Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:30' 13-01-2023
Dung lượng: 495.6 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:30' 13-01-2023
Dung lượng: 495.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Tân Hiệp
Tổ: Ngữ văn
Họ và tên giáo viên:
Bài mở đầu
HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
Môn học: Ngữ văn; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (Số tiết: 2 tiết, tuần 1)
TIẾT 1: NÓI VÀ NGHE
CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Chia sẻ suy nghĩ về môi trường học tập mới. từ đó nhận ra những thuận lợi, thử
thách để lên kế hoạch học tập phù hợp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
3. Phẩm chất:
- Tự tin trước đám đông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh mái trường, lớp học, bạ bè và thầy cô giáo ở ngôi trường.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Người ấy là ai?
GV sử dụng hình ảnh của các thầy, cô giáo, các bạn trong lớp hoặc bác bảo vệ,
lao công trong nhà trường. HS dựa vào ảnh đoán tên. Nhóm nào giơ tay nhanh,
đoán đúng sẽ giành chiến thắng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Lên cấp THCS là các em đã
bước vào một thế giới mới, mới về bạn bè, thầy cô và cả những môn học mới. Bài
học hôm nay chúng ta cùng nhau chia sẻ những cảm xúc và suy nghĩ về môi trường
học mới này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thực hành nói và nghe
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung bài
Sản phẩm của HS
học
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau:
- Cảm xúc bồi
Câu hỏi gợi ý
Ý kiến của
hồi, háo hức và
em
lo lắng
Em có cảm xúc gì khi bước
- Có thầy, cô và
vào trường Trung học cơ sở?
bạn bè mới.
Điều gì là thuận lợi với em
- Các môn học
trong mói trường mới?
và môi trường
Điều gì là thử thách với em
học khác lạ
trong môi trường mới?
- GV chia sẻ những cảm xúc của mình trong quá
khứ trong những ngày đầu tiên là HS cấp THCS
- HS chia sẻ suy nghĩ cá
nhân theo cặp đôi.
để tạo không khí cởi mở, thoải mái cho các em.
- GV mời HS lên chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe 3 câu hỏi
+ HS thảo luân với bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận: bồi hồi, háo hức;
thầy cô và bạn bè mới; các
môn học khác lạ.
+ HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Chia sẻ theo nhóm về những thuận lợi và khó khăn khi chuyển
lên cấp học mới. Từ đó, có thêm sự đồng cảm, chia sẻ và thêm sự thân quen với
các bạn trong lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS lắng nghe chia sẻ thêm từ các nhóm khác.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
- Thuyết trình sản
công việc.
phẩm.
dung
- Hệ thống câu hỏi
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Thu hút được sự tham gia tích - Trao đổi, thảo luận
cực của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các
phong cách học khác nhau của
người học
***
ĐỌC VĂN BẢN
VĂN BẢN 1: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được được nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6.
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng kĩ thuật KWL tổ chức cho HS chia sẻ về ngữ văn 6:
+ Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6 ?
+ Những điều em mong muốn khi học SGK Ngữ văn 6?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: SGK là tài liệu chính thức sử
dụng trong nhà trường. Vậy cuốn sách Ngữ văn 6 sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những
điều gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung bài
Sản phẩm HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV mời HS đọc VB.
- GV cũng có thể chia VB ra thành
hai phần, gọi 2 HS đọc: phần giới
thiệu sách và phương pháp học tập
môn Ngữ văn.
- GV đặt câu hỏi:
+ Tên bộ sách là Chân trời sáng tạo
gợi cho em suy nghĩ hoặc liên tưởng
gì? Có vẻ ghi lại hoặc vẽ lại những
điều em suy nghĩ được?
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
Chia lớp làm 4 đội liệt kê nhanh.
