà Thanh là triều đại phong kiến cuối
cùng của Trung Quốc. Từ giữa thế kỉ XIX nhà Thanh
ngày càng suy yếu, Trung Quốc đứng trước nguy cơ
xâm lược của thực dân phương Tây.
- Trong đó, có 2 triều đại không phải do người
Hán lập nên là triều nhà Nguyên (do người Mông Cổ
thành lập) và triều nhà Thanh (do người Mãn thành
lập).
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.2. Mục 2. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
a. Mục tiêu: HS nắm được nội hàm khái niệm “thịnh vượng”, nêu (mô tả)
được biểu hiện thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường cả về chính trị, kinh tế,
văn hoá – xã hội.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, động não, đàm
thoại, sử dụng tư liệu, di sản văn hóa, kể chuyện,…
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm.
Giáo viên
- Trường TH&THCS
26
(Huyện
- Tỉnh
)
- HS: Làm việc cá nhân/nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (Biểu hiện sự thịnh vượng của Trung
Quốc dưới thời Đường trên các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Trước hết, GV đặt câu hỏi động não cho HS suy
nghĩ trả lời:
? Em hiểu thế nào là "Thịnh vượng" ?
- Thịnh vượng: Là quốc gia có kinh tế, văn hóa
phát triển, chính trị lành mạnh và xã hội yên ổn.
Sau đó, GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
? Hãy mô tả biểu hiện sự thịnh vượng của
Trung Quốc dưới thời Đường (về kinh tế và xã
hội) ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV dẫn dắt gợi ý:
GV chiếu mô hình phục dựng 6.2, yêu cầu:
? Hãy mô tả những gì em thấy trong bức
hình ?
- Nhà cửa san sát với những cửa hàng bán các
sản phẩm khác nhau;
- Người trong chợ đi lại tấp nập, có những con
ngựa thổ hàng, có cả những con lạc đà.
- Nhiều cửa hàng bày hàng ra tận cửa để bản,...).
? Em có nhận xét gì về những điều quan sát
được ?
- Cho thấy Trường An thời bấy giờ thật sự rất
phát triển, đúng là trung tâm buôn bán, giao thương
lớn nhất, nơi khởi đầu của con đường tơ lụa;
- Không chỉ buôn bán với thương nhân trong
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
26
- Tỉnh
)
nước mà cả với thương nhân nước ngoài (việc xuất
hiện những con lạc đà thổ hàng; những người mua
bán mặc trang phục không phải của người Trung
Quố,…).
GV mở rộng, nói thêm về Bảo tàng Chợ Tây
Trường An (xem ở phần tư liệu).
GV chiếu đoạn tư liệu 6.3, yêu cầu:
? Cụm từ nào cho thấy nông nghiệp được mùa
lớn ?
- Gạo mỗi đầu bốn năm tiền, khách đi đường
mấy nghìn dặm không cần mang theo lương thực.
? Cụm từ nào cho thấy chăn nuôi cũng phát
triển ?
- ngựa, bò đầy đồng.
? Cụm từ nào cho thấy xã hội yên bình, dân cư
sống yên ổn ?
- cổng ngoài mấy tháng không đóng.
? Thủ công nghiệp và thương nghiệp thời
Đường phát triển như thế nào ?
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát
triển.
GV chiếu tư liệu 6.4:
GV giới thiệu: Bản sao tác phẩm "Đảo luyện
đồ" của Trương Huyên (713 - 755) thời Đường mô
tả cảnh phụ nữ đang giã tơ tằm, làm quần đảo mùa
đông cho binh lính phòng thủ ở biên thùy.
-> Tơ lụa thời Đường rất phát triển -> "Con
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
26
- Tỉnh
)
đường tơ lụa".
GV mở rộng về "Con đường tơ lụa" (xem ở
phần tư liệu).
? Nguyên nhân nào đưa đến sự phát triển kinh
tế dưới thời Đường ?
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của
các vua đầu triều Đường (đặc biệt là Đường Thái
Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn
hoá khởi sắc, xã hội yên vui.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
lớp.
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước - Chính trị:
+ Bộ máy nhà nước được
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, củng cố và hoàn thiện, quan
nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu có).
lại hầu hết tuyển chọn qua thi
cử, có thực tài;
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV rút ra kết luận: Buổi đầu thời Đường (Thế kỷ + Lãnh thổ mở rộng gần gấp
VII - VIII), Trung Quốc thật sự là một quốc gia đôi thời nhà Hán).
thịnh vượng.
- Kinh tế: Nông nghiệp, thủ
công nghiệp và thương
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
nghiệp đều phát triển, liên
tiếp nhiều năm được mùa
lớn.
- Xã hội: Ổn định, không
trộm cắp, giết người (cổng
ngoài mấy tháng không
đóng).
2.3. Mục 3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
a. Mục tiêu: HS phải mô tả được những biểu hiện sự phát triển kinh tế thời
Minh – Thanh trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, sử
dụng đồ dùng trực quan, sử dụng di sản, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Làm việc nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (những biểu hiện sự phát triển kinh tế
thời Minh – Thanh trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương
nghiệp).
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
? Em hãy mô tả những biểu hiện của sự phát
triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh ?
? Nguyên nhân nào đưa tới sự phát triển đó ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu, trao đổi
nhóm để trả hoàn thiện Phiếu bài tập.
GV khắc sâu thêm về sự phát triển của kinh tế
dưới thời Minh - Thanh bằng các hoạt động cung
cấp tư liệu, yêu cầu HS quan sát để trả lời những
câu hỏi nhỏ của GV.
GV giới thiệu Hình 6.5:
? Hình ảnh cho biết em điều gì ?
- Một chiếc bát sứ men xanh nông thời nhà
Minh (1368-1644 CN). Trang trí phù điêu màu
trắng cho thấy những chú chim biết hót trên những
cành đào nở hoa. Từ trung tâm đồ sứ Jingdezhen,
Trung Quốc. Đường kính: 17,8 cm. 1573-1620 CN.
(Bảo tàng Anh, Luân Đôn).
Sau đó yêu cầu HS quan sát hình 6.6 trả lời câu
hỏi:
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
? Em thấy những gì trong bức tranh ?
- Dưới sông: hàng trăm thuyền lớn nhỏ, qua lại
tấp nập kẹt cả một khúc sông, những người chèo
thuyền dáng vẻ tất bật.
- Trên bờ: nhà cửa, cửa hàng khang trang, san
sát,...
? Theo em, bức lễ tranh cho biết điều gì ?
- Cho thấy hoạt động nội thương thời Càn Long
rất phát triển, mọi người được tự do đi lại, kinh
doanh, buôn bản,…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Sau khi HS hoàn thành Phiếu học tập, GV yêu - Nông nghiệp: Gia tăng cả
cầu HS trả lời.
về diện tích, năng suất và sản
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, lượng.
nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Luân canh cây trồng, nhập
nhiều giống cây mới.
