Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Xuân
Ngày gửi: 09h:12' 09-12-2023
Dung lượng: 43.7 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Xuân
Ngày gửi: 09h:12' 09-12-2023
Dung lượng: 43.7 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết theo KHBD: 19, 20
BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Biết một số tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet. Nêu và thực hiện được một
số biện pháp phòng ngừa.
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân
và tập thể.
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân.
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể
sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
2. Về năng lực:
- HS hình thành và phát triển được tư duy logic, khả năng phán đoán và giải quyết
vấn đề.
- Nội dung gắn liền kiến thức với thực tế, nhắm kết nối tri thức với cuộc sống.
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực phân tích và giải quyết vấn đề sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các
ví dụ trong cuộc sống hằng ngày.
- Năng lực tư duy logic, năng lực phán đoán.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực Tin học của học sinh như sau:
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông.
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
- Hình thành và phát triển tư duy lôgic, khả năng phán đoán, phân tích và giải
quyết vấn đế. Các hoạt động thảo luận nhóm và trình bày bài giúp các em phát
triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết trình.
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm
chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Thận trọng: Cẩn trọng trước những thông điệp, người xấu trên mạng Internet.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức:
Tiết theo
Lớp
PPCT
Thứ
Ngày
Tiết
TKB
Sỹ số
Tên học sinh vắng
6A1
6A2
19
6A3
6A4
6A1
6A2
20
6A3
6A4
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nêu được rắc rối mà Minh gặp phải.
- Tạo động cơ để học sinh có mong muốn tìm hiểu về nội dung an toàn thông tin
trên internet.
b) Nội dung:
+ Bài tập tình huống trong sách giáo khoa.
Học sinh đóng vai hai bạn Minh và An thể hiện đoạn hội thoại trước lớp. Qua đó
GV nêu vấn đề dẫn dắt vào bài học.
c) Sản phẩm: Học sinh nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng Internet
có thể gặp phải.
d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu học sinh đóng vai và thể hiện trước lớp. Cho các
nhóm thảo luận nhanh, để trả lời câu hỏi.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Bạn Minh đã gặp phải vấn đề là máy
- GV yêu cầu hai bạn HS đóng vai bạn tính có thể bị nhiễm virus.
An và Minh thể hiện đoạn hội thoại
Khi máy tính gặp phải tình trạng trên
trong SGK/ khởi động trước lớp.
- Cả lớp cùng quan sát và thảo luận trả các em cần thận trọng trong việc sử
lời câu hỏi:
dụng mạng máy tính. Không được tùy
Câu 1: Đoạn hội thoại trên nói về vấn đề tiện mở các trang web độc hại, không
gì?
Câu 2: Khi sử dụng internet thì mọi nên chia sẻ các thông tin cá nhân của
thông tin có an toàn không? Nếu có thì mình, nên mua các phần mềm diệt virus.
nó các các nguy cơ gây hại mà người sử
dụng Internet có thể gặp phải như thế
nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ Hai Hs được chọn đóng vai đoạn hội
thoại theo yêu cầu của giáo viên.
+ Cả lớp quan sát, lắng nghe và thảo
luận.
* Báo cáo, thảo luận
+ Gv tổ chức hoạt động
+ HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
Sau khi thực hiện xong bài tập giáo viên
nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học
tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ
đó hướng hướng học sinh nghiên cứu,
tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình
thành kiên thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (55 phút)
2.1. Tác hại và nguy cơ khi sử dụng internet
Hoạt động 2.1.1: Tác hại và nguy cơ (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nêu được rắc rối mà Minh gặp phải.
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên Internet.
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
b) Nội dung: Tác hại của nguy cơ sử dụng internet
c) Sản phẩm: HS trình bày được các tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV nêu mục đích, yêu cầu và tiến trình
của hoạt động thảo luận trước cả lớp.
Chia nhóm HS.
Nội dung thảo luận:
Câu 1: Bạn Minh đã gặp phải rắc rối
gì?
Câu 2: Tác hại của nguy cơ khi sử dụng
internet?
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm:
Câu 1: Bạn Minh có nguy cơ mất dữ
liệu do máy tính bị nhiễm virus
Câu 2: Tác hại và nguy cơ khi sử dụng
internet:
Người sử dụng có thể bị đánh cắp và
phát tán thông tin cá nhân, từ đó bị đe
doạ, bị bắt nạt; trẻ em bị xâm hại tình
dục (hình ảnh, video,…); bị lừa đảo, dụ
dỗ; có thể bị nhận tin giả, hoặc bị lôi
kéo vào việc bất hợp pháp,…
- Máy tính có thể bị nhiễm virus hay mã
độc.
- Trẻ em dành quá nhiều thời gian trên
mạng để lướt web, chơi game dẫn đến
nghiện mạng xã hội, sống ảo, nghiện
game….
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
Nội dung
1. Tác hại và nguy cơ khi sử dụng
internet.
+ Thông tin ca nhân bị đánh cắp.
+ Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc.
+ Bị lừa đảo dụ dỗ, đe doạ, bắt nạt trên
mạng.
+ Tiếp nhân thông tin không chính xác.
+ Nghiện internet, trò chơi trên mạng.
