Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Hiền
Ngày gửi: 19h:44' 19-10-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Hiền
Ngày gửi: 19h:44' 19-10-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Ngày soạn: / / 202
CHƯƠNG 2:
Tiết 1:
Ngày dạy: / / 202
SỐ THỰC
BÀI 1. SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC.
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, các em cần:
- Nhận biết được số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Nhận biết được số vô tỉ.
2. Về năng lực: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: suy luận để nhận biết được số hữu tỉ, số vô tỉ.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng được máy tính cầm tay để tính
toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong quá trình
trả lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm và nhóm
khác khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp.Trình bày được các lập luận khi biểu diễn
số hữu tỉ trên trục số. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận và trình bày lập luận trước tập thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự học, tự
nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, máy latop, máy chiếu,
bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, máy tính cầm tay.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi, thước thẳng, máy tính cầm tay.
3. Học liệu số:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
- Văn bản: bài giảng được soạn từ phần mềm Powerpoint định dạng .pptx, giáo án word định
dạng .docx
- Phần mềm vẽ hình sketchpad: vẽ hình vuông ở hoạt động khám phá 2, đinh dạng .gsp.
- Phần mềm paint: lưu ảnh định dạng .jpg.
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp vấn đáp, kĩ thuật động não.
- Phương tiện, học liệu: Slide trình chiếu.
a) Mục tiêu: HS được ôn lại kiến thức cũ, gợi động cơ vào bài mới
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi sau:
- Một hình vuông có diện tích là 9cm2 thì độ dài cạnh của hình vuông đó bằng bao nhiêu?
- Nếu hình vuông đó có diện tích là 5cm2 thì làm sao tính được độ dài cạnh của hình vuông đó?
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS:
- Diện tích hình vuông là 9cm2 thì cạnh của hình vuông là 3cm vì 32 = 9
- Niếu diện tích hình vuông đó là 5cm2 thì cạnh hình vuông đó phải là một số a nào đó để a2 = 5
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc đề và trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn, gợi mở kiến thức nếu HS gặp khó khăn trong giải quyết vấn đề đặt ra.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày sản phẩm của mình, GV nhận xét và sửa
sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên tuyên dương những HS có câu trả lời đúng.
+ GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Vậy có số hữu tỉ nào mà bình phương của nó bằng 5 hay
không? Cô mời các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé.
* Phương án đánh giá: dùng thang đo, rubick.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Biểu diễn số thập phân của số hữu tỉ
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, thực hành.
- Phương tiện, học liệu: thước thẳng, bảng nhóm, phiếu học tập, Slide trình chiếu.
a) Mục tiêu: Học sinh biết biểu diễn được một số hữu tỉ dưới dạng số thập phân.
b) Nội dung: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện HĐKP
* HĐKP1:
1vào vở.
a) 3 : 2 = 1,5; 37 : 25 = 1,48
GV hỏi: Em có nhận xét gì về két quả của phép
5 : 3 = 1,666…; 1 : 9 = 0,111…
chia 3:2 và 37:25?
Em có nhận xét gì về kết quả của phép chia 5:3 và b)
Ví dụ:
1:9?
- GV cho HS rút ra nhận xét sau khi thực hiện phép - Số 1,5 và 1, 48 là số thập phân hữu hạn
- Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
chia.
- GV lưu ý:
TH1: Nếu
bằng một phân số thập phân thì kết
quả của phép chia
là số thập phân bằng với phân
số thập phân đó.
TH2: Nếu
không bằng bất cứ phân số thập phân * Thực hành 1:
nào thì kết quả của phép chia
không bao giờ
dừng và có chữ số hoặc cụm chữ số sau dấu phẩy
lặp đi lặp lại.
- GV giới thiệu số thập phân hữu hạn và số thập
phân vô hạn tuần hoàn. Cách đọc, cách ghi số thập * Vận dụng 1:
phân vô hạn tuần hoàn.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
- GV cho HS làm thực hành 1: Hãy biểu diễn các số
hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân:
Ta có:
Mà 0,834 > 0,8(3) => 0,834 >
- GV cho HS làm vận dụng 1: Hãy so sánh hai số
hữu tỉ: 0,834 và
? Làm sao có thể só sánh hai số hữu tỉ này?
HS: Đưa hai số hữu tỉ về dạng số thập phân rồi so
sánh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân, cặp
đôi hoàn thành các yêu cẩu.
- GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3: Báo các, thảo luận
GV cho HS trình bày kết quả tại chỗ hoặc lên bảng
trình bày.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt lại kiến thức và nhấn mạnh: Mỗi số hữu tỉ
được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc
vô hạn tuần hoàn.
* Phương án đánh giá: đánh gia qua quan sát thực
hành.
Hoạt động 2: Số vô tỉ
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động
nhóm.
- Phương tiện, học liệu: Slide trình chiếu, hình ảnh, phần mềm sketchpad.
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được định nghĩa và kí hiệu tập hợp số vô tỉ.
b) Nội dung: Số vô tỉ.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm của học sinh
2. Số vô tỉ
M
* HĐKP2:
1dm
B
A
- Diện tích hình vuông ABCD gấp 2 lần diện
tích hình vuông AMBN.
N
SABCD = 2 SAMBN
- Diện tích hình vuông ABCD là:
C
D
- GV giới thiệu: Nếu gọi x (dm) (x >0) là độ dài
cạnh AB thì ta có x = 2. Người ta chứng minh
2
được không có số hữu tỉ nào mà bình phương của
SABCD = 2 SAMBN = 2.1.1 = 2 dm2
- Biễu diễn diện tích hình vuông ABCD theo độ
dài cạnh AB:
AB2 = 2
nó bằng 2 và đã tính được x = 1,414213562… đây
là một số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ta gọi là số
vô tỉ.
- GV giới thiệu định nghĩa và kí hiệu tập hợp số
vô tỉ.
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 SGK trang 31.
- Gv cho HS làm thực hành 2 SGK trang 32.
a) Số a = 5,123 là số thập phân hữu hạn nên a là
số?
b) Số b = 6,15555… = 6,1(5) là một số thập phân
vô hạn tuần hoàn nên b là số?
c) Người ta chứng minh được π = 3,14159265…
là một số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Vậy
π là số?
d) Cho biết số c = 2,23606… là số thập phân vô
hạn không tuần hoàn. Vậy c là số?
* Nhận xét: Mọi số thập phân vô hạn không
tuần hoàn là biểu diễn thập phân của một số, số
đó gọi là số vô tỉ.
Tập hợp số vô tỉ kí hiệu là I.