+ Xây dựng nhiều đồn điền
chuyên canh (ngũ cốc / chè,
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý (nhấn mạnh: Từ bông, …).
cuối thời Minh trở đi, chỉ có nội thương tiếp tục
phát triển, nhà nước ngày càng quản lí chặt chẽ các - Thủ công nghiệp: Phát triển
đa dạng.
hoạt động buôn bán với bên ngoài).
+ Các nghề nổi tiếng: Dệt tơ
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
lụa, làm đồ sứ, đóng thuyền,
làm giấy,…
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
+ Các xưởng thủ công xuất
hiện khăp nơi.
+ Thời nhà Thanh hình thành
những khu vực chuyên môn
hóa sản xuất, đông đảo người
làm thuê (nghề làm đồ sứ ở
Cảnh Đức - Giang Tây, nghề
dệt ở Tô Châu,…).
- Thương nghiệp:
+ Phát triển mạnh.
+ Cuối triều Minh, hạn chế
ngoại thương.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
kiến thức mới vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung:
- GV: Giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành
bài tập.
- HS: Làm bài tập cá nhân. Trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn
hoặc thầy/cô giáo.
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV giao bài cho HS (Bài tập 1,2- SGK trang
29):
1. Tại sao nói thời Đường là thời kì thịnh
vượng của phong kiến Trung Quốc ?
2. Hãy hoàn thành bảng thống kê về sự phát triển kinh tế thời
Đường và Thời Minh - Thanh theo mẫu dưới đây. Điểm khác biệt
nổi bật nhất của kinh tế thời Minh - Thanh so với thời Đường là
gì ?
Lĩnh vực
Thời Đường Thời Minh - Thanh
Nông nghiệp
?
?
Thủ công nghiệp
?
?
Thương nghiệp
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS từ những biểu hiện sự thịnh
vượng ở thời Đường, phải giải thích được vì sao
thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến
Trung Quốc.
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của
các vua đầu triều Đường (đặc biệt là Đường Thái
Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn
hoá khởi sắc, xã hội yên vui).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trình bày.
Câu 1.
HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh a) Biểu hiện sự thịnh vượng
giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
của Trung Quốc dưới thời
Đường (Như mục 2) 26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
Bước 4: Kết luận, nhận định
b) Nguyên nhân phát triển
GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Đó là do các chính sách,
biện pháp tiến bộ của các vua
đầu triều Đường (đặc biệt là
Đường Thái Tông) nên chính
trị ổn định, kinh tế phát triển,
văn hoá khởi sắc, xã hội yên
vui.
Câu 2.
- Thống kê về sự phát triển
kinh tế thời Đường và Thời
Minh - Thanh
- Điểm khác biệt nổi bật nhất
về kinh tế ở thời Minh –
Thanh so với thời Đường là
đã xuất hiện mầm mống kinh
tế tư bản chủ nghĩa (nổi bật
nhất thể hiện trong các
xưởng thủ công được chuyên
môn hoá cao, thuê lượng
nhân công lớn).
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến
thức, kĩ năng vào thực tiễn.
b. Nội dung:
Giáo viên
26
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.
- HS hoạt động nhóm hoàn thiện bài tập.
c. Sản phẩm: Bài tập nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao bài cho HS (Bài tập 3 - SGK trang 29): Thời Minh – Thanh, trận Cảnh
Đức (Giang Tây) trở thành kinh đô đồ sử của Trung Quốc. Em hãy sưu tầm tư liệu
trên sách báo, internet, viết 1 bài khoảng 15 dòng giới thiệu về nghề làm đồ sứ ở
Cảnh Đức (Gợi ý tham khảo trang web: http:inghethuatyua. com/lich-su-phat-trienva-quytrinh-san-xuat-do-su-canh-duc-tran
Gợi ý trả lời: Trên cơ sở tham khảo trang web đã cho và 1 vài trang web khác
như: https://songnguhoathaotra.com/su-linh-lung-canh-duc-tran/;
https://www.vietnamplus.vn/kham-pha-nghe-thuat-san-xuat-gom-su-doc-daocua-trung-quoc/574443.vnp
GV hướng dẫn HS về nhà làm câu này vào vở bài tập, viết về nghề sứ ở Cảnh
Đức theo đề cương:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của nghề gốm sứ ở Cảnh Đức.
2. Những đặc điểm nổi bật của sứ Cảnh Đức.
3. Nghề sứ ở Cảnh Đức hiện nay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chợ Tây Trường An
Tư liệu 6.2 trong bài là mô hình phục dựng 1 góc chợ Tây Trường An (1 trong
2 chợ lớn nhất ở Trung Quốc dưới thời Đường). Mô hình này nằm trong bảo tàng chợ
Tây Trường An – một bảo tàng tư nhân được xây dựng trên nền địa điểm ban đầu của
khu chợ cổ. Với diện tích trưng bày khoảng 8.000 m, bảo tàng có rất nhiều di vật văn
hoá được khai quật từ khu chợ cổ, phản ánh sự buôn bán tấp nập, sự bùng nổ giao
thương với nước ngoài trong thời nhà Đường và sự phát triển của con đường Tơ lụa.
Trong số các đồ vật trưng bày, có nhiều đồ gốm, đồ đồng, các sản phẩm lụa và tiền
cổ.
2. Trấn Cảnh Đức – kinh đô đồ sứ của Trung Quốc
Trấn Cảnh Đức nằm ở phía đông bắc tỉnh Giang Tây, giáp Chiết Giang, An
Huy (Trung Quốc) là một nơi có lịch sử văn hoá lâu đời và ngày nay là một trong
những địa điểm thu hút du lịch hàng đầu của Trung Quốc. Gốm sứ ở đây có lịch sử
hơn 1 700 năm, Đồ sứ của trấn Cảnh Đức thường có chất lượng tốt, tạo hình tinh xảo,
hoa văn trang trí đa dạng, chủng loại phong phú, phong cách độc đáo, trong đó nổi
bật là sứ trắng với hơn 3 000 sản phẩm tuyệt mĩ, được ví là: “trắng như ngọc, sáng
như gương, mỏng như giấy và vang như chuông". Ngày nay, gốm cổ nguồn gốc trấn
Cảnh Đức vẫn được các nhà sưu tầm trên thế giới săn lùng. Năm 2016, một chiếc
bình rồng sứ trắng xanh thời Minh đã bán được khoảng 18 triệu đô-la Mỹ tại Hồng
Công.
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
Kĩ thuật sản xuất gốm ở trấn Cảnh Đức đã được Trung Quốc xếp hạng là Di
sản phi vật thể quốc gia và đã được lập hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận là Di sản
thế giới.
