Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Kiệt
Ngày gửi: 16h:16' 03-12-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Kiệt
Ngày gửi: 16h:16' 03-12-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7+8
Trường: THCS Nguyễn Công Trứ
Tổ: Ngữ văn
Họ tên giáo viên: Phạm Thị Mơ
BÀI 5: PHONG TRÀO CẢI CÁCH TÔN GIÁO
Môn Lịch Sử - Lớp 7A,B,C,D
Thời gian: 1 tiết
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
Yêu cầu cần đạt:
- Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào cải cách tôn giáo.
- Mô tả khái quát được nội dung cơ bản của các cuộc cải cách tôn giáo.
- Nêu được tác động của cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết khai thác và sử dụng được các thông tin có trong tư
liệu cấu thành nên nội dung bài học.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả khái quát được nội dung cơ bản của
các cuộc cải cách tôn giáo.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: - Nêu được tác động của cải cách
tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: Tình cảm đối với tự nhiên và nhân loại.
- Trách nhiệm: Tôn trọng những giá trị nhân bản của loài người như sự bình đẳng
trong xã hội.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo viên biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho
học sinh.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số hình ảnh về cải cách tôn giáo gắn với nội dung bài học.
- Những mẩu chuyện về cải cách tôn giáo .
2. Chuẩn bị của học sinh
-SGK, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b) Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi.
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Tổ chứcthực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: đưa ra hình ảnh về Mác-tin Lu-thơ và đặt câu hỏi: Ông là ai? Ông là nhà cải
cách tôn giáo. Vì sao lại diễn ra phong trào này?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
- HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
- HS: Lắng nghe, vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn giáo
a)Mục tiêu:
- Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào cải cách tôn giáo.
b) Nội dung:GV tổ chức hoạt động nhóm thảo luận về nguyên nhân của phong trào
cải cách tôn giáo
c) Sản phẩm:Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: yêu cầu HS đọc kênh chữ, quan sát
chân dung Mác-tin Lu-thơ và hình 5.1
trao đổi cá nhân:
Câu 1: Vì sao xuất hiện phong trào Cải
cách tôn giáo?
Câu 2: Tại sao việc nhà thờ ban” thẻ miễn
tội” lại châm ngòi cho phong trào Cải
cách tôn giáo bùng nổ?
Dự kiến sản phẩm
I. Nguyên nhân của phong trào Cải
cách tôn giáo
- Đến thờì kì Phục hưng, Giáo hội công
khai đàn áp những tư tưởng tiến bộ, trở
thành một thế lực cản trở bước tiến xã
hội. Vì thế, giai cấp tư sản đang lên
muốn thay đổi và “cải cách” lại tổ chức
Giáo hội.
?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ.
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: Các nhóm trình bày kết quả.
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về Nội dung và tác động của Cải cách tôn giáo đối với
xã hội Tây Âu.
a) Mục tiêu: Mô tả khái quát được nội dung cơ bản của các cuộc cải cách tôn giáo.
Nêu được tác động của cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
b) Nội dung:
- PP, kỹ thuật dạy học: đàm thoại, sử dụng phương tiện trực quan.
- GV hướng dẫn lớp quan sát hình 5.2 và tư liệu hình 5.3 để nêu được nội dung và
tác động của Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
c) Sản phẩm:Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Nội dung và tác động của Cải cách
- GV hướng dẫn lớp hoạt động: yêu cầu tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
HS đọc kênh chữ, quan sát hình 5.2 và tư *Nội dung: Công khai phê phán những
liệu hình 5.3, thảo luận các câu hỏi:
hành vi sai trái của Giáo hội, chống lại
Câu 1: Nội dung cơ bản của các cuộc cải việc Giáo hội tùy tiện giải thích Kinh
cách tôn giáo là gì? Theo em tư liệu hình thánh, phủ nhận vai trò Giáo hội, Giáo
5.2 và tư liệu hình 5.3 thể hiện nội dung hoàng và chủ trương không thờ tranh,
nào của cuộc cải cách?
tượng, xây dựng một Giáo hội đơn giản,
Câu 2: Xã hội Châu Âu đã có những thay tiện lợi và tiết kiệm thời gian.
đổi gì từ phong trào Cải cách tôn giáo?
*Tác động: Các thế lực bảo thủ đã đàn
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
áp những người theo Tân giáo dẫn đến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
tình trạng bất ổn trong xã hội Tây Âu TK
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
XVI - TK XVII và châm ngòi cho cuộc
nhiệm vụ.
chiến tranh nông dân ở Đức năm 1524.
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: Trình bày kết quả.
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về phong trào Cải cách tôn giáo
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: HS suy nghĩ, hoàn thành câu hỏi: Tại sao nói Cải cách tôn giáo là một phong
trào chống lại chế độ phong kiến Tây Âu?
- HS: lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Sưu tầm tư liệu về Cải cách tôn giáo
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức.
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Sưu tầm tư liệu về Mác-tin Lu-thơ và tư tưởng cải cách của ông .
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV: Chuẩn kiến thức
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
BÀI 6. KHÁI LƯỢC TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRUNG QUỐC
TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Lập được Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ
XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
- Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên hệ
thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã được các tư liệu lịch sử (kênh chữ và kênh hình) có
trong bài học.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ
XIX (các thời Đường, Tổng, Nguyên, Minh, Thanh).
+ Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
+ Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh – Thanh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ với thực
tiễn lịch sử phát triển kĩ năng sưu tầm tài liệu, thông tin để giải quyết câu hỏi 3 trong nội
dung Luyện tập – Vận dụng “Mô tả về nghề sản xuất gốm sứ nổi tiếng ở trấn Cảnh Đức".
3. Về phẩm chất
Giáo dục phẩm chất nhân ái, căm ghét cái xấu, lên án chiến tranh phi nghĩa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu học tập cho HS;
- Một số tranh ảnh, lược đồ (Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để trình
chiếu), một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Học sinh
- SGK; Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:
- GV: + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết
trình, kĩ thuật dùng bảng câu hỏi KWL.
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS: + Suy nghĩ, thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ Lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu Bảng câu hỏi KWL yêu cầu HS thực hiện
trên Phiếu học tập:
? Hãy viết một điều liên quan đến những từ, cụm
từ về Trung Quốc thời phong kiến dưới đây:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS quan sát, suy nghĩ hoàn thiện
Phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu; HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ
sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Tiến trình
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỷ VII đến
giữa thế kỷ XIX là các triều đại phong kiến nối tiếp
nhau, hết thịnh hồi suy, thống nhất hồi phân tán. Trong
hơn 12 thế kỷ đó, lịch sử Trung Quốc đã trải qua các
thời kỳ nào ? Những biểu hiện nào cho thấy sự thịnh
vượng của thời Đường ? Kinh tế thời Minh - Thanh
phát triển như thế nào ? Trong bài học này, chúng ta
sẽ cùng khám phá.
HS lắng nghe, tiếp nhận.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Mục 1. Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc
từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX
a. Mục tiêu: HS nắm được các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều đại.
b. Nội dung:
- GV: + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, sử
dụng tư liệu lịch sử, phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế
kỷ XIX: Các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều đại (đúng, khoa học/sáng tạo,
đẹp).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc thông tin trong GSK, thực hiện yêu cầu:
? Thời kì này gắn liền với những triều đại nào ? Có
mấy triều đại ngoại tộc ? Vì sao gọi là triều đại ngoại
tộc ?
? Hãy lập sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc
từ thế kỳ VII đến giữa thế kỳ XIX (từ thời Đường đến
thời Thanh) ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS; HS suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ
Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến
giữa thế kỷ XIX.
GV lần lượt chiếu các lược đồ Trung Quốc thời phong
kiến kết hợp hình 6.1. (SGK) mở rộng (sự ra đời, nối tiếp
của các triều đại Trung Quốc):
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Cuối nhà Tùy, tình hình rối ren. Sau khi Tùy Dượng
Đế chết, năm 618 Lý Uyên xưng Hoàng đế, đặt tên nước
là Đường. Năm 847, cuộc khởi nghĩa nông dân do Hoàng
Sào lãnh đạo làm nhà Đường suy sụp. Đến năm 960,
Triệu Khuông Dẫn dẹp tan các thế lực phong kiến đối lập,
lập ra nhà Tống. Đầu thế kỷ XIII, trên thảo nguyên Mông
Cổ, Thành Cát Tư Hãn lên ngôi Đại Hãn (tiếng Mông Cổ
tức là "vua của cả thế giới"), tiến đánh Bắc Trung Quốc.
Sau đó Hốt Tất Liệt diệt Nam Tống, lên ngôi Hoàng
đế, thiết lập triều Nguyên ở Trung Quốc vào năm 1279.
Giữa thế kỷ XIV, Chu Nguyên Chương, lãnh tụ của phong
trào nông dân, lật đổ nhà Nguyên, lên ngôi hoàng để lập
ra nhà Minh vào năm 1368. Năm 1644 tộc người Mãn ở
phương Bắc kéo vào xâm lược nước Minh, lập ra nhà
Thanh (1644 - 1911). Vua, quan Nhà Thanh cưỡng bức
nhân dân phải theo phong tục của người Mãn, đưa ra
nhiều chính sách áp bức dân tộc tàn bạo. Do đó, các cuộc
khởi nghĩa, chống đối ngày một nhiều, làm cho triều đại
ngày càng suy yếu. Nhân cơ hội đó, tư bản phương Tây
đua nhau nhòm ngó, xâm lược Trung Quốc. Nhà Thanh
bất lực, dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
Từ thế kỷ VII đến thế kỷ
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, XIX, Trung Quốc đã trải qua
các triều đại lớn:
đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
GV chiếu lược đồ, chốt ý:
- Nhà Đường (618 - 907);
- Thời Ngũ Đại (907 - 960);
- Nhà Tống (960 – 1279);
- Nhà Nguyên (1271 – 1368);
- Nhà Minh (1368 – 1644);
- Nhà Thanh (1644 – 1911).
- Nhà Đường, nhà Tống và nhà Minh và những triều
đại phát triển rực rỡ cả về chính trị kinh tế và văn hóa.
Nhà Thanh là triều đại phong kiến cuối cùng của Trung
Quốc. Từ giữa thế kỉ XIX nhà Thanh ngày càng suy yếu,
Trung Quốc đứng trước nguy cơ xâm lược của thực dân
phương Tây.
- Trong đó, có 2 triều đại không phải do người Hán
lập nên là triều nhà Nguyên (do người Mông Cổ thành
lập) và triều nhà Thanh (do người Mãn thành lập).
