Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn thị minh Châu
Ngày gửi: 21h:56' 18-10-2022
Dung lượng: 149.1 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
61

BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu
tả trong thơ;
- Nhận biết được ẩn dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ;
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả;
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống;
- Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
2 Năng lực.
- Nêu được ấn tượng chung về VB, biết cách tìm và chỉ ra đề tài, chủ đề, nhân
vật, cảm xúc của người viết trong bài thơ.
- Nhận biết được số tiếng, số câu, các hình ảnh tiêu biểu, thể thơ, vần, nhịp, âm
điệu, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong văn bản.
- Nhận xét được những hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ tiêu biểu, quan trọng
trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhận xét được ý nghĩa của hai bài thơ Chuyện cổ tích về loài người, Mây và
sóng (giá trị nội dung của văn bản) và ý nghĩa của truyện Bức tranh của em gái
tôi.
- Chỉ ra được tác dụng của một số yếu tố nghệ thuật như yếu tố tự sự, miêu tả
trong thơ, biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ, ngôn từ...của VB được học
- Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các nhân vật, hình ảnh, đoạn
thơ... biết thể hiện thái độ và quan điểm cá nhân trước những vấn đè mà VB
gợi ra.
- Có khả năng tạo lập một đoạn văn: ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố
miêu tả, tự sự.
- Có khả năng tạo lập một đoạn văn trình bày ý kiến về một vấn đề trong gia
đình
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa ra.
- Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm được GV
phân công.
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và
chỉ ra được một số giải pháp giải quyết vấn đề (ở cấp độ phù hợp với nhận thức
và năng lực cá nhân).
3. Phẩm chất
- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực, hướng thiện.
- Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp tình cảm, trách nhiệm
với những người thân yêu trong gia đình

62

S: 23/9/2022
G: 29/9/2022
TIẾT 14
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOẠI NGƯỜI
(Xuân Quynh)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu
tả trong thơ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn
đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp
tác, v.v…
b. Năng lực riêng
- Nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện
qua hình thức nghệ thuật.
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập;
- Tài liệu tham khảo;
- Máy chiếu.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện
nhiệm việc học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề
và nêu thể loại của văn bản chính.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu hỏi gợi về chủ đề tình cảm gia đình: GV mở đĩa hát: Nghe bài hát Ba ngọn
nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ

63

Cảm xúc của em khi nghe bài hát ấy? Em nhận thấy, tình cảm gia đình có vai trò
như thế nào với mỗi con người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS bày tỏ:
- Cảm xúc của mình khi nghe ca khúc Ba ngọn nến như: cảm thấy ấm áp, hạnh
phúc hoặc có thể buồn, nhớ mẹ......
- Bước đầu nhận thấy: gia đình có vai trò quan trọng, nơi cho con người niềm
vui sướng, hạnh phúc, nơi con người được yêu thương, che chở....
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HT
HS trình bày kết quả
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
GV dẫn dắt vào chủ đề: Khép lại bài 1 chủ đề tình bạn, sang bài 2: Gõ cửa trái
tim sẽ đưa cô trò ta về với bến bờ yêu thương của tình cảm gia đình. Gia đình là
tổ ấm thiêng liêng, nơi con người luôn hướng trái tim về, nơi mỗi chúng ta luôn
vun vén, chăm chút để gia đình thật sự là tổ ấm. Cô hi vọng với hai bài thơ đặc
sắc: Chuyện cổ tích về loài người của nữ thi sĩ Xuân Quỳnh và Mây và sóng
của nhà thơ Ta-go sẽ cho các em thật nhiều cảm xúc về gia đình của mình. Qua
đây, chúng ta cũng được tìm hiểu về thể loại thơ- một trong những thể loại đặc
sắc của văn học với những đặc trưng rất riêng!
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
a. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về phần giới thiệu bài học, nắm được chủ đề bài
học, phạm vi tìm hiểu của chủ đề
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
HĐ của GV và HS
NV1: Giới thiệu bài học
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS đọc phần giới thiệu bài
học
- Hướng dẫn trao đổi, theo hình thức
cặp đôi chia sẻ. Yêu cầu đại diện cặp
đôi trình bày cách hiểu về phần giới
thiệu bài học:
Phần giới thiệu bài học có mấy nội
dung? Đó là những nội dung gì?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Hs trao đổi nhóm, tìm, giới thiệu
ngắn gọn giới thiệu chủ đề, thể loại
thơ.
*Bước 3. Báo cáo kết quả thực