Gv: nhận xét, đánh giá, bổ sung.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
+ GV yêu cầu HS đọc phần nội dung
kiến thức mới về tác hại và nguy cơ khi
dùng internet và trả lời câu hỏi sau:
Khi sử dụng internet có tác hại và nguy
cơ gì?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
* Báo cáo kết quả
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Yêu cầu Hs đọc và trả lời 02 câu hỏi ở
SGK trang 43
Câu 1: Em hãy tìm phương án sai
Khi sử dụng internet có thể:
A. Bị lôi kéo vào các hoạt động không
lành mạnh.
B. Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc
C. Tin tưởng mọi nguồn thông tin trên
mạng
D. Bị lừa đảo hoặc lợi dụng
Câu 2: Việc làm nào được khuyến khích
sử dụng các dịch vụ internet.
A. Mở thư điện tử do người lạ gửi
B. Tải các phần mềm miễn phí không
được kiểm duyệt
C. Liên tục vào các trang mạng xã hội
để cập nhập thông tin
D. Vào trang web để tìm bài tập về nhà
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và suy nghĩ trả
lời.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- Suy nghĩ trả lời.
* Báo cáo kết quả
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
Đáp án:
Câu 1: C
Câu 2. D
HS: Lắng nghe, ghi bài
2.2. Một số quy tắc an toàn khi sử dụng internet
Hoạt động 2.2: Quy tắc an toàn (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh nêu lên được những việc cần làm để tránh gặp phải những nguy cơ, rắc
rối khi sử dụng internet.
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên Internet.
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
b) Nội dung: Quy tắc an toàn.
c) Sản phẩm: Các quy tắc khi sử dụng Internet
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
2. Một số quy tắc sử dụng internet an
- GV nêu mục đích, yêu cầu và tiến toàn:
trình của hoạt động thảo luận trước cả Thông tin phải giữ AN TOÀN .
lớp. Chia nhóm HS. Thảo luận nhóm và Chớ nên GẶP GỠ người bạn mới quen.
đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các Không CHẤP NHẬN chớ có quyên.
câu hỏi sau:
Tăng độ TIN CẬY, điều nên giữ gìn.
Câu 1: Em đã từng sử dụng Internet NÓI RA với người bạn tin.
chưa? Em đã bao giờ gặp phải một trong Năm QUY TẮC đó nên ghi trong lòng.
những nguy cơ trên chưa? Nếu gặp phải,
em sẽ làm gì?
Câu 2: Em cần phải làm gì để phòng
tránh nguy cơ và tác hại có thể gặp phải
khi sử dụng Internet?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm HS phân công nhóm trưởng,
người trình bày. Các nhóm thảo luận,
trình bày câu trả lời vào bảng nhóm.
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất
kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả hoạt động.
Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi .
Câu 1: Nhóm trình bày tóm tắt ý kiến
cá nhân của các bạn
Câu 2: Người sử dụng cần giữ an toàn
thông tin cá nhân; tránh gặp gỡ những
người quen trên mạng; không tham gia
các hội, nhóm mà mình không biết hoặc
không lành mạnh; máy tính cần được cài
đặt phần mềm chống virus; không nhận
thư hay tin nhắn từ người lạ; kiểm tra độ
tin cậy của thông tin; không dành quá
nhiều thời gian trên mạng, chơi game;
chia sẻ với ngươi tin cây về suy nghĩ,
tình cảm, những khó khăn hoặc tình
huống không mắc phải; dành thời gian
nhiều cho học tập, giúp đỡ bố mẹ, đọc
sách, các hoạt động thể chất, hoạt động
xa hội, tham gia các hoạt động lành
mạnh.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, kết luận đánh giá
sản phẩm hoạt động của các nhóm.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Yêu cầu Hs đọc phần hộp kiến thức
SGK trang 39 và trả lời câu hỏi Theo
em phải sử dụng internet như thế nào để
được an toàn?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- Suy nghĩ trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả năm nguyên tắc
cần thực hiện để có được sự an toàn khi
sử dụng Internet
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV nêu mục đích, yêu cầu và tiến
trình của hoạt động thảo luận trước cả
lớp. Chia nhóm HS thảo luận nhóm để
trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
1. Em có thể đưa ra một giải pháp giữ bí
mật thông tin cá nhân không?
2. Trong 5 quy tắc trên, em thấy quy tắc
nào quan trọng nhất? Tại sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả hoạt động.
1. Đặt mật khẩu cho máy tính không
chia sẻ thông tin cá nhận và thông tin
của người thân, bạn bè trên mạng hay
cho người khác ( trừ trường hợp cần
thiết),…
2. HS có thể trả lời theo ý kiến riêng của
mình.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá các nhóm thông
qua trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức.
Tiết 2
2.3. An toàn thông tin
Hoạt động 2.3: Bảo vệ thông tin cá nhân (15 phút)
a) Mục tiêu: HS biết bảo vệ thông tin cá nhân.
b) Nội dung: Bảo vệ thông tin cá nhân.
c) Sản phẩm: Một số cách bảo vệ thông tin cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
3. An toàn thông tin
Gv nêu mục đích, yêu cầu thảo luận a, Bảo vệ thông tin cá nhân
nhóm, chia nhóm Hs thảo luận và đại - Cài đặt và cập nhập phần mềm chống
diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu virus.
hỏi sau:
- Đặt mật khẩu mạnh. Bảo vệ mật
1. Sau giờ thực hành ở phòng máy, bạn khẩu.
Minh quyên đăng xuất khỏi tài khoản - Đăng xuất các tài khoản khi đã dùng
thư điện tử của mình và một ai đó đã xong.
dùng tài khoản thư điện tử của mình để - Tránh dùng mạng cộng đồng.
gửi nội dung không hay cho người - Không truy cập vào các liên kết lạ;
khác. Theo em, điều gì sẽ sảy ra với không mở thư điện tử và các tệp đính
bạn Minh?
kèm gửi từ những người không quen;
2. Nếu thấy đường liên kết hoặc thư không kết bạn nhắn tin với người lạ.
điện tử có chủ đề gây tò mò được gửi
từ một người không quen biết thì em sẽ
làm gì?