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.2. Mục 2. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
a. Mục tiêu: HS nắm được nội hàm khái niệm “thịnh vượng”, nêu (mô tả) được
biểu hiện thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường cả về chính trị, kinh tế, văn hoá –
xã hội.
b. Nội dung:
- GV: + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, động não, đàm
thoại, sử dụng tư liệu, di sản văn hóa, kể chuyện,…
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm.
- HS: Làm việc cá nhân/nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (Biểu hiện sự thịnh vượng của Trung Quốc
dưới thời Đường trên các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
+ Những biểu hiện về sự thịnh
Trước hết, GV đặt câu hỏi động não cho HS suy vượng của Trung Quốc trong thời
nhà Đường:
nghĩ trả lời:
- Nhà nước được củng cố hoàn
thiện từ trung ương đến địa
- Thịnh vượng: Là quốc gia có kinh tế, văn hóa phương.
phát triển, chính trị lành mạnh và xã hội yên ổn.
- Khoa thi được tổ chức để tuyển
Sau đó, GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
chọn nhân tài làm quan.
? Hãy mô tả biểu hiện sự thịnh vượng của - Mở mang lãnh thổ, đem quân
Trung Quốc dưới thời Đường (về kinh tế và xã xâm lược Nội Mông, đánh chiếm
hội) ?
Tây Vực, xâm lược Triều Tiên,
củng cố nền thống trị ở An Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
? Em hiểu thế nào là "Thịnh vượng" ?
GV dẫn dắt gợi ý:
GV chiếu mô hình phục dựng 6.2, yêu cầu:
- Miễn sưu thuế, lấy đất công,
ruộng bỏ hoang chia cho nông dân.
- Gốm sứ và tơ lụa của Trung
Quốc đã theo con đường tơ lụa đến
tận Phương Tây.
- Vào TKVII và VIII, Trường An
là nơi sống của rất nhiều người,
trong đó có người Nhật Bản, Ả
rập, Ba Tư, Hy Lạp…
? Hãy mô tả những gì em thấy trong bức hình ?
- Nhà cửa san sát với những cửa hàng bán các
sản phẩm khác nhau;
- Người trong chợ đi lại tấp nập, có những con
ngựa thổ hàng, có cả những con lạc đà.
- Nhiều cửa hàng bày hàng ra tận cửa để bản,...).
? Em có nhận xét gì về những điều quan sát
được ?
- Cho thấy Trường An thời bấy giờ thật sự rất
phát triển, đúng là trung tâm buôn bán, giao thương
lớn nhất, nơi khởi đầu của con đường tơ lụa;
- Không chỉ buôn bán với thương nhân trong
nước mà cả với thương nhân nước ngoài (việc xuất
hiện những con lạc đà thổ hàng; những người mua
bán mặc trang phục không phải của người Trung
Quố,…).
GV mở rộng, nói thêm về Bảo tàng Chợ Tây
Trường An (xem ở phần tư liệu).
GV chiếu đoạn tư liệu 6.3, yêu cầu:
? Cụm từ nào cho thấy nông nghiệp được mùa
lớn ?
- Gạo mỗi đầu bốn năm tiền, khách đi đường
mấy nghìn dặm không cần mang theo lương thực.
? Cụm từ nào cho thấy chăn nuôi cũng phát
triển ?
- ngựa, bò đầy đồng.
? Cụm từ nào cho thấy xã hội yên bình, dân cư
sống yên ổn ?
- cổng ngoài mấy tháng không đóng.
? Thủ công nghiệp và thương nghiệp thời
Đường phát triển như thế nào ?
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát
triển.
GV chiếu tư liệu 6.4:
GV giới thiệu: Bản sao tác phẩm "Đảo luyện
đồ" của Trương Huyên (713 - 755) thời Đường mô
tả cảnh phụ nữ đang giã tơ tằm, làm quần đảo mùa
đông cho binh lính phòng thủ ở biên thùy.
-> Tơ lụa thời Đường rất phát triển -> "Con
đường tơ lụa".
GV mở rộng về "Con đường tơ lụa" (xem ở
phần tư liệu).
? Nguyên nhân nào đưa đến sự phát triển kinh
tế dưới thời Đường ?
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của
các vua đầu triều Đường (đặc biệt là Đường Thái
Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn
hoá khởi sắc, xã hội yên vui.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
lớp.
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi,
nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV rút ra kết luận: Buổi đầu thời Đường (Thế kỷ
VII - VIII), Trung Quốc thật sự là một quốc gia
thịnh vượng.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.3. Mục 3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
a. Mục tiêu: HS phải mô tả được những biểu hiện sự phát triển kinh tế thời Minh –
Thanh trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, sử dụng
đồ dùng trực quan, sử dụng di sản, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Làm việc nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (những biểu hiện sự phát triển kinh tế thời
Minh – Thanh trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
? Em hãy mô tả những biểu hiện của sự phát
triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh ?
? Nguyên nhân nào đưa tới sự phát triển đó ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu, trao đổi
nhóm để trả hoàn thiện Phiếu bài tập.
GV khắc sâu thêm về sự phát triển của kinh tế
dưới thời Minh - Thanh bằng các hoạt động cung
cấp tư liệu, yêu cầu HS quan sát để trả lời những
câu hỏi nhỏ của GV.
GV giới thiệu Hình 6.5:
? Hình ảnh cho biết em điều gì ?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Một chiếc bát sứ men xanh nông thời nhà
Minh (1368-1644 CN). Trang trí phù điêu màu
trắng cho thấy những chú chim biết hót trên những
cành đào nở hoa. Từ trung tâm đồ sứ Jingdezhen,
Trung Quốc. Đường kính: 17,8 cm. 1573-1620 CN.
