Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: chu thị hiệp
Ngày gửi: 21h:32' 31-12-2023
Dung lượng: 298.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Chương 1: Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa Chương 2:
Chương 4:
đầu thế kỉ XVI
Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến thế Đất nước dưới thời các vương chiều
kỉ XVI
Ngô – Đinh – Tiền Lê ( 939 -967 )

1

* PHẦN LỊCH SỬ 7
A. TRẮC NGHIỆM

B1 Câu 1: Người Giéc-man chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma cũ chia cho thành phần   nào nhiều nhất?

 A. Những người thân trong gia đình.
 B.  Phân đều cho mọi người.
 C. Dòng tộc của mình.
 D. Tướng lĩnh quân sự và quý tộc.
Câu 2: Thành thị Tây Âu trung đại ra đời khi nào ?
 A.   XI
 B.   V
 C.   VI
 D.   X
Câu 3: Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu là:
 A. Lãnh chúa và nông nô
 B. Tư sản và nông dân
 C. Chủ nô và nô lệ
 D. Địa chủ và nông dân
 Câu 4: Chế độ chiếm hữu nô lệ La Mã sụp đổ vào năm:
 A. 475
 B. 676
 C. 476
 D. 467
Câu 5: Lãnh địa phong kiến là gì?
 A. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa phong kiến
 B. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa và nông nô
 C. Vùng đất rộng lớn của các tướng lĩnh quân sự
 D. Vùng đất rộng lớn của nông dân
Câu 6: Lực lượng sản xuất chủ yếu trong các lãnh địa phong kiến là ai?
 A. Giai cấp nông dân tự do
 B. Giai cấp nông nô
 C. Giai cấp nô lệ
 D. Lãnh chúa phong kiến
Câu 7: Nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc trong các lãnh địa phong kiến Tây Âu được biểu hiện như thế nào?
 A. Mỗi lãnh địa có một khu vực đất đai rộng lớn, trong đó có ruộng đất, ao, hồ, rừng rú, sông, đầm, bãi hoang....để
cho nông nô sản xuất.
 B. Tất cả những vật phẩm cần dùng cho đời sống của lãnh chúa và nông nô đều được làm ra trong lãnh địa.
 C. Nông nô bị buộc chặt vào ruộng đất phong kiến và lãnh địa, nếu ai bỏ trốn sẽ bị trừng phạt hết sức dã man.
 D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 8: Ở Tây Âu thời trung đại, lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những lực lượng nào?
 A. Quý tộc người Rô-ma.
 B. Nô lệ được giải phóng.
 C. Quý tộc quân sự và tăng lữ.
 D. Nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
Câu 9: Kinh tế của lãnh địa mang tính chất gì?
 A. Tự cung, tự cấp.
 B. Nông dân vừa làm ruộng, vừa làm thêm một nghề thủ công.
 C. Buôn bán trao đổi với lãnh địa khác
 D. Phụ thuộc vào thành thị
Câu 10: Nội dung nào không phản ánh đúng việc làm của người Giéc-man khi tràn vào lãnh thổ La Mã?
 A. Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nhiều vương quốc mới.
 B. Xâm chiếm đất đai của người La Mã.
 C. Phong tước vị cho quý tộc thị tộc người Giéc-man.
 D. Duy trì tôn giáo nguyên thuỷ của người Giéc-man.
Câu 11: Đặc điểm nổi bật về kinh tế của lãnh địa phong kiến Tây Âu là gì?
 A.   Mỗi lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, tự cấp tự túc.
 B. Mỗi lãnh địa có quân đội, luật pháp, toà án riêng,...
 C. Trong lãnh địa có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.
 D. Thường xuyên có sự trao đổi hàng hoá với bên ngoài lãnh địa.
Câu 12: Giai cấp giữ vai trò sản xuất chính trong lãnh địa phong kiến ở Tây Âu là
 A. Nông dân. 
 B. Nô lệ.

