Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Kỷ
Ngày gửi: 09h:43' 28-11-2023
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Kỷ
Ngày gửi: 09h:43' 28-11-2023
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Môn học : Tin học; Lớp: 6
Thời lượng: 2 tiết, Tuần: 1, 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
2. Năng lực tin học:
Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ
liệu số khi giải quyết công việc (NLc)
Từng bước nhận biết – một cách không tường minh – tính phi vật lí của thông tin, qua
đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.
3. Phẩm chất
Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
Có thái độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học
tập cho hoạt động 1.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số, những dòng
chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe cộ đi lại trên đường.
Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não xử lí để trở thành những hiểu
biết của em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu - Nghe gì? Thấy gì
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận biết được các
đặc điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thông tin và dữ liệu
tập
Hoạt động 1. Nghe gì? Thấy gì?
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hoạt động 1
Thấy gì?
Biết gì?
và yêu cầu thảo luận, tìm ra lời giải.
- Đường
- Có nguy cơ
Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn
phố đông
mất an toàn giao
Minh đã thấy những gì và biết được điều gì
người,
thông
để quyết định nhanh chóng qua đường?
nhiều xe.
-> Phải chú ý
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải
- Đèn giao
quan sát.
đi qua...chuyển sang màu đỏ”.
thông dành
- Có thể qua
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho người
đường an toàn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
đi bộ đổi
-> Quyết định
theo nhóm nhỏ.
sang màu
qua đường
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
xanh.
nhanh chóng.
cần
- Các xe di
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
chuyển
thảo luận
chiều đèn
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
đỏ dừng lại
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ giữa thông tin
và dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái niệm và mối
quan hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Thông tin và dữ liệu
vụ học tập
a. Các khái niệm
- GV yêu cầu một HS đướng dậy - Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho
đọc thông tin trong sgk.
con người về thế giới xung quanh và về chính
- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi:
bản thân mình.
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra - Thông tin được ghi lên vật mang tin trở
khái niệm về dữ liệu, thông tin và thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới
vật mang tin theo cách em hiểu?
dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm
+ Theo em, thông tin và dữ liệu thanh.
có những điểm tương đồng và - Vật mang tin là phương tiện được dùng để
khác biệt nào?
lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy
+ Theo em, tiếng trống trường ba viết, đĩa CD, thẻ nhớ...
hồi chín tiếng là dữ liệu hay thông b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông
tin? Hãy giải thích rõ?
tin và dữ liệu:
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi 1, + Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biết
2 trang 6 sgk?
cho con người nên đôi khi được dùng thay thế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
cho nhau.
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
học tập
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy ảnh, âm thanh... là nguồn gốc của thông tin.
nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Phân tích tiếng trống trường
+ GV quan sát HS thực hiện + TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là
nhiệm vụ
thông tin nếu đặt trong bối cảnh ngày khai
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
trường.
động và thảo luận
+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng được
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
ghi lại trong một tệp âm thanh thì thẻ nhớ
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh chưa tệp âm thành đó là vật mang tin và âm
giá.
thanh là dữ liệu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Trả lời:
hiện nhiệm vụ học tập
Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn Câu 2:
kiến thức, chuyển sang nội dung
16:00
mới.
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 Thông tin
0123456789
theo
số
điện
Dữ liệu
thoại
0123456789
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tầm quan trọng của thông tin
tập
- Thông tin đem lại hiểu biết cho con
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc người. Mọi hoạt động của con người
thông tin trong sgk.
đều cần đến thông tin.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu
+ Theo em, thông tin mang lại những gì Tiên chúng ta biết được nguồn gốc
cho con người? Nêu ví dụ?
của người Việt.
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu - Thông tin đúng giúp con người đưa
ví dụ?
ra những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt
+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt động của con người đạt hiệu quả.
động 2: Hỏi để có thông tin.
Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Hà Nội hôm nay trời rất nắng -> Bạn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả An đi học mang theo áo dài và mũ.
lời câu hỏi.
Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo luận
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
đưa ra một sơ đồ tư duy mô tả kế
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
hoạch đi dã ngoại theo địa điểm tùy
thảo luận
chọn của từng nhóm.
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai năm 2017,
2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).
Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế, Vũng Tàu” là
thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là thông tin hay
dữ liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch
không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b. Phát biểu đó là thông tin
c. Câu trả lời này là thông tin
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch. Nếu
người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn tốt về thời gian vì họ
sẽ tránh được những cơn mưa.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi tham quan, hoặc
chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị trang phục phù hợp.
Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào
buổi trưa thì khi đi học em cần mặc áo sơ mi bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo
khoác ngoài, em vẫn có trang phục phù hợp.
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo giao thông,
vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn, nhất là tại những nút
giao thông.
Câu 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật mang tin.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập Vận dụng (SGK-tr7)
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. XỬ LÍ THÔNG TIN”.
Ký duyệt tuần 1, 2 của tổ trưởng
Ngày 28 tháng 08 năm 2023
Lê Thị Hoàn
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2. XỬ LÍ THÔNG TIN
Môn học : Tin học; Lớp: 6
Thời lượng: 2 tiết, Tuần: 3, 4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
2. Năng lực tin học
- Phát triển năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và nền kinh
tế tri thức
- Phát triển tư duy công nghệ dựa trên sự mô phỏng hoạt động thông tin của con người, của
máy tính..
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế
giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn bước xử lí thông
tin cơ bản.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS tiếp nhận thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích xem bóng
đá và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt anh ấy liên tục quan
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
sát thủ môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy
đã khéo léo chiến thắng thủ môn bằng một cú sút rất mạnh vào góc cao của khung thành.
- GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc xử lí thông
tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 2:
Xử lí thông tin.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xử lí thông tin
a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông tin được xử lí
ở mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát biểu và trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
1/ Xử lí thông tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NV1:
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc ví dụ về cầu thủ sút 1. Mắt theo dõi thủ môn đối
bóng.
phương, vị trí quả bóng và
- Sau khi đọc xong, GV chia lớp thành 4 nhóm khoảng cách giữa các đối tượng
lớn, yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt động 1 đó.
trong SGK.
2. Thông tin về vị trí và động tác
+ Bộ nào của cầu thủ nhận được thông tin từ của thủ môn đối phương, vị trí
những giác quan nào?
quả bóng và khoảng cách giữa
+ Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi nhớ và các đối tượng đó.
sử dụng khi đá phạt?
3. Bộ não dùng kinh nghiệm để
+ Bộ não xử lí thông tin nhận được thành thông xử lí thông tin về vị trí của thủ
tin gì?
môn thành điểm sơ hở khi bảo
+ Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thao vệ khung thành, từ đó chuyển
tác nào của cầu thủ?
thành thông tin điều khiển đôi
+ Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm chân của cầu thủ.
những hoạt động nào?
4. Bộ não chuyển thông tin điều
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
khiển đến hệ thống cơ bắp,
+ HS nghe bạn đọc, các nhóm tiếp nhận câu hỏi thành những thao tác vận động
và tiến hành thảo luận.
toàn thân, đặc biệt là sự di
+ GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi cần sự chuyển của đôi chân, thực hiện
giúp đỡ.
cú sút phạt với hiệu quả cao
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nhất.
luận
5. Qúa trình xử lí thông tin của
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
bộ não gồm bốn hoạt động: Thu
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
nhận, lưu trữ, xử lí và truyền.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
NV2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các bước xử lí thông tin
- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng thông tin trong
SGK. Sau khi kết thúc, GV hướng dẫn HS phân
tích các bước xử lí thông tin.
- Sau đó, GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về
hoạt động có ý thức của con người để phân tích
các bước xử lí thông tin trong hoạt động đó.
- GV lưu ý HS: Mọi hoạt động của con người
đều gắn liền với quá trình xử lí thông tin.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi trang 9
sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin, tiếp nhận kiến thức và lấy ví
dụ và tập phân tích.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần sự giúp
đỡ.
- HS nêu ví dụ và phân tích
Trả lời câu hỏi:
a. Em đang nghe chương trình
ca nhạc trên Đài Tiếng nói Việt
Nam là thu nhận thông tin.
b. Bố em xem chương trình thời
sự trên ti vi là thu nhận và lưu
trữ thông tin.
c. Em chép bài trên bảng vào vở
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo là lưu trữ thông tin và có thể là
luận
xử lí thông tin nữa.
+ GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy nêu ví dụ và phân d. Em thực hiện một phép tính
tích các bước xử lí thông tin.
nhẩm là xử lí thông tin.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ minh họa máy tính là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ,
xử lí và truyền thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát biểu và trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
2. Xử lí thông tin trong máy
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tính
- GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin trong SGK NV1:
và trả lời câu hỏi: Ý chính mà đoạn văn bản muốn + Máy tính có thể thực hiện các
truyền đạt là gì?
chức năng ở cả bốn bước xử lí
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang 10 thông tin giống như con người.
sgk.