(Bảo tàng Anh, Luân Đôn).
Sau đó yêu cầu HS quan sát hình 6.6 trả lời câu
hỏi:
? Em thấy những gì trong bức tranh ?
- Dưới sông: hàng trăm thuyền lớn nhỏ, qua lại
tấp nập kẹt cả một khúc sông, những người chèo
thuyền dáng vẻ tất bật.
- Trên bờ: nhà cửa, cửa hàng khang trang, san
sát,...
? Theo em, bức lễ tranh cho biết điều gì ?
- Cho thấy hoạt động nội thương thời Càn Long
rất phát triển, mọi người được tự do đi lại, kinh
doanh, buôn bán,…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Nông nghiệp: Gia tăng cả về diện
Sau khi HS hoàn thành Phiếu học tập, GV yêu tích, năng suất và sản lượng.
cầu HS trả lời.
+ Luân canh cây trồng, nhập nhiều
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, giống cây mới.
nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
+ Xây dựng nhiều đồn điền
chuyên canh (ngũ cốc / chè, bông,
Bước 4: Kết luận, nhận định
…).
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- Thủ công nghiệp: Phát triển đa
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý (nhấn mạnh: Từ dạng.
cuối thời Minh trở đi, chỉ có nội thương tiếp tục
phát triển, nhà nước ngày càng quản lí chặt chẽ các + Các nghề nổi tiếng: Dệt tơ lụa,
làm đồ sứ, đóng thuyền, làm giấy,
hoạt động buôn bán với bên ngoài).
…
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
+ Các xưởng thủ công xuất hiện
khăp nơi.
+ Thời nhà Thanh hình thành
những khu vực chuyên môn hóa
sản xuất, đông đảo người làm thuê
(nghề làm đồ sứ ở Cảnh Đức Giang Tây, nghề dệt ở Tô Châu,
…).
- Thương nghiệp:
+ Giao lưu trong và ngoài nước
phát triển mạnh mẽ.
+ Cuối triều Minh sang thời nhà
Thanh các hoạt động giao lưu với
bên ngoài hạn chế.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội vào làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung:
tập.
- GV: Giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài
- HS: Làm bài tập cá nhân. Trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn hoặc
thầy/cô giáo.
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV giao bài cho HS (Bài tập 1,2- SGK trang 29):
1. Tại sao nói thời Đường là thời kì thịnh
vượng của phong kiến Trung Quốc ?
2. Hãy hoàn thành bảng thống kê về sự phát
triển kinh tế thời Đường và Thời Minh - Thanh
theo mẫu dưới đây. Điểm khác biệt nổi bật nhất
của kinh tế thời Minh - Thanh so với thời Đường
là gì ?
Lĩnh vực
Thời Đường Thời Minh - Thanh
Nông nghiệp
?
?
Thủ công nghiệp
?
?
Thương nghiệp
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS từ những biểu hiện sự thịnh
vượng ở thời Đường, phải giải thích được vì sao
thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến
Trung Quốc.
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của
các vua đầu triều Đường (đặc biệt là Đường Thái
Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn
hoá khởi sắc, xã hội yên vui).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Câu 1.
GV yêu cầu HS trình bày.
a) Biểu hiện sự thịnh vượng của
HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh Trung Quốc dưới thời Đường
(Như mục 2)
giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
b) Nguyên nhân phát triển
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Đó là do các chính sách, biện
pháp tiến bộ của các vua đầu triều
Đường (đặc biệt là Đường Thái
Tông) nên chính trị ổn định, kinh
tế phát triển, văn hoá khởi sắc, xã
hội yên vui.
Câu 2.
- Thống kê về sự phát triển kinh tế
thời Đường và Thời Minh - Thanh
- Điểm khác biệt nổi bật nhất về
kinh tế ở thời Minh – Thanh so với
thời Đường là đã xuất hiện mầm
mống kinh tế tư bản chủ nghĩa (nổi
bật nhất thể hiện trong các xưởng
thủ công được chuyên môn hoá
cao, thuê lượng nhân công lớn).
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.
- HS hoạt động nhóm hoàn thiện bài tập.
c. Sản phẩm: Bài tập nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao bài cho HS (Bài tập 3 - SGK trang 29): Thời Minh – Thanh, trấn Cảnh Đức
(Giang Tây) trở thành kinh đô đồ sử của Trung Quốc. Em hãy sưu tầm tư liệu trên sách
báo, internet, viết 1 bài khoảng 15 dòng giới thiệu về nghề làm đồ sứ ở Cảnh Đức
- GV hướng dẫn HS về nhà làm câu này vào vở bài tập, viết về nghề sứ ở Cảnh Đức
theo đề cương:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của nghề gốm sứ ở Cảnh Đức.
2. Những đặc điểm nổi bật của sứ Cảnh Đức.
3. Nghề sứ ở Cảnh Đức hiện nay.
Trường: THCS Nguyễn Công Trứ
Tổ: Ngữ văn
Họ tên giáo viên: Phạm Thị Mơ
BÀI 5: PHONG TRÀO CẢI CÁCH TÔN GIÁO
Môn Lịch Sử - Lớp 7A,B,C,D
Thời gian: 1 tiết
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
Yêu cầu cần đạt:
- Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào cải cách tôn giáo.