2

 C. Nông nô.
 D. Nông dân tự canh.
Câu 13: Quyền “miễn trừ” mà nhà vua ban cho lãnh chúa trong thời kì trung đại ở Tây Âu là
 A. Nhà vua không được can thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa.
 B. Các lãnh chúa lớn không phải đóng thuế cho nhà vua.
 C. Lãnh chúa không phải chịu bất cứ hình phạt nào của nhà vua.
 D. Lãnh chúa không phải đóng góp về quân sự khi có chiến tranh.
Câu 14: Ngành kinh tế chủ yếu trong các thành thị Tây Âu thời trung đại là
 A. Nông nghiệp và thủ công nghiệp.
 B. Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
 C. Công nghiệp và thủ công nghiệp.
 D. Nông nghiệp và công nghiệp.
Câu 15: Cuối thế kỉ V, xã hội Tây Âu có biến động to lớn gì?
 A.  Dân số gia tăng.
 B.  Sự xâm nhập của người Giéc-man.
 C.  Công cụ sản xuất được cải tiến.
 D.  Kinh tế hàng hóa phát triển.
Câu 16: Thế kỉ III, người Giéc-man và các bộ tộc khác từ phương Bắc đã
 A. Tràn xuống nhâm nhập La Mã.
 B. Hình thành nên các vương quốc mới ở Tây Âu.
 C. Tấn công, làm sụp đổ đế chế La Mã.
 D. Sáng tạo ra đạo Thiên Chúa.
Câu 17: Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu là
 A. Địa chủ và nông dân.
 B. Chủ nô và nô lệ.
 C. Nông dân và nông nô.
 D. Lãnh chúa và nông nô.
Câu 18: Ý nào sau đây không phản ánh đúng cuộc sống của các lãnh chúa trong các lãnh địa phong kiến? 
 A. Không cần phải lao động
 B. Suốt ngày cưỡi ngựa hoặc tổ chức tiệc tùng
 C. Đối xử tàn nhẫn với nông nô
 D. Sống bình đẳng với nông nô
Câu 19: Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của nông nô?
 A. Là lực lượng sản xuất chính trong lãnh địa.
 B. Phải nộp cho lãnh chúa 1/2 sản phẩm thu được và nhiều thứ thuế khác.
 C. Phải chịu sự đối xử tàn nhẫn của lãnh chúa.
 D. Không có quyền xây dựng gia đình riêng.
Câu 20: Thế kỉ III, người Giéc-man và các bộ tộc khác từ phương Bắc đã
 A. Tràn xuống nhâm nhập La Mã.
 B. Hình thành nên các vương quốc mới ở Tây Âu.
 C. Tấn công, làm sụp đổ đế chế La Mã.
 D. Sáng tạo ra đạo Thiên Chúa
B2 Câu 1: Ai là người tìm ra châu Mĩ ?
 A. Va-xcô đơ Ga-ma.
 B. Cô-lôm-bô.
 C. Ma-gien-lan.
 D. Tất cả các nhà thám hiểm trên.
Câu 2: Các cuộc phát kiến địa lí vào thế kỉ XV được thực hiện bằng con đường nào?
 A. Đường bộ
 B. Đường biển
 C. Đường hàng không
 D. Đường sông
Câu 3: Các cuộc phát kiến địa lý do tầng lớp nào tiến hành?
 A. Thương nhân, quý tộc
 B. Vua quan, quý tộc
 C. Quý tộc, tăng lữ
 D. Tướng lĩnh quân đội
Câu 4: Những quốc gia nào đóng vai trò tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lý? 
 A. Mĩ, Anh 
 B. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
 C. Ý, Bồ Đào Nha 
 D. Anh, Pháp

3

Câu 5: Những quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV - XVI?
 A. Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha 
 B. Hy Lạp, I-ta-li-a
 C. Anh, Hà Lan
 D. Tây Ban Nha, Anh
Câu 6: Cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?
 A. Lăng lữ, quý tộc
 B. Thương nhân, quý tộc
 C. Tướng lĩnh quân sự, quý tộc
 D. Công nhân, quý tộc
Câu 7: Ai là người đầu thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới?
 A. Va-xcô đơ Ga-ma
 B. C. Cô-lôm-bô.
 C. Ph. Ma-gien-lan
 D. B. Đi-a-xơ
Câu 8: Các cuộc phát kiến địa lí thời kì trung đại có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình tích lũy tư bản nguyên thủy? 
 A. Cung cấp nguồn vốn và nhân công cho giai cấp tư sản 
 B. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến
 C. Mở ra những con đường mới, những vùng đất mới
 D. Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân, xây dựng thế giới quan tiến bộ
Câu 9: Hướng đi của C. Cô-lôm-bô có điểm gì khác so với các nhà phát kiến địa lí khác?
 A. Đi sang hướng đông
 B. Đi về phía tây
 C. Đi xuống hướng nam
 D. Ngược lên hướng bắc
Câu 10: Các cuộc phát kiến địa lí từ thế kỉ XV có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế Việt Nam thời kì trung đại?
 A. Việt Nam được tiếp xúc với những tiến bộ của thế giới
 B. Việt Nam được tiếp xúc với những tiến bộ của thế giới 
 C. Thúc đẩy sự hưng khởi của các đô thị
 D. Việt Nam trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây 
Câu 11: B.Đi-a-xơ thám hiểm mũi cực Nam châu Phi năm bao nhiêu?
 A. 1478
 B. 1784
 C. 1748
 D. 1487
Câu 12: Sau cuộc phát kiến địa lí thể kỉ XV, người nông nô như thế nào?
 A. Được ấm no vì của cải xã hội ngày càng nhiều
 B. Bị trở thành những người nô lệ
 C. Bị thất nghiệp và phải làm thuê cho tư sản
 D. Được hưởng thành quả do phát kiến mang lại
Câu 13: Hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa ở châu Âu là:
 A. Tư sản và vô sản
 B. Tư sản và công nhân
 C. Tư sản và tiểu tư sản
 D. Tư sản và nông dân
Câu 14: Những thành phân nào hình thành nên giai cấp tư sẵn trong xã hội Tây Âu?
 A. Chủ công trường thủ công, chủ đồn điền, nhà buôn lớn
 B. Chủ công trường thủ công, nông dân mất ruộng đất, nhà buôn lớn
 C. Chủ công trường thủ công, chủ đồn điền, nhà buôn phá sản
 D. Chủ đồn điền, nhà buôn lớn, các thợ thủ công học việc
Câu 15: Mục tiêu hướng tới của các thương nhân châu Âu trong các cuộc phát kiến địa lý là khu vực nào? 
 A. Nam Phi 
 B. Các nước phương Đông đặc biệt là Ấn Độ. 
 C. Bắc Phi 
 D. Châu Mĩ
Câu 16: Cuộc phát kiến địa lí đầu tiền được tiến hành vào thế kỉ nào?
 A. Thế kỉ XIV
 B. Thế kỉ XV
 C. Thế kỉ XVI
 D. Thế kỉ XVII