3. Con đường tơ lụa
Con đường tơ lụa là một mạng lưới các tuyến đường thương mại được thành
lập khi nhà Hán ở Trung Quốc chính thức mở cửa giao thương với phương Tây vào
năm 130 trước Công nguyên, trải dài từ châu Á đến Địa Trung Hải, đi qua Trung
Quốc, Ấn Độ, Ba Tư, Ả Rập, Hy Lạp và Ý.
Được mệnh danh là Con đường tơ lụa vì con đường này diễn ra hoạt động
buôn bán tơ lụa trong thời kì đó. Loại vải có giá trị này có nguồn gốc từ Trung Quốc,
ban đầu có sự độc quyền sản xuất cho đến khi bí mật về cách làm ra nó được lan
rộng. Ngoài lụa, tuyến đường cũng tạo điều kiện cho việc buôn bán các loại vải, gia
vị, ngũ cốc, trái cây và rau củ, da động vật, gỗ, kim loại, đá quý và các mặt hàng khác
có giá trị.
Các tuyến đường của Con đường Tơ lụa được sử dụng cho đến năm 1453 sau
Công nguyên, khi Đế chế Ottoman tẩy chay thương mại với Trung Quốc và đóng cửa
chúng.
Năm 2013, Trung Quốc tuyên bố kế hoạch sẽ hồi sinh Con đường tơ lụa, kết
nối với hơn 60 quốc gia ở châu Á, châu Âu, châu Phi và Trung Đông.
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI 7. CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ YẾU CỦA TRUNG QUỐC
TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ
VII đến giữa thế kỷ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,…).
- Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ
VII đến giữa thế kỷ XIX.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và
liên hệ thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã các tư liệu lịch sử có trong các tư liệu 7.1, 7.2, 7.3
và trong mục "Em có biết" dưới sự hướng dẫn của GV để nắm bắt được những nội
dung cơ bản về thành tựu tiêu biểu của văn hoá Trung Quốc.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ
VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,...).
+ Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ
VII đến giữa thế kỉ XIX.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích được vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai
cấp phong kiến Trung Quốc.
+ Biết sưu tầm, chọn lọc tư liệu, khai thác thông tin để giới thiệu về một công
trình kiến trúc tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến mà HS yêu thích.
3. Về phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất nhân ái, tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, yêu thiên
nhiên, yêu di sản.
- Củng cố năng lực giao tiếp, hợp tác trong các hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu học tập cho HS;
- Một số tranh ảnh được phóng to (để trình chiếu), một số tài liệu tham khảo
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
gắn với nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Học sinh
- SGK;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết
trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS:
+ Suy nghĩ để trả thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ Lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV mở cho HS nghe một đoạn nhạc phim Tây du
kí: "Đường chúng ta đi" (Cảm vấn lộ tại hà phương),
yêu cầu HS trả lời:
? Đoạn nhạc có quen không ?
? Trình bày sự hiểu biết của em về nội dung đoạn
nhạc này ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ
sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
GV nhận xét, giới thiệu: Đây là đoạn nhạc trong
phim "Tây du ký" của Ngô Thừa Ân: Viết về nhà sư
Huyền Trang và các đồ đệ tìm đường sang Tây Trúc
(Ấn Độ) lấy kinh Phật.
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Trên nền
tảng những thành tựu rực rỡ của văn hóa thời cổ đại,
từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX, văn hóa Trung Quốc tiếp
tục phải triển và đạt đến đỉnh cao trên nhiều lĩnh vực.
Vậy đó là những thành tựu gì ? Trên những thu vực
nào ? Thành tựu nào có ảnh hương tới sự phát triển
của văn minh nhân loại ? Trong bài học này, chúng ta
sẽ cùng khám phá).
HS lắng nghe, tiếp nhận.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Mục 1. Nho giáo
a. Mục tiêu:
- HS khai thác và sử dụng được thông tin trong bài, trong mục “Em có biết”,
quan sát và mô tả những điều trông thấy trong bức tranh 7.1. Từ đó, rút ra kết luận:
Nho giáo chủ trương dùng đạo đức để cai trị và duy trì tôn ti trật tự xã hội trên cơ sở
Tam cương, Ngũ thường, Tam tòng, Tứ đức).
- HS phải nêu được: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp
phong kiến Trung Quốc bởi nó giúp ổn định trật tự xã hội trên cơ sở những nguyên
tắc mà bắt buộc mọi tầng lớp trong xã hội phải tuân theo,…
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp,
sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu hình 7.1 cho HS quan sát hình, khai
thác thông tin trong SGK (Mục "Em có biết"), thảo
luận trả lời câu hỏi:
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
? Quan sát và mô tả những điều em trông thấy
trong bức tranh ? Từ đó rút ra kết luận gì ?
? Nêu những nội dung cơ bản của Nho giáo ?
Vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng và đạo
đức của giai cấp phong kiến Trung Quốc ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu và suy nghĩ
trả lời câu hỏi.
Trong quá trình dạy học, GV đặt câu hỏi và giải
thích thêm:
? Em có biết nội dung của "Tam cương, Ngũ
thường" là gì ?
- Đó là quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, vợ chồng; về nhân, nghĩa, lễ, trí, tín,… được coi là
giường mối, kỷ cương của đạo đức phong kiến.
? Nêu những nội dung cơ bản của Nho giáo ?
Vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng và đạo
đức của giai cấp phong kiến ?
- Nho giáo chủ trương dùng đạo đức để cai trị và
duy trì tôn ti trật tự xã hội trên cơ sở Tam cương,
Ngũ thường, Tam tòng, Tứ đức.
- Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của
giai cấp phong kiến Trung Quốc bởi nó giúp ổn định
trật tự xã hội trên cơ sở những nguyên tắc mà bắt
buộc mọi tầng lớp trong xã hội phải tuân theo, ...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Sau khi học sinh thảo luận xong, GV gọi đại diện - Nho giáo chủ trương dùng
từng nhóm trả lời.
đạo đức để cai trị và duy trì
HS trình bày; HS các nhóm khác theo dõi, nhận tôn ti trật tự xã hội trên cơ
xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
sở Tam cương, Ngũ thường,
Tam tòng, Tứ đức.
Bước 4: Kết luận, nhận định
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
- Nho giáo trở thành hệ tư
tưởng và đạo đức của giai
cấp phong kiến Trung Quốc
bởi nó giúp ổn định trật tự
xã hội trên cơ sở những
nguyên tắc mà bắt buộc mọi
tầng lớp trong xã hội phải
tuân theo,…
GV nhận xét và chốt lại ý.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.2. Mục 2: Văn học, sử học
a. Mục tiêu:
- HS kể tên được 3 nhà thơ nổi tiếng nhất thời Đường và tên của 4 tác phẩm
văn học nổi tiếng.
