Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị minh Châu
Ngày gửi: 23h:43' 21-10-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong VB;
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm
các bước;
- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
2. Năng lực
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt
truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể
chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua
hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu
được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết
viết văn bản bảo đảm các bước.
- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
2.2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản
phẩm nhóm.
- Tự chủ và tự học trong việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn.
- Trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.

2

S: 03/9/2022
G: 07/9/2022
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể
chuyện ngôi thứ nhất.
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
HOẠT ĐỘNG 1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC (10 phút)
a. Mục tiêu
- Giới thiệu chủ đề “Tôi và các bạn”.
b. Nội dung
- HS nêu cảm nhận ngắn gọn về lời đề từ của chủ đề “Hạnh
phúc đi đâu đấy? – Đến chỗ có tình bạn” (ngạn ngữ phương Tây)
- HS xem video ý nghĩa về tình bạn và nêu cảm nhận.
c. Sản phẩm học tập
- Câu trả lời của HS.
- Bài viết ngắn của HS.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN
SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- Tình bạn
- GV đặt câu hỏi: Em có suy nghĩ như thế nào khi là món quà
đọc lời đề từ của bài học “Hạnh phúc đi đâu đấy? kì diệu của

3

– Đến chỗ có tình bạn”?
- GV phát cho mỗi HS 1 tờ giấy note. Yêu cầu HS
xem video ý nghĩa về tình bạn và viết ra suy nghĩ
của mình sau khi xem video trong vòng 1-3 câu
ngắn.
https://www.youtube.com/watch?v=hIv-Rc3DDG0
Hoặc:
https://www.facebook.com/watch/?
v=2040757895953284
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS xem video
- HS viết cảm nhận ngắn 1-3 câu vào giấy note.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày suy nghĩ về lời đề từ.
- GV tập hợp những tờ giấy note của HS, đọc một
vài cảm nhận ngắn của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt ý, dẫn vào bài học. Trình
chiếu 1 vài hình ảnh về những tình bạn đẹp đẽ
(trong văn chương như Lưu Bình- Dương Lễ, trong
thực tế như hai bạn Ngô Minh Hiếu và Nguyễn Tất
Minh) sau đó dẫn vào bài học trên nền nhạc nhẹ
nhàng của bài hát “Gọi tên tôi nhé bạn thân hỡi!”
để HS nắm được chủ đề TÔI VÀ CÁC BẠN. Bài học
sẽ giúp cho HS: khám phá bản thân trong mối
quan hệ với bạn bè; kết bạn và ứng xử với bạn;
nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình bạn,…
- GV giới thiệu thể loại của các văn bản đọc chính:
thể loại truyện và truyện đồng thoại.

cuộc sống.
Tình
bạn
sưởi
ấm
tâm
hồn
con
người

khiến
cho thế giới
quanh ta trở
nên phong
phú,
đẹp
đẽ. Nơi nào
có tình bạn,
nơi đó có
hạnh phúc.

HOẠT ĐỘNG 2. TRI THỨC NGỮ VĂN (25 phút)
a. Mục tiêu
- Nhận biết được các yếu tố: Truyện và truyện đồng thoại, cốt
truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện và lời
nhân vật
b. Nội dung
- Thông qua bài tập ghép nối giúp HS nhận diện lại những kiến
thức về đặc điểm của truyện và truyện đồng thoại.
- HS thảo luận nhóm đôi để nhận biết những đặc điểm của
truyện.
- HS thảo luận nhóm lớn để nhận biết những đặc điểm của
truyện đồng thoại.
c. Sản phẩm học tập
- Câu trả lời của HS.

4

d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN
SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
I. Tri thức
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn ngữ văn
trong SHS trước khi tới lớp.
- Trên lớp, GV dành thời gian cho HS đọc thầm
lại trong vòng 2 phút.
- Tổ chức hoạt động ghép nối khái niệm hai cột
A và B để hoàn thành 1 số đặc điểm cơ bản của
truyện và truyện đồng thoại.
Cột A
Cột B
1. Truyện
a. Là yếu tố quan trọng
của truyện kể, gồm các
sự kiện chính được sắp
xếp theo một trật tự nhất
định; có mở đầu, diễn
biến và kết thúc
2.
Truyện
b. Là nhân vật do nhà văn
đồng thoại
tạo ra để kể lại câu
chuyện. Người kể chuyện
có thể trực tiếp xuất hiện
trong tác phẩm, xưng
“tôi” (người kể chuyện
ngôi thứ nhất), kể về
những gì mình chứng kiến
hoặc tham gia. Người kể
chuyện cũng có thể “giấu
mình” (người kể chuyện
ngôi thứ ba), không tham
gia vào câu chuyện
nhưng lại có khả năng
“biết hết” mọi chuyện.
3.
Cốt
c. Là truyện viết cho trẻ
truyện
em, có nhân vật thường
là loài vật hoặc đồ vật
được nhân cách hoá. Các
nhân vật này vừa mang
những đặc tính vốn có
của loài vật hoặc đồ vật
vừa mang đặc điểm của
con người
4. Nhân vật
d. Đảm nhận việc thuật