Dự kiến sản phẩm
1. Giới thiệu bài học
- Nội dung 1: Giới thiệu chủ đề bài
học. Các văn bản được học đều xoay
quanh tình cảm gia đình
- Nội dung 2: Giới thiệu thể loại
chính của các văn bản đọc hiểu là
thơ. Các VB hướng tới nhận diện đặc
trưng của thể loại thơ

64

hiện nhiệm vụ HT
Hs trình bày kết quả thảo luận
* Bước 4. Đánh giá kết quả
2. Tri thức ngữ văn
thực hiện nhiệm vụ.
- Thơ: là một hình thức sáng tác văn
GV nhận xét, kết luận
học phản ánh cuộc sống với những
cảm xúc chất chứa, cô đọng, với
NV2: Khám phá tri thức ngữ văn
những tâm trạng dạt dào, với những
tưởng tượng mạnh mẽ, ngôn ngữ
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cần HS đọc phần tri thức hàm súc, giàu hình ảnh, giàu nhạc
điệu
ngữ văn trước lớp.
Hướng dẫn HS suy nghĩ tìm ra một - Một số đặc điểm của thơ:
+ Mỗi bài thơ thường được sáng tác
số đặc điểm cơ bản của thơ:
- Hãy kể tên một số bài thơ đã học và theo một thể thơ nhất định, với
chia sẻ kinh nghiệm của mình khi những đặc điểm riêng về số tiếng
mỗi dòng, số dòng mỗi câu.
học các tác phẩm thơ?
- Khi đọc một bài thơ, điều gì làm + Ngôn ngữ thơ cô đọng hàm súc,
giàu nhạc điệu giàu hình ảnh, sử
em tâm đắc nhất.
- Căn cứ vào đâu để xác định được dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh,
ẩn dụ, điệp ngữ...)
thể của một bài?
+ Nội dung chủ yếu của thơ là thể
Ngôn ngữ của thơ có đặc điểm gì?
- Tác giả viết thơ nhằm mục đích gì? hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ
- Trong thơ có yếu tố tự sự và miêu trước cuộc sống. Thơ có yêu tố miêu
tả không, tác dụng của ngững yếu tố tả, tự sự nhưng những yếu tố đó chỉ
là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình
đó?
cảm, cảm xúc.
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
Hs trao đổi nhóm, tìm, giới thiệu
ngắn gọn giới thiệu thể loại thơ (thể
thơ, ngôn ngữ thơ, nội dung của thơ,
yếu tố miêu tả tự sự trong thơ, biện
pháp tu từ trong thơ.
* Bước 3. Báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ HT
GV gợi ý HS để nhận biết được các
yếu tố cơ bản của bài thơ
* Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
NV 2: văn bản: chuyện cổ tích về I. Đọc-tìm hiểu chung
loại người
1. Tác giả
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc SGK và trả
lời câu hỏi
Hãy đọc SGK trang 48 và giới

65

thiệu những hiểu biết của em về
nhà thơ Xuân Quỳnh?
- Kể tên những bài thơ, hoặc tập
thơ của Xuân Quỳnh?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ.
*Bước 3. Báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ HT
* Bước 4. Đánh giá nhận
xét kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV mở rộng đôi nét về nhà thơ
Xuân Quỳnh.
Xuân Quỳnh được xem là một
trong số nữ thi sĩ nổi tiếng với
nhiều những bài thơ đã đi vào
lòng của biết bao nhiêu thế hệ
như: Thuyền và biển, Sóng, Tiếng
gà trưa, Thơ tình cuối mùa thu,…
Nhà thơ Xuân Quỳnh đã được
nhà nước phong tặng Giải thưởng
Nhà nước và Giải thưởng Hồ Chí
Minh về những thành tựu bà đã
làm cho nền văn học của nước
nhà. 