* Thực hành 2:
a) Số a = 5,123 là số thập phân hữu hạn nên a là
số hữu tỉ.
b) Số b = 6,1(5) là một số thập phân vô hạn
tuần hoàn nên b là số hữu tỉ.
c) π = 3,14159265… là số thập phân vô hàn
không tuần hoàn. Vì vậy π là số vô tỉ.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân, cặp
d) c = 2,23606… nên c là số vô tỉ.
đôi hoàn thành các yêu cẩu.
- GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3: Báo các, thảo luận
GV cho HS trình bày kết quả tại chỗ hoặc lên
bảng trình bày.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt lại kiến thức và nhấn mạnh: Mỗi số hữu tỉ
được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn
hoặc vô hạn tuần hoàn. Số thập phân vô hàn
không tuần hoàn là số vô tỉ.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quan sát và
qua sản phẩm học tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp thảo
luận nhóm.
- Phương tiện, học liệu: Slide trình chiếu.
a) Mục tiêu: HS được luyện tập kiến thức về biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng số thập phân.
b) Nội dung: HS được yêu cầu làm bài tập 1 SGK trang 33:
1a/ Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân:
1b/ Trong các số thập phân vừa tính được, hãy chỉ ra các số thập phân vô hạn tuần hoàn
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:
1a/
1b/ Trong các số thập phân vừa tính được, các số thập phân vô hạn tuần hoàn là: 4,(4) và -6,
(714285)
d) Tổ chức thực hiện
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
- GV giao yêu cầu cho HS như mục nội dung.
- HS làm bài tập vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài.
- GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận.
* Phương án đánh giá: bảng kiểm, đánh giá qua quan sát.
D. VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: HS vận dụng được mở rộng kiến thức về số thập phân hữu hạn và số thập phân vô
hạn tuần hoàn.
b)Nội dung: HS đọc mục “Em có biết” SGK trang 34 và rút ra nhận xét.
c) Sản phẩm: Nhận xét của HS được ghi vào vở:
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương và mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì
phân số ấy viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương và mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số ấy
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi nhận xét vào vở.
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS làm bài tập sau:
+ Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân:
+ Trong các số thập phân vừa tính được, hãy chỉ ra các số thập phân vô hạn tuần hoàn.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
CHƯƠNG 2:
Tiết 2:
SỐ THỰC
BÀI 1. SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC (tiếp theo).
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, các em cần:
- Nhận biết được căn bậc hai số học của một số không âm.
- Biết sử dụng đúng kí hiệu
.
- Rèn luyện kĩ năng dùng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học.
- Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai số học của một số nguyên dương bằng
máy tính cầm tay.
2. Về năng lực: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: suy luận tính được căn bậc hai số học của một
số.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng được máy tính cầm tay để tính căn
bậc hai số học của một số không âm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong quá trình
trả lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm và nhóm
khác khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp.Trình bày được các lập luận khi biểu diễn
số hữu tỉ trên trục số. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận và trình bày lập luận trước tập thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự học, tự
nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
1. Chuẩn bị của gáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, máy latop, máy chiếu,
bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, bài giảng powepoint, phiếu học tập cho hoạt động khởi
động.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi bài.
3. Học liệu số: bài giảng powerpoint định dạng .pptx, giáo án word định dạng .docx; phần mềm
sketchpad định dạng .GSP; hình ảnh bằng phần mềm paint định dạng .JPG. (vẽ hình vuông cho
HĐKP 2)
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề.
- Phương tiện, học liệu: thước thẳng, bảng nhóm, phiếu học tập, Slide trình chiếu.
a) Mục tiêu: HS được kiểm tra kiến thức về số hữu tỉ, số vô tỉ gợi động cơ vào bài mới
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi sau:
Điền dấu
2,14
Q
vào ô trống:
1,(3)
Q;
Q
I;
1,2
I
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS:
2,14
Q
1,(3) Q;
Q
I;
1,2
I
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc đề và trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn, gợi mở kiến thức nếu HS gặp khó khăn trong giải quyết vấn đề đặt ra.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày câu trả lời của mình, GV nhận xét và sửa
sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên tuyên dương những HS có câu trả lời đúng.
+ GV dẫn dắt HS vào bài học mới
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp tranh
luận toán học.
- Phương tiện, học liệu số: thước thẳng, Slide trình chiếu, phần mềm sketchpad để vẽ hình
vuông có cạnh là đơn vị, hình ảnh hình vuông có cạnh là 1 đơn vị.
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm.
b) Nội dung: Căn bậc hai số học
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Căn bậc hai số học
- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐKP 3 (cá nhân) * HĐKP 3:
a) Tìm giá trị của x2 với x lần lượt bằng: 2; 3; 4; a) x =2 => x2 = 4; x = 3 => x2= 9
5; 10.
x = 4 => x2= 16; x = 5 => x2= 25
b) Tìm số x không âm với x2 lần lượt bằng 4; 9; x = 10 => x2= 100
16; 25; 100.
b) x2 = 4 => x = 2
x2 = 9 => x = 3; x2 = 16 => x = 4;
- GV giới thiệu về căn bậc hai số học:
x2 = 25 => x = 5; x2 = 100 => x = 10.
Căn bậc hai số học của số a không âm là số x sao
cho x2 = a. Kĩ hiệu
để chỉ căn bậc hai số học
của a.
- GV cho ví dụ, HS quan sát và thực hiện cách
ghi.
? Một số không âm a có bao nhiêu căn bậc hai số
học?
- GV giới thiệu
là độ dài đường chéo của hình
vuông có cạnh là 1.
- GV cho HS đọc mục chú ý: ta có
với
* Thực hành 3:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
mọi số a không âm.
* Vận dụng 2:
* Thực hành 3: Viết các căn bậc hai số học của Độ dài cạnh của hình vuông là:
16; 7; 10; 36.
* Vận dụng 2: Tính độ dài cạnh của một hình
vuông có diện tích là 169 m2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân, cặp
đôi hoàn thành các yêu cẩu.
- GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3: Báo các, thảo luận
GV cho HS trình bày kết quả tại chỗ hoặc lên
bảng trình bày.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt lại kiến thức và nhấn mạnh: Số âm
không có căn bậc hai số học.
* Phương án đánh giá: đánh giá bằng thang đo,
qua quan sát.
Hoạt động 2: Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp dạy học toán qua hoạt động thực hành
và trải nghiệm.