- Mô tả khái quát được nội dung cơ bản của các cuộc cải cách tôn giáo.
- Nêu được tác động của cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết khai thác và sử dụng được các thông tin có trong tư
liệu cấu thành nên nội dung bài học.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả khái quát được nội dung cơ bản của
các cuộc cải cách tôn giáo.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: - Nêu được tác động của cải cách
tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: Tình cảm đối với tự nhiên và nhân loại.
- Trách nhiệm: Tôn trọng những giá trị nhân bản của loài người như sự bình đẳng
trong xã hội.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo viên biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho
học sinh.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số hình ảnh về cải cách tôn giáo gắn với nội dung bài học.
- Những mẩu chuyện về cải cách tôn giáo .
2. Chuẩn bị của học sinh
-SGK, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b) Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi.
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Tổ chứcthực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: đưa ra hình ảnh về Mác-tin Lu-thơ và đặt câu hỏi: Ông là ai? Ông là nhà cải
cách tôn giáo. Vì sao lại diễn ra phong trào này?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
- HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
- HS: Lắng nghe, vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn giáo
a)Mục tiêu:
- Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào cải cách tôn giáo.
b) Nội dung:GV tổ chức hoạt động nhóm thảo luận về nguyên nhân của phong trào
cải cách tôn giáo
c) Sản phẩm:Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: yêu cầu HS đọc kênh chữ, quan sát
chân dung Mác-tin Lu-thơ và hình 5.1
trao đổi cá nhân:
Câu 1: Vì sao xuất hiện phong trào Cải
cách tôn giáo?
Câu 2: Tại sao việc nhà thờ ban” thẻ miễn
tội” lại châm ngòi cho phong trào Cải
cách tôn giáo bùng nổ?
Dự kiến sản phẩm
I. Nguyên nhân của phong trào Cải
cách tôn giáo
- Đến thờì kì Phục hưng, Giáo hội công
khai đàn áp những tư tưởng tiến bộ, trở
thành một thế lực cản trở bước tiến xã
hội. Vì thế, giai cấp tư sản đang lên
muốn thay đổi và “cải cách” lại tổ chức
Giáo hội.
?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ.
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: Các nhóm trình bày kết quả.
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về Nội dung và tác động của Cải cách tôn giáo đối với
xã hội Tây Âu.
a) Mục tiêu: Mô tả khái quát được nội dung cơ bản của các cuộc cải cách tôn giáo.
Nêu được tác động của cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
b) Nội dung:
- PP, kỹ thuật dạy học: đàm thoại, sử dụng phương tiện trực quan.
- GV hướng dẫn lớp quan sát hình 5.2 và tư liệu hình 5.3 để nêu được nội dung và
tác động của Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
c) Sản phẩm:Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Nội dung và tác động của Cải cách
- GV hướng dẫn lớp hoạt động: yêu cầu tôn giáo đối với xã hội Tây Âu.
HS đọc kênh chữ, quan sát hình 5.2 và tư *Nội dung: Công khai phê phán những
liệu hình 5.3, thảo luận các câu hỏi:
hành vi sai trái của Giáo hội, chống lại
Câu 1: Nội dung cơ bản của các cuộc cải việc Giáo hội tùy tiện giải thích Kinh
cách tôn giáo là gì? Theo em tư liệu hình thánh, phủ nhận vai trò Giáo hội, Giáo
5.2 và tư liệu hình 5.3 thể hiện nội dung hoàng và chủ trương không thờ tranh,
nào của cuộc cải cách?
tượng, xây dựng một Giáo hội đơn giản,
Câu 2: Xã hội Châu Âu đã có những thay tiện lợi và tiết kiệm thời gian.
đổi gì từ phong trào Cải cách tôn giáo?
*Tác động: Các thế lực bảo thủ đã đàn
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
áp những người theo Tân giáo dẫn đến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
tình trạng bất ổn trong xã hội Tây Âu TK
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
XVI - TK XVII và châm ngòi cho cuộc
nhiệm vụ.
chiến tranh nông dân ở Đức năm 1524.
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: Trình bày kết quả.
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
- HS: Lắng nghe, ghi bài
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về phong trào Cải cách tôn giáo
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: HS suy nghĩ, hoàn thành câu hỏi: Tại sao nói Cải cách tôn giáo là một phong
trào chống lại chế độ phong kiến Tây Âu?
- HS: lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Sưu tầm tư liệu về Cải cách tôn giáo
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức.
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Sưu tầm tư liệu về Mác-tin Lu-thơ và tư tưởng cải cách của ông .
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV: Chuẩn kiến thức
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
BÀI 6. KHÁI LƯỢC TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRUNG QUỐC
TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Lập được Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ
XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
- Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên hệ
thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã được các tư liệu lịch sử (kênh chữ và kênh hình) có
trong bài học.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ
XIX (các thời Đường, Tổng, Nguyên, Minh, Thanh).
+ Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
+ Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh – Thanh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học, liên hệ với thực
tiễn lịch sử phát triển kĩ năng sưu tầm tài liệu, thông tin để giải quyết câu hỏi 3 trong nội
dung Luyện tập – Vận dụng “Mô tả về nghề sản xuất gốm sứ nổi tiếng ở trấn Cảnh Đức".