- Tên khai sinh: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.
- Quê quán: Hà Nội.
- Sinh năm 1942, mất năm 1988
- Truyện và thơ viết cho thiếu nhi của bà
tràn đầy tình yêu thương, trìu mến.
- Thơ Xuân Quỳnh có hình thức giản dị,
ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp với tình cảm
và cách nghĩ của trẻ thơ.
- Tập thơ tiêu biểu viết cho thiếu nhi của
nhà thơ: Bầu trời trong quả trứng, lời ru
trên mặt đất, Bến tàu trong thành phố.
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích

b. Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: In trong tập thơ: Lời ru trên
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ mặt đất, 1978
GV hướng dẫn HS đọc bài thơ, - Thể thơ: 5 chữ
đọc mẫu một đoạn.
Sau khi HS đã đọc, GV hướng - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
dẫn HS tìm hiểu những kiến thức (mượn yếu tố tự sự để bộc lộ tình cảm,
chung về bài thơ. GV hướng dẫn cảm xúc, tình cảm yêu thương dành cho
học sinh thảo luận để tìm ra đặc trẻ thơ).
- Gieo vần: vần chân
trưng cơ bản của bài thơ.
- Bài thơ được rút ra từ tập thơ - Ngắt nhịp 3/2/ hoặc 2/3
nào?
c. Bố cục: 2 phần
- Em hãy nêu những căn cứ để - Phần 1: “Trời sinh ra trước nhất....Chưa
xác định Chuyện cổ tích về loài có màu sắc khác” Thế giới trước khi trẻ
con được sinh ra
người là một bài thơ?
+ Chỉ ra yếu tố tự sự trong bài - Phần 2: Thế giới sau khi trẻ con được
thơ. Mặc dù có yếu tố tự sự sinh ra:
+ Những đổi thay về thiên nhiên
nhưng vẫn được gọi là bài thơ?

66

+ Về hình thức, mỗi dòng thơ có + Sự xuất hiện của những người thân:
mấy tiếng? Số dòng thơ trong bài Người mẹ, người bà, người bố, người thầy
như thế nào?
và mái trường
+ Chỉ ra cách gieo vần, ngắt nhịp
của bài thơ?
- Bài thơ có thể chia làm mấy
phần, nêu ý chính từng phần?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm
vụ HT
HS đọc VB – Giải thích một vài
từ khó
HS trình bày xuất xứ bài thơ, đặc
điểm về thể thơ
*Bước 3. Báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ HT
* Bước 4. Đánh giá nhận
xét kết quả thực hiện
nhiệm vụ

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn một bài thơ mà em yêu thích và chỉ ra các yếu
tố đặc trưng của thơ như: thể thơ, vần, nhịp điệu, thanh điệu, âm điệu. Những
đặc trưng đó có tác dụng như thế nào trong việc biểu đạt nội dung của bài thơ?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
* Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HT
Hs trình bày kết quả
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

67

S: 23/9/2022
G: 30/9/2022

TIẾT 15: VĂN BẢN 1
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
(Xuân Quỳnh)

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Xác định được chủ đề của bài thơ;
- Nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, vần của bài thơ
Chuyện cổ tích về loài người;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng của thể loại thơ: thể
thơ; ngôn ngữ trong thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự sự trong
thơ, v.v…
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua yếu
tố tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu
từ độc đáo.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn
đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp
tác, v.v…
b. Năng lực riêng biệt
- Thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện cổ tích về loài người;
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện cổ tích về loài
người;
- Biết hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
của văn bản.
- Phân tích, so sánh được đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: tình cảm, trách nhiệm
với những người thân yêu trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (9 phút)