5

lại các sự việc trong câu
chuyện, bao gồm cả việc
thuật lại mọi hoạt động
của nhân vật và miêu tả
bối cảnh không gian, thời
gian của các sự việc, hoạt
động ấy.
5. Người kể
e. Là đối tượng có hình
chuyện
dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, cảm xúc, suy
nghĩ,… được nhà văn
khắc hoạ trong tác phẩm.
Nhân vật thường là con
người nhưng cũng có thể
là thần tiên, ma quỷ, con
vật, đồ vật,…
6. Lời người
g. Là lời nói trực tiếp của
kể chuyện
nhân vật (đối thoại, độc
thoại), có thể được trình
bày tách riêng hoặc xen
lẫn với lời người kể
chuyện.
7. Lời nhân
h. Là loại tác phẩm văn
vật
học kể lại một câu
chuyện, có cốt truyện,
nhân vật, không gian,
thời gian, hoàn cảnh diễn
ra các sự việc.
- Sau phần ghép nối, GV đặt câu hỏi để HS đưa
ra thắc mắc về những vấn đề mà em chưa hiểu:
Trong các khái niệm trên, có phần nào mà em
chưa hiểu và cần được giải thích rõ hơn không?
- Hoạt động nhóm đôi:
+ HS Đọc truyện “Một vụ đắm tàu”
+ Thảo luận trong vòng 10 phút để trả lời câu
hỏi trong phiếu học tập số 1:
Tên truyện:
Ai là người kể truyện
trong tác phẩm này?
Người kể ấy xuất hiện
ở ngôi thứ mấy?
Nếu muốn tóm tắt nội
dung câu chuyện, em

6

sẽ dựa vào những sự
kiện nào?
Nhân vật chính của
truyện là ai?
Nêu một vài chi tiết
giúp em hiểu đặc điểm
của nhân vật đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thiện phần ghép nối.
- HS đưa ra câu hỏi.
- HS hoàn thiện phiếu bài tập.
- GV lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- HS báo cáo kết quả.
- HS trình bày suy nghĩ.
- HS gửi bài.
- GV gọi 2-3 nhóm trình bày phiếu học tập.
- GV giảng giải cho HS những phần mà các em
chưa hiểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt ý.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (5 phút)

a. Mục tiêu
- Vận dụng các kiến thức vừa tìm hiểu để nhận biết các “dấu
hiệu” của truyện đồng thoại.
b. Nội dung
- Thông qua làm phiếu học tập nhóm, HS xác định được nhân
vật, đặc điểm của nhân vật truyện đồng thoại.
c. Sản phẩm học tập
- Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs mở PHT số 2 ra, gạch một
gạch dưới những câu văn là lời của người kể chuyện. Gạch
hai gạch dưới câu văn là lời nói trực tiếp của các nhân vật
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi hoàn thiện PHT
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định

7

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)

1.
2.
3.
4.

a. Mục tiêu
- Vận dụng các kiến thức vừa tìm hiểu để nhận biết các “dấu
hiệu” của truyện đồng thoại.
b. Nội dung
- Thông qua làm bài tập theo tổ, HS xác định được nhân vật,
đặc điểm của nhân vật truyện đồng thoại.
c. Sản phẩm học tập
- Bài làm của học sinh theo tổ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- HS đọc ở nhà các câu truyện đồng thoại (gửi
theo tổ). Gợi ý các truyện sau (trích “Xóm bờ
giậu”, Trần Đức Tiến)
Giọt sương đêm
Hoa Cúc Áo
Hai chú dê nhỏ bên bờ sông xuân
Bài thơ trên lá mít
- GV chia nhóm tổ thảo luận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận tổ tại nhà, hoàn thành nhiệm vụ
giới thiệu ngắn gọn về truyện đồng thoại trong
vòng 5-7 câu. Chỉ ra những yếu tố nhận biết
truyện đồng thoại.
- GV đôn đốc hướng dẫn học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả (tiết học sau).
- GV lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt ý.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tên truyện:
Ai là người kể truyện trong tác phẩm
này?
Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ
mấy?
Nếu muốn tóm tắt nội dung câu
chuyện, em sẽ dựa vào những sự
kiện nào?