+ Máy tính thực hiện việc đó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
bằng các thành phần tương ứng
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến với các hoạt động xử lí thông
hành thảo luận.
tin.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự Trả lời câu hỏi:
giúp đỡ.
Câu 1: Đáp án B
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Câu 2: Đáp án C.
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
luận
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
NV2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Một số ví dụ:
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 – 6 người và trả lời + Soạn thảo văn bản, tính toán
hai câu hỏi sau:
số học
+ Em hãy nêu ví dụ máy tính giúp con người + Chuyển văn bản thành giọng
trong bốn bước xử lí thông tin.
nói và ngược lại
+ Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công việc + Dịch tự động từ văn bản và từ
trên khi sử dụng và không sử dụng máy tính?
hình ảnh
- GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin trong Sgk, + Các ứng dụng di động, thông
sau đó giảng giải cho HS để HS hiểu được xử lí minh có hỗ trợ của Internet (thời
thông tin trong máy tính cũng bao gồm các hoạt tiết, thời sự, tìm đường, mua
động xử lí thông tin giống như ở người.
hàng, thanh toán...)
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang 11 - Hiệu quả công việc sử dụng
sgk.
máy tính nhanh hơn so với khi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
không sử dụng máy tính.
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến
hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2 trang 11, sgk
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông tin. Bộ nhớ
ngoài là vật mang tin.
Câu 2.
a) Quan sát đường đi của tàu biển: Thu nhận thông tin.
b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin.
c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần: Xử lí thông tin.
d) Thuyết trình chủ để tình bạn trước tập thể lớp: Truyền thông tin.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện bài tập 1 phần vận dụng trang 11, sgk.
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1.
+ Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn gì? Mặc
gì?...
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc số để không bị quên vì có
nhiều chỉ tiết cụ thể.
+ Xử lí thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hoá, kẻ bảng.... để hình dung
được toàn thể kế hoạch (như sơ đồ tư duy chẳng hạn).
+ Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch. Chia sẻ với bạn
trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập Luyện tập và Vận dụng (SGK-tr11)
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 3. THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH”.
Ký duyệt tuần 3, 4 của tổ trưởng
Ngày 11 tháng 9 năm 2023
Lê Thị Hoàn
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Môn học : Tin học; Lớp: 6
Thời lượng: 2 tiết, Tuần: 5, 6
TIẾT 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kiểu kí hiệu 0 và 1
- Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin
- Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, thẻ
nhớ,...
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Hình thành tư duy về mã hóa thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, hình vẽ thể
hiện quy tắc chuyển chữ, hình, tiếng thành dãy bit như trong sgk. Với chữ có thể mở rộng
bảng mã hóa để HS mã hóa một âm tiết như FACE, HOCSINH hay TINHOC,...
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
- GV trình bày vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã biết rằng máy tính có thể xử lí được
thông tin nhưng làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng ta chuyển
cho nó xử lí?
Con người dùng các chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác
hiểu, tuy nhiên máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với hai kí hiệu là 0 và 1. Cụ thể
chúng ta cùng đến với hoạt động 1: Mã hóa
- Gv hướng dẫn hoạt động 1: Cho các số từ 0 đến 7 được viết thành dãy tăng dần từ trái sang
phải. Em hãy quan sát hình 1.3 và đọc hướng dẫn để biết cách mã hóa số 4.
Cách thực hiện như sau:
- Bước 1. Thu gọn dãy số bằng cách sau
Chia dãy số thành 2 nửa (trái, phải) đều nhau
Kiểm tra xem số 4 thuộc nửa trái hay nửa phải
Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải)
Bỏ đi nửa dãy số không chứa số 4. Giữ lại nửa dãy số chứa số 4
Sau mỗi lần thực hiện, dãy số được thu gọn còn một nửa. Thực hiện thu gọn dãy số ba
lần cho đến khi còn lại số 4.
- Bước 2: Chuyển dãy vị trí thu được (phải, trái, trái) thành 0,1 theo quy tắc: trái thành o,
phải thành 1. Như vật số 4 được mã hóa thành 100.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy mã hóa số 3 và số 6 theo cách như trên. Hai dãy kí
hiệu nhận được có giống nhau không?