3. Em hãy nêu một vài cách để bảo vệ
tài khoản thư điện tử.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất
kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả hoạt động.
Dự kiến kết quả qua trả lời câu hỏi:
1. Một số người nhận thư có thể tỏ thái
độ khó chịu với Minh, nghĩ là Minh
không tốt; có bạn phê phán Minh; có
bạn hỏi lại Minh thực hư sự việc.
2. Bạn không nên mở liên kết hoặc thư
điện tử đó. Trao đổi với bố mẹ hoặc
thầy cô sự việc đó và xin lời khuyên.
3. Để bảo vệ thư điện tử ta cần:
- Đặt mật khẩu mạnh để người khác
không thể đoán biết, bảo vệ mật khẩu,
đăng xuất khi dùng xong, cài đặt phần
mềm chống virrus, không truy cập vào
các liên kết lạ…
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
- Khuyến khích HS tự kể ra các tình
huống đã gặp phải (nếu có) để giúp các
bạn phòng tránh.
* Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá sản phẩm các
nhóm và chốt kiến thức
- Nhấn mạnh để HS hiểu: nếu gặp phải
một trong những nguy cơ đó thì các em
cần chia sẻ với người thân, thầy cô bạn
bèn để giải quyết
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
GV yêu cầu HS đọc phần nội dung kiến
thức mới về an toàn thông tin SGK
trang 40
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: đọc SGK
* Báo cáo kết quả
HS: Trình bày kết quả
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức.
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.4: Chia sẻ an toàn thông tin (10 phút)
a) Mục tiêu: Các em nhận thức được:
+ Chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao cho an toàn và hợp pháp
+ Không nên tuỳ tiện chia sẻ thông tin cá nhân cho người khác.
+ Nên kiểm chứng các thông tin trên mạng.
+ Không chia sẻ thông tin có thể làm tổn thương người khác.
+ Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu
b) Nội dung: Chia sẻ thông tin an toàn.
c) Sản phẩm: Học sinh biết một số cách chia sẻ thông tin an toàn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
3. An toàn thông tin
Gv nêu mục đích, yêu cầu thảo luận b, Chia sẻ thông tin an toàn:
nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn - Không chia sẻ những thông tin cá nhân
thành các câu hỏi sau:
và những thông tin chưa được kiểm
1. Một bạn quen trên mạng xin số điện chứng trên internet.
thoại và địa chỉ để gặp nhau nói truyện, - Không lan truyền tin giả làm tổn
em có nên cho không?
thương đến người khác.
2. Em được một bạn gửi qua mạng cho
một số thông tin không tốt về một bạn
khác cùng lớp. Em có nên đăng lên
mạng để mọi người biết không?
3. Các biện pháp bảo vệ thông tin tài
khoản cá nhân và chia sẻ thông tin an
toàn
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả hoạt động.
Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi .
1. Em không cho người quen trên mạng
số điện thoại và địa chỉ của em. Không
hẹn gặp haynói chuyện với người đó vì
có thể gặp điều không hay.
2. Em sẽ không đăng tin không tốt về
bạn cùng lớp lên mạng. Em sẽ tìm hiểu
để biết thông tin đó đúng hay sai và có
thể giúp đỡ bạn.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
- Khuyến khích HS tự kể ra các tình
huống đã gặp phải (nếu có) để giúp các
bạn phòng tránh.
* Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá kết quả sản
phẩm trình bày của các nhóm.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Yêu cầu Hs đọc phần hộp kiến thức
SGK trang 41 và trả lời câu hỏi theo em
để thông tin được đảm bảo an toàn thì
cần có biện pháp gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- Suy nghĩ trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả sáu biện pháp bảo
vệ thông tin, tài khoản cá nhân và chia
sẻ thông tin an toàn.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và chiếu sáu biện
pháp bảo vệ thông tin, tài khoản cá nhân
và chia sẻ thông tin an toàn.
HS: Lắng nghe, ghi bài
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Gv nêu mục đích, yêu cầu Hs thảo luận
cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
Lời khuyên nào sai khi em muốn bảo vệ
máy tính của mình?
A. Đừng bao giờ thư điện tử và tệp đính
kèm từ những người không quen.
B. Luôn đăng xuất khi sử dụng xong
máy tính, thư điện tử.
C. Chẳng cần làm gì vì máy tính đã
được cài đặt sẵn các thiết bị bảo vệ từ
nhà sản xuất.
D. Nên cài đặt phần mềm bảo vệ máy
tính khỏi virus và thường xuyên cập
nhập phần mềm bảo vệ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, thảo luận, trả lời
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
Đáp án: C.
