Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thuận
Ngày gửi: 09h:54' 19-07-2023
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy Tin học 6
Tuần 19
Tiết 19

Người soạn: Trần Văn Thuận
Ngày soạn: 15/01/2022

Bài 9. AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS nắm được:
-Biết một số tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet. Nêu và thực hiện được
một số biện pháp phòng ngừa.
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá
nhân và tập thể
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập
thể sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu
2. Năng lực:
a. Năng lực tin học: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông.
b. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện
vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
+ Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
+ Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu
- Năng lực hợp tác và năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng công
nghệ thông tin..
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh
giá.
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo
cáo kết quả hoạt động nhóm.
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học: Máy tính.
2. Học liệu
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học (nội dung dạy học, phiếu học tập).
- Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập, điện thoại, …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu vấn đề nguy cơ khi sử dụng Internet.
b. Nội dung: GV yêu cầu hs đóng vai hai bạn An, Minh đọc đoạn hội thoại
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ: hs thực hiện.

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

- Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. TÁC HẠI VÀ NGUY CƠ KHI SỬ DỤNG INTERNET
a. Mục tiêu hoạt động: Biết được tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet b.
Nội dung:

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ 1: như mục nội dung bằng cách chia sẻ màn hình qua
Google Meet.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành câu hỏi trên.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt ý và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức.

GV giao nhiệm vụ 2: yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Thực hiện nhiệm vụ : HS hoàn thành câu hỏi trên.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trong trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt ý.
2. MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG INTERNET
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân
và tập thể.

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

b. Nội dung:

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ 1: GV gioa nhiệm vụ như mục nội dung bằng cách chia
sẻ màn hình qua Google Meet.
Thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi.
Báo cáo: HS trả lời.
Kết luận, nhận định:

Chuyển giao nhiệm vụ 2:

Thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi.
Báo cáo: HS trả lời..
Kết luận, nhận định:
Tuần 20
Tiết 20

Ngày soạn: 20/01/2022
Ngày dạy: 26/01/2022
Bài 9. AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Biết một số tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet. Nêu và thực hiện được
một số biện pháp phòng ngừa.
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá
nhân và tập thể
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập
thể sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

2. Năng lực:
a. Năng lực tin học: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin
và truyền thông.
b. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện
vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
+ Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
+ Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu
- Năng lực hợp tác và năng lực về đạo đức hành vi khi sử dụng CNTT
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh
giá.
- Trách nhiệm: khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động
nhóm.
II.Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học: Máy tính.
2. Học liệu
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học (nội dung dạy học, phiếu học tập).
- Học sinh: Sách, vở, đồ dùng học tập, điện thoại, …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu vấn đề nguy cơ khi sử dụng Internet.
b. Nội dung: Nêu tác hại, nguy cơ khi dùng Internet ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ: hs thực hiện.
- Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. AN TOÀN THÔNG TIN
a. Mục tiêu:
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập
thể sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
b. Nội dung: Một số biện pháp bảo vệ thông tin, tài khoản cá nhân và chia sẻ
thông tin an toàn
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ 1: chia sẻ màn hình qua Google Meet.

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

- Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành câu hỏi trên.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: học sinh lắng nghe.
GV giao nhiệm vụ 2: chia sẻ màn hình qua Google Meet.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành câu hỏi trên.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định:

Chuyển giao nhiệm vụ 3:

Thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi
Báo cáo, thảo luận: Gọi HS trả lời.
Nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

c. Sản phẩm học tập: Khắc sâu kiến thức đã học
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:

Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc SGk suy nghĩ câu trả lời.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV gọi HS trả lời. Gọi HS
khác nhận xét, bổ sung.
Nhận xét, đánh giá, kết luận: GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc
của hs và đưa ra đáp án:
Câu 1. A, B, D, E
Câu 2. A, B, C, D, E
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Nội dung:

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS vào vở.
d. Tổ chức thực hiện:
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS được ghi vào vở.
d) Tổ chức thực hiện:
#1: GV giao cho HS nhiệm vụ như mục Nội dung bằng cách chia sẻ màn hình
(qua Google Meet).
#2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
#3: GV yêu cầu HS  nộp bài qua hệ thống học tập Azota bằng cách chụp ảnh
bài làm trong vở. 