- HS thảo luận, trả lời: Hai dãy kí hiệu nhận được không giống nhau. Số 3 mã hóa thành
011. Số 6 mã hóa thành 110
=> GV dẫn vào bài học mới, bài 3: Thông tin trong máy tính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn số
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin con số dưới dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Biểu diễn thông tin trong
GV nhắc lại cách chuyển đổi trong hoạt động 1.
máy tính
Mỗi số từ 0 đến 7 có thể chuyển thành một dãy a. Biểu diễn số
gồm 3 kí hiệu 0 và 1 như sau:
0
1
2
3
00
001 010 011
0
4
- Với dãy số dài gấp đôi thì mỗi
5
6
7
101 110 111
số sẽ được chuyển thành dãy có
4 kí hiệu 0 và 1.
00
GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời:
- Mỗi dãy các kí hiệu 0 và 1 như
+ Bằng cách mã hóa như trên thì với dãy đã cho vậy được gọi là dãy bit. Kí hiệu
dài gấp đôi thì mỗi số sẽ được chuyển thành dãy là một bit.
có bao nhiêu kí hiệu 0 và 1. Lấy một số bất kì để - Người ta có thể chuyển một số
chứng minh câu trả lời đó?
bất kì thành một dãy bit bằng
+ Theo em, như thế nào gọi là dãy bit? Kí hiệu của cách tương tự như đã thực hiện ở
dãy bit là gì?
trên.
+ Chúng ta có thể chuyển một số bất kì thành một
dãy bit được không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến
hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn văn bản
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin văn bản dưới dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Biểu diễn thông tin trong máy
tập
tính
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng b. Biểu diễn văn bản
dẫn HS cách thực hiện mã hóa từ “CAFE”. - Văn bản gồm các chữ cái (cả chữ
+ B1: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự C - hoa và chữ thường), các chữ số, dấu
01000011
câu, kí hiệu, ... được gọi chung là các
+ B2: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự A - kí tự.
01000001
- Văn bản được chuyển thành dãy bit
+ B3: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự F - bằng cách chuyển từng kí tự một.
01000110
- Chuyển từ “DA CA” thành dãy bit
+ B4: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự E - như sau:
01000101
+ dãy bit biểu diễn của kí tự D -
Kết quả hiển thị:
01000100
+ dãy bit biểu diễn của kí tự A 01000001
Như vậy:
+ dãy bit biểu diễn của kí tự C -
+ Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng 01000011
cách nào?
+ dãy bit biểu diễn của kí tự A -
+ Hãy chuyển từ “DA CA” thành dãy bit?
01000001
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn hình ảnh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin hình ảnh dưới dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Biểu diễn thông tin trong máy
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng dẫn tính
HS cách thực hiện mã hóa từ ảnh.
c. Biểu diễn hình ảnh
Ví dụ: Ta cần chuyển hình ảnh chữ A trong - Hình ảnh kĩ thuật số được tạo
một lưới 8 x 8 thành dãy bit. Ta kí hiệu màu thành từ các điểm ảnh (pixel). Mỗi
đen là 1 và màu trắng là 0. Khi đó, hình ảnh pixel trong một ảnh đen trắng được
đen trắng của chữ A được chuyển thành dãy biểu thị bằng 1 bit.
bit trong hình dưới đây.
- Kết quả chuyển đổi chữ O thành
dãy bit như sau:
Tương tự như vậy, GV yêu cầu HS chuyển
hình ảnh chữ 0 thành dãy bit
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận nhóm
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS lên bảng trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn âm thanh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn âm thanh dưới dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
1. Biểu diễn thông tin trong máy
GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và trả lời tính
câu hỏi:
d. Biểu diễn âm thanh
+ Âm thanh được phát ra từ đâu?
- Âm thanh được phát ra nhờ sự
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ Làm cách nào để chuyển âm thành thành rung lên của màng loa, của dây đàn,
dãy bit?
dây thanh quản... Khi dây đàn rung
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV đưa ví dụ để lên, nó rung càng nhanh âm thanh
giải thích cụ thể cho HS nắm rõ hơn.
phát ra sẽ càng cao.
Ví dụ:
- Tốc độ rung được ghi lại dưới
dạng giá trị số, từ đó chuyển thành
dãy bit.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS ghi chép nội dung vào vở
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV chuẩn kiến thức cần ghi nhớ của tiết
học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 trong sgk:
Trong hình vuông mỗi chiều 8 ô, vẽ hình một trái tim như hình 1.6
a. Em hãy chuyển đổi mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy bit
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
b. Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit băng cách nối các dãy bit của các dòng lại với
nhau (từ trên xuống dưới).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, ...