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
Củng cố kiến thức đã học. Học sinh biết vận dụng kiến thức để giải quyết các yêu
cầu trong phần luyện tập.
b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi:
Gv chiếu câu hỏi lên tivi, yêu cầu Hs cả Câu 1: A, B, D, E.
lớp cùng quan sát và hoạt động cá nhân Câu 2: A, B, C, D, E.
trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi sử dụng internet, những việc làm
nào sau đây có thể khiến em bị hại.
A. Tải phần mềm, tệp miễn phí trên
internet.
B. Mở liên kết được cung cấp trong thư
điện tử không biết rõ nguồn gốc.
C. Định kì thay đổi mật khẩu của tài
khoản cá nhân trên mạng xa hội và thư
điện tử.
D. Em có kẻ doạ nạt trên mạng không
cho bố mẹ, thầy cô giáo biết.
E. Làm theo các bài hướng dẫn sử dụng
thuốc trên mạng.
2. Theo em, những tình huống nào sau
đây là rủi ro khi sử dụng internet.
A. Máy tính bị hỏng do nhiễm virus
hoặc mã độc .
B. Thông tin cá nhân hoặc tập thể bị
đánh cắp.
C. Tài khoản ngân hàng bị mất tiền.
D. Bị bạn quen trên mạng lừa đảo.
E. Nghiện mạng xã hội, nghiện trò chơi
trên mạng.
F. Hoàn thành chương trình học ngoại
ngữ trực tuyến.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS đọc câu hỏi và suy nghĩ để tìm đáp
án đúng
* Báo cáo, thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm
* Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến
thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4: Vận dụng (12 phút)
a) Mục tiêu: Áp dụng được kiến thức vào cuộc sống thực tế để đảm bảo an toàn
cho bản thân mình và gia đình, bạn bè khi tham gia sử dụng Internet.
b) Nội dung: GV nêu các câu hỏi phần vận dụng để học sinh trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các HS
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Một số cách nhận diện lừa đảo
Gv nêu mục đích, yêu cầu thảo luận trên mạng
nhóm, chia lớp thành 3 nhóm và đại Những trò lừa đảo trên mạng là những
diện nhóm trả lời các câu hỏi sau:
quảng cáo đánh vào lòng tham vật chất,
Nhóm 1: Thảo luận câu 1. Em hãy đưa những lời dụ dỗ, rủ tê làm những việc
ra một số cách nhận diện lừa đảo trên liên quan đến vấn đề nhạy cảm, những
mạng?
tin nhắn tự giới thiệu là người quen của
Nhóm 2: Thảo luận câu 2. Em sẽ làm gì cha mẹ để làm điều gì đó mà bố mẹ
khi phát hiện bạn bè hoặc người thân có không biết, tin nhắn của người lạ thường
nguy cơ bị hại khi truy cập mạng?
liên quan đến một tổ chức nào đó liên
Nhóm 3: Thảo luận câu 3. Em nên làm quan đến tiền bạc những lời giới thiệu
gì để bảo vệ thông tin tài khoản cá gây tò mò, hiếu kì,…
nhân?
Câu 2: Khi người thân hay bạn bè có
* HS thực hiện nhiệm vụ
nguy cơ bị hại trên mạng khuyên hạ cần
- Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, dừng tạm việc lên mạng, báo cho cha
người trình bày. Các nhóm thảo luận, mẹ hay thầy cô giáo, cơ quan công an để
trình bày câu trả lời vào bảng nhóm.
được bải vệ và có cách sử lí. Máy tính
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất được xài đặt các trương chình diệt virus
kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân nếu máy em bị nhiễm mã độc hay virus
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo em hãy quét và diệt virus ngay. Nếu
kết quả khi hết thời gian quy định thảo máy tính bị nhiễm nặng hơn thì nên
luận nhóm.
dừng sử dụng và mang đến các cửa hàng
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ để kiểm tra và sửa chữa.
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó Câu 3: Một số biện pháp để bảo vệ
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, thông tin tài khoản cá nhân
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn - Cài đặt và cập nhập phần mềm chống
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
virus.
* Báo cáo, thảo luận
- Đặt mật khẩu mạnh. Bảo vệ mật khẩu.
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động - Đăng xuất các tài khoản khi đã dùng
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo xong.
cáo kết quả hoạt động.
HS có thể trả lời theo ý kiến riêng của
mình.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khácvà chấm điểm chéo nhau theo phân
công của GV.
HS: Nhận xét, .
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá các nhóm thông
qua sản phẩm trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức chiếu lên màn hình
tivi.
- Hs quan sát và ghi nhớ kiến thức.
- Tránh dùng mạng cộng đồng.
- Không truy cập vào các liên kết lạ;
không mở thư điện tử và các tệp đính
kèm gửi từ những người không quen;
không kết bạn nhắn tin với người lạ.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Xem lại toàn bộ nội dung kiến thức về bài 9 An toàn thông tin trên Internet.
- Áp dụng vào thực tiễn khi các em sử dụng internet cần phải bảo mật thông tin cá
nhân, gia đình. Không truy cập vào các liên kết lạ mà bạn bè, hoặc người lạ gửi tới.
- Chuẩn bị đọc trước bài sơ đồ tư duy.
Duyệt giáo án ngày: 16/01/2023
Tổ trưởng CM
Tống Thị Thúy Linh
Tiết theo KHBD: 19, 20
BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Biết một số tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet. Nêu và thực hiện được một
số biện pháp phòng ngừa.