- Phương tiện, học liệu số: máy tính cầm tay, Slide trình chiếu.
a) Mục tiêu: Học sinh dùng máy tính cầm tay để tính được căn bậc hai số học của một số
không âm.
b) Nội dung: Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm của HS
4. Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm
- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐKP 4 (cá nhân) tay.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
a) Sử dụng máy tính cầm tay bấm liên tiếp các * HĐKP 4:
nút
Đọc kết quả x trên màn hình rồi tính x2.
b) Bấm liên tiếp các nút
- GV cho HS đọc ví dụ 4 SGK trang 33.
- GV cho HS làm thực hành 4: Dùng máy tính
cầm tay để tính các căn bậc hai số học sau:
* Thực hành 4:
* Vận dụng 3: Dùng máy tính cầm tay để:
a) Tính độ dài cạnh của một mành đất hình
vuông có diện tích là 12 996m2.
b) Công thức tính diện tích S của hình tròn bán
kính R là S = π .R2. Tính bán kính của một hình
tròn có diện tích là 100 cm2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân hoàn
thành các yêu cẩu.
- GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3: Báo các, thảo luận
GV cho HS trình bày kết quả tại chỗ hoặc lên
bảng trình bày.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận, nhận định lại kiến thức.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quá trình
* Vận dụng 3:
a) Độ dài cạnh của mảnh đất hình vuông là:
b) Bán kính của hình tròn là:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
hoạt động thực hành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
a) Mục tiêu: HS được luyện tập kiến thức về căn bậc hai số học.
b) Nội dung: HS được yêu cầu làm bài tập 4 SGK trang 33:
Hãy thay dấu ? bằng các số thích hợp.
n
121
?
169
?
?
12
?
146
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:
n
121
144
169
21316
11
12
13
146
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao yêu cầu cho HS như mục nội dung.
- HS làm bài tập vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài.
- GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận.
D. VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về căn bậc hai số học để tính toán bài toán có nội dung
thực tiễn.
b)Nội dung: HS làm bài tập 6 trang 34 SGK: Bác Thu thuê thợ lát gạch một cái sân hình vuông
hết tất cả là 10 125 000 đồng. cho biết chi phí cho 1m 2 (kể cả công thợ và vật liệu) là 125 000
đồng. Hãy tính độ dài cạnh của cái sân.
c) Sản phẩm: Kết qảu bài làm của HS được ghi vào vở:
Giải:
Diện tích của cái sân hình vuông đó là: 10 125 000 :125 000 =81 m2.
Độ dài cạnh của cái sân là:
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi bài làm vào vở. GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS làm bài tập 2; 3; 5; 7; 8 SGK trang 34.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Tiết 3:
BÀI 1 :
LUYỆN TẬP SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Củng cố các kiến thức về số vô tỉ, biểu diễn số thập phân của số hữu tỉ, căn bậc hai của một số
không âm thông qua một số bài tập luyện tập.
2. Về năng lực:
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết các
vấn đề toán học thông qua việc giải quyết vấn đề thực tiễn, năng lực mô hình hóa toán học
thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
thông qua việc hoạt động nhóm, tương tác với giáo viên.
3. Về phẩm chất:
Rèn luyện tính trung thực, chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo
viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
- Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, bài giảng Powerpoint, máy
latop, máy chiếu, bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
- Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi bài, máy tính cầm tay.
- Học liệu số: bài giảng Powerpoint.
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phương pháp trò chơi.
- Phương tiện, học liệu: slide trình chiếu, phần thưởng cho đội thẳng cuộc.
a) Mục tiêu: HS được kiểm tra kiến thức về khái niệm số vô tỉ.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: “số vô tỉ” là số được viết dưới dạng:
A/ Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
B/ Số thập phân vô hạn không tuần hoàn
C/ Số thập phân hữu hạn
Câu 2: Số nào sau đây thuộc tập hợp I?
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
A/
B/ 5642,34(2)
C/
π
= 3,14159265…
D/ 6,125
Câu 3: Khẳng định nào sau đây sai?
A/ Nếu
thì a không thể là số vô tỉ.
B/ Số thập phân hữu hạn không là số vô tỉ.
C/ Số vô tỉ không là số hữu tỉ.
D/ Nếu
thì a là số vô tỉ.
Câu 4: Số nào sau đây là số vô tỉ?
A/ 0,484848…
Câu 5: Biết
B/
C/
D/ 0,80080008…
là số vô tỉ. Những phép tính nào sau đây cho kết quả là số vô tỉ.
A/
B/
C/
D/
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS:
Câu 1: B.
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: A và D
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV cho HS tham gia trò chơi “Bông hoa điểm 10”, mỗi câu hỏi gv chiếu slide và HS nào trả lời
đúng sẽ ghi được điểm 10.
HS thực hiện nhiệm vụ trả lời các câu hỏi như mục nội dung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày câu trả lời của mình, GV nhận xét và sửa
sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên tuyên dương những nhóm HS có câu trả lời đúng.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
+ GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quan sát và đánh giá bằng điểm số.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phương pháp giải quyết vấn đề toán học, thực hành, thảo luận
nhóm.
- Phương tiện, học liệu số: bài giảng powerpoint, máy tính cầm tay.
a) Mục tiêu: Học sinh giải thành thạo các bài tập về số vô tỉ và biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng
số thập phân, tính căn bậc hai số học của một số không âm
b) Nội dung: Luyện tập
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm của HS
Luyện tập:
GV hướng dẫn HS thực hiện giải các bài toán
sau:
* Bài 1:
Giải:
* Bài 1: Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau dưới
dạng số thập phân.
Bài 2:
Giải
Bài 2: Hãy biểu diễn các số thập phân sau
dưới dạng số hữu tỉ.
Bài 3:
Bài 3: Tính.
Giải
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Bài 4: thay dấu ? bằng số thích hợp:
n
Bài 4:
256
?
36
?
?
7
?
20
n
Giải
256
49
36
400
16
7
6
20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định lại kết quả các bài tập đã
giao.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quan sát và
qua sản phẩm bài làm của học sinh.
D. VẬN DỤNG:
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học thông qua tranh luận toán học.
- Phương tiện, học liệu số: máy tính cầm tay, bài giảng Powerpoint.
a) Mục tiêu: HS sử dụng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học của một số không âm,
giải quyết các bài toán liên quan đến căn bậc hai số học trong thực tế.
b) Nội dung: HS thực hiện làm bài sau:
Bài 1: Dùng máy tính cầm tay tính căn bậc hai số học của các số sau (làm tròn đến chữ số thập
phan thứ ba)
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Bài 2: Bác Tám thuê thợ trồng hoa cho một cái sân hình vuông hết tất cả là 36 720 000 đồng.