Câu 17: Chủ nghĩa tư bản ở châu Âu được hình thành trên cơ sở nào?
 A. Sự sự đổ của chế độ phong kiến

4

 B. Sự hình thành của các thành thị trung đại
 C. Nguồn lợi thu được từ Ấn Độ và các nước phương Đông
 D. Vốn và nhân công làm thuê
Câu 18: Sự hình thành chủ nghĩa tư bản đã dẫn đến những biến đổi về kinh tế, giai cấp ở châu Âu như thế nào?
 A. Ra đời hình thức kinh doanh tư bản, hình thành hai giai cấp tư sản và công nhân
 B. Giữ nguyên hình thức bóc lột phong kiến, hình thành hai giai cấp quí tộc và công nhân
 C. Cải cách hình thức bóc lột phong kiến, hình thành hai giai cấp quí tộc và nông nô
 D. Ra đời hình thức kinh doanh tư bản, hình thành hai giai cấp thương nhân và thợ thủ công
Câu 19: Ý nào sau đây không nằm trong mục đích của các cuộc phát kiến địa lí? 
 A. Tìm nguồn nguyên liệu, vàng bạc từ các nước phương Đông. 
 B. Tìm thị trường tiêu thụ hàng hóa ở các nước phương Đông. 
 C. Tìm con đường giao lưu buôn bán với các nước phương Đông. 
 D. Tìm những vùng đất mới ở châu Phi và châu Mĩ.
Câu 20: Nội dung nào không phải là hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí ở Tây Âu thời trung đại?
 A. Tạo ra cuộc cách mạng về giao thông và tri thức.
 B. Làm cho thị trường thế giới được mở rộng.
 C. Làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa.
 D. Dẫn đến sự ra đời các thành thị trung đại.
Câu 21: Các cuộc phát kiến địa lí đã đem lại sự giàu có cho những tầng lớp nào ở châu Âu? 
 A. Quý tộc và công nhân làm thuê. 
 B. Tướng lĩnh quân sự và quý tộc. 
 C. Công nhân giàu có và nhà tư bản. 
 D. Quý tộc và thương nhân.
Câu 22: Hướng đi của C. Cô-lôm-bô có điểm gì khác so với các nhà phát kiến địa lí khác?
 A. Đi sang hướng đông
 B. Đi về phía tây
 C. Đi xuống hướng nam  
 D. Ngược lên hướng bắc
Câu 23: Vì sao người nông nô phải làm thuê trong các xí nghiệp của tư bản?
 A. Họ bị tư bản và phong kiến cướp hết ruộng đất.
 B. Họ có thể giầu lên, trở thành tư sản.
 C. Họ không muốn lao động bằng nông nghiệp.
 D. Họ thấy vào xí nghiệp tư bản dễ sống hơn.
Câu 24: Ý nào dưới đây không phải là hệ quả tích cực của các cuộc phát kiến địa lí từ thế kỉ XV?  
  A. Thị trường thế giới được mở rộng, thương nghiệp phát triển
  B. Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ
  C. Là cuộc cách mạng thực sự trên lĩnh vực giao thông và tri thức
  D. Thúc đẩy sự khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến
Câu 25: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỉ XV- đầu thế kỉ XVI là:
 A. Con đường giao thương với phương Đông qua Tây Á bị người Thổ Nhĩ Kì độc chiếm
 B. Khoa học – kĩ thuật, đặc biệt là ngành hàng hải, có những tiến bộ đáng kể,
 C. Thương nhân châu Âu có đủ kinh nghiệm cho các chuyến đi xa
 D. Do quyết định của các triều đình phong kiến Tây Âu
Bài 3 Phong trào Văn hoá Phục hưng và cải cách tôn giáo
Câu 1: Cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến
là
 A. Cách mạng tri thức sau phát kiến địa lí
 B. Phong trào Văn hoá Phục hưng ở Tây Âu
 C. Các cuộc chiến tranh nông dân ở Tây Âu
 D. Trào lưu “Triết học Ánh sáng” của Pháp
Câu 2: Phong trào Văn hóa Phục Hưng diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?
 A. Pháp
 B. Đức
 C. Anh
 D. I-ta-li-a
Câu 3: Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”? 