Mạch kết nối
Những bài liên
quan
Kết nối em với
thiên nhiên
Kết nối em với
cộng đồng
Kết nối em với
chính mình
- Trong các phương pháp học tập môn
Ngữ văn được trình bày ở trên, em
hứng thứ với phương pháp nào? Vì
sao?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV cho HS xem một số sản phẩm học
tập môn ngữ văn như: sổ tay Ngữ
văn, video clip, tranh ảnh về bài học,
thẻ thông tin…
1. Nội dung học
- Cuốn sách Ngữ văn 6
gồm mười chủ điểm chia
làm ba mạch kết nối
chính:
+ Kết nối em với thiên
nhiên: Trò chuyện cùng
thiên nhiên, Mẹ Thiên
nhiên, Vẻ đẹp quê
hương.
+ Kết nối em với cộng
đồng: Lắng nghe lịch sử
nước mình, Miền cổ tích,
Gia đình thương yêu,
Những góc nhìn cuộc
sống.
+ Kết nối em với chính
mình: Những trải nghiệm
trong đời, Nuôi dưỡng
tâm hồn, Điểm tựa tinh
thần.
2. Phương pháp học tập
- Sử dụng sổ tay ngữ văn
- Sưu tầm video clip,
tranh ảnh, bài hát về bài
học…
Tạo nhóm thảo luận môn
học
- Làm thẻ thông tin
- Thực hiện các sản phẩm
sáng tạo
- CLB đọc sách
Bước 2: HS thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện câu hỏi
; hoàn thanh BT trong
khung.
+ HS thảo luận nhóm 4
em
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận
+ HS trình bày sản
phẩm thảo luận
Dự kiến sản phẩm:
- Kết nối em với thiên
nhiên: Trò chuyện
cùng thiên nhiên, Mẹ
Thiên nhiên,...
- Kết nối em với cộng
đồng: Lắng nghe lịch
sử nước mình, Miền cổ
tích,...
Phương pháp học tập:
sd sổ tay ngữ văn; sưu
tầm video,...
+ hs khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của
bạn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Môn học Ngữ văn 6 gồm mấy chủ điểm? Hãy tìm
hiểu SGK Ngữ văn học kì 1 để biết chúng ta học những chủ điểm nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy đọc và tìm hiểu các phương pháp học tập môn Ngữ văn để
nắm được cách áp dụng vào thực tế học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của phong cách học khác nhau của công việc.
người học
người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
Ghi chú
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
TIẾT 2: VIẾT
LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về bài học.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động khởi động thông qua các câu hỏi gợi mở:
+ Vì sao cần lập câu lạc bộ đọc sách.
+ Theo em, một kế hoạch CLB đọc sách cần có những nội dung gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đọc sách có nhiều lợi ích cho
chúng ta trong cuộc sống và học tập, Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
mục đích và cách viết kế hoạch cho CLB đọc sách.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thức câu lạc bộ
a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu lạc bộ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem một clip về lợi ích của
việc đọc sách và đặt câu hỏi: Em hãy nêu
những lợi ích từ việc đọc sách?
- GV giải thích để học sinh hiểu về câu
lạc bộ: là một khái niệm định nghĩa một
nhóm các cá nhân tự nguyện tham gia
vào một thỏa thuận hợp pháp vì lợi ích
và mục tiêu chung, dựa trên những người
có cùng sở thích thuộc các lĩnh vực khác
nhau trong xã hội.
Nội dung
Sản phẩm của HS
1. Tìm hiểu về Bước 2: HS thực hiện
hình thức câu nhiệm vụ
lạc bộ đọc sách
+ HS nghe và trả lời câu
- Đọc sách cho ta hỏi: Em hãy nêu những
biết thêm nhiều lợi ích từ việc đọc sách?
kiến thức ở các
lĩnh vực khác
nhau trong cuộc
sống
CLB đọc sách là gì?