3. Về phẩm chất
Giáo dục phẩm chất nhân ái, căm ghét cái xấu, lên án chiến tranh phi nghĩa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu học tập cho HS;
- Một số tranh ảnh, lược đồ (Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để trình
chiếu), một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học;
- Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
2. Học sinh
- SGK; Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:
- GV: + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết
trình, kĩ thuật dùng bảng câu hỏi KWL.
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- HS: + Suy nghĩ, thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ Lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu Bảng câu hỏi KWL yêu cầu HS thực hiện
trên Phiếu học tập:
? Hãy viết một điều liên quan đến những từ, cụm
từ về Trung Quốc thời phong kiến dưới đây:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS quan sát, suy nghĩ hoàn thiện
Phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu; HS trình bày.
Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ
sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Tiến trình
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỷ VII đến
giữa thế kỷ XIX là các triều đại phong kiến nối tiếp
nhau, hết thịnh hồi suy, thống nhất hồi phân tán. Trong
hơn 12 thế kỷ đó, lịch sử Trung Quốc đã trải qua các
thời kỳ nào ? Những biểu hiện nào cho thấy sự thịnh
vượng của thời Đường ? Kinh tế thời Minh - Thanh
phát triển như thế nào ? Trong bài học này, chúng ta
sẽ cùng khám phá.
HS lắng nghe, tiếp nhận.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Mục 1. Khái lược tiến trình lịch sử của Trung Quốc
từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX
a. Mục tiêu: HS nắm được các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều đại.
b. Nội dung:
- GV: + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, sử
dụng tư liệu lịch sử, phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế
kỷ XIX: Các triều đại cơ bản, thời gian tồn tại của từng triều đại (đúng, khoa học/sáng tạo,
đẹp).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc thông tin trong GSK, thực hiện yêu cầu:
? Thời kì này gắn liền với những triều đại nào ? Có
mấy triều đại ngoại tộc ? Vì sao gọi là triều đại ngoại
tộc ?
? Hãy lập sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc
từ thế kỳ VII đến giữa thế kỳ XIX (từ thời Đường đến
thời Thanh) ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS; HS suy nghĩ, trao đổi, vẽ sơ đồ
Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến
giữa thế kỷ XIX.
GV lần lượt chiếu các lược đồ Trung Quốc thời phong
kiến kết hợp hình 6.1. (SGK) mở rộng (sự ra đời, nối tiếp
của các triều đại Trung Quốc):
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Cuối nhà Tùy, tình hình rối ren. Sau khi Tùy Dượng
Đế chết, năm 618 Lý Uyên xưng Hoàng đế, đặt tên nước
là Đường. Năm 847, cuộc khởi nghĩa nông dân do Hoàng
Sào lãnh đạo làm nhà Đường suy sụp. Đến năm 960,
Triệu Khuông Dẫn dẹp tan các thế lực phong kiến đối lập,
lập ra nhà Tống. Đầu thế kỷ XIII, trên thảo nguyên Mông
Cổ, Thành Cát Tư Hãn lên ngôi Đại Hãn (tiếng Mông Cổ
tức là "vua của cả thế giới"), tiến đánh Bắc Trung Quốc.
Sau đó Hốt Tất Liệt diệt Nam Tống, lên ngôi Hoàng
đế, thiết lập triều Nguyên ở Trung Quốc vào năm 1279.
Giữa thế kỷ XIV, Chu Nguyên Chương, lãnh tụ của phong
trào nông dân, lật đổ nhà Nguyên, lên ngôi hoàng để lập
ra nhà Minh vào năm 1368. Năm 1644 tộc người Mãn ở
phương Bắc kéo vào xâm lược nước Minh, lập ra nhà
Thanh (1644 - 1911). Vua, quan Nhà Thanh cưỡng bức
nhân dân phải theo phong tục của người Mãn, đưa ra
nhiều chính sách áp bức dân tộc tàn bạo. Do đó, các cuộc
khởi nghĩa, chống đối ngày một nhiều, làm cho triều đại
ngày càng suy yếu. Nhân cơ hội đó, tư bản phương Tây
đua nhau nhòm ngó, xâm lược Trung Quốc. Nhà Thanh
bất lực, dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
Từ thế kỷ VII đến thế kỷ
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, XIX, Trung Quốc đã trải qua
các triều đại lớn:
đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
GV chiếu lược đồ, chốt ý:
- Nhà Đường (618 - 907);
- Thời Ngũ Đại (907 - 960);
- Nhà Tống (960 – 1279);
- Nhà Nguyên (1271 – 1368);
- Nhà Minh (1368 – 1644);
- Nhà Thanh (1644 – 1911).
- Nhà Đường, nhà Tống và nhà Minh và những triều
đại phát triển rực rỡ cả về chính trị kinh tế và văn hóa.
Nhà Thanh là triều đại phong kiến cuối cùng của Trung
Quốc. Từ giữa thế kỉ XIX nhà Thanh ngày càng suy yếu,
Trung Quốc đứng trước nguy cơ xâm lược của thực dân
phương Tây.
- Trong đó, có 2 triều đại không phải do người Hán
lập nên là triều nhà Nguyên (do người Mông Cổ thành
lập) và triều nhà Thanh (do người Mãn thành lập).
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.2. Mục 2. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
a. Mục tiêu: HS nắm được nội hàm khái niệm “thịnh vượng”, nêu (mô tả) được
biểu hiện thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường cả về chính trị, kinh tế, văn hoá –
xã hội.
b. Nội dung:
- GV: + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, động não, đàm
thoại, sử dụng tư liệu, di sản văn hóa, kể chuyện,…
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm.