A. Tạo ra sự biến đổi căn bản trong nhận thức của con người châu Âu tại thời điểm đó 
B. Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới 

5

 C. Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển
 D. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
Câu 4: Giai cấp tư sản đang lên ở châu Âu đã chống lại hệ tư tưởng của đạo nào?
 A. Đạo Hồi
 B. Đạo Thiên Chúa
 C. Đạo Phật
 D. Ấn Độ giáo
Câu 5: Mục đích chính của giai cấp tư sản khi khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng là gì? 
 A. Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp, Rôma cổ đại 
 B. Lấy lại những giá trị văn hóa đã bị Giáo hội Ki-tô và chế độ phong kiến vùi dập 
 C. Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học – kĩ thuật 
 D. Xây dựng nền văn hóa mới của giai cấp tư sản chống lại quan điểm giáo hội Ki-tô
Câu 6: Nội dung của phong trào Văn hóa Phục Hưng là:
 A. Đòi cải tạo xã hội phong kiến, phê phán Giáo hội
 B. Phê phán xã hội phong kiến và Giáo hội, đề cao con người và khoa học tự nhiên
 C. Phê phán Giáo hội, đề cao khoa học tự nhiên
 D. Phê phán xã hội phong kiến, đề cao giá trị con người
Câu 7: Ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hưng là
 A. Đề cao độc lập, chủ quyền và tự do của các dân tộc
 B. Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân
 C. Đề cao giáo lí của Giáo hội nhà thờ Thiên Chúa giáo
 D. Đề cao giá trị văn hoá Tây Âu thời sơ kì trung đại
Câu 8: Cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của nông dân dưới ngọn cờ của tư sản chống phong kiến châu Âu là 
 A. Chiến tranh nông dân Đức 
 B. Chiến tranh nông dân Áo
 C. Chiến tranh nông dân Thụy Sĩ
 D. Chiến tranh nông dân Pháp
Câu 9: Ai là người mở đầu phong trào Văn hóa Phục Hưng?
 A. Đan-tê
 B. W. Sếch-xpia
 C. M. Xéc-van-tét
 D. N. Cô-péc-ních
Câu 10: Lĩnh vực nào đạt được thành tựu rực rỡ nhất trong phong trào Văn hoá Phục hưng?
 A. Văn học, Triết học. 
 B. Nghệ thuật, Toán học. 
 C. Khoa học - Kĩ thuật.
 D. Văn học, Nghệ thuật.
Câu 11: Đại diện tiêu biểu nhất của Phong trào văn hóa Phục Hưng trong lĩnh vực hội họa là:
 A. Van-Gốc
 B. Lê-vi-tan
 C. Lê-ô-na đơ Vanh-xi
 D. Rem-bran
Câu 12: Bản chất của phong trào văn hoá Phục hưng và cải cách tôn giáo là gì? 
 A. Cuộc cách mạng kinh tế để xác lập vai trò thống trị của giai cấp tư sản 
 B. Cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân với giai cấp tư sản
 C. Cuộc đấu tranh tư tưởng giữa hệ tư tưởng phong kiến và giáo lí của Giáo hội
 D. Cuộc cách mạng tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến suy tàn
Câu 13: Ai là người khởi xướng phong trào cải cách tôn giáo?



A. Can-vanh
B. Cô-péc-ních.

6

 C. Ga-li-lê
 D. Lu-thơ
Câu 14: Câu nói nổi tiếng “Dù sao thì Trái Đất vẫn quay” là của nhà khoa học nào?
 A. N. Cô-péc-ních (Ba Lan)
 B. G. Ga-li-lê (I-ta-li-a) 
 C. G. Bru-nô (I-ta-li-a)
 D. Pơ-tô-lê-mê (Hy Lạp)
Câu 15: Hệ tư tưởng của chế độ phong kiến châu Âu là gì?
 A. Phật giáo
 B. Ki-tô giáo
 C. Hồi giáo
 D. Ấn Độ giáo
Câu 16: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bùng nổ phong trào Cải cách tôn giáo, ngoại trừ
 A. Giáo hội Thiên Chúa dẫn trở nên lũng đoạn, chỉ phối toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội châu Âu
 B. Giai cấp tư sản muốn sáng lập tôn giáo mới để cứu vớt những người nghèo khổ
 C. Nhiều giáo hoàng và giám mục quá quan tâm đến quyền lực và vật chất
 D. Nhiều lễ nghi Thiên Chúa giáo gây tốn kém và phiền phức cho đời sống của các tín đồ
Câu 17: “Ông đã chứng minh được trung tâm hệ thống hành tinh chúng ta là Mặt Trời, Trái Đất tự xoay xung quanh trục
của nó và xoay xung quanh Mặt Trời”. Ông là ai?
 A. Cô-péc-ních
 B. Ga-li-l.ê
 C. Đê-các-tơ
 D. Lê-ô-na đơ Vanh-xi
Câu 18: Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hóa, khoa học thiên tài mà người ta gọi là
 A. “Những người vĩ đại”
 B. “Những nhà khai sáng”
 C. “Những người xuất chúng”
 D. “Những người khổng lồ”
Câu 19: Phong trào cải cách tôn giáo có tác động như thế nào đến đạo Ki-tô?  
 A. Làm sụp đổ hoàn toàn đạo Ki-tô
 B. Dẫn tới sự phân hóa thành hai giáo phái là Cựu giáo và Tân giáo
 C. Củng cố nền thống trị của đạo Ki-tô đối với xã hội
 D. Không có tác động gì đến đạo Ki-tô
Câu 20: Ý nào dưới đây không phải là nội dung của phong trào Cải cách tôn giáo?
 A. Ủng hộ việc làm giàu của giai cấp tư sản
 B. Phê phán những giáo lí giả dối của Giáo hội
 C. Đòi bỏ bớt những lễ nghỉ tốn kém
 D. Đề cao công lao của Giáo hoàng
Câu 21: Phong trào văn hóa phục hưng diễn ra trong khoảng thời gian nào?
 A. Thế kỉ XIV – XVII
 B. Giữa thế kỉ XIV – XVII
 C. Cuối thế kỉ XIV-XVII
 D. Đầu thế kỉ XIV – XVII
Câu 22: Phong trào Văn hóa Phục hưng diễn ra đầu tiên ở thành phố nào?
 A. Thành phố Phờ-lo-ren (Italia)
 B. Thành phố Luân Đôn (Anh)
 C. Thành phố Pa-ri (Pháp)
 D. Thành phố Am-xtéc-đam (Hà Lan)
Câu 23: Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?


A. Phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến

7

 B. Lật đổ chế độ phong kiến ở châu Âu
 C. Mở đường cho sự phát triển của văn hóa châu Âu và văn hóa nhân loại
 D. Là cuộc cách mạng tư tưởng lớn thời trung đại
Câu 24: Một trong những tác phẩm nổi tiếng của nhà soạn kịch Sếch-xpia là
 A. Đôn-ki-hô-tê
 B. Rô-mê-ô và Giu-li-ét
 C. Bữa tối cuối cùng
 D. Nàng Mô-na Li-sa
Câu 25: Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của phong trào Văn hoá Phục hưng là do
 A. Giai cấp tư sản muốn giành được địa vị xã hội tương ứng với thế lực kinh tế
 B. Giai cấp tư sản muốn có được tiểm lực kinh tế tương ứng với địa vị xã hội
 C. Giai cấp tư sản muốn thủ tiêu văn hoá của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, La Mã
 D. Giai cấp tư sản dựa vào các cuộc chiến tranh nông dân để chống lại chế độ phong kiến

 Bài 6 Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
Câu 1: Vương quốc phong kiến nào ở Đông Nam Á được hình thành và phát triển từ thế kỉ VII đến nửa đầu thế kỉ X không
còn tiếp tục phát triển trong giai đoạn này?
 A. Vương quốc Pa-gan 
 B. Vương quốc Chăm-pa
 C. Vương quốc Ha-ri-pun-giay-a
 D. Vương quốc Phù Nam
Câu 2: Văn hóa Đông Nam Á chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ nền văn hóa nào? 
 A. Trung Quốc
 B. Nhật Bản
 C. Ấn Độ
 D. Phương Tây
Câu 3: Nội dung nào sau đây không phản ánh những thuận lợi do điều kiện tự nhiên mang lại cho khu vực Đông Nam Á? 
 A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho sự phát triển của động thực vật 
 B. Khí hậu ấm áp thuận lợi cho con người sinh sống ở thời cổ đại 
 C. Thích hợp cho sự sinh trưởng của cây lúa nước 
 D. Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai: bão, lũ lụt… 
Câu 4: Công trình kiến trúc nào dưới đây không phải là thành tựu của cư dân Đông Nam Á thời phong kiến?
 A. Hoàng thành Thăng Long
 B. Đền tháp Pa-gan
 C. Đại bảo tháp San-chi
 D. Chùa Suê-đa-gon
Câu 5: Vào thế kỉ XIII, có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự ra đời một số vương quốc phong kiến mới và sự thống nhất một
số vương quốc phong kiến nhỏ thành vương quốc lớn hơn ở Đông Nam Á, ngoại trừ
 A. Quân Mông - Nguyên mở rộng xâm lược xuống Đông Nam Á
 B. Nhiều tộc người bị quân xâm lược dồn đẩy xuống phía nam
 C. Do nhu cầu liên kết các tộc người để lao động sản xuất
 D. Do nhu cầu liên kết các quốc gia nhỏ, các tộc người để kháng chiến chống ngoại xâm
Câu 6: Nét nổi bật của nền văn hóa các dân tộc Đông Nam Á là gì? 
 A. Chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc
 B. Chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ 
 C. Nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc
 D. Tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng văn hóa bên ngoài, kết hợp với nền văn hóa bản địa, xây dựng
một nền văn hóa riêng và độc đáo
Câu 7: Sau khi quân Mông - Nguyên mở rộng xâm lược xuống Đông Nam Á (thế kỉ XI), nhiều vương quốc mới đã được
thành lập ở khu vực này, ngoại trừ
 A. Vương quốc Su-khô-thay
 B. Vương quốc A-út-thay-a
 C. Vương quốc Lan Xang (Lào ngày nay)
 D. Vương quốc Chăm-pa
Câu 8: Yếu tố nào đã tạo ra sự xáo trộn về dân cư ở khu vưc Đông Nam Á thế kỉ XIII? 
 A. Ảnh hưởng của thiên tai 
 B. Cuộc xâm lược của người Mông Cổ
 C. Cuộc xâm lược của thực dân phương Tây 
 D. Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ

8

Câu 9: Ý nào sau đây không phản ánh đúng tình hình chính trị của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa
đầu thế kỉ XVI?
 A. Bộ máy nhà nước dẫn được củng cố với sự tăng cường quyền lực của nhà vua
 B. Đất nước được chia thành nhiều tỉnh
 C. Hệ thống quan lại các cấp dẫn được hoàn chỉnh
 D. Luật pháp ngày càng hoàn thiện với sự xuất hiện của nhiều bộ luật
Câu 10: Ý nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa
đầu thế kỉ XVI?
 A. Nền nông nghiệp lúa nước phát triển
 B. Hoạt động giao lưu buôn bán bằng đường biển phát triển
 C. Kinh tế phát triển khá thịnh đạt
 D. Những mầm mống của nền kinh tế hàng hoá tư bản chủ nghĩa xuất hiện
Câu 11: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự phát triển kinh tế của các vương quốc ở Đông Nam Á thời phong
kiến?
 A. Hoàn toàn không có sự giao lưu kinh tế
 B. Sản xuất nông nghiệp được mở rộng
 C. Các nghề thủ công nghiệp phát triển
 D. Thị trường thương mại rất sôi động
Câu 12: Đến những thế kỉ đầu Công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã sử dụng rộng rãi kim loại gì? 
 A. Bạc 
 B. Nhôm 
 C. Sắt
 D. Đồng đỏ
Câu 13: Đến giữa thế kỉ XIX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập trước sự xâm lược của phương Tây? 
 A. Thái Lan
 B. Việt Nam 
 C. Ma-lai-xi-a 
 D. Phi-líp-pin
Câu 14: Nhiều công trình kiến trúc đền, tháp nổi tiếng đã được xây dựng ở các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn này, ngoại
trừ
 A. Khu đền tháp Ăng-co (Cam-pu-chia)
 B. Chùa Vàng (Thái Lan)
 C. Chùa Vàng (Mi-an-ma)
 D. Đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a)
Câu 15: Trên cơ cở chữ Hán (của Trung Quốc), người Việt đã sáng tạo ra loại chữ viết nào?
 A. Chữ Phạn
 B. Chữ Chăm cổ
 C. Chữ Nôm
 D. Chữ Khơ-me cổ
Câu 16: Chữ Nôm của người Việt được cải biến từ loại chữ nào?
 A. Chữ Phạn của Ấn Độ
 B. Chữ Bra-mi của Ấn Độ
 C. Chữ Hán của Trung Quốc
 D. Chữ Hán của Trung Quốc và chữ Chăm cổ
Câu 17: Cư dân Chăm-pa sáng tạo ra chữ viết riêng dựa trên cơ sở của hệ chữ viết nào dưới đây?
 A. Chữ Phạn
 B. Chữ Hán
 C. Chữ Nôm
 D. Chữ Khơ-me
Câu 18: Vương quốc Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào hiện nay? 
 A. Thái Lan 
 B. Mi-anmac
 C. Ma-lai-xi-a 
 D. In-đô-nê-xi-a
Câu 19: Vương quốc Pa-gan là tiền thân của quốc gia nào sau đây?
    A. Lào
    B. Mi-an-ma
    C. Cam-pu-chia
    D. Ma-lai-xi-a
Câu 20: Từ thế kỉ XIII, người Thái di cư từ phía bắc xuống phía nam đã dẫn tới sự hình thành của hai quốc gia nào?
    A. Cham-pa và Su-khô-thay
    B. Su-khô-thay và Lan Xang
    C. Pa-gan và Cham-pa