- HS kể được các bộ Sử và 2 bộ Bách khoa toàn thư nổi tiếng của Trung Quốc.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp,
sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu, kể chuyện, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong SGK để
hoàn thiện phiếu học tập:
? Hãy thống kê những thành tựu về văn học, sử học ?
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
?
Sử học
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS xác định yêu, trao đổi thảo
luận, hoàn thiện phiếu học tập.
GV nhấn mạnh hai thành tựu tiêu biểu về văn học
có ảnh hưởng lớn đến sáng tác và thưởng thức văn
học hiện nay, đó là thơ Đường và Tiểu thuyết chương
hồi.
GV mở rộng thêm về 2 nhà thơ lớn thời Đường:
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
26
- Tỉnh
)
Đỗ Phủ và Lý Bạch bằng cách đọc cho HS nghe 2 bài
thơ tiêu biểu của 2 ông, sau đó cho HS trả lời câu
hỏi:
? Rút ra nhận xét về 2 phong cách sáng tác khác
nhau của 2 nhà thơ này ?
? Em biết gì về "Tứ đại danh tác" của Trung
Quốc ?
GV cho HS đọc thông tin phần "Kết nối với văn
hóa" và đặt câu hỏi:
? Các em đã từng đọc hoặc từng nghe về những
tiểu thuyết này chưa ? Hãy kể vắn tắt nội dung một
trong bốn cuốn tiểu thuyết đó.
Gợi ý:
+ "Thủy hử" của Thi Nại Am: Kể lại cuộc khởi
nghĩa nông dân ở Lương Sơn Bạc do Tống Giang
lãnh đạo;
+ "Tam Quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung:
Miêu tả cuộc đấu tranh của ba nước Ngụy, Thục,
Ngô;
+ "Tây du ký" của Ngô Thừa Ân: Viết về nhà sư
Huyền Trang và các đồ đệ tìm đường sang Tây Trúc
(Ấn Độ) lấy kinh Phật;
+ "Hồng lâu mộng" của Tào Tuyết Cần: Xoay
quanh chuyện tình trắc trở giữa hai anh em con cô,
con cậu là Gia Bảo Ngọc và Lâm Đại Ngọc, qua đó
mô tả cuộc sống nhiều mặt của một đại gia đình quý
tộc thời Minh,…
GV: Ở lớp 6, các em đã biết về Tư Mã Thiên với
bộ Sử kí, đến đời Đường, các hoàng đế lập cơ quan
biên soạn lịch sử gọi là "Sử quán". Đây là bước tiến
mới và góp phần dẫn đến sự ra đời nhiều bộ sử lớn
có giá trị đến ngày nay.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày.
a) Văn học: đạt được nhiều
HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung thành tựu ở các thể loại
(Thơ, từ, phú, kịch, tiểu
cho bạn (nếu cần).
thuyết).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Thời Đường, xuất hiện
GV nhận xét và chốt lại ý.
nhiều nhà thơ nổi tiếng như:
Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
Dị.
- Từ thời Nguyên đến thời
Thanh: xuất hiện nhiều tiểu
thuyết đồ sộ, có ảnh hưởng
sâu sắc đến văn học các
nước khác.
"Tứ đại danh tác":
+ "Thủy hử" của Thi Nại
Am.
+ "Tam Quốc diễn nghĩa”
của La Quán Trung.
+ "Tây du ký" của Ngô
Thừa Ân.
+ "Hồng lâu mộng" của Tào
Tuyết Cần.
b) Sử học: Từ thời Đường,
các cơ quan chép sử được
thành lập, nhiều bộ sử lớn
được biên soạn…
2.2. Mục 3: Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
a. Mục tiêu:
- HS làm rõ thêm đặc điểm về kiến trúc và điêu khắc của Trung Quốc (đồ sộ,
hoành tráng, đa dạng, chủ yếu từ đá và gỗ,...).
- HS kể tên được các thành tựu trên 3 lĩnh vực: kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ và
rút ra được nhận xét chung.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp,
sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu, kể chuyện, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu tư liệu 7.2 và 7.3, yêu cầu HS quan sát
để hoàn thiện phiếu bài tập:
Giáo viên
- Trường T...
TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Lập được Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa
thế kỉ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời
Đường.
- Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và
liên hệ thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã được các tư liệu lịch sử (kênh chữ và kênh hình) có
trong bài học.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa
thế kỉ XIX (các thời Đường, Tổng, Nguyên, Minh, Thanh).
+ Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời
Đường.
+ Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh – Thanh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ với
thực tiễn lịch sử phát triển kĩ năng sưu tầm tài liệu, thông tin để giải quyết câu hỏi 3
trong nội dung Luyện tập – Vận dụng “Mô tả về nghề sản xuất gốm sứ nổi tiếng ở
trấn Cảnh Đức".
3. Về phẩm chất
Giáo dục phẩm chất nhân ái, căm ghét cái xấu, lên án chiến tranh phi nghĩa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu học tập cho HS;
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
- Một số tranh ảnh, lược đồ (Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để
trình chiếu), một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Học sinh
- SGK;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết
trình, kĩ thuật dùng bảng câu hỏi KWL.
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS:
+ Suy nghĩ, thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ Lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu Bảng câu hỏi KWL yêu cầu HS thực hiện
trên Phiếu học tập:
? Hãy viết một điều liên quan đến những từ, cụm
từ về Trung Quốc thời phong kiến dưới đây:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên
- Trường TH&THCS
26
(Huyện
- Tỉnh
)
GV hướng dẫn; HS quan sát, suy nghĩ hoàn thiện
Phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu; HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ
sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Tiến trình
phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỷ VII đến
giữa thế kỷ XIX là các triều đại phong kiến nối tiếp
nhau, hết thịnh hồi suy, thống nhất hồi phân tán. Trong
hơn 12 thế kỷ đó, lịch sử Trung Quốc đã trải qua các
thời kỳ nào ? Những biểu hiện nào cho thấy sự thịnh
vượng của thời Đường ? Kinh tế thời Minh - Thanh
phát triển như thế nào ? Trong bài học này, chúng ta sẽ
cùng khám phá.
HS lắng nghe, tiếp nhận.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Mục 1. Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc
từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX
đại.
a. Mục tiêu: HS nắm được các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, sử
dụng tư liệu lịch sử, phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình,...
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến
giữa thế kỷ XIX: Các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều đại (đúng, khoa
học/sáng tạo, đẹp).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc thông tin trong GSK, thực hiện
yêu cầu:
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
? Thời kì này gắn liền với những triều đại nào ?
Có mấy triều đại ngoại tộc ? Vì sao gọi là triều đại
ngoại tộc ?
? Hãy lập sơ đồ tiến trình phát triển của Trung
Quốc từ thế kỳ VII đến giữa thế kỳ XIX (từ thời
Đường đến thời Thanh) ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS; HS suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ
đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ
VII đến giữa thế kỷ XIX.