- HS: Làm việc cá nhân/nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (Biểu hiện sự thịnh vượng của Trung Quốc
dưới thời Đường trên các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
+ Những biểu hiện về sự thịnh
Trước hết, GV đặt câu hỏi động não cho HS suy vượng của Trung Quốc trong thời
nhà Đường:
nghĩ trả lời:
- Nhà nước được củng cố hoàn
thiện từ trung ương đến địa
- Thịnh vượng: Là quốc gia có kinh tế, văn hóa phương.
phát triển, chính trị lành mạnh và xã hội yên ổn.
- Khoa thi được tổ chức để tuyển
Sau đó, GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
chọn nhân tài làm quan.
? Hãy mô tả biểu hiện sự thịnh vượng của - Mở mang lãnh thổ, đem quân
Trung Quốc dưới thời Đường (về kinh tế và xã xâm lược Nội Mông, đánh chiếm
hội) ?
Tây Vực, xâm lược Triều Tiên,
củng cố nền thống trị ở An Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
? Em hiểu thế nào là "Thịnh vượng" ?
GV dẫn dắt gợi ý:
GV chiếu mô hình phục dựng 6.2, yêu cầu:
- Miễn sưu thuế, lấy đất công,
ruộng bỏ hoang chia cho nông dân.
- Gốm sứ và tơ lụa của Trung
Quốc đã theo con đường tơ lụa đến
tận Phương Tây.
- Vào TKVII và VIII, Trường An
là nơi sống của rất nhiều người,
trong đó có người Nhật Bản, Ả
rập, Ba Tư, Hy Lạp…
? Hãy mô tả những gì em thấy trong bức hình ?
- Nhà cửa san sát với những cửa hàng bán các
sản phẩm khác nhau;
- Người trong chợ đi lại tấp nập, có những con
ngựa thổ hàng, có cả những con lạc đà.
- Nhiều cửa hàng bày hàng ra tận cửa để bản,...).
? Em có nhận xét gì về những điều quan sát
được ?
- Cho thấy Trường An thời bấy giờ thật sự rất
phát triển, đúng là trung tâm buôn bán, giao thương
lớn nhất, nơi khởi đầu của con đường tơ lụa;
- Không chỉ buôn bán với thương nhân trong
nước mà cả với thương nhân nước ngoài (việc xuất
hiện những con lạc đà thổ hàng; những người mua
bán mặc trang phục không phải của người Trung
Quố,…).
GV mở rộng, nói thêm về Bảo tàng Chợ Tây
Trường An (xem ở phần tư liệu).
GV chiếu đoạn tư liệu 6.3, yêu cầu:
? Cụm từ nào cho thấy nông nghiệp được mùa
lớn ?
- Gạo mỗi đầu bốn năm tiền, khách đi đường
mấy nghìn dặm không cần mang theo lương thực.
? Cụm từ nào cho thấy chăn nuôi cũng phát
triển ?
- ngựa, bò đầy đồng.
? Cụm từ nào cho thấy xã hội yên bình, dân cư
sống yên ổn ?
- cổng ngoài mấy tháng không đóng.
? Thủ công nghiệp và thương nghiệp thời
Đường phát triển như thế nào ?
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát
triển.
GV chiếu tư liệu 6.4:
GV giới thiệu: Bản sao tác phẩm "Đảo luyện
đồ" của Trương Huyên (713 - 755) thời Đường mô
tả cảnh phụ nữ đang giã tơ tằm, làm quần đảo mùa
đông cho binh lính phòng thủ ở biên thùy.
-> Tơ lụa thời Đường rất phát triển -> "Con
đường tơ lụa".
GV mở rộng về "Con đường tơ lụa" (xem ở
phần tư liệu).
? Nguyên nhân nào đưa đến sự phát triển kinh
tế dưới thời Đường ?
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của
các vua đầu triều Đường (đặc biệt là Đường Thái
Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn
hoá khởi sắc, xã hội yên vui.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
lớp.
GV gọi HS trình bày sản phẩm của mình trước
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi,
nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV rút ra kết luận: Buổi đầu thời Đường (Thế kỷ
VII - VIII), Trung Quốc thật sự là một quốc gia
thịnh vượng.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
2.3. Mục 3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
a. Mục tiêu: HS phải mô tả được những biểu hiện sự phát triển kinh tế thời Minh –
Thanh trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp.
b. Nội dung:
- GV:
+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, sử dụng
đồ dùng trực quan, sử dụng di sản, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS: Làm việc nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (những biểu hiện sự phát triển kinh tế thời
Minh – Thanh trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu yêu cầu thảo luận nhóm:
? Em hãy mô tả những biểu hiện của sự phát
triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh ?
? Nguyên nhân nào đưa tới sự phát triển đó ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn; HS xác định yêu cầu, trao đổi
nhóm để trả hoàn thiện Phiếu bài tập.
GV khắc sâu thêm về sự phát triển của kinh tế
dưới thời Minh - Thanh bằng các hoạt động cung
cấp tư liệu, yêu cầu HS quan sát để trả lời những
câu hỏi nhỏ của GV.