Biết gia chi phí cho 1 m 2 (kể cả công thợ và vật liệu) là 255 000 đồng. Hãy tính chiều dài mỗi
cạnh của cái sân.
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS được trình bày vào vở:
Bài 1:
Giải:
Bài 2:
Giải
Diện tích cái sân là:
Chiều dài mỗi cạnh của cái sân hình vuông là:
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi vào vở. GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
* Phương án đánh giá: sử dụng phương pháp đánh giá qua quan sát và đánh giá qua sản phẩm.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Tiết 4:
BÀI 1 :
LUYỆN TẬP SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC.
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Củng cố các kiến thức về số vô tỉ, biểu diễn số thập phân của số hữu tỉ, căn bậc hai của một số
không âm thông qua một số bài tập luyện tập.
2. Về năng lực:
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết các
vấn đề toán học thông qua việc giải quyết vấn đề thực tiễn, năng lực mô hình hóa toán học
thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
thông qua việc hoạt động nhóm, tương tác với giáo viên.
3. Về phẩm chất:
Rèn luyện tính trung thực, chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo
viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
- Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, bài giảng Powerpoint, máy
latop, máy chiếu, bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
- Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi bài, máy tính cầm tay.
- Học liệu số: bài giảng Powerpoint.
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phương pháp trò chơi.
- Phương tiện, học liệu: slide trình chiếu, phần thưởng cho đội thẳng cuộc.
a) Mục tiêu: HS được kiểm tra kiến thức về khái niệm căn bậc hai số học của một số không
âm.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Số nào sau đây không có căn bậc hai số học?
A/
B/
C/ -18
D/ 16
Câu 2: Căn bậc hai số học của 169 là
A/
B/ -13
C/
D/ 13 và -13
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Câu 3:
A/ 0,4
B/ -0,4
C/ 0,2
D/ -0,2
Câu 4: Số nào sau đây có cắn bậc hai số học là 0,3?
A/ -0,09
B/ 0,09
C/
D/
Câu 5: mỗi khẳng định sau ĐÚng hay SAI?
ĐÚNG
SAI
Số 9 có hai căn bậc hai số học là hai số đối nhau 3 và -3
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS:
Câu 1: C.
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4: B
Câu 5:
ĐÚNG
SAI
x
Số 9 có hai căn bậc hai số học là hai số đối nhau 3 và -3
x
x
x
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV cho HS tham gia trò chơi “Bông hoa điểm 10”, mỗi câu hỏi gv chiếu slide và HS nào trả lời
đúng sẽ ghi được điểm 10.
HS thực hiện nhiệm vụ trả lời các câu hỏi như mục nội dung.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày câu trả lời của mình, GV nhận xét và sửa
sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên tuyên dương những nhóm HS có câu trả lời đúng.
+ GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quan sát và đánh giá bằng điểm số.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phương pháp giải quyết vấn đề toán học, thực hành, thảo luận
nhóm.
- Phương tiện, học liệu số: bài giảng powerpoint, máy tính cầm tay.
a) Mục tiêu: Học sinh giải thành thạo các bài tập về số vô tỉ và tính căn bậc hai số học của một
số không âm.
b) Nội dung: Luyện tập
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm của HS
Luyện tập:
GV hướng dẫn HS thực hiện giải các bài toán sau:
* Bài 1: Tính
a)
,
d) 1 ,
b)
,
e)
c)
, f)
Bài 2: Điền số thích hợp vài ô trống
x
x
4
0,09
4
1
0,09
* Bài 1:
Giải:
a) 81
= 9 , b)
c)
=
, d) 1
e)
=
f)
Bài 2:
=
x
x
=-0,8
= -1
Giải
4
16
0,09
0,0081
1
2
4
0,3
0,09
1
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
x
x
0
x
9
4
102
102
9
4
0
x
Bài 3: Sử dụng máy tính cầm tay tính:.
102
10
0
Bài 3:
104
102
9
4
81
16
3
2
9
4
Giải
= 1945
;
;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
;
.
= 225
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
1,46385
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
2.108185
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định lại kết quả các bài tập đã
giao.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quan sát và
qua sản phẩm bài làm của học sinh.
D. VẬN DỤNG:
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học thông qua tranh luận toán học.
- Phương tiện, học liệu số: máy tính cầm tay, bài giảng Powerpoint.
a) Mục tiêu: HS sử dụng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học của một số không âm,
giải quyết các bài toán liên quan đến căn bậc hai số học trong thực tế.
b) Nội dung: HS thực hiện làm bài sau:
Bài 1: Dùng máy tính cầm tay tính để:
a// Tính độ dài cạnh của một mảnh đát hình vuông có diện tích là 12 996 m2.
b// Tính bán kính của một hình tròn có diện tích là 100 cm2.
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS được trình bày vào vở:
Giải:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
a// Độ dài cạnh của mảnh đất là:
b// Công thức tính diện tích hình tròn S = 2 π R2.
Suy ra
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi vào vở. GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
* Phương án đánh giá: sử dụng phương pháp đánh giá qua quan sát và đánh giá qua sản phẩm.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
CHƯƠNG 2:
Tiết 5:
SỐ THỰC
BÀI 2. SỐ THỰC. GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ THỰC
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Nhận biết được số thực và tập hợp số thực.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số thức.
- Nhận biết được trục số thực và biểu diễn được số thực trên trục số trong trường hợp thuận lợi
nhất.
- Rèn luyện kĩ năng biểu diễn số thực trên trục số.
2. Về năng lực: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: suy luận số thuộc tập hợp số thực, sắp xếp các số
thực theo cùng một thứ tự.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng thước thẳng để biểu diễn số thực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong quá trình
trả lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm và nhóm
khác khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp.Trình bày được các lập luận khi biểu diễn
số hữu tỉ trên trục số. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận và trình bày lập luận trước tập thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự học, tự
nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
1. Chuẩn bị của gáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, máy latop, máy chiếu,
bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, bài giảng powepoint, phiếu học tập cho hoạt động khởi
động.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi bài, thước thẳng
3. Học liệu số: bài giảng powerpoint định dạng .pptx, giáo án word định dạng .docx; phần mềm
sketchpad định dạng .GSP; hình ảnh bằng phần mềm paint định dạng .JPG. (vẽ hình vuông,
cung tròn biểu diễn số
trên trục số)
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học thông qua tranh luận toán học.
- Phương tiện, học l...
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Ngày soạn: / / 202
CHƯƠNG 2:
Tiết 1:
Ngày dạy: / / 202
SỐ THỰC
BÀI 1. SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC.