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

#4: GV nhận xét vào bài làm (có thể cho điểm quá trình đối với một số HS).
GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu và tuyên dương trước lớp
vào thời điểm thích hợp.

Kế hoạch bài dạy Tin học 6
Tuần 21
Tiết 21

Người soạn: Trần Văn Thuận
Ngày soạn: 02/02/2022

Chủ đề 5. ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 10. SƠ ĐỒ TƯ DUY

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
+ Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý
tưởng, khái niệm.
+ Giải thích được lợi ích của SĐTD, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm
SĐTD trong học tập và trao đổi thông tin.
+ Tạo được SĐTD đơn giản bằng phần mềm.
2. Năng lực:
a. Năng lực tin học:
Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện
vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề đưa ra trong bài học.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
+ Tạo được SĐTD đơn giản bằng phần mềm.
+ Năng lực hợp tác và năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng công
nghệ thông tin.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh
giá.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo
cáo kết quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học, sgk, máy tính, …
- Học sinh: Học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới, máy tính, điện thoại, …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS có động cơ tìm hiểu về sở lưu niệm
b. Nội dung:

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi 3 HS đóng vai Minh, An, Khoa đọc đoạn
hội thoại và trả lời câu hỏi được chia sẻ qua màn hình như mục nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

- Nhận xét, đánh giá, kết luận: GV nhận xét đánh giá , từ đó hướng hướng
học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. SƠ ĐỒ TƯ DUY
a. Mục tiêu: Biết được khái niệm sơ đồ tư duy, lợi ích của sơ đồ tư duy.
b. Nội dung: Tìm hiểu về sơ đồ tư duy
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ 1: Yêu cầu HS đọc nội dung văn bản hình 5.1 sau đó
cho HS quan sát nội dung văn bản được biểu diễn bằng sơ đồ tư duy ở hình 5.2

và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

Thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu thiếu/sai sót)
Nhận xét, đánh giá, kết luận:

Chuyển giao nhiệm vụ 2:

Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

Báo cáo: HS trả lời, HS khác nhận xét.
Nhận xét, đánh giá, kết luận: GV quan sát, nhận xét, chốt lại đáp án:
1. A, C, D
2. A, B, C
2. CÁCH TẠO SƠ ĐỒ TU DUY
a. Mục tiêu: Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư
duy các ý tưởng, khái niệm.
b. Nội dung: Tìm hiểu về cách tạo sơ đồ tư duy
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ 1: Để tạo sơ đồ tư duy em thực hiện theo các bước như
thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Báo cáo: HS trả lời, HS khác nhận xét.
Nhận xét, đánh giá, kết luận: GV quan sát, nhận xét, chốt lại:
* Việc tạo sơ đồ tư duy được thực hiện theo các bước sau:
- Viết chủ đề chính ở giữa tờ giấy. Dùng hình chữ nhật, elip hay bất cứ hình
gì em muốn bao quanh chủ đề chính.
- Từ chủ đề chính, vẽ các chủ đề nhánh.
- Phát triển thông tin chi tiết cho mỗi chủ đề nhánh, lưu ý sử dụng từ khóa
hoặc hình ảnh.
- Có thể tạo thêm nhánh con khi bổ sung thông tin vì sơ đồ tư duy có thể mở
rộng ra mọi phía.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2: GV chia sẻ màn hình qua Google Meet và yêu cầu HS
trả lời các câu hỏi sau:

Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Báo cáo: HS trả lời, HS khác nhận xét.
Nhận xét, đánh giá, kết luận: GV quan sát, nhận xét.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2: GV chia sẻ màn hình qua Google Meet và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi sau:

Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

Báo cáo: HS trả lời, HS khác nhận xét.
Nhận xét, đánh giá, kết luận: GV quan sát, nhận xét, đưa ra đáp án: D
Tuần 22
Tiết 22