8

Nhân vật chính của truyện là ai?
Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu
đặc điểm của nhân vật đó?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
“Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà
như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ
hay căn dặn:
-Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu.
Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí
hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật
vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao
bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với
Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã
xa lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ,
Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu
đây những vệt sáng sao trời...”
(Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
Câu 1: Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào?
A. Cho trẻ em
B. Cho người lớn
C. Cả hai đáp án A, B đều sai
Câu 2: Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong
truyện?
A. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm con
người
B. Nhân vật là loài vật
C. Cả hai đáp án A, B đều đúng
Câu 3: Đâu là câu nói của nhân vật Ngựa Trắng?
A. - Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
B. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
C. - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Câu 4: Câu "Mẹ chú yêu chú lắm" là lời của ai?
A. Ngựa mẹ

9

B. Ngựa Trắng
C. Người kể chuyện
Câu 5: Câu "Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền
trời xanh thẳm" nói đến yếu tố nào của nhân vật?
A. Hành động
B. Ngoại hình
C. Ngôn ngữ
Câu: "Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng" thể hiện:
A. Cảm xúc, suy nghĩ
B. Cử chỉ
C. Hành động

S: 03/9/2022
G: 09/9/2022
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 2 – 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu
tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ
đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;

10

- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng
chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của
các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động,
hấp dẫn,…
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về
cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường
đời đầu tiên;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui
hay nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?
2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về
bản thân?

11

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã
trải qua.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những
lúc chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp
ngã đó khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình.
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên
để tìm hiểu những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
HĐ 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN
SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
I. Đọc văn
NV1: Đọc văn bản
bản
- GV hướng dẫn HS cách đọc, chiến lược đọc, 1. Đọc
chú ý theo dõi các hộp chỉ dẫn.
2. Chú thích
- GV đọc mẫu đoạn đầu văn bản. HS đọc theo 3. Tìm hiểu
vai: người dẫn chuyện, nhân vật Dế Mèn, nhân chung về tác
vật Dế Choắt và nhân vật chị Cốc.
giả,
tác
NV2: Giải thích chú thích
phẩm
- GV tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật”. Trong mỗi - Nhân vật
ô là 1 từ ngữ khó cần được giải thích. HS chọn chính:
Dế
chiếc hộp nào sẽ giải thích từ ngữ có trong Mèn.
chiếc hộp đó.
- Những sự
NV3: Tóm tắt văn bản
việc chính xảy
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và trả lời ra với nhân
câu hỏi: Nhân vật chính của văn bản trên là ai? vật là:
Những sự việc chính xảy ra với nhân vật đó là + (1) Dế Mèn
gì? (GV lưu ý HS cách đánh dấu văn bản thành tự miêu tả
ba đoạn 1,2,3 của SGK -> HS phát hiện nội chân
dung
dung chính của từng đoạn).
của mình.
- Trao đổi tờ ghi chú với bạn bên cạnh và sửa + (2) Dế Mèn
bài cho nhau dựa trên phần chốt trên màn hình sang chơi nhà
của GV.
Dế Choắt. Dế
NV4: Ngôi kể và lời nhân vật
Choắt nhờ Dế
- GV nêu câu hỏi 1 trong SGK: Câu chuyện được Mèn đào hang
kể bằng lời của nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ nhưng bị từ
mấy?
chối.
NV5: Tác giả và xuất xứ tác phẩm
+ (3) Dế Mèn
- HS đọc phần về tác giả và xuất xứ tác phẩm trêu chị Cốc
(SGK trang 19). Chơi trò chơi trả lời nhanh.
dẫn đến cái