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, các em cần:
- Nhận biết được số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Nhận biết được số vô tỉ.
2. Về năng lực: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: suy luận để nhận biết được số hữu tỉ, số vô tỉ.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng được máy tính cầm tay để tính
toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong quá trình
trả lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm và nhóm
khác khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp.Trình bày được các lập luận khi biểu diễn
số hữu tỉ trên trục số. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận và trình bày lập luận trước tập thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự học, tự
nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, máy latop, máy chiếu,
bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, máy tính cầm tay.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi, thước thẳng, máy tính cầm tay.
3. Học liệu số:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
- Văn bản: bài giảng được soạn từ phần mềm Powerpoint định dạng .pptx, giáo án word định
dạng .docx
- Phần mềm vẽ hình sketchpad: vẽ hình vuông ở hoạt động khám phá 2, đinh dạng .gsp.
- Phần mềm paint: lưu ảnh định dạng .jpg.
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp vấn đáp, kĩ thuật động não.
- Phương tiện, học liệu: Slide trình chiếu.
a) Mục tiêu: HS được ôn lại kiến thức cũ, gợi động cơ vào bài mới
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi sau:
- Một hình vuông có diện tích là 9cm2 thì độ dài cạnh của hình vuông đó bằng bao nhiêu?
- Nếu hình vuông đó có diện tích là 5cm2 thì làm sao tính được độ dài cạnh của hình vuông đó?
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS:
- Diện tích hình vuông là 9cm2 thì cạnh của hình vuông là 3cm vì 32 = 9
- Niếu diện tích hình vuông đó là 5cm2 thì cạnh hình vuông đó phải là một số a nào đó để a2 = 5
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc đề và trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn, gợi mở kiến thức nếu HS gặp khó khăn trong giải quyết vấn đề đặt ra.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày sản phẩm của mình, GV nhận xét và sửa
sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên tuyên dương những HS có câu trả lời đúng.
+ GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Vậy có số hữu tỉ nào mà bình phương của nó bằng 5 hay
không? Cô mời các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé.
* Phương án đánh giá: dùng thang đo, rubick.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Biểu diễn số thập phân của số hữu tỉ
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, thực hành.
- Phương tiện, học liệu: thước thẳng, bảng nhóm, phiếu học tập, Slide trình chiếu.
a) Mục tiêu: Học sinh biết biểu diễn được một số hữu tỉ dưới dạng số thập phân.
b) Nội dung: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện HĐKP
* HĐKP1:
1vào vở.
a) 3 : 2 = 1,5; 37 : 25 = 1,48
GV hỏi: Em có nhận xét gì về két quả của phép
5 : 3 = 1,666…; 1 : 9 = 0,111…
chia 3:2 và 37:25?
Em có nhận xét gì về kết quả của phép chia 5:3 và b)
Ví dụ:
1:9?
- GV cho HS rút ra nhận xét sau khi thực hiện phép - Số 1,5 và 1, 48 là số thập phân hữu hạn
- Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
chia.
- GV lưu ý:
TH1: Nếu
bằng một phân số thập phân thì kết
quả của phép chia
là số thập phân bằng với phân
số thập phân đó.
TH2: Nếu
không bằng bất cứ phân số thập phân * Thực hành 1:
nào thì kết quả của phép chia
không bao giờ
dừng và có chữ số hoặc cụm chữ số sau dấu phẩy
lặp đi lặp lại.
- GV giới thiệu số thập phân hữu hạn và số thập
phân vô hạn tuần hoàn. Cách đọc, cách ghi số thập * Vận dụng 1:
phân vô hạn tuần hoàn.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
- GV cho HS làm thực hành 1: Hãy biểu diễn các số
hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân:
Ta có:
Mà 0,834 > 0,8(3) => 0,834 >
- GV cho HS làm vận dụng 1: Hãy so sánh hai số
hữu tỉ: 0,834 và
? Làm sao có thể só sánh hai số hữu tỉ này?
HS: Đưa hai số hữu tỉ về dạng số thập phân rồi so
sánh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân, cặp
đôi hoàn thành các yêu cẩu.
- GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3: Báo các, thảo luận
GV cho HS trình bày kết quả tại chỗ hoặc lên bảng
trình bày.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt lại kiến thức và nhấn mạnh: Mỗi số hữu tỉ
được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc
vô hạn tuần hoàn.
* Phương án đánh giá: đánh gia qua quan sát thực
hành.
Hoạt động 2: Số vô tỉ
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động
nhóm.
- Phương tiện, học liệu: Slide trình chiếu, hình ảnh, phần mềm sketchpad.
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được định nghĩa và kí hiệu tập hợp số vô tỉ.
b) Nội dung: Số vô tỉ.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm của học sinh
2. Số vô tỉ
M
* HĐKP2:
1dm
B
A
- Diện tích hình vuông ABCD gấp 2 lần diện
tích hình vuông AMBN.
N
SABCD = 2 SAMBN
- Diện tích hình vuông ABCD là:
C
D
- GV giới thiệu: Nếu gọi x (dm) (x >0) là độ dài
cạnh AB thì ta có x = 2. Người ta chứng minh
2
được không có số hữu tỉ nào mà bình phương của
SABCD = 2 SAMBN = 2.1.1 = 2 dm2
- Biễu diễn diện tích hình vuông ABCD theo độ
dài cạnh AB:
AB2 = 2
nó bằng 2 và đã tính được x = 1,414213562… đây
là một số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ta gọi là số
vô tỉ.
- GV giới thiệu định nghĩa và kí hiệu tập hợp số
vô tỉ.
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 SGK trang 31.
- Gv cho HS làm thực hành 2 SGK trang 32.
a) Số a = 5,123 là số thập phân hữu hạn nên a là
số?
b) Số b = 6,15555… = 6,1(5) là một số thập phân
vô hạn tuần hoàn nên b là số?
c) Người ta chứng minh được π = 3,14159265…
là một số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Vậy
π là số?
d) Cho biết số c = 2,23606… là số thập phân vô
hạn không tuần hoàn. Vậy c là số?
* Nhận xét: Mọi số thập phân vô hạn không
tuần hoàn là biểu diễn thập phân của một số, số
đó gọi là số vô tỉ.
Tập hợp số vô tỉ kí hiệu là I.
* Thực hành 2:
a) Số a = 5,123 là số thập phân hữu hạn nên a là
số hữu tỉ.
b) Số b = 6,1(5) là một số thập phân vô hạn
tuần hoàn nên b là số hữu tỉ.
c) π = 3,14159265… là số thập phân vô hàn
không tuần hoàn. Vì vậy π là số vô tỉ.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân, cặp
d) c = 2,23606… nên c là số vô tỉ.