Ngày soạn: 12/02/2022
BÀI 10. SƠ ĐỒ TƯ DUY (tt)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
+ Sắp xếp được một cách logic và trình bày được dưới dạng sơ đồ tư duy các ý
tưởng, khái niệm.
+ Giải thích được lợi ích của SĐTD, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm
SĐTD trong học tập và trao đổi thông tin.
+ Tạo được SĐTD đơn giản bằng phần mềm.
2. Năng lực:
a. Năng lực tin học:
Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:
+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện
vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề đưa ra trong bài học.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
+ Tạo được SĐTD đơn giản bằng phần mềm.
+ Năng lực hợp tác và năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng công
nghệ thông tin.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh
giá.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo
cáo kết quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học, sgk, máy tính, …
- Học sinh: Học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới, máy tính, điện thoại, …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức cũ.
b. Nội dung:
1. Sơ đồ tư duy là gì?
2. Nêu lợi ích của sơ đồ tư duy?
c. Sản phẩm: Câu trả lời cảu HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chuyển giao nhiêm vụ như mục nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

- Nhận xét, đánh giá, kết luận: GV nhận xét đánh giá, hướng học sinh
nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. THỰC HÀNH: TẠO SƠ ĐỒ TƯ DUY BẰNG PHẦN MÊM MÁY TÍNH
a. Mục tiêu:
+ Giải thích được lợi ích của SĐTD, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm
SĐTD trong học tập và trao đổi thông tin.
+ Tạo được SĐTD đơn giản bằng phần mềm.
b. Nội dung:
Câu 1. Nêu thao tác khởi động phần mềm MindMaple?
Câu 2. Nêu các bước tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm?
Câu 3. Nêu thao tác tạo các chủ đề nhánh?
Câu 4. Để ghi lại kết quả, em làm như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ 1: Yêu cầu HS tham khảo sgk, thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi mục nội dung.
Thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
Nhận xét, đánh giá, kết luận:
a) Khởi động phần mềm: Nháy đúp chuột lên biểu tượng
hình nền.
b) Tạo sơ đồ tư duy
- B1: Nháy chuột vào File
- B2: Chọn New
- B3: Chọn một mẫu
- Nháy chuột vào Create

c) Tạo các chủ đề nhánh
- Nháy chuột chọn chủ đề chính.
- Chọn Insert/Subtopic
- Nháy chuột vào chủ đề nhánh vừa tạo để nhập tên.
- Thực hiện tương tự để tạo các chủ đề nhánh khác.

trên màn

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

d) Ghi lại kết quả: Chọn File/Save và đặt tên tệp cần lưu  Nhấn Enter hoặc
nháy chuột vào Save
GV chuyển giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hành tạo sơ đồ tư duy như sau:

Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hành trên máy.
Báo cáo: GV trình chiếu bài làm của hs lên máy chiếu để HS khác nhận xét.
Nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c. Sản phẩm học tập: Khắc sâu kiến thức đã học
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS thực hành theo yêu cầu:

hực hiện nhiệm vụ học tập
Báo cáo kết quả: HS trình bày bài làm của mình, HS khác nhận xét.
Nhận xét, đánh giá: GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của hs.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c. Sản phẩm học tập: Bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

T

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

c) Sản phẩm: Bài làm HS.
d) Tổ chức thực hiện:
#1: GV giao cho HS nhiệm vụ như mục Nội dung bằng cách chia sẻ màn hình
#2: HS thực hành.
#3: GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
#4: GV nhận xét (có thể cho điểm quá trình đối với một số HS), chọn một số
bài làm tốt của HS để giới thiệu và tuyên dương trước lớp.
Tuần 23
Tiết 23