9

    D. Mô-giô-pa-hit và Gia-va
Câu 21: Những sự kiện nào chứng tỏ thời kì Ăng- co đất nước Cam-pu-chia rất phát triển?
    A. Nông nghiệp phát triển
    B. Dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ về phía đông, phía tây và phía bắc
    C. Kinh đô Ăng-co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng thế giới
    D. Nông nghiệp phát triển, dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ về phía đông, phía tây và phía bắc, kinh đô
Ăng-co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng thế giới
Câu 22: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt, đó là:
    A. Mùa khô và mùa mưa
    B. Mùa khô và mùa lạnh
    C. Mùa đông và mùa xuân
    D. Mùa thu và mùa hạ
Câu 23: Vương triều nào đã thống nhất được In-đô-nê-xi-a?
    A. Xu-ma-tơ-ra
    B. Xu-la-vê-di
    C. Gia-va (Mô-giô-pa-hít)
    D. Ca-li-man-tan
Câu 24: Quốc gia nào có lịch sử lâu đời và phát triển nhất Đông Nam Á thời cổ - trung đại?
    A. Thái Lan
    B. Việt Nam
    C. Cam-pu-chia
    D. In-đô-nê-xiBài 7 Vương quốc Lào
Câu 1: Cư dân sống trên đất Lào là
 A. Người Lào Thơng
 B. Người Lào Lùm
 C. Người Khơ-me
 D. Người Lào Thơng và người Lào Lùm
Câu 2: Tên gọi của Vương quốc Lang Xang có nghĩa là gì?
 A. Sự trường tồn 
 B. Triệu voi 
 C. Niềm vui lớn 
 D. Triệu mùa xuân
Câu 3: Nguyên nhân chính khiến vương quốc Lan Xang suy yếu từ thế kỉ XVIII là gì? 
 A. Những cuộc tranh chấp ngôi vua trong hoàng tộc
 B. Người Thái di cư và làm phân tán Lào
 C. Các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng phát
 D. Pháp gây chiến tranh xâm lược Lào 
Câu 4: Người thống nhất các mường Lào (1353), đặt tên nước là Lan Xang, mở ra thời kì phát triển thịnh vượng của
Vương quốc Lào là
 A. Pha Ngừm
 B. Khún Bolom
 C. Giay-a-vác-man II
 D. Giay-a-vác-man VII
Câu 5: Nguyên nhân chính khiến vương quốc Lan Xang suy yếu từ thế kỉ XVIII là gì? 
 A. Những cuộc tranh chấp ngôi vua trong hoàng tộc
 B. Người Thái di cư và làm phân tán Lào
 C. Các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng phát
 D. Pháp gây chiến tranh xâm lược Lào
Câu 6: Ý nào không phản ánh đúng tình hình Vương quốc Lan Xang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt?
 A. Là quốc gia cường thịnh nhất trong khu vực Đông Nam Á
 B. Đứng đầu vương quốc là vua, dưới vua có một phó vương và 7 quan đại thần kiêm tổng đốc 7 tỉnh
 C. Cuộc sống của cư dân sung túc, thanh bình
 D. Luôn giữ quan hệ hoà hiếu với các nước láng giềng nhưng cũng cương quyết chống lại sự xâm lược
Câu 7: Chủ nhân đầu tiên sinh sống trên đất Lào là ai? 
 A. Người Khmer
 B. Người Lào Thơng
 C. Người Lào Lùm
 D. Người Xiêng Khoảng
Câu 8: Giữa thế kỉ XIV, Vương quốc Lan Xang được thành lập ở
 A. Lưu vực sông I-ra-oa-đi
 B. Đảo Su-ma-tra

10

 C. Lưu vực sông Mê Công
 D. Đảo Gia-va
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện phát triển thịnh đạt của vương quốc Lan Xang từ thế kỉ XV đến thế
kỉ XVII? 
 A. Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện và củng cố vững chắc, có quân đội hùng mạnh
 B. Là quốc gia mạnh nhất và cường thịnh nhất trong khu vực Đông Nam Á
 C. Nhân dân có cuộc sống thanh bình, có quan hệ buôn bán với nhiều nước, kể cả người Châu Âu
 D. Lãnh thổ và nền độc lập được bảo vệ vững chắc trước các cuộc chiến tranh xâm lược của Miến Điện
Câu 10: Yếu tố nào đã tạo ra sự xáo trộn về dân cư ở khu vưc Đông Nam Á trong thế kỉ XIII? 
 A. Ảnh hưởng của thiên tai 
 B. Cuộc xâm lược của người Mông Cổ
 C. Cuộc xâm lược của thực dân phương Tây 
 D. Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ 
Câu 11: Nét nổi bật của nền văn hóa các dân tộc Đông Nam Á là gì? 
 A. Chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc
 B. Chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ
 C. Nền văn hóa mang tính bản địa sâu sắc
 D. Tiếp thu có chọn lọc những ảnh hưởng văn hóa bên ngoài, kết hợp với nền văn hóa bản địa, xây dựng
một nền văn hóa riêng và độc đáo
Câu 12: Công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của Vương quốc Lào là
 A. Đền tháp Bô-rô-bu-đua
 B. Thạt Luổng
 C. Chùa Vàng
 D. Đô thị cổ Pa-gan
Câu 13: Đất nước Lào gắn liền với dòng sông nào? 
 A. Sông Cửu Long 
 B. Sông Nin 
 C. Sông Mê Công 
 D. Sông Trường Giang
Câu 14: Tôn giáo nào là quốc giáo ở Lào?
 A. Phật giáo
 B. Thiên Chúa giáo
 C. Ấn Độ giáo
 D. Hồi giáo
Câu 15: Các nước ở khu vực Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng mạnh của yếu tố thời tiết nào? 
 A. Gió mùa 
 B. Gió phơn 
 C. Thủy triều 
 D. Dòng biển nóng
Câu 16: Ai là người có công thống nhất các mường Lào, lập ra Vương quốc Lan Xang vào năm 1353?
 A. Chậu A Nụ
 B. Xu-li-nha Vông-xa
 C. Pha Ngừm
 D. Giay-a-vác-man II
Câu 17: Hiện vật tiêu biểu còn tồn tại đến ngày nay của tộc người Lào Thơng là
 A. Những chiếc chum đá khổng lồ
 B. Đền Ăng-co vát
 C. Tượng thần, phật
 D. Đền Ăng-co Thom
Câu 18: Công trình kiến trúc nào dưới đây không phải là thành tựu của cư dân Lào thời phong kiến?
 A. Thạt Luổng
 B. Đền Bay-on
 C. Phra Keo
 D. Vát Xiềng Thong
Câu 19: Giữa thế kỉ thứ XIV, Vương quốc Lan Xang được thành lập ở
 A. Lưu vực sông I-ra-oa-đi
 B. Đảo Su-ma-tra
 C. Lưu vực sông Mê Công
 D. Đảo Gia-va
Câu 20: “Trâu bò phục vụ trên đồng ruộng có số lượng gần như vô tận. Họ (người Lào) cũng thu lợi từ cây ăn quả trồng
trong vườn và lúa canh tác trên đất đai với sự giàu có không hề thua kém một vương quốc nào”
(Mô tả mới và thú vị về Vương quốc Lào, GF.Ma-ri-ni)
Qua đoạn trích trên thể hiện điều gì về Vương quốc Lào?