68

a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới.
b. Nội dung hoạt động
- GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS:
- Em hãy kể tên một số truyện về nguồn gốc loài người trong kho tàng văn học
dân gian Việt Nam hoặc văn học dân gian nước ngoài mà em biết?
- Trong truyện kể về nguồn gốc ra đời của loài người có điều gì kì lạ?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
* Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HT
Hs trình bày kết quả
* Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (75 phút)
Nội dung 1: Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được kiến thức chính về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
phút để tìm hiểu về nhà thơ Xuân Quỳnh, và bài thơ Chuyện cổ tích về loài
người.
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
HĐ của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Nội dung 2: Đọc- hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được sự đổi thay của thế giới trước và sau khi trẻ em
được sinh ra. Sự xuất hiện của thiên nhiên đến những người thân cho thấy trẻ em
là trung tâm, cần được yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng cả về vật chất lẫn tinh
thần.
b. Nội dung hoạt động
- Gv sử dụng kĩ thuật mảnh ghép cho Hs thảo luận.
- HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
HĐ của GV và HS
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm
II. Đọc hiểu văn bản

69

TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Chia lớp
làm 5 nhóm, yêu cầu HS đánh số
thành viên nhóm.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1: Thế giới thiên nhiên thay
đổi như thế nào trước và sau khi trẻ
em được sinh ra. Liệt kê những sự vật
hiện tượng xuất hiện trên trái đất, lí
giải cho sự xuất hiện của những sự
vật ấy?
Nhóm 2: Món quà tình cảm nào mà
theo nhà thơ, chỉ có người mẹ mới
đem đến được cho trẻ? (Hãy liệt kế
các hình ảnh ấy hiện lên trong lời ru
của mẹ, mỗi hình ảnh giúp em liên
tương đến bài ca dao nào gợi nhắc có
ý nghĩa gì?)
Nhóm 3: Bà đã kể cho trẻ nghe
những câu chuyện gì? Hãy nêu những
điều mà bà muốn gửi gắm trong
những câu chuyện đó.
Nhóm 4: Tìm những từ ngữ hình ảnh
nói về bố. Từ đó tìm ra nét riêng giữa
tình cảm của bố so với bà và mẹ dành
cho trẻ?
Nhóm 5: Trong khổ thơ cuối, em
thấy hình ảnh trường lớp và thầy giáo
hiện lên như thế nào? Người thầy có
vai trò như thế nào cho sự trưởng
thành của trẻ thơ?
Câu mở rộng: Câu chuyện về nguồn
gốc của loài người qua thơ của tác giả
Xuân Quỳnh có gì khác so với những
câu chuyện về nguồn gốc của loài
người mà em đã biết? Sự khác biệt ấy
có ý nghĩa như thế nào?

1. Thế giới trước khi trẻ em ra đời
- Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái
đất.
- Khi ấy cả trái đất trụi trần, không có
gì hết, không có ánh sáng, cây cỏ, màu
sắc...
-> Tất cả bao trùm bởi màu đen.
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
- Hình ảnh: Mặt trời, cỏ cây, bông hoa,
ngọn gió, sóng, sông, biển, cá tôm...
- Màu sắc: màu xanh của cây cỏ, màu
đỏ của hoa...
- Âm thanh: tiếng chim hót, tiếng gió…
- Ánh sáng: mặt trời -> Mặt trời xuất
hiện đầu tiên là món quà vô giá, mang
ánh sáng và mọi sự sống được sinh sôi,
nảy nở. Những màu sắc của sỏ cây, hoa
lá cứ trỗi dậy, lớn dần. Rồi đến chim
chóc được sinh ra, mang tiếng hót
trong trẻo đến: “Màu xanh bắt đầu
cỏ...truyền âm thanh đi khắp”
- Các sự vật, hình ảnh thiên nhiên được
liệt kê ra thật phong phú, đáng yêu.
- Biệp pháp tu từ so sánh: “Tiếng hót
trong bằng nước/ tiếng hót cao bằng
mây”; “cây cao bằng gang tay/ Lá cỏ
bằng sợi tóc...”; nhân hóa :”Những làn
gió thơ ngây”
-> Thế giới thiên nhiên hiện ra thật sinh
động, gần gũi, hiền lành, là người bạn
của trẻ thơ.
-> Vai trò của thiên nhiên: Dưới trí
tưởng tượng của nhà thơ, thiên nhiên
dường như đang biến đổi, đem đến cho
trẻ em không gian trong trẻo, ánh sáng
dịu dàng, âm thanh du dương... Tất cả
hướng đến nuôi dưỡng, chăm chút cho
trẻ.