+HS làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận
- CLB đọc sách là + HS trình bày sản phẩm
những người có thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cùng sở thích đọc Dự kiến sản phẩm: đọc
nhiệm vụ
sách.
sách cho chúng ta có
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thêm nhiều kiến thức,
thức => Ghi lên bảng
hiểu biết hơn
+ hs khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
a. Mục tiêu: HS nắm được cách viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm của HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2. Cách viết kế Bước 2: HS thực hiện
- GV chuẩn bị phiếu học tập cho HS dựa hoạch hoạt động nhiệm vụ
vào mẫu Kế hoạch hoạt động CLB đọc sách CLB đọc sách
+ HS nghe và đặt câu
trong SGK.
hỏi liên quan đến bài
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4
học
HS và hướng dẫn HS viết kế hoạch CLB - CLB đọc sách là nơi Tại sao cần có CLB đọc
đọc sách.
mà mọi người chia sẻ sách?
- Trong quá trình HS viết, GV giải thích với nhau về những CLB hoạt động như thế
ngắn gọn về 4 mẫu phiếu:
vấn đề nổi bật của nào?
+ Thứ nhất, bài tập trong bốn mẫu phiếu một quyển sách hay
Bước 3: Báo cáo kết
này chính là những hoạt động thường làm - Khi hoạt động thì quả hoạt động và thảo
khi chúng ta đọc một VB.
CLB cần phải có luận
+ Thứ hai, khi tiến hành tổ chức câu lạc bộ những kế hoạch hoạt + HS trình bày sản
đọc sách, các vai này sẽ thay đổi luân phiên. động cụ thể
phẩm thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Phân chia nhiệm vụ + GV gọi hs nhận xét,
nhiệm vụ
cho từng thành viên,... bổ sung câu trả lời của
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
bạn.
Xác
định
thời
gian,
=> Ghi lên bảng
địa điểm sinh hoạt clb
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các nhóm hoàn thiện phiếu và kiểm tra chéo giữa
các nhóm xem đã đầy đủ thông tin chưa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Các nhóm vận dụng thử viết theo cả 4 mẫu phiếu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của phong cách học khác nhau của công việc.
người học
người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Tổ: Ngữ văn
Họ và tên giáo viên:
Bài mở đầu
HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
Môn học: Ngữ văn; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (Số tiết: 2 tiết, tuần 1)
TIẾT 1: NÓI VÀ NGHE
CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Chia sẻ suy nghĩ về môi trường học tập mới. từ đó nhận ra những thuận lợi, thử
thách để lên kế hoạch học tập phù hợp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
3. Phẩm chất:
- Tự tin trước đám đông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh mái trường, lớp học, bạ bè và thầy cô giáo ở ngôi trường.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi: Người ấy là ai?
GV sử dụng hình ảnh của các thầy, cô giáo, các bạn trong lớp hoặc bác bảo vệ,
lao công trong nhà trường. HS dựa vào ảnh đoán tên. Nhóm nào giơ tay nhanh,
đoán đúng sẽ giành chiến thắng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Lên cấp THCS là các em đã
bước vào một thế giới mới, mới về bạn bè, thầy cô và cả những môn học mới. Bài
học hôm nay chúng ta cùng nhau chia sẻ những cảm xúc và suy nghĩ về môi trường
học mới này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thực hành nói và nghe
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung bài
Sản phẩm của HS
học
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau:
- Cảm xúc bồi
Câu hỏi gợi ý
Ý kiến của
hồi, háo hức và
em
lo lắng
Em có cảm xúc gì khi bước
- Có thầy, cô và
vào trường Trung học cơ sở?
bạn bè mới.
Điều gì là thuận lợi với em
- Các môn học
trong mói trường mới?
và môi trường
Điều gì là thử thách với em
học khác lạ
trong môi trường mới?
- GV chia sẻ những cảm xúc của mình trong quá
khứ trong những ngày đầu tiên là HS cấp THCS
- HS chia sẻ suy nghĩ cá
nhân theo cặp đôi.
để tạo không khí cởi mở, thoải mái cho các em.