Ngày soạn: 20/02/2022
BÀI 11. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo văn bản.
- Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản.
- Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Trình bày được tác dụng của công cụ định dạng đoạn văn bản, định dạng
trang văn bản và in.
- Trình bày cụ thể các bước định dạng đoạn văn bản, định dạng trang văn bản
và in
- Thực hiện được việc định dạng văn bản trong các tình huống thực tế.
b. Năng lực chung:
- Tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Trung thực khi thực hiện và báo cáo kết quả học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 GV: Chuẩn bị bài, bài tập, SGK, máy tính, máy chiếu, tài liệu, ...
 HS: Chuẩn bị bài, soạn bài, vở ghi, SGK, ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh vào bài mới.
b. Nội dung: Kiểm tra thường xuyên
Câu 1. (3 điểm). Sơ đồ tư duy là gì?
Câu 2. (3 điểm). Nêu lợi ích khi sử dụng sơ đồ tư duy?
Câu 3. (4 điểm). Nêu cách tạo sơ đồ tư duy?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ 1: GV cho HS làm bài kiểm tra thường xuyên như
mục Nội dung.
Thực hiện nhiệm vụ: Hs làm bài kiểm tra.
- Kết luận, nhận định: GV thu bài và đưa ra đáp án:
Câu 1. (3 điểm). Sơ đồ tư duy là phương pháp trình bày thông tin một cách
trực quan bằng cách sử dụng văn bản, hình ảnh và các đường nối.
Câu 2. (3 điểm). Sơ đồ tư duy tận dụng tối đa khả năng ghi nhận hình ảnh của
bộ não, giúp chúng ta dễ dàng ghi nhớ các chi tiết, tổng hợp hay phân tích vấn đề.
Câu 3. (4 điểm)
- Viết chủ đề chính ở giữa tờ giấy. Dùng hình chữ nhật, elip hay bất cứ hình
gì em muốn bao quanh chủ đề chính.
- Từ chủ đề chính, vẽ các chủ đề nhánh.
- Phát triển thông tin chi tiết cho mỗi chủ đề nhánh, lưu ý sử dụng từ khóa
hoặc hình ảnh.
- Có thể tạo thêm nhánh con khi bổ sung thông tin vì sơ đồ tư duy có thể mở
rộng ra mọi phía.
Chuyển giao nhiệm vụ 2: GV gọi 3 hs đóng vai bạn An, Minh, Khoa đọc
phần hội thoại sgk trang 48
Thực hiện nhiệm vụ: HS đóng vai đọc, các HS khác lắng nghe.
- Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Phần mềm soạn thảo văn bản
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo
văn bản.
b. Nội dung:

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sgk tìm thông tin
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá.:
* Chuyển giao nhiệm vụ 2: Em sẽ sử dụng những chức năng nào của phần
mềm soạn thảo văn bản để tạo nội dung cho cuốn sổ lưu niệm?
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm nhận xét, đánh giá
chéo.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá. Chốt kiến thức.
* Phần mềm soạn thảo văn bản có các chức năng cơ bản sau:
- Tạo và định dạng văn bản
- Biên tập, chỉnh sửa nội dung.
- Lưu trữ văn bản.
- In văn bản.
2. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN VÀ IN
a. Mục tiêu:
- Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản.
- Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in.
b. Nội dung: Ghép nối mỗi hình ảnh ở cột A với nội dung ở cột B để được phương
án đúng?
A
B
Căn thẳng hai lề
Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn, giữa các đoạn.
Căn thẳng lề trái
Tăng mức thụt lề trái
Căn giữa
Giảm mức thụt lề trái
Căn thẳng lề phải
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ 1: GV chuyển giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình, nhóm khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu thiếu/sai sót).
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:

Kế hoạch bài dạy Tin học 6
A

Người soạn: Trần Văn Thuận

Căn thẳng hai lề

B

Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn, giữa các đoạn
Căn thẳng lề trái
Tăng mức thụt lề trái
Căn giữa
Giảm mức thụt lề trái
Căn thẳng lề phải
Chuyển giao nhiệm vụ 2: GV chuyển giao nhiệm vụ: Hãy cho biết tương
ứng với mỗi số đó là gì?

Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình, nhóm khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu thiếu/sai sót).
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

Chuyển giao nhiệm vụ 3: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1. Các lệnh định dạng đoạn nằm ở đâu?
Câu 2. Nêu thao tác chọn hướng trang?
Câu 3. Nêu thao tác đạt lề trang, lựa chọn khổ giấy?
Câu 4. Để in văn bản, em thực hiện thao tác gì?
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình, nhóm khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu thiếu/sai sót).
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá.
* Kết luận chung:
a) Định dạng đoạn văn bản:
Các lệnh định dạng đoạn văn bản nằm trong thẻ Home, ở nhóm lệnh
Paragraph.
b) Định dạng trang văn bản
Các lệnh định dạng trang văn bản nằm trong thẻ Page Layout, ở nhóm lệnh
Page Setup. Các yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản gồm:
- Chọn hướng trang (Orientation): trang đứng (Portrait) hay trang
ngang (Landscape).
- Đặt lề trang (Margins): lề trái (Left), lề phải (Right), lề trên (Top), lề
dưới (Bottom).
- Lựa chọn khổ giấy (Size): khổ giấy phổ biến là khổ A4.
c) In văn bản: Để in, trong thẻ File, em chọn lệnh Print.
Tuần 24
Tiết 24

Ngày soạn: 27/02/2022
BÀI 11. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (tt)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo văn bản.
- Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản.
- Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Trình bày được tác dụng của công cụ định dạng đoạn văn bản, định dạng
trang văn bản và in.
- Trình bày cụ thể các bước định dạng đoạn văn bản, định dạng trang văn bản
và in
- Thực hiện được việc định dạng văn bản trong các tình huống thực tế.
b. Năng lực chung: Tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Trung thực khi thực hiện và báo cáo kết quả học tập

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

- Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 GV: Chuẩn bị bài, bài tập, SGK, máy tính, máy chiếu, tài liệu, ...
 HS: Chuẩn bị bài, soạn bài, vở ghi, SGK, ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh vào bài mới.
b. Nội dung: Cho biết tác dụng của các lệnh sau:
Các lệnh
Tác dụng

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm.
Báo cáo: HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. THỰC HÀNH: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được các bước thực hiện định dạng trang văn bản
- Thực hiện được việc định dạng văn bản trong các tình huống thực tế.
b. Nội dung:
- Khởi động phần mềm và nhập nội dung
- Nhập nội dung văn bản, chèn hình ảnh
- Căn lề các đoạn văn bản
- Chọn hướng trang, chọn lề trang
- Xem trang in để điều chỉnh lại việc căn lề đoạn và căn lề trang (nếu cần)
- Lưu tệp văn bản
c. Sản phẩm học tập:

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV chuyển giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hành trên máy tại vị trí của mình.
Báo cáo, thảo luận: HS trình bày sản phẩm, hs khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá. Chốt kiến thức.
a) Khởi động phần mềm và nhập nội dung

b) Căn lề đoạn văn bản
c) Chọn hướng trang, lề trang (sgk trang 52)
d) Lưu tệp: Chọn File/Save, chọn vị trí lưu tệp, đạt tên tệp cần lưu và nháy
nút Save.
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung kiến thức định dạng văn bản
b. Nội dung:

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS trả lời câu 1, 2 phần luyện tập.
-Thực hiện nhiệm vụ: HS làm vào vở.
-Báo cáo, thảo luận: Gv gọi hs trả lời , hs khác nhận xét, bổ sung.
-Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và đưa ra đáp án:
Câu 1.
a) hướng trang đứng
b) hướng trang đứng hoặc trang ngang.
c) hướng trang đứng
d) hướng trang ngang
Câu 2. Căn lề giữa vì: Các cặp thể thơ lục bát gồm có một câu 6 tiếng, một
câu 8 tiếng xen kẽ để phối vần với nhau. Để có sự cân đối trong bố cục của thể thơ
lục bát, nên lựa chọn căn lề giữa.
Chuyển giao nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS thực hành câu 3 phần luyện tập.
-Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hành trên máy.
-Báo cáo, thảo luận: Gv trình chiếu bài làm của HS, hs khác nhận xét.
-Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

a. Mục tiêu:
- Mở rộng tìm hiểu các ứng dụng định dạng văn bản
b. Nội dung:

c. Sản phẩm học tập: Bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV chuyển giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Thực hiện nhiệm vụ: HS làm trên máy.
Báo cáo: HS trình bày bài tập của mình.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá.
Tuần 25
Tiết 25