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân
và tập thể.
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân.
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể
sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
2. Về năng lực:
- HS hình thành và phát triển được tư duy logic, khả năng phán đoán và giải quyết
vấn đề.
- Nội dung gắn liền kiến thức với thực tế, nhắm kết nối tri thức với cuộc sống.
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và
tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực phân tích và giải quyết vấn đề sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các
ví dụ trong cuộc sống hằng ngày.
- Năng lực tư duy logic, năng lực phán đoán.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực Tin học của học sinh như sau:
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông.
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
- Hình thành và phát triển tư duy lôgic, khả năng phán đoán, phân tích và giải
quyết vấn đế. Các hoạt động thảo luận nhóm và trình bày bài giúp các em phát
triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết trình.
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm
chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Thận trọng: Cẩn trọng trước những thông điệp, người xấu trên mạng Internet.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức:
Tiết theo
Lớp
PPCT
Thứ
Ngày
Tiết
TKB
Sỹ số
Tên học sinh vắng
6A1
6A2
19
6A3
6A4
6A1
6A2
20
6A3
6A4
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nêu được rắc rối mà Minh gặp phải.
- Tạo động cơ để học sinh có mong muốn tìm hiểu về nội dung an toàn thông tin
trên internet.
b) Nội dung:
+ Bài tập tình huống trong sách giáo khoa.
Học sinh đóng vai hai bạn Minh và An thể hiện đoạn hội thoại trước lớp. Qua đó
GV nêu vấn đề dẫn dắt vào bài học.
c) Sản phẩm: Học sinh nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng Internet
có thể gặp phải.
d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu học sinh đóng vai và thể hiện trước lớp. Cho các
nhóm thảo luận nhanh, để trả lời câu hỏi.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Bạn Minh đã gặp phải vấn đề là máy
- GV yêu cầu hai bạn HS đóng vai bạn tính có thể bị nhiễm virus.
An và Minh thể hiện đoạn hội thoại
Khi máy tính gặp phải tình trạng trên
trong SGK/ khởi động trước lớp.
- Cả lớp cùng quan sát và thảo luận trả các em cần thận trọng trong việc sử
lời câu hỏi:
dụng mạng máy tính. Không được tùy
Câu 1: Đoạn hội thoại trên nói về vấn đề tiện mở các trang web độc hại, không
gì?
Câu 2: Khi sử dụng internet thì mọi nên chia sẻ các thông tin cá nhân của
thông tin có an toàn không? Nếu có thì mình, nên mua các phần mềm diệt virus.
nó các các nguy cơ gây hại mà người sử
dụng Internet có thể gặp phải như thế
nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ Hai Hs được chọn đóng vai đoạn hội
thoại theo yêu cầu của giáo viên.
+ Cả lớp quan sát, lắng nghe và thảo
luận.
* Báo cáo, thảo luận
+ Gv tổ chức hoạt động
+ HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
Sau khi thực hiện xong bài tập giáo viên
nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học
tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ
đó hướng hướng học sinh nghiên cứu,
tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình
thành kiên thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (55 phút)
2.1. Tác hại và nguy cơ khi sử dụng internet
Hoạt động 2.1.1: Tác hại và nguy cơ (15 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nêu được rắc rối mà Minh gặp phải.
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên Internet.
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
b) Nội dung: Tác hại của nguy cơ sử dụng internet
c) Sản phẩm: HS trình bày được các tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV nêu mục đích, yêu cầu và tiến trình
của hoạt động thảo luận trước cả lớp.
Chia nhóm HS.
Nội dung thảo luận:
Câu 1: Bạn Minh đã gặp phải rắc rối
gì?
Câu 2: Tác hại của nguy cơ khi sử dụng
internet?
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm:
Câu 1: Bạn Minh có nguy cơ mất dữ
liệu do máy tính bị nhiễm virus
Câu 2: Tác hại và nguy cơ khi sử dụng
internet:
Người sử dụng có thể bị đánh cắp và
phát tán thông tin cá nhân, từ đó bị đe
doạ, bị bắt nạt; trẻ em bị xâm hại tình
dục (hình ảnh, video,…); bị lừa đảo, dụ
dỗ; có thể bị nhận tin giả, hoặc bị lôi
kéo vào việc bất hợp pháp,…
- Máy tính có thể bị nhiễm virus hay mã
độc.
- Trẻ em dành quá nhiều thời gian trên
mạng để lướt web, chơi game dẫn đến
nghiện mạng xã hội, sống ảo, nghiện
game….
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
Nội dung
1. Tác hại và nguy cơ khi sử dụng
internet.
+ Thông tin ca nhân bị đánh cắp.
+ Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc.
+ Bị lừa đảo dụ dỗ, đe doạ, bắt nạt trên
mạng.
+ Tiếp nhân thông tin không chính xác.
+ Nghiện internet, trò chơi trên mạng.
Gv: nhận xét, đánh giá, bổ sung.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
+ GV yêu cầu HS đọc phần nội dung
kiến thức mới về tác hại và nguy cơ khi
dùng internet và trả lời câu hỏi sau:
Khi sử dụng internet có tác hại và nguy
cơ gì?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
* Báo cáo kết quả
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Yêu cầu Hs đọc và trả lời 02 câu hỏi ở
SGK trang 43
Câu 1: Em hãy tìm phương án sai
Khi sử dụng internet có thể:
A. Bị lôi kéo vào các hoạt động không
lành mạnh.
B. Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc
C. Tin tưởng mọi nguồn thông tin trên
mạng
D. Bị lừa đảo hoặc lợi dụng
Câu 2: Việc làm nào được khuyến khích
sử dụng các dịch vụ internet.
A. Mở thư điện tử do người lạ gửi
B. Tải các phần mềm miễn phí không
được kiểm duyệt
C. Liên tục vào các trang mạng xã hội
để cập nhập thông tin
D. Vào trang web để tìm bài tập về nhà
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và suy nghĩ trả
lời.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- Suy nghĩ trả lời.
* Báo cáo kết quả
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
Đáp án:
Câu 1: C
Câu 2. D
HS: Lắng nghe, ghi bài
2.2. Một số quy tắc an toàn khi sử dụng internet
Hoạt động 2.2: Quy tắc an toàn (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh nêu lên được những việc cần làm để tránh gặp phải những nguy cơ, rắc
rối khi sử dụng internet.
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên Internet.
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
b) Nội dung: Quy tắc an toàn.
c) Sản phẩm: Các quy tắc khi sử dụng Internet
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
2. Một số quy tắc sử dụng internet an
- GV nêu mục đích, yêu cầu và tiến toàn:
trình của hoạt động thảo luận trước cả Thông tin phải giữ AN TOÀN .
lớp. Chia nhóm HS. Thảo luận nhóm và Chớ nên GẶP GỠ người bạn mới quen.
đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các Không CHẤP NHẬN chớ có quyên.
câu hỏi sau:
Tăng độ TIN CẬY, điều nên giữ gìn.
Câu 1: Em đã từng sử dụng Internet NÓI RA với người bạn tin.
chưa? Em đã bao giờ gặp phải một trong Năm QUY TẮC đó nên ghi trong lòng.
những nguy cơ trên chưa? Nếu gặp phải,
em sẽ làm gì?
Câu 2: Em cần phải làm gì để phòng
tránh nguy cơ và tác hại có thể gặp phải
khi sử dụng Internet?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm HS phân công nhóm trưởng,
người trình bày. Các nhóm thảo luận,
trình bày câu trả lời vào bảng nhóm.
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất
kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả hoạt động.
Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi .
Câu 1: Nhóm trình bày tóm tắt ý kiến
cá nhân của các bạn
Câu 2: Người sử dụng cần giữ an toàn
thông tin cá nhân; tránh gặp gỡ những
người quen trên mạng; không tham gia
các hội, nhóm mà mình không biết hoặc
không lành mạnh; máy tính cần được cài
đặt phần mềm chống virus; không nhận
thư hay tin nhắn từ người lạ; kiểm tra độ
tin cậy của thông tin; không dành quá
nhiều thời gian trên mạng, chơi game;
chia sẻ với ngươi tin cây về suy nghĩ,
tình cảm, những khó khăn hoặc tình
huống không mắc phải; dành thời gian
nhiều cho học tập, giúp đỡ bố mẹ, đọc
sách, các hoạt động thể chất, hoạt động
xa hội, tham gia các hoạt động lành
mạnh.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét, kết luận đánh giá
sản phẩm hoạt động của các nhóm.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Yêu cầu Hs đọc phần hộp kiến thức
SGK trang 39 và trả lời câu hỏi Theo
em phải sử dụng internet như thế nào để
được an toàn?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- Suy nghĩ trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả năm nguyên tắc
cần thực hiện để có được sự an toàn khi
sử dụng Internet
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV nêu mục đích, yêu cầu và tiến
trình của hoạt động thảo luận trước cả
lớp. Chia nhóm HS thảo luận nhóm để
trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
1. Em có thể đưa ra một giải pháp giữ bí
mật thông tin cá nhân không?
2. Trong 5 quy tắc trên, em thấy quy tắc
nào quan trọng nhất? Tại sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả hoạt động.
1. Đặt mật khẩu cho máy tính không
chia sẻ thông tin cá nhận và thông tin
của người thân, bạn bè trên mạng hay
cho người khác ( trừ trường hợp cần
thiết),…
2. HS có thể trả lời theo ý kiến riêng của
mình.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt
động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá các nhóm thông
qua trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức.
Tiết 2
2.3. An toàn thông tin
Hoạt động 2.3: Bảo vệ thông tin cá nhân (15 phút)
a) Mục tiêu: HS biết bảo vệ thông tin cá nhân.
b) Nội dung: Bảo vệ thông tin cá nhân.
c) Sản phẩm: Một số cách bảo vệ thông tin cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
3. An toàn thông tin
Gv nêu mục đích, yêu cầu thảo luận a, Bảo vệ thông tin cá nhân
nhóm, chia nhóm Hs thảo luận và đại - Cài đặt và cập nhập phần mềm chống
diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu virus.
hỏi sau:
- Đặt mật khẩu mạnh. Bảo vệ mật
1. Sau giờ thực hành ở phòng máy, bạn khẩu.
Minh quyên đăng xuất khỏi tài khoản - Đăng xuất các tài khoản khi đã dùng
thư điện tử của mình và một ai đó đã xong.
dùng tài khoản thư điện tử của mình để - Tránh dùng mạng cộng đồng.
gửi nội dung không hay cho người - Không truy cập vào các liên kết lạ;
khác. Theo em, điều gì sẽ sảy ra với không mở thư điện tử và các tệp đính
bạn Minh?
kèm gửi từ những người không quen;
2. Nếu thấy đường liên kết hoặc thư không kết bạn nhắn tin với người lạ.
điện tử có chủ đề gây tò mò được gửi
từ một người không quen biết thì em sẽ
làm gì?