*Bước 2: Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận (8 phút)
b. Sự xuất hiện những người thân và
món quà mang đến cho trẻ em.
*Bước 3. Báo cáo kết quả *Hình ảnh người mẹ và những lời ru
- Mẹ mang đến cho con tình yêu
thực hiện nhiệm vụ HT

70

- Yêu cầu đại diện nhóm đứng lên
báo cáo trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện nhóm đứng lên trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét bổ sung (nếu cần) cho nhóm
bạn.
* Bước 4. Đánh giá nhận xét
kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Nhận xét kết quả hoạt động cho
từng nhóm và chỉ ra những điểm còn
hạn chế trong hoạt động nhóm.
- Chốt lại kiến thức. Chuyển dẫn phần
III
- GV bổ sung:
Thông điệp của nhà thơ
- Giống: đều có những yếu tố hoang
đường, kỳ ảo; đều nói về nguồn gốc
của loài người;
- Điểm khác biệt của nhà thơ Xuân
Quỳnh:
+ Không phải người lớn được sinh ra
trước mà là trẻ con ->Tư tưởng: trẻ
con chính là trung tâm của vũ trụ, là
những thế hệ mầm non, tương lai cần
được nâng niu, hướng dẫn;
+ Cách kể mang nét độc đáo, gần gũi
với ca dao, tưởng phi lý nhưng lại rất
đúng: Có trẻ con rồi người lớn mới
trở thành bậc ông bà, cha mẹ: Sinh
con rồi mới sinh cha, sinh cháu rồi
mới sinh bà sinh ông.
Sự khác biệt đó thể hiện điều nữ nhà
thơ muốn nhắn gửi:
+ Tới trẻ em: Yêu thương những
người thân trong gia đình từ những cử
chỉ, hành động nhỏ nhất, giản dị, gần
gũi nhất;
+ Tới các bậc làm cha mẹ: yêu
thương, chăm sóc và dành cho trẻ em
những điều tốt đẹp nhất vì các em