12

Câu 1: Năm sinh năm mất của Tô Hoài (19202014)
Câu 2: Tên thật của Tô Hoài là gì? (Nguyễn Sen)
Câu 3: Tô Hoài quê ở đâu? (Hà Nội)
Câu 4: Phong cách văn chương Tô Hoài (Vốn
sống phong phú, năng lực quan sát và miêu tả
tình tế, lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn
ngữ chân thực, gần gũi với đời sống)
Câu 5: Kể tên một số tác phẩm chính của Tô
Hoài (Võ sĩ Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đôi ri đá, Dế
Mèn phiêu lưu kí, Đảo hoang, Chuyện nỏ thần,
Nhà Chử,…)
Câu 6: Đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”
được trích trong tác phẩm nào? (Dế Mèn phiêu
lưu kí)
Câu 7: “Dế Mèn phiêu lưu kí” thuộc thể loại gì?
(Truyện đồng thoại)
Câu 8: Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “Dế
Mèn phiêu lưu kí”? (Năm 1941, Tô Hoài xuất
bản truyện “Con Dế mèn”, sau đó tác giả viết
thêm “Dế Mèn phiêu lưu kí”. Năm 1954, nhà
văn gộp hai tác phẩm trên thành “Dế Mèn
phiêu lưu kí”)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
NV1: Đọc văn bản
- HS lắng nghe hướng dẫn đọc, suy nghĩ cách
đọc, giọng đọc của từng nhân vật và tiến hành
đọc phân vai.
- Cá nhân HS suy nghĩ để tìm các sự việc chính
trong câu chuyện và trả lời câu hỏi 1 phần Sau
khi đọc.
NV2: Giải thích chú thích
- HS lựa Chiếc hộp bí mật và giải nghĩa từ khó
dựa vào chú thích chân trang.
NV3: Tóm tắt văn bản
- HS trả lời cá nhân trên giấy ghi chú.
- Trao đổi với bạn bên cạnh và đánh giá chéo
bài cho nhau.
NV4: Ngôi kể và lời nhân vật
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi
NV5: Tác giả và xuất xứ tác phẩm
- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời nhanh.
Bước 3: Báo cáo kết quả THNVHT
- HS báo cáo kết quả.

chết của Dế
Choắt.
Ngôi
kể:
Ngôi thứ nhất
- Lời kể của
Dế Mèn.
- Tác giả

13

- GV lắng nghe.
Bước 4: Đánh giá kết quả THNVHT
- GV nhận xét thái độ học tập của HS, chốt kiến
thức.
II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt
truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể
chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua
hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
b. Nội dung:
- Dựa vào văn bản HS trả lời câu hỏi 2, 3 SGK/19 thông qua
phiếu bài tập về các chi tiết Dế Mèn tự miêu tả, đánh giá về bản
thân mình và những chi tiết miêu tả Dế Mèn gợi liên tưởng tới
con người.
- Dựa vào văn bản HS trả lời câu hỏi 4,5,6,7 SGK/19 thông qua
phiếu bài tập về nhân vật Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn và
bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (hoặc sử dụng kĩ thuật
khăn trải bàn) để thảo luận về bài tập số 1 trong Vở thực hành
ngữ văn.
Đọc phần (1) đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” (từ đầu
đến có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi) trong SGK (tr.12 – 14) và
thực hiện các yêu cầu:
1. Điền từ ngữ phù hợp vào chỗ trống trong sơ đồ sau:
Dế Mèn tự miêu tả hình thức Hành động của Dế Mèn:
của mình:
- càng:
- vuốt:
- cánh:
- đầu:
Chàng dế thanh niên
- răng:
cường tráng
- râu:
Dế Mèn tự đánh giá về bản Quan hệ của Dế Mèn với bà
thân:
con trong xóm:

14

2. Từ sơ đồ trên, nhận xét về đặc điểm nhân vật Dế Mèn
(ưu điểm, hạn chế):

GV có thể bổ sung thêm các câu hỏi như:
- Vì sao Dế Mèn lại tưởng mình “có thể sắp đứng đầu thiên hạ
rồi”?
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của Tô Hoài qua đoạn trích?
Nhiệm vụ 2:
- Hoạt động nhóm đôi.
- Dựa vào Phiếu học tập vừa hoàn thiện và đoạn số (1) trong
văn bản, điền thông tin phù hợp vào các cột trong bảng sau (bài
tập 2 vở thực hành Ngữ văn):
Những chi tiết miêu tả Dế Mèn gợi liên tưởng đến đặc
điểm của con người
Ngoại hình
Cử chỉ, hành động Cảm xúc, suy nghĩ