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Môn học : Tin học; Lớp: 6
Thời lượng: 2 tiết, Tuần: 1, 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
2. Năng lực tin học:
Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ
liệu số khi giải quyết công việc (NLc)
Từng bước nhận biết – một cách không tường minh – tính phi vật lí của thông tin, qua
đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.
3. Phẩm chất
Có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
Có thái độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, phiếu học
tập cho hoạt động 1.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số, những dòng
chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng xe cộ đi lại trên đường.
Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và não xử lí để trở thành những hiểu
biết của em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu - Nghe gì? Thấy gì
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận biết được các
đặc điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thông tin và dữ liệu
tập
Hoạt động 1. Nghe gì? Thấy gì?
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hoạt động 1
Thấy gì?
Biết gì?
và yêu cầu thảo luận, tìm ra lời giải.
- Đường
- Có nguy cơ
Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn
phố đông
mất an toàn giao
Minh đã thấy những gì và biết được điều gì
người,
thông
để quyết định nhanh chóng qua đường?
nhiều xe.
-> Phải chú ý
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải
- Đèn giao
quan sát.
đi qua...chuyển sang màu đỏ”.
thông dành
- Có thể qua
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho người
đường an toàn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
đi bộ đổi
-> Quyết định
theo nhóm nhỏ.
sang màu
qua đường
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
xanh.
nhanh chóng.
cần
- Các xe di
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
chuyển
thảo luận
chiều đèn
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
đỏ dừng lại
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ giữa thông tin
và dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái niệm và mối
quan hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Thông tin và dữ liệu
vụ học tập
a. Các khái niệm
- GV yêu cầu một HS đướng dậy - Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho
đọc thông tin trong sgk.
con người về thế giới xung quanh và về chính
- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi:
bản thân mình.
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra - Thông tin được ghi lên vật mang tin trở
khái niệm về dữ liệu, thông tin và thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới
vật mang tin theo cách em hiểu?
dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm
+ Theo em, thông tin và dữ liệu thanh.
có những điểm tương đồng và - Vật mang tin là phương tiện được dùng để
khác biệt nào?
lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy
+ Theo em, tiếng trống trường ba viết, đĩa CD, thẻ nhớ...
hồi chín tiếng là dữ liệu hay thông b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông
tin? Hãy giải thích rõ?
tin và dữ liệu:
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi 1, + Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biết
2 trang 6 sgk?
cho con người nên đôi khi được dùng thay thế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
cho nhau.
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
học tập
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy ảnh, âm thanh... là nguồn gốc của thông tin.
nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Phân tích tiếng trống trường
+ GV quan sát HS thực hiện + TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là
nhiệm vụ
thông tin nếu đặt trong bối cảnh ngày khai
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
trường.
động và thảo luận
+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng được
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
ghi lại trong một tệp âm thanh thì thẻ nhớ
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh chưa tệp âm thành đó là vật mang tin và âm
giá.
thanh là dữ liệu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Trả lời:
hiện nhiệm vụ học tập
Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn Câu 2:
kiến thức, chuyển sang nội dung
16:00
mới.
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 Thông tin
0123456789
theo
số
điện
Dữ liệu
thoại
0123456789
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tầm quan trọng của thông tin
tập
- Thông tin đem lại hiểu biết cho con
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc người. Mọi hoạt động của con người
thông tin trong sgk.
đều cần đến thông tin.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu
+ Theo em, thông tin mang lại những gì Tiên chúng ta biết được nguồn gốc
cho con người? Nêu ví dụ?
của người Việt.
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu - Thông tin đúng giúp con người đưa
ví dụ?
ra những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt
+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt động của con người đạt hiệu quả.
động 2: Hỏi để có thông tin.
Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Hà Nội hôm nay trời rất nắng -> Bạn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả An đi học mang theo áo dài và mũ.
lời câu hỏi.
Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo luận
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
đưa ra một sơ đồ tư duy mô tả kế
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
hoạch đi dã ngoại theo địa điểm tùy
thảo luận
chọn của từng nhóm.
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai năm 2017,
2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).
Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế, Vũng Tàu” là
thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là thông tin hay
dữ liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch
không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b. Phát biểu đó là thông tin
c. Câu trả lời này là thông tin
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch. Nếu
người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn tốt về thời gian vì họ
sẽ tránh được những cơn mưa.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi tham quan, hoặc
chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị trang phục phù hợp.
Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào
buổi trưa thì khi đi học em cần mặc áo sơ mi bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo
khoác ngoài, em vẫn có trang phục phù hợp.