3. Em hãy nêu một vài cách để bảo vệ
tài khoản thư điện tử.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất
kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo
kết quả khi hết thời gian quy định thảo
luận nhóm.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả hoạt động.
Dự kiến kết quả qua trả lời câu hỏi:
1. Một số người nhận thư có thể tỏ thái
độ khó chịu với Minh, nghĩ là Minh
không tốt; có bạn phê phán Minh; có
bạn hỏi lại Minh thực hư sự việc.
2. Bạn không nên mở liên kết hoặc thư
điện tử đó. Trao đổi với bố mẹ hoặc
thầy cô sự việc đó và xin lời khuyên.
3. Để bảo vệ thư điện tử ta cần:
- Đặt mật khẩu mạnh để người khác
không thể đoán biết, bảo vệ mật khẩu,
đăng xuất khi dùng xong, cài đặt phần
mềm chống virrus, không truy cập vào
các liên kết lạ…
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
- Khuyến khích HS tự kể ra các tình
huống đã gặp phải (nếu có) để giúp các
bạn phòng tránh.
* Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá sản phẩm các
nhóm và chốt kiến thức
- Nhấn mạnh để HS hiểu: nếu gặp phải
một trong những nguy cơ đó thì các em
cần chia sẻ với người thân, thầy cô bạn
bèn để giải quyết
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
GV yêu cầu HS đọc phần nội dung kiến
thức mới về an toàn thông tin SGK
trang 40
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
HS: đọc SGK
* Báo cáo kết quả
HS: Trình bày kết quả
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức.
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.4: Chia sẻ an toàn thông tin (10 phút)
a) Mục tiêu: Các em nhận thức được:
+ Chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao cho an toàn và hợp pháp
+ Không nên tuỳ tiện chia sẻ thông tin cá nhân cho người khác.
+ Nên kiểm chứng các thông tin trên mạng.
+ Không chia sẻ thông tin có thể làm tổn thương người khác.
+ Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu
b) Nội dung: Chia sẻ thông tin an toàn.
c) Sản phẩm: Học sinh biết một số cách chia sẻ thông tin an toàn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
3. An toàn thông tin
Gv nêu mục đích, yêu cầu thảo luận b, Chia sẻ thông tin an toàn:
nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn - Không chia sẻ những thông tin cá nhân
thành các câu hỏi sau:
và những thông tin chưa được kiểm
1. Một bạn quen trên mạng xin số điện chứng trên internet.
thoại và địa chỉ để gặp nhau nói truyện, - Không lan truyền tin giả làm tổn
em có nên cho không?
thương đến người khác.
2. Em được một bạn gửi qua mạng cho
một số thông tin không tốt về một bạn
khác cùng lớp. Em có nên đăng lên
mạng để mọi người biết không?
3. Các biện pháp bảo vệ thông tin tài
khoản cá nhân và chia sẻ thông tin an
toàn
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
khăn. Có thể cho phép các em HS khá,
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả hoạt động.
Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi .
1. Em không cho người quen trên mạng
số điện thoại và địa chỉ của em. Không
hẹn gặp haynói chuyện với người đó vì
có thể gặp điều không hay.
2. Em sẽ không đăng tin không tốt về
bạn cùng lớp lên mạng. Em sẽ tìm hiểu
để biết thông tin đó đúng hay sai và có
thể giúp đỡ bạn.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
- Khuyến khích HS tự kể ra các tình
huống đã gặp phải (nếu có) để giúp các
bạn phòng tránh.
* Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá kết quả sản
phẩm trình bày của các nhóm.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Yêu cầu Hs đọc phần hộp kiến thức
SGK trang 41 và trả lời câu hỏi theo em
để thông tin được đảm bảo an toàn thì
cần có biện pháp gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- Suy nghĩ trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả sáu biện pháp bảo
vệ thông tin, tài khoản cá nhân và chia
sẻ thông tin an toàn.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và chiếu sáu biện
pháp bảo vệ thông tin, tài khoản cá nhân
và chia sẻ thông tin an toàn.
HS: Lắng nghe, ghi bài
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Gv nêu mục đích, yêu cầu Hs thảo luận
cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
Lời khuyên nào sai khi em muốn bảo vệ
máy tính của mình?
A. Đừng bao giờ thư điện tử và tệp đính
kèm từ những người không quen.
B. Luôn đăng xuất khi sử dụng xong
máy tính, thư điện tử.
C. Chẳng cần làm gì vì máy tính đã
được cài đặt sẵn các thiết bị bảo vệ từ
nhà sản xuất.
D. Nên cài đặt phần mềm bảo vệ máy
tính khỏi virus và thường xuyên cập
nhập phần mềm bảo vệ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, thảo luận, trả lời
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
* Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
Đáp án: C.