GV lần lượt chiếu các lược đồ Trung Quốc thời
phong kiến kết hợp hình 6.1. (SGK) mở rộng (sự ra
đời, nối tiếp của các triều đại Trung Quốc):
Cuối nhà Tùy, tình hình rối ren. Sau khi Tùy
Dượng Đế chết, năm 618 Lý Uyên xưng Hoàng đế,
đặt tên nước là Đường. Năm 847, cuộc khởi nghĩa
nông dân do Hoàng Sào lãnh đạo làm nhà Đường
suy sụp. Đến năm 960, Triệu Khuông Dẫn dẹp tan
các thế lực phong kiến đối lập, lập ra nhà Tống. Đầu
thế kỷ XIII, trên thảo nguyên Mông Cổ, Thành Cát
Tư Hãn lên ngôi Đại Hãn (tiếng Mông Cổ tức là
"vua của cả thế giới"), tiến đánh Bắc Trung Quốc.
Sau đó Hốt Tất Liệt diệt Nam Tống, lên ngôi
Hoàng đế, thiết lập triều Nguyên ở Trung Quốc vào
năm 1279. Giữa thế kỷ XIV, Chu Nguyên Chương,
lãnh tụ của phong trào nông dân, lật đổ nhà Nguyên,
lên ngôi hoàng để lập ra nhà Minh vào năm 1368.
Năm 1644 tộc người Mãn ở phương Bắc kéo vào
xâm lược nước Minh, lập ra nhà Thanh (1644 1911). Vua, quan Nhà Thanh cưỡng bức nhân dân
phải theo phong tục của người Mãn, đưa ra nhiều
chính sách áp bức dân tộc tàn bạo. Do đó, các cuộc
khởi nghĩa, chống đối ngày một nhiều, làm cho triều
đại ngày càng suy yếu. Nhân cơ hội đó, tư bản
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
26
- Tỉnh
)
phương Tây đua nhau nhòm ngó, xâm lược Trung
Quốc. Nhà Thanh bất lực, dẫn đến sự suy sụp của
chế độ phong kiến.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước
Từ thế kỷ VII đến thế kỷ
lớp.
XIX, Trung Quốc đã trải qua
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận các triều đại lớn:
xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu có).
- Nhà Đường (618 - 907);
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Thời Ngũ Đại (907 - 960);
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- Nhà Tống (960 – 1279);
GV chiếu lược đồ, chốt ý:
- Nhà Nguyên (1271 – 1368);
- Nhà Minh (1368 – 1644);
- Nhà Thanh (1644 – 1911).
- Nhà Đường, nhà Tống và nhà Minh và những
triều đại phát triển rực rỡ cả về chính trị kinh tế và
văn hóa. Nhà Thanh là triều đại phong kiến cuối
cùng của Trung Quốc. Từ giữa thế kỉ XIX nhà Thanh
ngày càng suy yếu, Trung Quốc đứng trước nguy cơ
xâm lược của thực dân phương Tây.
- Trong đó, có 2 triều đại không phải do người
Hán lập nên là triều nhà Nguyên (do người Mông Cổ
thành lập) và triều nhà Thanh (do người Mãn thành
lập).
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.2. Mục 2. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
a. Mục tiêu: HS nắm được nội hàm khái niệm “thịnh vượng”, nêu (mô tả)
được biểu hiện thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường cả về chính trị, kinh tế,
văn hoá – xã hội.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, động não, đàm
thoại, sử dụng tư liệu, di sản văn hóa, kể chuyện,…
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm.
Giáo viên
- Trường TH&THCS
26
(Huyện
- Tỉnh
)
- HS: Làm việc cá nhân/nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (Biểu hiện sự thịnh vượng của Trung
Quốc dưới thời Đường trên các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Trước hết, GV đặt câu hỏi động não cho HS suy
nghĩ trả lời:
? Em hiểu thế nào là "Thịnh vượng" ?
- Thịnh vượng: Là quốc gia có kinh tế, văn hóa
phát triển, chính trị lành mạnh và xã hội yên ổn.
Sau đó, GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
? Hãy mô tả biểu hiện sự thịnh vượng của
Trung Quốc dưới thời Đường (về kinh tế và xã
hội) ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV dẫn dắt gợi ý:
GV chiếu mô hình phục dựng 6.2, yêu cầu:
? Hãy mô tả những gì em thấy trong bức
hình ?
- Nhà cửa san sát với những cửa hàng bán các
sản phẩm khác nhau;
- Người trong chợ đi lại tấp nập, có những con
ngựa thổ hàng, có cả những con lạc đà.
- Nhiều cửa hàng bày hàng ra tận cửa để bản,...).
? Em có nhận xét gì về những điều quan sát
được ?
- Cho thấy Trường An thời bấy giờ thật sự rất
phát triển, đúng là trung tâm buôn bán, giao thương
lớn nhất, nơi khởi đầu của con đường tơ lụa;
- Không chỉ buôn bán với thương nhân trong
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
26
- Tỉnh
)
nước mà cả với thương nhân nước ngoài (việc xuất
hiện những con lạc đà thổ hàng; những người mua
bán mặc trang phục không phải của người Trung
Quố,…).
GV mở rộng, nói thêm về Bảo tàng Chợ Tây
Trường An (xem ở phần tư liệu).
GV chiếu đoạn tư liệu 6.3, yêu cầu:
? Cụm từ nào cho thấy nông nghiệp được mùa
lớn ?
- Gạo mỗi đầu bốn năm tiền, khách đi đường
mấy nghìn dặm không cần mang theo lương thực.
? Cụm từ nào cho thấy chăn nuôi cũng phát
triển ?
- ngựa, bò đầy đồng.
? Cụm từ nào cho thấy xã hội yên bình, dân cư
sống yên ổn ?
- cổng ngoài mấy tháng không đóng.
? Thủ công nghiệp và thương nghiệp thời
Đường phát triển như thế nào ?
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát
triển.
GV chiếu tư liệu 6.4:
GV giới thiệu: Bản sao tác phẩm "Đảo luyện
đồ" của Trương Huyên (713 - 755) thời Đường mô
tả cảnh phụ nữ đang giã tơ tằm, làm quần đảo mùa
đông cho binh lính phòng thủ ở biên thùy.
-> Tơ lụa thời Đường rất phát triển -> "Con
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
26
- Tỉnh
)
đường tơ lụa".
GV mở rộng về "Con đường tơ lụa" (xem ở
phần tư liệu).
? Nguyên nhân nào đưa đến sự phát triển kinh
tế dưới thời Đường ?
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của
các vua đầu triều Đường (đặc biệt là Đường Thái
Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn
hoá khởi sắc, xã hội yên vui.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
lớp.