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo giao thông,
vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn, nhất là tại những nút
giao thông.
Câu 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật mang tin.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập Vận dụng (SGK-tr7)
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. XỬ LÍ THÔNG TIN”.
Ký duyệt tuần 1, 2 của tổ trưởng
Ngày 28 tháng 08 năm 2023
Lê Thị Hoàn
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2. XỬ LÍ THÔNG TIN
Môn học : Tin học; Lớp: 6
Thời lượng: 2 tiết, Tuần: 3, 4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
2. Năng lực tin học
- Phát triển năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và nền kinh
tế tri thức
- Phát triển tư duy công nghệ dựa trên sự mô phỏng hoạt động thông tin của con người, của
máy tính..
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế
giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn bước xử lí thông
tin cơ bản.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS tiếp nhận thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích xem bóng
đá và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt anh ấy liên tục quan
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
sát thủ môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy
đã khéo léo chiến thắng thủ môn bằng một cú sút rất mạnh vào góc cao của khung thành.
- GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc xử lí thông
tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 2:
Xử lí thông tin.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xử lí thông tin
a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông tin được xử lí
ở mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát biểu và trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
1/ Xử lí thông tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NV1:
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc ví dụ về cầu thủ sút 1. Mắt theo dõi thủ môn đối
bóng.
phương, vị trí quả bóng và
- Sau khi đọc xong, GV chia lớp thành 4 nhóm khoảng cách giữa các đối tượng
lớn, yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt động 1 đó.
trong SGK.
2. Thông tin về vị trí và động tác
+ Bộ nào của cầu thủ nhận được thông tin từ của thủ môn đối phương, vị trí
những giác quan nào?
quả bóng và khoảng cách giữa
+ Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi nhớ và các đối tượng đó.
sử dụng khi đá phạt?
3. Bộ não dùng kinh nghiệm để
+ Bộ não xử lí thông tin nhận được thành thông xử lí thông tin về vị trí của thủ
tin gì?
môn thành điểm sơ hở khi bảo
+ Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thao vệ khung thành, từ đó chuyển
tác nào của cầu thủ?
thành thông tin điều khiển đôi
+ Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm chân của cầu thủ.
những hoạt động nào?
4. Bộ não chuyển thông tin điều
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
khiển đến hệ thống cơ bắp,
+ HS nghe bạn đọc, các nhóm tiếp nhận câu hỏi thành những thao tác vận động
và tiến hành thảo luận.
toàn thân, đặc biệt là sự di
+ GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi cần sự chuyển của đôi chân, thực hiện
giúp đỡ.
cú sút phạt với hiệu quả cao
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nhất.
luận
5. Qúa trình xử lí thông tin của
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
bộ não gồm bốn hoạt động: Thu
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
nhận, lưu trữ, xử lí và truyền.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
NV2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các bước xử lí thông tin
- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng thông tin trong
SGK. Sau khi kết thúc, GV hướng dẫn HS phân
tích các bước xử lí thông tin.
- Sau đó, GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về
hoạt động có ý thức của con người để phân tích
các bước xử lí thông tin trong hoạt động đó.
- GV lưu ý HS: Mọi hoạt động của con người
đều gắn liền với quá trình xử lí thông tin.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi trang 9
sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin, tiếp nhận kiến thức và lấy ví
dụ và tập phân tích.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần sự giúp
đỡ.
- HS nêu ví dụ và phân tích
Trả lời câu hỏi:
a. Em đang nghe chương trình
ca nhạc trên Đài Tiếng nói Việt
Nam là thu nhận thông tin.
b. Bố em xem chương trình thời
sự trên ti vi là thu nhận và lưu
trữ thông tin.
c. Em chép bài trên bảng vào vở
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo là lưu trữ thông tin và có thể là
luận
xử lí thông tin nữa.
+ GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy nêu ví dụ và phân d. Em thực hiện một phép tính
tích các bước xử lí thông tin.
nhẩm là xử lí thông tin.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ minh họa máy tính là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ,
xử lí và truyền thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát biểu và trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
2. Xử lí thông tin trong máy
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tính
- GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin trong SGK NV1:
và trả lời câu hỏi: Ý chính mà đoạn văn bản muốn + Máy tính có thể thực hiện các
truyền đạt là gì?
chức năng ở cả bốn bước xử lí
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang 10 thông tin giống như con người.
sgk.