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
Củng cố kiến thức đã học. Học sinh biết vận dụng kiến thức để giải quyết các yêu
cầu trong phần luyện tập.
b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi:
Gv chiếu câu hỏi lên tivi, yêu cầu Hs cả Câu 1: A, B, D, E.
lớp cùng quan sát và hoạt động cá nhân Câu 2: A, B, C, D, E.
trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi sử dụng internet, những việc làm
nào sau đây có thể khiến em bị hại.
A. Tải phần mềm, tệp miễn phí trên
internet.
B. Mở liên kết được cung cấp trong thư
điện tử không biết rõ nguồn gốc.
C. Định kì thay đổi mật khẩu của tài
khoản cá nhân trên mạng xa hội và thư
điện tử.
D. Em có kẻ doạ nạt trên mạng không
cho bố mẹ, thầy cô giáo biết.
E. Làm theo các bài hướng dẫn sử dụng
thuốc trên mạng.
2. Theo em, những tình huống nào sau
đây là rủi ro khi sử dụng internet.
A. Máy tính bị hỏng do nhiễm virus
hoặc mã độc .
B. Thông tin cá nhân hoặc tập thể bị
đánh cắp.
C. Tài khoản ngân hàng bị mất tiền.
D. Bị bạn quen trên mạng lừa đảo.
E. Nghiện mạng xã hội, nghiện trò chơi
trên mạng.
F. Hoàn thành chương trình học ngoại
ngữ trực tuyến.
* HS thực hiện nhiệm vụ
HS đọc câu hỏi và suy nghĩ để tìm đáp
án đúng
* Báo cáo, thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm
* Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến
thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4: Vận dụng (12 phút)
a) Mục tiêu: Áp dụng được kiến thức vào cuộc sống thực tế để đảm bảo an toàn
cho bản thân mình và gia đình, bạn bè khi tham gia sử dụng Internet.
b) Nội dung: GV nêu các câu hỏi phần vận dụng để học sinh trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các HS
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Một số cách nhận diện lừa đảo
Gv nêu mục đích, yêu cầu thảo luận trên mạng
nhóm, chia lớp thành 3 nhóm và đại Những trò lừa đảo trên mạng là những
diện nhóm trả lời các câu hỏi sau:
quảng cáo đánh vào lòng tham vật chất,
Nhóm 1: Thảo luận câu 1. Em hãy đưa những lời dụ dỗ, rủ tê làm những việc
ra một số cách nhận diện lừa đảo trên liên quan đến vấn đề nhạy cảm, những
mạng?
tin nhắn tự giới thiệu là người quen của
Nhóm 2: Thảo luận câu 2. Em sẽ làm gì cha mẹ để làm điều gì đó mà bố mẹ
khi phát hiện bạn bè hoặc người thân có không biết, tin nhắn của người lạ thường
nguy cơ bị hại khi truy cập mạng?
liên quan đến một tổ chức nào đó liên
Nhóm 3: Thảo luận câu 3. Em nên làm quan đến tiền bạc những lời giới thiệu
gì để bảo vệ thông tin tài khoản cá gây tò mò, hiếu kì,…
nhân?
Câu 2: Khi người thân hay bạn bè có
* HS thực hiện nhiệm vụ
nguy cơ bị hại trên mạng khuyên hạ cần
- Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, dừng tạm việc lên mạng, báo cho cha
người trình bày. Các nhóm thảo luận, mẹ hay thầy cô giáo, cơ quan công an để
trình bày câu trả lời vào bảng nhóm.
được bải vệ và có cách sử lí. Máy tính
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất được xài đặt các trương chình diệt virus
kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân nếu máy em bị nhiễm mã độc hay virus
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo em hãy quét và diệt virus ngay. Nếu
kết quả khi hết thời gian quy định thảo máy tính bị nhiễm nặng hơn thì nên
luận nhóm.
dừng sử dụng và mang đến các cửa hàng
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ để kiểm tra và sửa chữa.
trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó Câu 3: Một số biện pháp để bảo vệ
khăn. Có thể cho phép các em HS khá, thông tin tài khoản cá nhân
giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn - Cài đặt và cập nhập phần mềm chống
thành nhiệm vụ nhanh hơn.
virus.
* Báo cáo, thảo luận
- Đặt mật khẩu mạnh. Bảo vệ mật khẩu.
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động - Đăng xuất các tài khoản khi đã dùng
nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo xong.
cáo kết quả hoạt động.
HS có thể trả lời theo ý kiến riêng của
mình.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khácvà chấm điểm chéo nhau theo phân
công của GV.
HS: Nhận xét, .
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đánh giá các nhóm thông
qua sản phẩm trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức chiếu lên màn hình
tivi.
- Hs quan sát và ghi nhớ kiến thức.
- Tránh dùng mạng cộng đồng.
- Không truy cập vào các liên kết lạ;
không mở thư điện tử và các tệp đính
kèm gửi từ những người không quen;
không kết bạn nhắn tin với người lạ.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Xem lại toàn bộ nội dung kiến thức về bài 9 An toàn thông tin trên Internet.
- Áp dụng vào thực tiễn khi các em sử dụng internet cần phải bảo mật thông tin cá
nhân, gia đình. Không truy cập vào các liên kết lạ mà bạn bè, hoặc người lạ gửi tới.
- Chuẩn bị đọc trước bài sơ đồ tư duy.
Duyệt giáo án ngày: 16/01/2023
Tổ trưởng CM
Tống Thị Thúy Linh
 









Các ý kiến mới nhất