11

 A. Kinh tế nông nghiệp phát triển 
 B. Thương nghiệm là ngành chủ đạo
 C. Thủ công nghiệp là ngành chủ đạo
 D. Lào có quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng
Câu 21: Vương quốc Lan Xang tồn tại trong khoảng thời gian nào?
 A. 1353 - 1707
 B. 1353 - 1884
 C. 1535 - 1707
 D. 1707 - 1884
Câu 22: Tác phẩm văn học tiêu biểu của cư dân Lào là
 A. Sử thi Riêm Kê 
 B. Vở kịch Sơ-cun-tơ-la
 C. Truyện thơ Phạ-lắc Phạ-lam
 D. Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta

 Bài 8 Vương quốc Cam-pu-chia -

Câu 1: Vương quốc Cam-pu-chia được hình thành từ
 A. Thế kỉ V
 B. Thế kỉ VI
 C. Thế kỉ IX
 D. Thế kỉ XIII
Câu 2: Chữ viết của Lào dựa trên cơ sở những nét cong của chữ viết nước nào? 
 A. Cam-pu-chia và Việt Nam 
 B. Thái Lan và Mi-an-ma  
 C. Ấn Độ và Trung Quốc   
 D. Cam-pu-chia và Mi-an-ma
Câu 3: Cư dân Cam-pu-chia sử dụng phổ biến các loại chữ nào?
 A. Chữ Phạn và chữ Khơ-me
 B. Chữ tượng hình và chữ Nôm
 C. Chữ La-tinh và chữ Hán
 D. Chữ Phạn và Chữ Pa-li
Câu 4: Thời kì phát triển nhất của Vương quốc Cam-pu-chia là
 A. Thời kì kinh đô Cam-pu-chia đóng ở Ăng-co (802 - 1432)
 B. Thời kì trị vì của vua Giay-a-vác-man lI
 C. Thế kỉ XIII
 D. Từ khi kinh đô chuyển về phía nam Biển Hồ
Câu 5: Công trình kiến trúc quần thể Ăng-co Vát và Ăng-co Thom là biểu trưng của tôn giáo nào? 
 A. Biểu trưng của Phật giáo 
 B. Biểu trưng của Nho giáo
 C. Biểu trưng của Án Độ giáo
 D. Tất cả các tôn giáo trên hoà quyện lẫn nhau
Câu 6: Ý nào không phản ánh đúng sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia thời kì Ang-co?
 A. Vương triều tăng cường củng cố quyền lực
 B. Nhà vua quan tâm đến đời sống nhân dân, thực hiện nhiều hoạt động công ích như lập cơ sở khám, chữa bệnh;
mở đường giao thông;..
 C. Nhiều hồ, kênh mương được xây dựng tạo cơ sở cho nông nghiệp phát triển
 D. Người Khơ-me đã giành chiến thắng trước sự tấn công của người Thái vào thế kỉ XV
Câu 7: Trong các thế kỉ X – XV, tôn giáo nào giữ vai trò chủ đạo của Vương quốc Cam-pu-chia?
 A. Đạo giáo
 B. Phật giáo
 C. Hin-đu giáo
 C. Thiên chúa giáo
Câu 8: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Campuchia thời kì Ăng-co? 
 A. Kinh tế phát triển mạnh, xã hội ổn định
 B. Nhiều công trình kiến trúc đồ sộ, độc đáo được xây dựng 
 C. Chuyển kinh đô về Phnôm Pênh
 D. Lãnh thổ được mở rộng
Câu 9: Từ thế kỉ XV, tôn giáo nào trở thành quốc giáo ở Campuchia?
 A. Ki-tô giáo
 B. Phật giáo
 C. Hin-đu giáo
 D. Hồi giáo

12

Câu 10: Các vị vua Cam-pu-chia thời Ăng-co đã tiến hành nhiều cuộc tấn công ra bên ngoài nhưng không bao gồm lãnh
thổ nào?
 A. Vùng hạ lưu sông Chao Phray-a 
 B. Vùng trung lưu sông Mê Công
 C. Chăm-pa (Thái Lan ngày nay)
 D. Trung Quốc. (Lào ngày nay)
Câu 11: Tộc người chiếm đa số ở Campuchia là
 A. Người Môn
 B. Người Khơme
 C. Người Chăm
 D. Người Thái
Câu 12: Đầu thế kỉ VIII, Vương quốc Chân Lạp
 A. Bước vào thời kì phát ...
 
Gửi ý kiến