+ Máy tính thực hiện việc đó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
bằng các thành phần tương ứng
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến với các hoạt động xử lí thông
hành thảo luận.
tin.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự Trả lời câu hỏi:
giúp đỡ.
Câu 1: Đáp án B
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Câu 2: Đáp án C.
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
luận
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
NV2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Một số ví dụ:
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 – 6 người và trả lời + Soạn thảo văn bản, tính toán
hai câu hỏi sau:
số học
+ Em hãy nêu ví dụ máy tính giúp con người + Chuyển văn bản thành giọng
trong bốn bước xử lí thông tin.
nói và ngược lại
+ Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công việc + Dịch tự động từ văn bản và từ
trên khi sử dụng và không sử dụng máy tính?
hình ảnh
- GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin trong Sgk, + Các ứng dụng di động, thông
sau đó giảng giải cho HS để HS hiểu được xử lí minh có hỗ trợ của Internet (thời
thông tin trong máy tính cũng bao gồm các hoạt tiết, thời sự, tìm đường, mua
động xử lí thông tin giống như ở người.
hàng, thanh toán...)
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang 11 - Hiệu quả công việc sử dụng
sgk.
máy tính nhanh hơn so với khi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
không sử dụng máy tính.
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến
hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2 trang 11, sgk
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông tin. Bộ nhớ
ngoài là vật mang tin.
Câu 2.
a) Quan sát đường đi của tàu biển: Thu nhận thông tin.
b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin.
c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần: Xử lí thông tin.
d) Thuyết trình chủ để tình bạn trước tập thể lớp: Truyền thông tin.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện bài tập 1 phần vận dụng trang 11, sgk.
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1.
+ Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn gì? Mặc
gì?...
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc số để không bị quên vì có
nhiều chỉ tiết cụ thể.
+ Xử lí thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hoá, kẻ bảng.... để hình dung
được toàn thể kế hoạch (như sơ đồ tư duy chẳng hạn).
+ Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch. Chia sẻ với bạn
trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập Luyện tập và Vận dụng (SGK-tr11)
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 3. THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH”.
Ký duyệt tuần 3, 4 của tổ trưởng
Ngày 11 tháng 9 năm 2023
Lê Thị Hoàn
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Môn học : Tin học; Lớp: 6
Thời lượng: 2 tiết, Tuần: 5, 6
TIẾT 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kiểu kí hiệu 0 và 1
- Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin
- Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, thẻ
nhớ,...
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Hình thành tư duy về mã hóa thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, hình vẽ thể
hiện quy tắc chuyển chữ, hình, tiếng thành dãy bit như trong sgk. Với chữ có thể mở rộng
bảng mã hóa để HS mã hóa một âm tiết như FACE, HOCSINH hay TINHOC,...
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
- GV trình bày vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã biết rằng máy tính có thể xử lí được
thông tin nhưng làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng ta chuyển
cho nó xử lí?
Con người dùng các chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác
hiểu, tuy nhiên máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với hai kí hiệu là 0 và 1. Cụ thể
chúng ta cùng đến với hoạt động 1: Mã hóa
- Gv hướng dẫn hoạt động 1: Cho các số từ 0 đến 7 được viết thành dãy tăng dần từ trái sang
phải. Em hãy quan sát hình 1.3 và đọc hướng dẫn để biết cách mã hóa số 4.
Cách thực hiện như sau:
- Bước 1. Thu gọn dãy số bằng cách sau
Chia dãy số thành 2 nửa (trái, phải) đều nhau
Kiểm tra xem số 4 thuộc nửa trái hay nửa phải
Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải)
Bỏ đi nửa dãy số không chứa số 4. Giữ lại nửa dãy số chứa số 4
Sau mỗi lần thực hiện, dãy số được thu gọn còn một nửa. Thực hiện thu gọn dãy số ba
lần cho đến khi còn lại số 4.
- Bước 2: Chuyển dãy vị trí thu được (phải, trái, trái) thành 0,1 theo quy tắc: trái thành o,
phải thành 1. Như vật số 4 được mã hóa thành 100.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy mã hóa số 3 và số 6 theo cách như trên. Hai dãy kí
hiệu nhận được có giống nhau không?