đôi hoàn thành các yêu cẩu.
- GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3: Báo các, thảo luận
GV cho HS trình bày kết quả tại chỗ hoặc lên
bảng trình bày.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt lại kiến thức và nhấn mạnh: Mỗi số hữu tỉ
được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn
hoặc vô hạn tuần hoàn. Số thập phân vô hàn
không tuần hoàn là số vô tỉ.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quan sát và
qua sản phẩm học tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp thảo
luận nhóm.
- Phương tiện, học liệu: Slide trình chiếu.
a) Mục tiêu: HS được luyện tập kiến thức về biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng số thập phân.
b) Nội dung: HS được yêu cầu làm bài tập 1 SGK trang 33:
1a/ Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân:
1b/ Trong các số thập phân vừa tính được, hãy chỉ ra các số thập phân vô hạn tuần hoàn
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:
1a/
1b/ Trong các số thập phân vừa tính được, các số thập phân vô hạn tuần hoàn là: 4,(4) và -6,
(714285)
d) Tổ chức thực hiện
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
- GV giao yêu cầu cho HS như mục nội dung.
- HS làm bài tập vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài.
- GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận.
* Phương án đánh giá: bảng kiểm, đánh giá qua quan sát.
D. VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: HS vận dụng được mở rộng kiến thức về số thập phân hữu hạn và số thập phân vô
hạn tuần hoàn.
b)Nội dung: HS đọc mục “Em có biết” SGK trang 34 và rút ra nhận xét.
c) Sản phẩm: Nhận xét của HS được ghi vào vở:
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương và mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì
phân số ấy viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương và mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số ấy
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi nhận xét vào vở.
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS làm bài tập sau:
+ Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau đây dưới dạng số thập phân:
+ Trong các số thập phân vừa tính được, hãy chỉ ra các số thập phân vô hạn tuần hoàn.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
CHƯƠNG 2:
Tiết 2:
SỐ THỰC
BÀI 1. SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC (tiếp theo).
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, các em cần:
- Nhận biết được căn bậc hai số học của một số không âm.
- Biết sử dụng đúng kí hiệu
.
- Rèn luyện kĩ năng dùng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học.
- Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai số học của một số nguyên dương bằng
máy tính cầm tay.
2. Về năng lực: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: suy luận tính được căn bậc hai số học của một
số.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng được máy tính cầm tay để tính căn
bậc hai số học của một số không âm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong quá trình
trả lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm và nhóm
khác khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp.Trình bày được các lập luận khi biểu diễn
số hữu tỉ trên trục số. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận và trình bày lập luận trước tập thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự học, tự
nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
1. Chuẩn bị của gáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, máy latop, máy chiếu,
bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, bài giảng powepoint, phiếu học tập cho hoạt động khởi
động.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi bài.
3. Học liệu số: bài giảng powerpoint định dạng .pptx, giáo án word định dạng .docx; phần mềm
sketchpad định dạng .GSP; hình ảnh bằng phần mềm paint định dạng .JPG. (vẽ hình vuông cho
HĐKP 2)
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề.
- Phương tiện, học liệu: thước thẳng, bảng nhóm, phiếu học tập, Slide trình chiếu.
a) Mục tiêu: HS được kiểm tra kiến thức về số hữu tỉ, số vô tỉ gợi động cơ vào bài mới
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi sau:
Điền dấu
2,14
Q
vào ô trống:
1,(3)
Q;
Q
I;
1,2
I
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS:
2,14
Q
1,(3) Q;
Q
I;
1,2
I
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc đề và trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn, gợi mở kiến thức nếu HS gặp khó khăn trong giải quyết vấn đề đặt ra.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày câu trả lời của mình, GV nhận xét và sửa
sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên tuyên dương những HS có câu trả lời đúng.
+ GV dẫn dắt HS vào bài học mới
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp tranh
luận toán học.
- Phương tiện, học liệu số: thước thẳng, Slide trình chiếu, phần mềm sketchpad để vẽ hình
vuông có cạnh là đơn vị, hình ảnh hình vuông có cạnh là 1 đơn vị.
a) Mục tiêu: Học sinh hiểu định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm.
b) Nội dung: Căn bậc hai số học
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Căn bậc hai số học
- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐKP 3 (cá nhân) * HĐKP 3:
a) Tìm giá trị của x2 với x lần lượt bằng: 2; 3; 4; a) x =2 => x2 = 4; x = 3 => x2= 9
5; 10.
x = 4 => x2= 16; x = 5 => x2= 25
b) Tìm số x không âm với x2 lần lượt bằng 4; 9; x = 10 => x2= 100
16; 25; 100.
b) x2 = 4 => x = 2
x2 = 9 => x = 3; x2 = 16 => x = 4;
- GV giới thiệu về căn bậc hai số học:
x2 = 25 => x = 5; x2 = 100 => x = 10.
Căn bậc hai số học của số a không âm là số x sao
cho x2 = a. Kĩ hiệu
để chỉ căn bậc hai số học
của a.
- GV cho ví dụ, HS quan sát và thực hiện cách
ghi.
? Một số không âm a có bao nhiêu căn bậc hai số
học?
- GV giới thiệu
là độ dài đường chéo của hình
vuông có cạnh là 1.
- GV cho HS đọc mục chú ý: ta có
với
* Thực hành 3:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
mọi số a không âm.
* Vận dụng 2:
* Thực hành 3: Viết các căn bậc hai số học của Độ dài cạnh của hình vuông là:
16; 7; 10; 36.
* Vận dụng 2: Tính độ dài cạnh của một hình
vuông có diện tích là 169 m2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân, cặp
đôi hoàn thành các yêu cẩu.
- GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3: Báo các, thảo luận
GV cho HS trình bày kết quả tại chỗ hoặc lên
bảng trình bày.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt lại kiến thức và nhấn mạnh: Số âm
không có căn bậc hai số học.
* Phương án đánh giá: đánh giá bằng thang đo,
qua quan sát.
Hoạt động 2: Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Sử dụng phương pháp dạy học toán qua hoạt động thực hành
và trải nghiệm.
- Phương tiện, học liệu số: máy tính cầm tay, Slide trình chiếu.
a) Mục tiêu: Học sinh dùng máy tính cầm tay để tính được căn bậc hai số học của một số
không âm.
b) Nội dung: Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm của HS
4. Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm
- GV hướng dẫn HS thực hiện HĐKP 4 (cá nhân) tay.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
a) Sử dụng máy tính cầm tay bấm liên tiếp các * HĐKP 4:
nút
Đọc kết quả x trên màn hình rồi tính x2.
b) Bấm liên tiếp các nút
- GV cho HS đọc ví dụ 4 SGK trang 33.