- GV mời HS lên chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe 3 câu hỏi
+ HS thảo luân với bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm
thảo luận: bồi hồi, háo hức;
thầy cô và bạn bè mới; các
môn học khác lạ.
+ HS khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Chia sẻ theo nhóm về những thuận lợi và khó khăn khi chuyển
lên cấp học mới. Từ đó, có thêm sự đồng cảm, chia sẻ và thêm sự thân quen với
các bạn trong lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS lắng nghe chia sẻ thêm từ các nhóm khác.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
- Thuyết trình sản
công việc.
phẩm.
dung
- Hệ thống câu hỏi
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Thu hút được sự tham gia tích - Trao đổi, thảo luận
cực của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các
phong cách học khác nhau của
người học
***
ĐỌC VĂN BẢN
VĂN BẢN 1: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được được nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6.
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng kĩ thuật KWL tổ chức cho HS chia sẻ về ngữ văn 6:
+ Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6 ?
+ Những điều em mong muốn khi học SGK Ngữ văn 6?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: SGK là tài liệu chính thức sử
dụng trong nhà trường. Vậy cuốn sách Ngữ văn 6 sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những
điều gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung bài
Sản phẩm HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV mời HS đọc VB.
- GV cũng có thể chia VB ra thành
hai phần, gọi 2 HS đọc: phần giới
thiệu sách và phương pháp học tập
môn Ngữ văn.
- GV đặt câu hỏi:
+ Tên bộ sách là Chân trời sáng tạo
gợi cho em suy nghĩ hoặc liên tưởng
gì? Có vẻ ghi lại hoặc vẽ lại những
điều em suy nghĩ được?
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
Chia lớp làm 4 đội liệt kê nhanh.
Mạch kết nối
Những bài liên
quan
Kết nối em với
thiên nhiên
Kết nối em với
cộng đồng
Kết nối em với
chính mình
- Trong các phương pháp học tập môn
Ngữ văn được trình bày ở trên, em
hứng thứ với phương pháp nào? Vì
sao?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV cho HS xem một số sản phẩm học
tập môn ngữ văn như: sổ tay Ngữ
văn, video clip, tranh ảnh về bài học,
thẻ thông tin…
1. Nội dung học
- Cuốn sách Ngữ văn 6
gồm mười chủ điểm chia
làm ba mạch kết nối
chính:
+ Kết nối em với thiên
nhiên: Trò chuyện cùng
thiên nhiên, Mẹ Thiên
nhiên, Vẻ đẹp quê
hương.
+ Kết nối em với cộng
đồng: Lắng nghe lịch sử
nước mình, Miền cổ tích,
Gia đình thương yêu,
Những góc nhìn cuộc
sống.
+ Kết nối em với chính
mình: Những trải nghiệm
trong đời, Nuôi dưỡng
tâm hồn, Điểm tựa tinh
thần.
2. Phương pháp học tập
- Sử dụng sổ tay ngữ văn
- Sưu tầm video clip,
tranh ảnh, bài hát về bài
học…
Tạo nhóm thảo luận môn
học
- Làm thẻ thông tin
- Thực hiện các sản phẩm
sáng tạo
- CLB đọc sách
Bước 2: HS thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện câu hỏi
; hoàn thanh BT trong
khung.
+ HS thảo luận nhóm 4
em
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận
+ HS trình bày sản
phẩm thảo luận
Dự kiến sản phẩm:
- Kết nối em với thiên
nhiên: Trò chuyện
cùng thiên nhiên, Mẹ
Thiên nhiên,...
- Kết nối em với cộng
đồng: Lắng nghe lịch
sử nước mình, Miền cổ
tích,...
Phương pháp học tập:
sd sổ tay ngữ văn; sưu
tầm video,...