- HS thảo luận, trả lời: Hai dãy kí hiệu nhận được không giống nhau. Số 3 mã hóa thành
011. Số 6 mã hóa thành 110
=> GV dẫn vào bài học mới, bài 3: Thông tin trong máy tính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn số
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin con số dưới dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Biểu diễn thông tin trong
GV nhắc lại cách chuyển đổi trong hoạt động 1.
máy tính
Mỗi số từ 0 đến 7 có thể chuyển thành một dãy a. Biểu diễn số
gồm 3 kí hiệu 0 và 1 như sau:
0
1
2
3
00
001 010 011
0
4
- Với dãy số dài gấp đôi thì mỗi
5
6
7
101 110 111
số sẽ được chuyển thành dãy có
4 kí hiệu 0 và 1.
00
GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời:
- Mỗi dãy các kí hiệu 0 và 1 như
+ Bằng cách mã hóa như trên thì với dãy đã cho vậy được gọi là dãy bit. Kí hiệu
dài gấp đôi thì mỗi số sẽ được chuyển thành dãy là một bit.
có bao nhiêu kí hiệu 0 và 1. Lấy một số bất kì để - Người ta có thể chuyển một số
chứng minh câu trả lời đó?
bất kì thành một dãy bit bằng
+ Theo em, như thế nào gọi là dãy bit? Kí hiệu của cách tương tự như đã thực hiện ở
dãy bit là gì?
trên.
+ Chúng ta có thể chuyển một số bất kì thành một
dãy bit được không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến
hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn văn bản
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin văn bản dưới dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Biểu diễn thông tin trong máy
tập
tính
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng b. Biểu diễn văn bản
dẫn HS cách thực hiện mã hóa từ “CAFE”. - Văn bản gồm các chữ cái (cả chữ
+ B1: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự C - hoa và chữ thường), các chữ số, dấu
01000011
câu, kí hiệu, ... được gọi chung là các
+ B2: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự A - kí tự.
01000001
- Văn bản được chuyển thành dãy bit
+ B3: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự F - bằng cách chuyển từng kí tự một.
01000110
- Chuyển từ “DA CA” thành dãy bit
+ B4: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự E - như sau:
01000101
+ dãy bit biểu diễn của kí tự D -
Kết quả hiển thị:
01000100
+ dãy bit biểu diễn của kí tự A 01000001
Như vậy:
+ dãy bit biểu diễn của kí tự C -
+ Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng 01000011
cách nào?
+ dãy bit biểu diễn của kí tự A -
+ Hãy chuyển từ “DA CA” thành dãy bit?
01000001
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn hình ảnh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin hình ảnh dưới dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Biểu diễn thông tin trong máy
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng dẫn tính
HS cách thực hiện mã hóa từ ảnh.
c. Biểu diễn hình ảnh
Ví dụ: Ta cần chuyển hình ảnh chữ A trong - Hình ảnh kĩ thuật số được tạo
một lưới 8 x 8 thành dãy bit. Ta kí hiệu màu thành từ các điểm ảnh (pixel). Mỗi
đen là 1 và màu trắng là 0. Khi đó, hình ảnh pixel trong một ảnh đen trắng được
đen trắng của chữ A được chuyển thành dãy biểu thị bằng 1 bit.
bit trong hình dưới đây.
- Kết quả chuyển đổi chữ O thành
dãy bit như sau:
Tương tự như vậy, GV yêu cầu HS chuyển
hình ảnh chữ 0 thành dãy bit
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận nhóm
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS lên bảng trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn âm thanh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn âm thanh dưới dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
1. Biểu diễn thông tin trong máy
GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và trả lời tính
câu hỏi:
d. Biểu diễn âm thanh
+ Âm thanh được phát ra từ đâu?
- Âm thanh được phát ra nhờ sự
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
+ Làm cách nào để chuyển âm thành thành rung lên của màng loa, của dây đàn,
dãy bit?
dây thanh quản... Khi dây đàn rung
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV đưa ví dụ để lên, nó rung càng nhanh âm thanh
giải thích cụ thể cho HS nắm rõ hơn.
phát ra sẽ càng cao.
Ví dụ:
- Tốc độ rung được ghi lại dưới
dạng giá trị số, từ đó chuyển thành
dãy bit.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS ghi chép nội dung vào vở
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV chuẩn kiến thức cần ghi nhớ của tiết
học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 trong sgk:
Trong hình vuông mỗi chiều 8 ô, vẽ hình một trái tim như hình 1.6
a. Em hãy chuyển đổi mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy bit
Trường THCS Phong Thạnh Tây A
Tổ: Toán
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Kỷ
b. Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit băng cách nối các dãy bit của các dòng lại với
nhau (từ trên xuống dưới).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, ...
 








Các ý kiến mới nhất