- GV cho HS làm thực hành 4: Dùng máy tính
cầm tay để tính các căn bậc hai số học sau:
* Thực hành 4:
* Vận dụng 3: Dùng máy tính cầm tay để:
a) Tính độ dài cạnh của một mành đất hình
vuông có diện tích là 12 996m2.
b) Công thức tính diện tích S của hình tròn bán
kính R là S = π .R2. Tính bán kính của một hình
tròn có diện tích là 100 cm2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân hoàn
thành các yêu cẩu.
- GV quan sát, điều hành lớp.
Bước 3: Báo các, thảo luận
GV cho HS trình bày kết quả tại chỗ hoặc lên
bảng trình bày.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận, nhận định lại kiến thức.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quá trình
* Vận dụng 3:
a) Độ dài cạnh của mảnh đất hình vuông là:
b) Bán kính của hình tròn là:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
hoạt động thực hành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
a) Mục tiêu: HS được luyện tập kiến thức về căn bậc hai số học.
b) Nội dung: HS được yêu cầu làm bài tập 4 SGK trang 33:
Hãy thay dấu ? bằng các số thích hợp.
n
121
?
169
?
?
12
?
146
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:
n
121
144
169
21316
11
12
13
146
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao yêu cầu cho HS như mục nội dung.
- HS làm bài tập vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài.
- GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận.
D. VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về căn bậc hai số học để tính toán bài toán có nội dung
thực tiễn.
b)Nội dung: HS làm bài tập 6 trang 34 SGK: Bác Thu thuê thợ lát gạch một cái sân hình vuông
hết tất cả là 10 125 000 đồng. cho biết chi phí cho 1m 2 (kể cả công thợ và vật liệu) là 125 000
đồng. Hãy tính độ dài cạnh của cái sân.
c) Sản phẩm: Kết qảu bài làm của HS được ghi vào vở:
Giải:
Diện tích của cái sân hình vuông đó là: 10 125 000 :125 000 =81 m2.
Độ dài cạnh của cái sân là:
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi bài làm vào vở. GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS làm bài tập 2; 3; 5; 7; 8 SGK trang 34.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Tiết 3:
BÀI 1 :
LUYỆN TẬP SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Củng cố các kiến thức về số vô tỉ, biểu diễn số thập phân của số hữu tỉ, căn bậc hai của một số
không âm thông qua một số bài tập luyện tập.
2. Về năng lực:
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết các
vấn đề toán học thông qua việc giải quyết vấn đề thực tiễn, năng lực mô hình hóa toán học
thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
thông qua việc hoạt động nhóm, tương tác với giáo viên.
3. Về phẩm chất:
Rèn luyện tính trung thực, chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo
viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
- Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, bài giảng Powerpoint, máy
latop, máy chiếu, bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
- Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi bài, máy tính cầm tay.
- Học liệu số: bài giảng Powerpoint.
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phương pháp trò chơi.
- Phương tiện, học liệu: slide trình chiếu, phần thưởng cho đội thẳng cuộc.
a) Mục tiêu: HS được kiểm tra kiến thức về khái niệm số vô tỉ.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: “số vô tỉ” là số được viết dưới dạng:
A/ Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
B/ Số thập phân vô hạn không tuần hoàn
C/ Số thập phân hữu hạn
Câu 2: Số nào sau đây thuộc tập hợp I?
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
A/
B/ 5642,34(2)
C/
π
= 3,14159265…
D/ 6,125
Câu 3: Khẳng định nào sau đây sai?
A/ Nếu
thì a không thể là số vô tỉ.
B/ Số thập phân hữu hạn không là số vô tỉ.
C/ Số vô tỉ không là số hữu tỉ.
D/ Nếu
thì a là số vô tỉ.
Câu 4: Số nào sau đây là số vô tỉ?
A/ 0,484848…
Câu 5: Biết
B/
C/
D/ 0,80080008…
là số vô tỉ. Những phép tính nào sau đây cho kết quả là số vô tỉ.
A/
B/
C/
D/
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS:
Câu 1: B.
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: D
Câu 5: A và D
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV cho HS tham gia trò chơi “Bông hoa điểm 10”, mỗi câu hỏi gv chiếu slide và HS nào trả lời
đúng sẽ ghi được điểm 10.
HS thực hiện nhiệm vụ trả lời các câu hỏi như mục nội dung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày câu trả lời của mình, GV nhận xét và sửa
sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên tuyên dương những nhóm HS có câu trả lời đúng.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
+ GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quan sát và đánh giá bằng điểm số.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phương pháp giải quyết vấn đề toán học, thực hành, thảo luận
nhóm.
- Phương tiện, học liệu số: bài giảng powerpoint, máy tính cầm tay.
a) Mục tiêu: Học sinh giải thành thạo các bài tập về số vô tỉ và biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng
số thập phân, tính căn bậc hai số học của một số không âm
b) Nội dung: Luyện tập
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm của HS
Luyện tập:
GV hướng dẫn HS thực hiện giải các bài toán
sau:
* Bài 1:
Giải:
* Bài 1: Hãy biểu diễn các số hữu tỉ sau dưới
dạng số thập phân.
Bài 2:
Giải
Bài 2: Hãy biểu diễn các số thập phân sau
dưới dạng số hữu tỉ.
Bài 3:
Bài 3: Tính.
Giải
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Bài 4: thay dấu ? bằng số thích hợp:
n
Bài 4:
256
?
36
?
?
7
?
20
n
Giải
256
49
36
400
16
7
6
20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định lại kết quả các bài tập đã
giao.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quan sát và
qua sản phẩm bài làm của học sinh.
D. VẬN DỤNG:
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học thông qua tranh luận toán học.
- Phương tiện, học liệu số: máy tính cầm tay, bài giảng Powerpoint.
a) Mục tiêu: HS sử dụng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học của một số không âm,
giải quyết các bài toán liên quan đến căn bậc hai số học trong thực tế.
b) Nội dung: HS thực hiện làm bài sau:
Bài 1: Dùng máy tính cầm tay tính căn bậc hai số học của các số sau (làm tròn đến chữ số thập
phan thứ ba)
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Bài 2: Bác Tám thuê thợ trồng hoa cho một cái sân hình vuông hết tất cả là 36 720 000 đồng.