GV đặt câu hỏi: Những chi tiết về phương diện nào thường gợi
lên hình ảnh con người nhiều nhất?
Nhiệm vụ 3:
- Kĩ thuật Think – Write – Pair – Share
- GV đặt câu hỏi: Em thích hoặc không thích điều gì trong cách
Dế Mèn tự miêu tả và đánh giá về bản thân ở phần (1)? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1:
- HS đã hoàn thiện bài tập số 1 trong VTH ngữ văn ở nhà.
- HS trao đổi với bạn (nhóm đôi) để hoàn thiện phiếu bài tập số
1.
Nhiệm vụ 2: - HS trao đổi nhóm đôi để hoàn thành phiếu bài
tập số 2.
Nhiệm vụ 3:
- HS suy nghĩ về câu hỏi và điền phương án trả lời vào bài tập số
3 VTH.
- HS trao đổi với bạn (nhóm đôi)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện NVHT
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
1. Điền từ ngữ phù hợp vào chỗ trống trong sơ đồ sau:

15

Dế Mèn tự miêu tả hình thức
của mình:
- càng: mẫm bóng
- vuốt: cứng dần, nhọn hoắt
- cánh: áo dài kín xuống tận
chấm đuôi, một màu nâu bóng
mỡ.
- đầu: to, rất bướng
- răng: đen nhánh
- râu: dài, uốn cong hùng dũng

Hành động của Dế Mèn:
- Đạp phanh phách
- Vũ lên phành phạch giòn giã
- Đi bách bộ cả người rung
rinh….
- Nhai ngoàm ngoạp như…
- Vuốt râu trịnh trọng khoan
thai
- Đi đứng oai vệ
- Cà khịa, quát nạt, đá ghẹo

Dế Mèn tự đánh giá về bản Quan hệ của Dế Mèn với bà
thân:
con trong xóm:
- Ăn uống điều độ, làm việc có - Cà khịa với tất cả bà con
chừng mực
trong xóm.
- Một chàng dế thanh niên - Ai cũng nhịn, không dám đáp
cường tráng
lại
- Lấy làm hãnh diện
- Quát mấy chị Cào Cào, đá
- Tôi tợn lắm
ghẹo anh Gọng Vó.
- Tôi cho là tôi giỏi
- Tôi tưởng lầm cử chỉ ngông
cuồng là tài ba, càng tưởng tôi
là tay ghê gớm, có thể sắp
đứng đầu thiên hạ rồi.
2. Từ sơ đồ trên, nhận xét về đặc điểm nhân vật Dế Mèn
(ưu điểm, hạn chế)
* Ưu điểm:
- Biết tự lập, biết ăn uống điều độ, làm việc có chừng mực.
- Ngoại hình đẹp, cường tráng.
* Hạn chế:
- Kiêu căng tự phụ, xốc nổi, thiếu suy nghĩ.
- Chưa chan hoà với mọi người.
=> Nghệ thuật:
+ Nhân hoá
+ Miêu tả loài vật rất tinh tế, sinh động.
+ Cách sử dụng từ ngữ đặc sắc, đặc biệt là từ láy.
Nhiệm vụ 2:
Những chi tiết miêu tả Dế Mèn gợi liên tưởng đến đặc
điểm của con người
Ngoại
Cử chỉ, hành
Cảm xúc, suy nghĩ
hình
động

16

- Đôi cánh
như cái áo
dài…
- Đầu to,
nổi
từng
tảnh,
rất
bướng.

- Co cẳng lên,
đạp
- Đi bách bộ
- Đi đứng oai
vệ

- Lấy làm hãnh diện về cặp râu.
- Trịnh trọng và khoan thai đưa cả
hai chân lên vuốt râu
- Cho ra kiểu cách con nhà võ.
- Tôi tợn lắm
- Dám cà khịa…
- Tôi lại tưởng…
- Quát, ngứa chân đá ghẹo…
- Tôi càng tưởng tôi là tay ghê
gớm…