GV giới thiệu Hình 6.5:
? Hình ảnh cho biết em điều gì ?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Một chiếc bát sứ men xanh nông thời nhà
Minh (1368-1644 CN). Trang trí phù điêu màu
trắng cho thấy những chú chim biết hót trên những
cành đào nở hoa. Từ trung tâm đồ sứ Jingdezhen,
Trung Quốc. Đường kính: 17,8 cm. 1573-1620 CN.
(Bảo tàng Anh, Luân Đôn).
Sau đó yêu cầu HS quan sát hình 6.6 trả lời câu
hỏi:
? Em thấy những gì trong bức tranh ?
- Dưới sông: hàng trăm thuyền lớn nhỏ, qua lại
tấp nập kẹt cả một khúc sông, những người chèo
thuyền dáng vẻ tất bật.
- Trên bờ: nhà cửa, cửa hàng khang trang, san
sát,...
? Theo em, bức lễ tranh cho biết điều gì ?
- Cho thấy hoạt động nội thương thời Càn Long
rất phát triển, mọi người được tự do đi lại, kinh
doanh, buôn bán,…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Nông nghiệp: Gia tăng cả về diện
Sau khi HS hoàn thành Phiếu học tập, GV yêu tích, năng suất và sản lượng.
cầu HS trả lời.
+ Luân canh cây trồng, nhập nhiều
HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, giống cây mới.
nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
+ Xây dựng nhiều đồn điền
chuyên canh (ngũ cốc / chè, bông,
Bước 4: Kết luận, nhận định
…).
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
- Thủ công nghiệp: Phát triển đa
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý (nhấn mạnh: Từ dạng.
cuối thời Minh trở đi, chỉ có nội thương tiếp tục
phát triển, nhà nước ngày càng quản lí chặt chẽ các + Các nghề nổi tiếng: Dệt tơ lụa,
làm đồ sứ, đóng thuyền, làm giấy,
hoạt động buôn bán với bên ngoài).
…
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
+ Các xưởng thủ công xuất hiện
khăp nơi.
+ Thời nhà Thanh hình thành
những khu vực chuyên môn hóa
sản xuất, đông đảo người làm thuê
(nghề làm đồ sứ ở Cảnh Đức Giang Tây, nghề dệt ở Tô Châu,
…).
- Thương nghiệp:
+ Giao lưu trong và ngoài nước
phát triển mạnh mẽ.
+ Cuối triều Minh sang thời nhà
Thanh các hoạt động giao lưu với
bên ngoài hạn chế.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội vào làm bài tập cụ thể.
b. Nội dung:
tập.
- GV: Giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài
- HS: Làm bài tập cá nhân. Trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn hoặc
thầy/cô giáo.
c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV giao bài cho HS (Bài tập 1,2- SGK trang 29):
1. Tại sao nói thời Đường là thời kì thịnh
vượng của phong kiến Trung Quốc ?
2. Hãy hoàn thành bảng thống kê về sự phát
triển kinh tế thời Đường và Thời Minh - Thanh
theo mẫu dưới đây. Điểm khác biệt nổi bật nhất
của kinh tế thời Minh - Thanh so với thời Đường
là gì ?
Lĩnh vực
Thời Đường Thời Minh - Thanh
Nông nghiệp
?
?
Thủ công nghiệp
?
?
Thương nghiệp
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS từ những biểu hiện sự thịnh
vượng ở thời Đường, phải giải thích được vì sao
thời Đường là thời kì thịnh vượng của phong kiến
Trung Quốc.
- Đó là do các chính sách, biện pháp tiến bộ của
các vua đầu triều Đường (đặc biệt là Đường Thái
Tông) nên chính trị ổn định, kinh tế phát triển, văn
hoá khởi sắc, xã hội yên vui).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Câu 1.
GV yêu cầu HS trình bày.
a) Biểu hiện sự thịnh vượng của
HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận xét, đánh Trung Quốc dưới thời Đường
(Như mục 2)
giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
b) Nguyên nhân phát triển
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội dung.
HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
Đó là do các chính sách, biện
pháp tiến bộ của các vua đầu triều
Đường (đặc biệt là Đường Thái
Tông) nên chính trị ổn định, kinh
tế phát triển, văn hoá khởi sắc, xã
hội yên vui.
Câu 2.
- Thống kê về sự phát triển kinh tế
thời Đường và Thời Minh - Thanh
- Điểm khác biệt nổi bật nhất về
kinh tế ở thời Minh – Thanh so với
thời Đường là đã xuất hiện mầm
mống kinh tế tư bản chủ nghĩa (nổi
bật nhất thể hiện trong các xưởng
thủ công được chuyên môn hoá
cao, thuê lượng nhân công lớn).
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.
- HS hoạt động nhóm hoàn thiện bài tập.
c. Sản phẩm: Bài tập nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao bài cho HS (Bài tập 3 - SGK trang 29): Thời Minh – Thanh, trấn Cảnh Đức
(Giang Tây) trở thành kinh đô đồ sử của Trung Quốc. Em hãy sưu tầm tư liệu trên sách
báo, internet, viết 1 bài khoảng 15 dòng giới thiệu về nghề làm đồ sứ ở Cảnh Đức
- GV hướng dẫn HS về nhà làm câu này vào vở bài tập, viết về nghề sứ ở Cảnh Đức
theo đề cương:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của nghề gốm sứ ở Cảnh Đức.
2. Những đặc điểm nổi bật của sứ Cảnh Đức.
3. Nghề sứ ở Cảnh Đức hiện nay.
 









Các ý kiến mới nhất