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước - Chính trị:
+ Bộ máy nhà nước được
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, củng cố và hoàn thiện, quan
nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu có).
lại hầu hết tuyển chọn qua thi
cử, có thực tài;
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV rút ra kết luận: Buổi đầu thời Đường (Thế kỷ + Lãnh thổ mở rộng gần gấp
VII - VIII), Trung Quốc thật sự là một quốc gia đôi thời nhà Hán).
thịnh vượng.
- Kinh tế: Nông nghiệp, thủ
công nghiệp và thương
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
nghiệp đều phát triển, liên
tiếp nhiều năm được mùa
lớn.
- Xã hội: Ổn định, không
trộm cắp, giết người (cổng
ngoài mấy tháng không
đóng).
2.3. Mục 3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
a. Mục tiêu: HS phải mô tả được những biểu hiện sự phát triển kinh tế thời
Minh – Thanh trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, sử
dụng đồ dùng trực quan, sử dụng di sản, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Làm việc nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (những biểu hiện sự phát triển kinh tế
thời Minh – Thanh trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương
nghiệp).
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
? Em hãy mô tả những biểu hiện của sự phát
triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh ?
? Nguyên nhân nào đưa tới sự phát triển đó ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu, trao đổi
nhóm để trả hoàn thiện Phiếu bài tập.
GV khắc sâu thêm về sự phát triển của kinh tế
dưới thời Minh - Thanh bằng các hoạt động cung
cấp tư liệu, yêu cầu HS quan sát để trả lời những
câu hỏi nhỏ của GV.
GV giới thiệu Hình 6.5:
? Hình ảnh cho biết em điều gì ?
- Một chiếc bát sứ men xanh nông thời nhà
Minh (1368-1644 CN). Trang trí phù điêu màu
trắng cho thấy những chú chim biết hót trên những
cành đào nở hoa. Từ trung tâm đồ sứ Jingdezhen,
Trung Quốc. Đường kính: 17,8 cm. 1573-1620 CN.
(Bảo tàng Anh, Luân Đôn).
Sau đó yêu cầu HS quan sát hình 6.6 trả lời câu
hỏi:
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
? Em thấy những gì trong bức tranh ?
- Dưới sông: hàng trăm thuyền lớn nhỏ, qua lại
tấp nập kẹt cả một khúc sông, những người chèo
thuyền dáng vẻ tất bật.
- Trên bờ: nhà cửa, cửa hàng khang trang, san
sát,...
? Theo em, bức lễ tranh cho biết điều gì ?
- Cho thấy hoạt động nội thương thời Càn Long
rất phát triển, mọi người được tự do đi lại, kinh
doanh, buôn bản,…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Sau khi HS hoàn thành Phiếu học tập, GV yêu - Nông nghiệp: Gia tăng cả
cầu HS trả lời.
về diện tích, năng suất và sản
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, lượng.
nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Luân canh cây trồng, nhập
nhiều giống cây mới.
+ Xây dựng nhiều đồn điền
chuyên canh (ngũ cốc / chè,
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý (nhấn mạnh: Từ bông, …).
cuối thời Minh trở đi, chỉ có nội thương tiếp tục
phát triển, nhà nước ngày càng quản lí chặt chẽ các - Thủ công nghiệp: Phát triển
đa dạng.
hoạt động buôn bán với bên ngoài).
+ Các nghề nổi tiếng: Dệt tơ
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
lụa, làm đồ sứ, đóng thuyền,
làm giấy,…
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
+ Các xưởng thủ công xuất
hiện khăp nơi.
+ Thời nhà Thanh hình thành
những khu vực chuyên môn
hóa sản xuất, đông đảo người
làm thuê (nghề làm đồ sứ ở
Cảnh Đức - Giang Tây, nghề
dệt ở Tô Châu,…).
- Thương nghiệp:
+ Phát triển mạnh.
+ Cuối triều Minh, hạn chế
ngoại thương.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
kiến thức mới vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung:
- GV: Giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành
bài tập.
- HS: Làm bài tập cá nhân. Trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn
hoặc thầy/cô giáo.
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV giao bài cho HS (Bài tập 1,2- SGK trang
29):
1. Tại sao nói thời Đường là thời kì thịnh
vượng của phong kiến Trung Quốc ?
2. Hãy hoàn thành bảng thống kê về sự phát triển kinh tế thời
Đường và Thời Minh - Thanh theo mẫu dưới đây. Điểm khác biệt
nổi bật nhất của kinh tế thời Minh - Thanh so với thời Đường là
gì ?
Lĩnh vực
Thời Đường Thời Minh - Thanh
Nông nghiệp
?
?
Thủ công nghiệp
?
?
Thương nghiệp
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS từ những biểu hiện sự thịnh
vượng ở thời Đường, phải giải thích được vì sao
thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến
Trung Quốc.
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của
các vua đầu triều Đường (đặc biệt là Đường Thái
Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn
hoá khởi sắc, xã hội yên vui).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trình bày.
Câu 1.
HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh a) Biểu hiện sự thịnh vượng
giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
của Trung Quốc dưới thời
Đường (Như mục 2) 26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
Bước 4: Kết luận, nhận định
b) Nguyên nhân phát triển
GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Đó là do các chính sách,
biện pháp tiến bộ của các vua
đầu triều Đường (đặc biệt là
Đường Thái Tông) nên chính
trị ổn định, kinh tế phát triển,
văn hoá khởi sắc, xã hội yên
vui.
Câu 2.
- Thống kê về sự phát triển
kinh tế thời Đường và Thời
Minh - Thanh
- Điểm khác biệt nổi bật nhất
về kinh tế ở thời Minh –
Thanh so với thời Đường là
đã xuất hiện mầm mống kinh
tế tư bản chủ nghĩa (nổi bật
nhất thể hiện trong các
xưởng thủ công được chuyên
môn hoá cao, thuê lượng
nhân công lớn).
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến
thức, kĩ năng vào thực tiễn.
b. Nội dung:
Giáo viên
26
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.
- HS hoạt động nhóm hoàn thiện bài tập.
c. Sản phẩm: Bài tập nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao bài cho HS (Bài tập 3 - SGK trang 29): Thời Minh – Thanh, trận Cảnh
Đức (Giang Tây) trở thành kinh đô đồ sử của Trung Quốc. Em hãy sưu tầm tư liệu
trên sách báo, internet, viết 1 bài khoảng 15 dòng giới thiệu về nghề làm đồ sứ ở
Cảnh Đức (Gợi ý tham khảo trang web: http:inghethuatyua. com/lich-su-phat-trienva-quytrinh-san-xuat-do-su-canh-duc-tran
Gợi ý trả lời: Trên cơ sở tham khảo trang web đã cho và 1 vài trang web khác
như: https://songnguhoathaotra.com/su-linh-lung-canh-duc-tran/;
https://www.vietnamplus.vn/kham-pha-nghe-thuat-san-xuat-gom-su-doc-daocua-trung-quoc/574443.vnp
GV hướng dẫn HS về nhà làm câu này vào vở bài tập, viết về nghề sứ ở Cảnh
Đức theo đề cương:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của nghề gốm sứ ở Cảnh Đức.