Biết gia chi phí cho 1 m 2 (kể cả công thợ và vật liệu) là 255 000 đồng. Hãy tính chiều dài mỗi
cạnh của cái sân.
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS được trình bày vào vở:
Bài 1:
Giải:
Bài 2:
Giải
Diện tích cái sân là:
Chiều dài mỗi cạnh của cái sân hình vuông là:
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi vào vở. GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
* Phương án đánh giá: sử dụng phương pháp đánh giá qua quan sát và đánh giá qua sản phẩm.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Tiết 4:
BÀI 1 :
LUYỆN TẬP SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC.
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Củng cố các kiến thức về số vô tỉ, biểu diễn số thập phân của số hữu tỉ, căn bậc hai của một số
không âm thông qua một số bài tập luyện tập.
2. Về năng lực:
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giải quyết các
vấn đề toán học thông qua việc giải quyết vấn đề thực tiễn, năng lực mô hình hóa toán học
thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
thông qua việc hoạt động nhóm, tương tác với giáo viên.
3. Về phẩm chất:
Rèn luyện tính trung thực, chăm chỉ, tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo
viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
- Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, bài giảng Powerpoint, máy
latop, máy chiếu, bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
- Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi bài, máy tính cầm tay.
- Học liệu số: bài giảng Powerpoint.
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phương pháp trò chơi.
- Phương tiện, học liệu: slide trình chiếu, phần thưởng cho đội thẳng cuộc.
a) Mục tiêu: HS được kiểm tra kiến thức về khái niệm căn bậc hai số học của một số không
âm.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Số nào sau đây không có căn bậc hai số học?
A/
B/
C/ -18
D/ 16
Câu 2: Căn bậc hai số học của 169 là
A/
B/ -13
C/
D/ 13 và -13
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
Câu 3:
A/ 0,4
B/ -0,4
C/ 0,2
D/ -0,2
Câu 4: Số nào sau đây có cắn bậc hai số học là 0,3?
A/ -0,09
B/ 0,09
C/
D/
Câu 5: mỗi khẳng định sau ĐÚng hay SAI?
ĐÚNG
SAI
Số 9 có hai căn bậc hai số học là hai số đối nhau 3 và -3
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS:
Câu 1: C.
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4: B
Câu 5:
ĐÚNG
SAI
x
Số 9 có hai căn bậc hai số học là hai số đối nhau 3 và -3
x
x
x
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV cho HS tham gia trò chơi “Bông hoa điểm 10”, mỗi câu hỏi gv chiếu slide và HS nào trả lời
đúng sẽ ghi được điểm 10.
HS thực hiện nhiệm vụ trả lời các câu hỏi như mục nội dung.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS trình bày câu trả lời của mình, GV nhận xét và sửa
sai nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên tuyên dương những nhóm HS có câu trả lời đúng.
+ GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quan sát và đánh giá bằng điểm số.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phương pháp giải quyết vấn đề toán học, thực hành, thảo luận
nhóm.
- Phương tiện, học liệu số: bài giảng powerpoint, máy tính cầm tay.
a) Mục tiêu: Học sinh giải thành thạo các bài tập về số vô tỉ và tính căn bậc hai số học của một
số không âm.
b) Nội dung: Luyện tập
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm của HS
Luyện tập:
GV hướng dẫn HS thực hiện giải các bài toán sau:
* Bài 1: Tính
a)
,
d) 1 ,
b)
,
e)
c)
, f)
Bài 2: Điền số thích hợp vài ô trống
x
x
4
0,09
4
1
0,09
* Bài 1:
Giải:
a) 81
= 9 , b)
c)
=
, d) 1
e)
=
f)
Bài 2:
=
x
x
=-0,8
= -1
Giải
4
16
0,09
0,0081
1
2
4
0,3
0,09
1
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
x
x
0
x
9
4
102
102
9
4
0
x
Bài 3: Sử dụng máy tính cầm tay tính:.
102
10
0
Bài 3:
104
102
9
4
81
16
3
2
9
4
Giải
= 1945
;
;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
;
.
= 225
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
1,46385
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
2.108185
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định lại kết quả các bài tập đã
giao.
* Phương án đánh giá: đánh giá qua quan sát và
qua sản phẩm bài làm của học sinh.
D. VẬN DỤNG:
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học thông qua tranh luận toán học.
- Phương tiện, học liệu số: máy tính cầm tay, bài giảng Powerpoint.
a) Mục tiêu: HS sử dụng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai số học của một số không âm,
giải quyết các bài toán liên quan đến căn bậc hai số học trong thực tế.
b) Nội dung: HS thực hiện làm bài sau:
Bài 1: Dùng máy tính cầm tay tính để:
a// Tính độ dài cạnh của một mảnh đát hình vuông có diện tích là 12 996 m2.
b// Tính bán kính của một hình tròn có diện tích là 100 cm2.
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS được trình bày vào vở:
Giải:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
a// Độ dài cạnh của mảnh đất là:
b// Công thức tính diện tích hình tròn S = 2 π R2.
Suy ra
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi vào vở. GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
* Phương án đánh giá: sử dụng phương pháp đánh giá qua quan sát và đánh giá qua sản phẩm.
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
CHƯƠNG 2:
Tiết 5:
SỐ THỰC
BÀI 2. SỐ THỰC. GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ THỰC
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Nhận biết được số thực và tập hợp số thực.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số thức.
- Nhận biết được trục số thực và biểu diễn được số thực trên trục số trong trường hợp thuận lợi
nhất.
- Rèn luyện kĩ năng biểu diễn số thực trên trục số.
2. Về năng lực: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: suy luận số thuộc tập hợp số thực, sắp xếp các số
thực theo cùng một thứ tự.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng thước thẳng để biểu diễn số thực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong quá trình
trả lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm và nhóm
khác khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp.Trình bày được các lập luận khi biểu diễn
số hữu tỉ trên trục số. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận và trình bày lập luận trước tập thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự học, tự
nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
71
Toán 7 – Chân trời sáng tạo
1. Chuẩn bị của gáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, máy latop, máy chiếu,
bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, bài giảng powepoint, phiếu học tập cho hoạt động khởi
động.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi bài, thước thẳng
3. Học liệu số: bài giảng powerpoint định dạng .pptx, giáo án word định dạng .docx; phần mềm
sketchpad định dạng .GSP; hình ảnh bằng phần mềm paint định dạng .JPG. (vẽ hình vuông,
cung tròn biểu diễn số
trên trục số)
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học thông qua tranh luận toán học.
- Phương tiện, học l...
 








Các ý kiến mới nhất