Ngày soạn: 03/03/2022

Bài 12. TRÌNH BÀY THÔNG TIN Ở DẠNG BẢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được ưu điểm của việc trình bày thông tin ở dạng bảng.
- Trình bày được thông tin ở dạng bảng bằng phần mềm soạn thảo văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
Nla: Trình bày được thông tin ở dạng bảng bằng phần mềm soạn thảo văn bản
- Thực hiện được việc trình bày thông tin ở dạng bảng trong các tình huống
thực tế.
b. Năng lực chung:
- Tự học và tự chủ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Trung thực khi thực hiện và báo cáo kết quả học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập, hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy tính, máy chiếu, tài liệu tham khảo
- HS: SGK, vở, ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung:

c. Sản phẩm học tập: Trả lời các câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi 3 bạn đóng vai bạn An, Minh, Khoa đọc
phần hội thoại và yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi như mục nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
- Báo cáo, thảo luận: HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- Kết luận, nhận định: Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét
đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng
hướng HS nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới.
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. TRÌNH BÀY THÔNG TIN Ở DẠNG BẢNG
a. Mục tiêu: Giúp HS biết được ưu điểm của việc trình bày thông tin dưới
dạng bảng
b. Nội dung:

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chuyển giao nhiệm vụ như mục Nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận:

Kế hoạch bài dạy Tin học 6

Người soạn: Trần Văn Thuận

Chúng ta có thể sử dụng bảng để trình bày thông tin một cách cô đọng. Bảng
cũng thường được sử dụng để ghi lại dữ liệu của công việc thống kê, điều tra,
khảo sát, ... Từ bảng dữ liệu, em có thể dễ dàng tìm kiếm, so sánh, tổng hợp được
thông tin.
2. TẠO BẢNG
a. Mục tiêu: HS biết cách tạo bảng, đưa dữ liệu vào bảng.
b. Nội dung:
Câu 1. Nêu thao tác tạo bảng?
Câu 2. Để đưa dữ liệu vào bảng, em thực hiện như thế nào?
Câu 3. Để di chuyển con trỏ soạn thảo, em thực hiện như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ 1: GV chuyển giao nhiệm vụ như mục Nội dung.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận:
* Tạo bảng:
Cách 1: Thực hiện lệnh Insert/Table. Di chuyển chuột bắt đầu từ góc trên,
bên trái của cửa sổ Insert Table vừa mở ra để chọn số cột, số hàng cho bảng. Sau
khi nháy chuột, bảng sẽ được chèn vào vị trí của con trỏ soạn thảo .
Cách 2:
- Chọn Insert/Table/ Insert Table.
- Nhập số cột vào ô Number of Columns, nhập số hàng vào ô Number of
Rows
- Nháy OK
- Chuyển giao nhiệm vụ 2: GV chuyển giao nhiệm vụ như sau:

- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra đáp án:
Câu 1. c – a – b
Câu 2. A

Kế hoạch bài dạy Tin học 6
Tuần 26
Tiết 26

Người soạn: Trần Văn Thuận
Ngày soạn: 10/03/2022

Bài 12. TRÌNH BÀY THÔNG TIN Ở DẠNG BẢNG (tt)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được ưu điểm của việc trình bày thông tin ở dạng bảng.
- Trình bày được thông tin ở dạng bảng bằng phần mềm soạn thảo văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
Nla: Trình bày được thông tin ở dạng bảng bằng phần mềm soạn thảo văn bản
- Thực hiện được việc trình bày thông tin ở dạng bảng trong các tình huống
thực tế.
b. Năng lực chung:
- Tự họ...
 
Gửi ý kiến