+ hs khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của
bạn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Môn học Ngữ văn 6 gồm mấy chủ điểm? Hãy tìm
hiểu SGK Ngữ văn học kì 1 để biết chúng ta học những chủ điểm nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy đọc và tìm hiểu các phương pháp học tập môn Ngữ văn để
nắm được cách áp dụng vào thực tế học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của phong cách học khác nhau của công việc.
người học
người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
Ghi chú
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
TIẾT 2: VIẾT
LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về bài học.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động khởi động thông qua các câu hỏi gợi mở:
+ Vì sao cần lập câu lạc bộ đọc sách.
+ Theo em, một kế hoạch CLB đọc sách cần có những nội dung gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đọc sách có nhiều lợi ích cho
chúng ta trong cuộc sống và học tập, Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
mục đích và cách viết kế hoạch cho CLB đọc sách.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thức câu lạc bộ
a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu lạc bộ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem một clip về lợi ích của
việc đọc sách và đặt câu hỏi: Em hãy nêu
những lợi ích từ việc đọc sách?
- GV giải thích để học sinh hiểu về câu
lạc bộ: là một khái niệm định nghĩa một
nhóm các cá nhân tự nguyện tham gia
vào một thỏa thuận hợp pháp vì lợi ích
và mục tiêu chung, dựa trên những người
có cùng sở thích thuộc các lĩnh vực khác
nhau trong xã hội.
Nội dung
Sản phẩm của HS
1. Tìm hiểu về Bước 2: HS thực hiện
hình thức câu nhiệm vụ
lạc bộ đọc sách
+ HS nghe và trả lời câu
- Đọc sách cho ta hỏi: Em hãy nêu những
biết thêm nhiều lợi ích từ việc đọc sách?
kiến thức ở các
lĩnh vực khác
nhau trong cuộc
sống
CLB đọc sách là gì?
+HS làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết
quả và thảo luận
- CLB đọc sách là + HS trình bày sản phẩm
những người có thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cùng sở thích đọc Dự kiến sản phẩm: đọc
nhiệm vụ
sách.
sách cho chúng ta có
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thêm nhiều kiến thức,
thức => Ghi lên bảng
hiểu biết hơn
+ hs khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
a. Mục tiêu: HS nắm được cách viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm của HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2. Cách viết kế Bước 2: HS thực hiện
- GV chuẩn bị phiếu học tập cho HS dựa hoạch hoạt động nhiệm vụ
vào mẫu Kế hoạch hoạt động CLB đọc sách CLB đọc sách
+ HS nghe và đặt câu
trong SGK.
hỏi liên quan đến bài
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4
học
HS và hướng dẫn HS viết kế hoạch CLB - CLB đọc sách là nơi Tại sao cần có CLB đọc
đọc sách.
mà mọi người chia sẻ sách?
- Trong quá trình HS viết, GV giải thích với nhau về những CLB hoạt động như thế
ngắn gọn về 4 mẫu phiếu:
vấn đề nổi bật của nào?
+ Thứ nhất, bài tập trong bốn mẫu phiếu một quyển sách hay
Bước 3: Báo cáo kết
này chính là những hoạt động thường làm - Khi hoạt động thì quả hoạt động và thảo
khi chúng ta đọc một VB.
CLB cần phải có luận
+ Thứ hai, khi tiến hành tổ chức câu lạc bộ những kế hoạch hoạt + HS trình bày sản
đọc sách, các vai này sẽ thay đổi luân phiên. động cụ thể
phẩm thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Phân chia nhiệm vụ + GV gọi hs nhận xét,
nhiệm vụ
cho từng thành viên,... bổ sung câu trả lời của
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
bạn.
Xác
định
thời
gian,
=> Ghi lên bảng
địa điểm sinh hoạt clb
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các nhóm hoàn thiện phiếu và kiểm tra chéo giữa
các nhóm xem đã đầy đủ thông tin chưa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Các nhóm vận dụng thử viết theo cả 4 mẫu phiếu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của phong cách học khác nhau của công việc.
người học
người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
 









Các ý kiến mới nhất