2. Những đặc điểm nổi bật của sứ Cảnh Đức.
3. Nghề sứ ở Cảnh Đức hiện nay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chợ Tây Trường An
Tư liệu 6.2 trong bài là mô hình phục dựng 1 góc chợ Tây Trường An (1 trong
2 chợ lớn nhất ở Trung Quốc dưới thời Đường). Mô hình này nằm trong bảo tàng chợ
Tây Trường An – một bảo tàng tư nhân được xây dựng trên nền địa điểm ban đầu của
khu chợ cổ. Với diện tích trưng bày khoảng 8.000 m, bảo tàng có rất nhiều di vật văn
hoá được khai quật từ khu chợ cổ, phản ánh sự buôn bán tấp nập, sự bùng nổ giao
thương với nước ngoài trong thời nhà Đường và sự phát triển của con đường Tơ lụa.
Trong số các đồ vật trưng bày, có nhiều đồ gốm, đồ đồng, các sản phẩm lụa và tiền
cổ.
2. Trấn Cảnh Đức – kinh đô đồ sứ của Trung Quốc
Trấn Cảnh Đức nằm ở phía đông bắc tỉnh Giang Tây, giáp Chiết Giang, An
Huy (Trung Quốc) là một nơi có lịch sử văn hoá lâu đời và ngày nay là một trong
những địa điểm thu hút du lịch hàng đầu của Trung Quốc. Gốm sứ ở đây có lịch sử
hơn 1 700 năm, Đồ sứ của trấn Cảnh Đức thường có chất lượng tốt, tạo hình tinh xảo,
hoa văn trang trí đa dạng, chủng loại phong phú, phong cách độc đáo, trong đó nổi
bật là sứ trắng với hơn 3 000 sản phẩm tuyệt mĩ, được ví là: “trắng như ngọc, sáng
như gương, mỏng như giấy và vang như chuông". Ngày nay, gốm cổ nguồn gốc trấn
Cảnh Đức vẫn được các nhà sưu tầm trên thế giới săn lùng. Năm 2016, một chiếc
bình rồng sứ trắng xanh thời Minh đã bán được khoảng 18 triệu đô-la Mỹ tại Hồng
Công.
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
Kĩ thuật sản xuất gốm ở trấn Cảnh Đức đã được Trung Quốc xếp hạng là Di
sản phi vật thể quốc gia và đã được lập hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận là Di sản
thế giới.
3. Con đường tơ lụa
Con đường tơ lụa là một mạng lưới các tuyến đường thương mại được thành
lập khi nhà Hán ở Trung Quốc chính thức mở cửa giao thương với phương Tây vào
năm 130 trước Công nguyên, trải dài từ châu Á đến Địa Trung Hải, đi qua Trung
Quốc, Ấn Độ, Ba Tư, Ả Rập, Hy Lạp và Ý.
Được mệnh danh là Con đường tơ lụa vì con đường này diễn ra hoạt động
buôn bán tơ lụa trong thời kì đó. Loại vải có giá trị này có nguồn gốc từ Trung Quốc,
ban đầu có sự độc quyền sản xuất cho đến khi bí mật về cách làm ra nó được lan
rộng. Ngoài lụa, tuyến đường cũng tạo điều kiện cho việc buôn bán các loại vải, gia
vị, ngũ cốc, trái cây và rau củ, da động vật, gỗ, kim loại, đá quý và các mặt hàng khác
có giá trị.
Các tuyến đường của Con đường Tơ lụa được sử dụng cho đến năm 1453 sau
Công nguyên, khi Đế chế Ottoman tẩy chay thương mại với Trung Quốc và đóng cửa
chúng.
Năm 2013, Trung Quốc tuyên bố kế hoạch sẽ hồi sinh Con đường tơ lụa, kết
nối với hơn 60 quốc gia ở châu Á, châu Âu, châu Phi và Trung Đông.
KÝ DUYỆT
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI 7. CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ YẾU CỦA TRUNG QUỐC
TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ
VII đến giữa thế kỷ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,…).
- Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ
VII đến giữa thế kỷ XIX.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và
liên hệ thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã các tư liệu lịch sử có trong các tư liệu 7.1, 7.2, 7.3
và trong mục "Em có biết" dưới sự hướng dẫn của GV để nắm bắt được những nội
dung cơ bản về thành tựu tiêu biểu của văn hoá Trung Quốc.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ
VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,...).
+ Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ
VII đến giữa thế kỉ XIX.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích được vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai
cấp phong kiến Trung Quốc.
+ Biết sưu tầm, chọn lọc tư liệu, khai thác thông tin để giới thiệu về một công
trình kiến trúc tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến mà HS yêu thích.
3. Về phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất nhân ái, tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, yêu thiên
nhiên, yêu di sản.
- Củng cố năng lực giao tiếp, hợp tác trong các hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu học tập cho HS;
- Một số tranh ảnh được phóng to (để trình chiếu), một số tài liệu tham khảo
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
gắn với nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Học sinh
- SGK;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết
trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS:
+ Suy nghĩ để trả thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ Lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV mở cho HS nghe một đoạn nhạc phim Tây du
kí: "Đường chúng ta đi" (Cảm vấn lộ tại hà phương),
yêu cầu HS trả lời:
? Đoạn nhạc có quen không ?
? Trình bày sự hiểu biết của em về nội dung đoạn
nhạc này ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ
sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
GV nhận xét, giới thiệu: Đây là đoạn nhạc trong
phim "Tây du ký" của Ngô Thừa Ân: Viết về nhà sư
Huyền Trang và các đồ đệ tìm đường sang Tây Trúc
(Ấn Độ) lấy kinh Phật.
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Trên nền
tảng những thành tựu rực rỡ của văn hóa thời cổ đại,
từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX, văn hóa Trung Quốc tiếp
tục phải triển và đạt đến đỉnh cao trên nhiều lĩnh vực.
Vậy đó là những thành tựu gì ? Trên những thu vực
nào ? Thành tựu nào có ảnh hương tới sự phát triển
của văn minh nhân loại ? Trong bài học này, chúng ta
sẽ cùng khám phá).
HS lắng nghe, tiếp nhận.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Mục 1. Nho giáo
a. Mục tiêu:
- HS khai thác và sử dụng được thông tin trong bài, trong mục “Em có biết”,
quan sát và mô tả những điều trông thấy trong bức tranh 7.1. Từ đó, rút ra kết luận:
Nho giáo chủ trương dùng đạo đức để cai trị và duy trì tôn ti trật tự xã hội trên cơ sở
Tam cương, Ngũ thường, Tam tòng, Tứ đức).