Nhiệm vụ 3:
- HS nêu nhận xét, bày tỏ ý kiến riêng.
- GV lắng nghe, tránh áp đặt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện NVHT
- Nhận xét, đánh giá thái độ làm việc và sản phẩm của HS, chỉ
ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động nhóm của các
em.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang mục sau.
- GV nhấn mạnh thêm: Nhân vật truyện đồng thoại là loài vật
được nhân hoá, vừa mang đặc tính vốn có của loài vật vừa gợi
tính cách, cuộc sống của con người. Các chi tiết miêu tả hình
dáng, cử chỉ thờng thể hiện đặc điểm loài vật, các chi tiết miêu
tả lời nói, ý nghĩ thường gợi lên hình ảnh con người.
2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
a. Nhân vật Dế Choắt:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi nhóm đôi về bài tập 4 trong vở thực hành ngữ văn.
- Đọc phần (2) đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” (từ Bên
hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt đến Tôi về, không một
chút bận tâm) trong SGK (tr.14 – 15) và thực hiện các yêu cầu:
1. Điền thông tin phù hợp vào các ô bên phải trong bảng:
Cách xưng hô của Dế Mèn với Dế
Choắt
Lời Dế Mèn miêu tả ngoại hình Dế
Choắt
Lời Dế Mèn nhận xét hang ở của
Dế Choắt
Lời từ chối của Dế Mèn khi Dế
Choắt mong muốn được giúp đỡ
2. Nhận xét của em về thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt:

17

3. Đánh giá của em về nhân vật Dế Mèn qua mối quan hệ với
người bạn hàng xóm – Dế Choắt:
GV có thể cho HS đọc lại đoạn đối thoại của Dế Mèn với Dế
Choắt trong phần này để cảm nhận được giọng điệu của nhân
vật.
- Qua những chi tiết trên, em hình dung như thế nào về nhân
vật Dế Choắt?
- Nếu có một người bạn giống như Dế Choắt, em sẽ đối xử với
bạn như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành phiếu học tập (vở thực hành) ở nhà.
- Tại lớp, HS trao đổi nhóm đôi hoàn thiện bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện NVHT
- GV mời một cặp đôi trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung và nhận xét.
- GV lắng nghe.
- Dự kiến sản phẩm:
1. Điền thông tin phù hợp vào các ô bên phải trong bảng:
Cách xưng hô
của Dế Mèn với
Dế Choắt
Lời
Dế
Mèn
miêu tả ngoại
hình Dế Choắt

- Xưng “ta”, gọi “chú mày”

- Trạc tuổi Dế Mèn.
- Người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã
nghiện thuốc phiện.
- Cánh ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng
sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê.
- Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu.
- Râu ria cục có một mẩu.
- Mặt mũi lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ.
Lời
Dế
Mèn - Hang ở bới nông sát mặt đất, không biết
nhận xét hang ở đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách như hang
của Dế Choắt
của Dế Mèn.
- Luộm thuộm, bề bộn, cẩu thả, tuềnh toàng
Lời từ chối của - “…. Đào tổ nông thì cho chết!”.
Dế Mèn khi Dế
Choắt
mong
muốn được giúp
đỡ
2. Nhận xét của em về thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt:
- Chê bai ngoại hình, nhà cửa và lối sống của Dế Choắt.

18

- Từ chối phũ phàng lời đề nghị cần giúp đỡ của Dế Choắt.
=> Khinh bỉ, coi thường Dế Choắt.
3. Đánh giá của em về nhân vật Dế Mèn qua mối quan hệ với
người bạn hàng xóm – Dế Choắt:
- Ngạo mạn, coi thường người khác.
- Thói xấu bắt nạt kẻ yếu, lối cư xử ích kỉ.
HS lựa chọn cách ứng xử đúng đắn với những người bạn có
những điểm giống như Dế Choắt: sức khoẻ yếu, hình thể có
khiếm khuyết, tính cách nhút nhát, yếu đuối,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện NVHT
- Nhận xét, đánh giá thái độ làm việc và sản phẩm của HS, chỉ
ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động nhóm của các
em.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang mục sau.
b. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Đọc đoạn (3) trong SGK và hoàn thành phiếu bài tập:
Dế Mèn Trước khi
Khi trêu
Sau khi
Khi Dế
trêu
chị Cốc
trêu
Choắt chết
chị Cốc
chị Cốc
Hành
động
Tâm
trạng
Bài học
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Tìm những chi tiết thể hiện hành động của Dế Mèn trước khi
trêu chị Cốc, khi trêu chị Cốc, sau khi trêu chị Cốc, khi Dế Choắt
chết?
- Lựa chọn từ thích hợp trong các từ ngữ sau để điền vào bảng
cho phù hợp với tâm trạng của Dế Mèn ở từng thời điểm: phấn
khởi, lo âu, khiếp sợ, đắc ý, hối hận, ăn ăn, hung hăng, hoảng
loạn.
- Qua hành động đó, em có nhận xét gì về thái độ của Dế Mèn
trước và sau khi trêu chị Cốc, đặc biệt là khi chứng kiến cái chết
của Dế Choắt?
- Những cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn khi chứng kiến cái chết
của Dế Choắt cho thấy sự thay đổi như thế nào của Dế Mèn?
- Theo em, từ những trải nghiệm đáng nhớ, Dế Mèn đã rút ra
được cho mình bài học gì? Câu văn nào cho em thấy điều đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và tìm chi tiết trong tác phẩm.
- GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện NVHT