thương của mẹ. Tình yêu ấy được thể
hiện một cách bình dị nhất qua sự chăm
sóc ân cần và lời ru của mẹ.
- Những hình ảnh được gợi ra từ lời ru
của mẹ:
+ Cái bống cái bang gợi liên tưởng đến
câu ca dao quen thuộc, cái bống giống
như những em bé ngoan ngoãn, chăm
chỉ trong bài ca dao “Cái Bống là cái
bống bang...”. Nhắc đến cái bống, nhà
thơ ngầm nhắc nhở đến những em bé
ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết yêu
thương giúp đỡ cha mẹ.
+ Cánh cò trắng: gợi đến bài ca dao
“Con cò mà đi ăn đêm...” Cánh cò
trắng biểu tượng cho người nông dân
vất vẻ, một nắng hai sương kiến ăn mà
vẫn quanh năm thiếu thốn. Tuy hoàn
cảnh sống lam lũ, cực nhọc nhưng họ
vẫn luôn giữa tấm lòng trong sạch.
+ Vị gừng: gợi đến bài ca dao “Tay
nâng chén muối đĩa gừng...” Bài ca
nhắc nhở sự thủy chung, nghĩa tình
+ Vết lấm, cơn mưa, bãi sông...
=> Mỗi một hình ảnh trong lời ra của
mẹ đều có ý nghĩa sâu xa, gửi gắm
những ước mong của mẹ dành cho trẻ
thơ, những lời nhắn nhủ ân cần về cách
sống đep: biết yêu thương chia sẻ, nhân
ái, thủy chung.
* Hình ảnh người bà và những câu
chuyện cổ tích
Những câu chuyện cổ tích và những
điều bà gửi gắm:
+ Tấm Cám, Thạch Sanh: ước mơ về
công bằng, ở hiền thi gặp lành
+ Cóc kiện trời: Đoàn kết tạo nên sức
mạnh.
+ Nàng tiên ốc, ba cô tiên: Lạc quan,
tin tưởng vào những điều tốt đẹp.
=> Những câu chuyện cổ tích mang
đến cho trẻ thơ bài học về triết lí sống
nhân hậu, ở hiền gặp lành; là suối
nguồn trong trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp

71

chính là tương lai của gia đình, đất tâm hồn trẻ thơ.
nước.
* Hình ảnh người bố: Vai trò, tình
cảm của bố thể hiện qua sự truyền dạy
Vai trò của yếu tố tự sự trong thơ: cho trẻ em những tri thức về thiên
Mặc dù phương thức biểu đạt chính nhiên, về cuộc sống.
của thơ là biểu cảm, nhưng trong bài * Hình ảnh người thầy và mái
thơ được lồng yếu tố tự sự. Bài thơ có trường:
nhan đề là Chuyện cổ tích về loài - Hiện lên rất đỗi thân thương và bình
người gợi cho người đọc liên tưởng dị như chữ viết, bàn ghế, lớp học, bảng,
đến những câu chuyện tưởng tượng phấn và thầy giáo.
về sự xuất hiện của loài người trong - Người thầy đã mang đến cho trẻ em
vũ trụ dưới hình thức cổ tích suy bài học về đạo đức, tri thức, nuôi
nghiêm, giải thích nguồn gốc của loài dưỡng những ước mơ đẹp đẽ... giúp trẻ
người mang màu sắc hoàng đường kì trưởng thành.
lạ.
c. Sự giống và khác nhau giữa câu
chuyện của nhà thơ Xuân Quỳnh với
những câu chuyện nguồn gốc khác
Nội dung 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: HS rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của bài thơ
b. Nội dung hoạt động
- GV đặt câu hỏi
- HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Nghệ thuật
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy - Thể thơ 5 chữ, với giọng thơ tâm
nghĩ trả lời:
tình, thủ thỉ, yêu thương.
+Nêu những đặc sắc nghệ thuật của - Dùng yếu tố tự sự kết hợp miêu tả
bài thơ Chuyện cổ tích về loài người? trong tác phẩm trữ tình.
+Nội dung, ý nghĩa của văn bản?
- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc,
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
bình dị, với trí tưởng tưởng bay bổng,
*Bước 3. Báo cáo kết quả tác giả dùng yếu tố hoang đường, kì ảo
tạo ra màu sắc cổ tích tăng sức hấp dẫn
thực hiện nhiệm vụ HT
- Yêu cầu HS đứng lên báo cáo trình cho bài thơ.
- Sử dụng nhiều phép tu từ so sánh,
bày.
- HS khác theo dõi, quan sát, nhận nhân hóa, điệp ngữ đặc sắc.
2. Nội dung
xét bổ sung (nếu cần) cho bạn bạn.
- Từ những lí giải về nguồn gốc loài
* Bước 4. Đánh giá nhận xét người, nhà thơ nhắc nhở mọi người
kết quả thực hiện nhiệm cần yêu thương, sự chăm sóc, chở che,
vụ
nuôi dưỡng trẻ em cả về thể xác và
- Nhận xét kết quả hoạt động của HS tâm hồn.