- HS phải nêu được: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp
phong kiến Trung Quốc bởi nó giúp ổn định trật tự xã hội trên cơ sở những nguyên
tắc mà bắt buộc mọi tầng lớp trong xã hội phải tuân theo,…
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp,
sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu hình 7.1 cho HS quan sát hình, khai
thác thông tin trong SGK (Mục "Em có biết"), thảo
luận trả lời câu hỏi:
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
? Quan sát và mô tả những điều em trông thấy
trong bức tranh ? Từ đó rút ra kết luận gì ?
? Nêu những nội dung cơ bản của Nho giáo ?
Vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng và đạo
đức của giai cấp phong kiến Trung Quốc ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu và suy nghĩ
trả lời câu hỏi.
Trong quá trình dạy học, GV đặt câu hỏi và giải
thích thêm:
? Em có biết nội dung của "Tam cương, Ngũ
thường" là gì ?
- Đó là quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, vợ chồng; về nhân, nghĩa, lễ, trí, tín,… được coi là
giường mối, kỷ cương của đạo đức phong kiến.
? Nêu những nội dung cơ bản của Nho giáo ?
Vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng và đạo
đức của giai cấp phong kiến ?
- Nho giáo chủ trương dùng đạo đức để cai trị và
duy trì tôn ti trật tự xã hội trên cơ sở Tam cương,
Ngũ thường, Tam tòng, Tứ đức.
- Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của
giai cấp phong kiến Trung Quốc bởi nó giúp ổn định
trật tự xã hội trên cơ sở những nguyên tắc mà bắt
buộc mọi tầng lớp trong xã hội phải tuân theo, ...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Sau khi học sinh thảo luận xong, GV gọi đại diện - Nho giáo chủ trương dùng
từng nhóm trả lời.
đạo đức để cai trị và duy trì
HS trình bày; HS các nhóm khác theo dõi, nhận tôn ti trật tự xã hội trên cơ
xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
sở Tam cương, Ngũ thường,
Tam tòng, Tứ đức.
Bước 4: Kết luận, nhận định
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
- Nho giáo trở thành hệ tư
tưởng và đạo đức của giai
cấp phong kiến Trung Quốc
bởi nó giúp ổn định trật tự
xã hội trên cơ sở những
nguyên tắc mà bắt buộc mọi
tầng lớp trong xã hội phải
tuân theo,…
GV nhận xét và chốt lại ý.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.2. Mục 2: Văn học, sử học
a. Mục tiêu:
- HS kể tên được 3 nhà thơ nổi tiếng nhất thời Đường và tên của 4 tác phẩm
văn học nổi tiếng.
- HS kể được các bộ Sử và 2 bộ Bách khoa toàn thư nổi tiếng của Trung Quốc.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp,
sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu, kể chuyện, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS khai thác thông tin trong SGK để
hoàn thiện phiếu học tập:
? Hãy thống kê những thành tựu về văn học, sử học ?
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
?
Sử học
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS xác định yêu, trao đổi thảo
luận, hoàn thiện phiếu học tập.
GV nhấn mạnh hai thành tựu tiêu biểu về văn học
có ảnh hưởng lớn đến sáng tác và thưởng thức văn
học hiện nay, đó là thơ Đường và Tiểu thuyết chương
hồi.
GV mở rộng thêm về 2 nhà thơ lớn thời Đường:
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
26
- Tỉnh
)
Đỗ Phủ và Lý Bạch bằng cách đọc cho HS nghe 2 bài
thơ tiêu biểu của 2 ông, sau đó cho HS trả lời câu
hỏi:
? Rút ra nhận xét về 2 phong cách sáng tác khác
nhau của 2 nhà thơ này ?
? Em biết gì về "Tứ đại danh tác" của Trung
Quốc ?
GV cho HS đọc thông tin phần "Kết nối với văn
hóa" và đặt câu hỏi:
? Các em đã từng đọc hoặc từng nghe về những
tiểu thuyết này chưa ? Hãy kể vắn tắt nội dung một
trong bốn cuốn tiểu thuyết đó.
Gợi ý:
+ "Thủy hử" của Thi Nại Am: Kể lại cuộc khởi
nghĩa nông dân ở Lương Sơn Bạc do Tống Giang
lãnh đạo;
+ "Tam Quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung:
Miêu tả cuộc đấu tranh của ba nước Ngụy, Thục,
Ngô;
+ "Tây du ký" của Ngô Thừa Ân: Viết về nhà sư
Huyền Trang và các đồ đệ tìm đường sang Tây Trúc
(Ấn Độ) lấy kinh Phật;
+ "Hồng lâu mộng" của Tào Tuyết Cần: Xoay
quanh chuyện tình trắc trở giữa hai anh em con cô,
con cậu là Gia Bảo Ngọc và Lâm Đại Ngọc, qua đó
mô tả cuộc sống nhiều mặt của một đại gia đình quý
tộc thời Minh,…
GV: Ở lớp 6, các em đã biết về Tư Mã Thiên với
bộ Sử kí, đến đời Đường, các hoàng đế lập cơ quan
biên soạn lịch sử gọi là "Sử quán". Đây là bước tiến
mới và góp phần dẫn đến sự ra đời nhiều bộ sử lớn
có giá trị đến ngày nay.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày.
a) Văn học: đạt được nhiều
HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung thành tựu ở các thể loại
(Thơ, từ, phú, kịch, tiểu
cho bạn (nếu cần).
thuyết).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Thời Đường, xuất hiện
GV nhận xét và chốt lại ý.
nhiều nhà thơ nổi tiếng như:
Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
26
Giáo viên
- Trường TH&THCS
(Huyện
- Tỉnh
)
Dị.
- Từ thời Nguyên đến thời
Thanh: xuất hiện nhiều tiểu
thuyết đồ sộ, có ảnh hưởng
sâu sắc đến văn học các
nước khác.
"Tứ đại danh tác":
+ "Thủy hử" của Thi Nại
Am.
+ "Tam Quốc diễn nghĩa”
của La Quán Trung.
+ "Tây du ký" của Ngô
Thừa Ân.
+ "Hồng lâu mộng" của Tào
Tuyết Cần.
b) Sử học: Từ thời Đường,
các cơ quan chép sử được
thành lập, nhiều bộ sử lớn
được biên soạn…
2.2. Mục 3: Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
a. Mục tiêu:
- HS làm rõ thêm đặc điểm về kiến trúc và điêu khắc của Trung Quốc (đồ sộ,
hoành tráng, đa dạng, chủ yếu từ đá và gỗ,...).
- HS kể tên được các thành tựu trên 3 lĩnh vực: kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ và
rút ra được nhận xét chung.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp,
sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu, kể chuyện, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu tư liệu 7.2 và 7.3, yêu cầu HS quan sát
để hoàn thiện phiếu bài tập:
Giáo viên
- Trường T...
 








Các ý kiến mới nhất