19

- GV yêu cầu HS báo cáo.
- GV hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
- Dự kiến sản phẩm:
Dế Mèn Trước khi
Khi trêu
Sau khi
Khi Dế
trêu
chị Cốc
trêu
Choắt chết
chị Cốc
chị Cốc
Hành
- Mắng, coi - Cất giọng - Chui tọt - Khóc thảm
động
thường, bắt véo
von vào
hang, thiết
nạt
Dế trêu
chị nằm khểnh - Hốt hoảng
Choắt.
Cốc.
bắt
chân - Hối hận
- Quắc mắt
chữ ngũ.
“Nào
“Sợ gì? Mày
- Bụng nghĩ tôi….bây
bảo tao sợ
thú vị…
giờ”.
cái gì? Mày
- Núp tận Thương
bảo tao còn
đáy hang, Choắt,
ăn
biết sợ ai
khiếp, nằm năn.
hơn
tao
im thít.
- Chôn Dế
nữa!”
- Mon men Choắt, đứng
bò lên.
lặng giờ lâu.
Tâm
Hung hăng
Đắc ý
Khiếp sợ
Hối hận, ăn
trạng
năn
Bài học - Câu văn: “Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc
mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào
mình đấy”.
- Không nên kiêu căng, coi thường người khác.
- Không nên xốc nổi để rồi hành động điên rồ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện NVHT
- Nhận xét, đánh giá thái độ làm việc và sản phẩm của HS, chỉ
ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động nhóm của các
em.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang mục sau.
IV. Viết kết nối với đọc
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức của quá trình đọc và khám phá văn bản để
kể lại một sự việc trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”
bằng lời của một nhân vật do em tự chọn.
b. Nội dung: HS viết đoạn văn dựa trên hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn viết đoạn văn.
+ Hình thức:

20

 Viết nối tiếp 5 – 7 câu.
 Kể theo ngôi thứ nhất – xưng “tôi”.
+ Nội dung: Kể lại một sự việc trong văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đề.
- HS xác định yêu cầu của đề: về hình thức, về nội dung.
- HS viết bài.
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện NVHT
- HS trình bày bài viết.
- Soi chiếu và tiêu chí đánh giá.
- HS khác nhận xét, góp ý.
- Có thể cho HS đăng trên padlet, GV lựa chọn một số bài bất kì,
highlight và viết nhận xét cho HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện NVHT
- GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS.
Tiêu chí đánh giá:
1. Độ dài đoạn văn
1,0 điểm
2. Ngôi kể thứ nhất
1,0 điểm
3. Nội dung cơ bản của sự việc
4,0 điểm
4. Bộc lộ cảm xúc, tình cảm
2,0 điểm
5. Đảm bảo tính chính xác
2,0 điểm
* Giao nhiệm vụ về nhà:
- Hoàn thiện viết đoạn văn nộp cho GV sửa.
- Khát quát nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
- Thực hiện bài tập 7 trong vở thực hành ngữ văn:
Những căn cứ xác định đoạn trích “Bài học đường đời
đầu tiên” là truyện đồng thoại.
- Truyện viết cho đối tượng người đọc là:
Trẻ em
- Đặc điểm nổi bật của các nhân vật trong truyện:
Nhân vật là loài vật, vừa mang những đặc tính vốn có của loài
vật vừa mang đặc điểm của con người.
- Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng để miêu tả nhân
vật:
Nhân hoá
- Chuẩn bị cho bài “Thực hành Tiếng Việt”: yêu cầu HS đọc phần
“Tri thức ngữ văn” về từ đơn và từ phức (SGK/11).

21

Ngày soạn: 07/9/2022
Ngày giảng: 6B:12/9/2022
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn,
từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn;
- Nhận biết được nghia của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông
dụng, nhận biết và p...
 
Gửi ý kiến