72

và chỉ ra những điểm còn hạn chế - Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ
trong hoạt động của HS.
thơ, tấm lòng nhân hậu yêu thương con
- Chốt lại kiến thức. Chuyển dẫn người của nhà thơ.
phần viết ngắn.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (3 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm hoặc tổ chức cuộc thi kể lại
VB thơ vừa được học.
Câu 1: Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người được rút ra từ tập thơ nào của nhà
thơ Xuân Quỳnh?
A. Tơ tằm – Chồi biếc
B. Lời ru trên mặt đất .
C. Bầu trời trong quả trứng.
D. Vẫn có ông trăng khác.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính tác phẩm Chuyện cổ tích về loài người
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
* Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HT
Hs trình bày kết quả
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) thể hiện cảm xúc của em về một đoạn thơ mà
em yêu thích trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người. GV gợi ý bài tập này
cho HS về nhà làm.
+ GV gợi ý có thể lựa chọn một trong các đoạn thơ: đoạn thơ nói về sự thay đổi
của thế giới khi trẻ em xuất hiện; đoạn thơ thể hiện tình yêu thương, chăm sóc
của mẹ; đoạn thơ bà kể chuyện và những điều bà muốn nhắn gửi; đoạn thơ bố
dạy cho sự hiểu biết; đoạn thơ về trường lớp và thầy giáo, v.v...

73

+ GV hướng dẫn HS cần đảm bảo các yêu cầu về:
* Nội dung đoạn văn
- Xác định đoạn thơ mình yêu thích.
- Xác định được nội dung chính của đoạn thơ.
- Chỉ ra những yếu tố nghệ thuật của đoạn thơ (từ ngữ, hình ảnh, phép tu từ, nhịp
điệu...) -> Chỉ rõ tác dụng.
- Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.
* Hình thức đoạn văn: Câu mở đoạn: Cần giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, nên
nôi dung, cảm xúc chung về đoạn thơ. Các câu tiếp theo cần thể cảm xúc về các
khía cạnh nghệ thuật của đoạn. Câu kết đoạn cần khái quát nội dung chính của
đoạn
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
HS làm bài ở nhà
* Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HT
HS trình bày kết quả
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.

74

S: 01/10/2022
G:04/10/2022
Tiết 16: TRI THỨC TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong các trường hợp
cụ thể;
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức về biện pháp tu từ điệp ngữ, công dụng của dấu
ngoặc kép (đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp), đại từ nhân xưng đã được học
ở Tiểu học thông qua một số bài tập nhận diện và phân tích.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- HS nhận diện và phân tích được các biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ.
- Phân tích được công dụng của dấu ngoặc kép, đại từ nhân xưng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Máy chiếu
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để nhận biết về cấu tạo từ Tiếng
Việt
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần giới thiệu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
- GV dẫn dắt vào bài bằng việc gợi nhớ kiến thức về biện pháp tu từ: GV chiếu
các ví dụ lên, yêu cầu HS theo dõi và lựa chọn theo quan điểm cá nhân. Trong
hai cách diễn đạt sau, em thích cách diễn đạt nào hơn (chú ý sự khác biệt về

75

cách dùng từ chảy và tư tỏa, từ chảy thường được dùng trong trường hợp nào,
ánh nắng chảy cho em hình dung nắng ở đây như thế nào?Tạo sao?
Cách 1:
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai
Cách 2:

Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng tỏa đầy vai
- HS bày tỏ quan điểm cá nhân. Lí giải về sự lựa chọn của mình.
- GV định hướng cho HS
Cách 1:
Từ chảy: vốn chỉ sự vận động của chất lỏng.
Trong dòng thơ Ánh nắng chảy đầy vai: Hoàng Trung Thông dùng với ánh
nắng, giúp người đọc cảm nhận được ánh nắng vàng tràn trề trên vai hai cha con
và lan tỏa khắp không gian.
Cách 2:
Từ tỏa: chỉ sự vận động, phân tán ra về các phía, các hướng khác nhau.
Trong dòng thơ Ánh nắng tỏa đầy vai chỉ giúp người đọc cảm nhận ánh nắng
lan tỏa, chưa gợi lên mà sắc và mức độ lan tỏa thế nào.
=> GV dẫn dắt: Cách dùng từ tỏa trong câu thơ trên là cách dùng từ ngữ thông
thường. Còn từ chảy là dùng sáng tạo của nhà thơ Hoàng Trung Thông. Với
cách dùng từ chảy, câu thơ sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ. Tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về biện pháp ẩn dụ và tác dụng của ẩn dụ.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (8 phút)
a. Mục tiêu
- HS nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong các trường
hợp cụ thể.
- HS ôn tập, củng cố kiến thức về phép tu từ điệp ngữ, công dụng của dấu ngoặc
kép (đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp), đại từ nhân xưng đã được học ở Tiểu
học thông qua một số bài tập nhận diện và phân tích.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm bàn để hoàn
thiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS

* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu ví dụ lên màn chiếu, yêu
cầu một HS đọc và chú ý vào từ in
đậm
Từ mặt trời ở câu thơ nào dùng với
nghĩa thông thường?
-Vậy, từ mặt trời trong “mặt trời của
mẹ” nghĩa là gì? Tác dụng của cách
diễn đạt này?

Dự kiến sản phẩm

I. Ẩn dụ:
1. Ví dụ:
a. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát du
những em bé lớn trên lưng mẹ)
Từ mặt trời trong dòng thơ “Mặt trời
của mẹ, em nằm trên lưng” dùng để chỉ
em bé.

76

- Học sinh tiếp nhận và thực hiện.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ, trình bày cá
nhân .
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận
xét
* Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả
lời miệng, trình bày kết quả. HS
khác nghe nhận xét, đánh giá
* Bước 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá- Giáo viên nhận xét, đánh giá
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy
nghĩ trả lời theo hình thức cặp đôi
chia sẻ.
?Phép tu từ ẩn dụ là gì? Tác dụng
của phép tu từ ẩn dụ trong diễn
đạt?
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ, thảo luận chia
sẻ cặp đôi.
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận
xét
* Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả
lời miệng, trình bày kết quả. HS
khác nghe nhận xét, đánh giá
* Bước 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Tác dụng: Con giống như mặt trời tỏa
ánh sáng trong cuộc đời mẹ. Ví con
như mặt trời, nhà thơ nói lên tình yêu
con tha thiết của người mẹ.
Kết luận: Từ mặt trời trong dòng thơ
“Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”
là hình ảnh ẩn dụ.
2. Kết luận:
Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật
hiện tượng này bằng tên sự vật hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó,
nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt. Nét tương đồng giữa
các sự vật dựa vào cảm nhận chủ quan
của người sử dụng nó.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (30 phút)

1. PHÉP TU TỪ
a. Mục tiêu: TV- GQVĐ
-HS biết thực hành giải quyết các bài tập Tiếng Việt về biện pháp tu từ ẩn dụ,
điệp ngữ thể hiện cụ thể trong bài thơ Mây và sóng.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

NV1: Bài 1
II. Luyện tập
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm

77

vụ:
GV hướng dẫn HS làm việc để
hoàn thành bài tập 1.
Gv yêu cầu HS đọc, xác định yêu
cầu của bài: Trong bài thơ Mây
và sóng, "mây' và "sóng" là
những hình ảnh ẩn dụ. Hai hình
ảnh ấy có thể làm cho em liên
tưởng tới những đối tượng nào?
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ, trả lời, trình
bày.
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi
nhận xét.
* Bước 3. Báo cáo kết quả: 1-2
HS trả lời miệng, trình bày kết
quả. HS khác nghe nhận xét,
đánh giá
* Bước 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhậ...
 
Gửi ý kiến