Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:54' 05-10-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:54' 05-10-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 6
Ngày soạn: 16/10/2022
Ngày dạy: /10/2022
Tiết 11:
BÀI 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN VẾ (tt-Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Mô tả thứ tự thực hiện các phép tính.
Mô tả quy tắc chuyển vế.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
Tính được các biểu thức có chứa đồng thời nhiều phép tính như phép lũy thừa, cộng, trừ,
nhân, chia và có thể có nhiều dấu ngoặc.
Giải quyết được một số bài toán trong thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về quy tắc chuyển vế
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS có sự gợi mở ban đầu về việc chuyển vế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?
- GV đặt vấn đề:
+ Cân ở trạng thái cân bằng vậy đĩa bên trái phải nặng bao nhiêu kg?
+ Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Trong toán học ta cũng hay gặp trường hợp A = B, được gọi là một đẳng thức, cùng
đi tìm hiểu tính chất cơ bản của đẳng thức”
⇒Bài: “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính
a) Mục tiêu:
- Hình thành thứ tự thực hiện phép tính đối với số hữu tỉ.
- Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính vào các bài toán tính toán.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, làm HĐ rút ra thứ tự thực hiện phép tính, đọc Ví dụ 1, Làm Luyện tập 1 để củng
cố hiểu và áp dụng kiến thức đã học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời về thứ tự thực hiện các phép tính, tính được giá trị biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự thực hiện các phép tính
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ.
HĐ:
- Thứ tự thực hiện phép tính cảu số tự
nhiên có còn đúng cho số hữu tỉ?
- HS trả lời, rút ra kết luận về thứ tự thực
hiện.
- GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS nhắc
lại.
Năm học 2022 - 2023
a) 10 + 36: 2. 3 = 10 + 18. 3
= 10 + 54 = 64.
b) [5 + 2.(9 - 23)]: 7 = [5 + 2.(9 - 8)]: 7
= [5 + 2.1]: 7 = 7: 7 = 1.
Thứ tự thực hiện phép tính
+ Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép
trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia a thực
hiện các phép tính từ trái sang phải.
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Với các biểu thức không có dấu ngoặc:
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, nêu thứ tự để
tính câu a,b.
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện HĐ.
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Lũy thừa →Nhân và chia →Cộng và trừ.
+ Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
( ) →[ ]→ {}
Ví dụ 1 (SGK – tr 20)
Luyện tập 1:
( ) ( )
4 1 5 2 3 5
¿ ( + ) : +( + ) :
6 6 4 8 8 2
5 5 5 5
=( 6 ) : 4 + ( 8 ) : 2
2 1 5 1 3 5
a) 3 + 6 : 4 + 4 + 8 : 2 =¿
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
5 4 5 2 2 1 11
¿ . + . = + = .
bạn.
6 5 8 5 3 4 12
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm.
(
) ( )
5 −3 7 −3 5 −22 7 (−3 ) −110 −3 −961
¿ :(
+ ⋅
= .
+ ⋅
=
+
=
.
9 22 ) 4 ( 14 ) 9˙ ( 3 ) 4 14
27
8
216
5 1
5
7 1 2
b) 9 : 11 − 22 + 4 ⋅ 14 − 7
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế (Tiết 2)
a) Mục tiêu:
- Mô tả khái niệm đẳng thức, khái niệm vế trái và vế phải của đẳng thức.
- Nắm được quy tắc chuyển vế đổi dấu.
- Áp dụng quy tắc chuyển vế vào bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
HS đọc hiểu kiến thức và ví dụ 2, làm luyện tập 2 và vận dụng.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về quy tắc chuyển vế, chuyển vế đối dấu để tìm được x.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Quy tắc chuyển vế
- Đẳng thức: A = B,
- GV giới thiệu HS về đẳng thức, xuất phát từ bài Trong đó: vế trái là A, vế phải là B.
toán mở đầu ta có đẳng thức x + 5 = 7.
- Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
- GV giới thiệu về đẳng thức, vế trái, vế phải.
áp dung các tính chất sau:
Nếu a = b thì:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Chỉ ra vế trái, vế
+) b = a
phải của đẳng thức 2. (b+1) = 2b +2
+) a + c = b + c.
- HS: vế trái: 2. (b + 1)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vế phải: 2b + 2.
- GV nhắc lại kiến thức và chú ý HS các tính chất Ví dụ 2 (SGK – tr21)
thường áp dụng.
- Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một
số hạng từ vế này sang vế kia của một
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn, thuyết
đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:
trình phân tích từng bước giải cho HS về các
dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi
phép biến đổi với đẳng thức.
thành dấu “+”.
- GV chuẩn hóa lại kiến thức chuyển vế đối dấu,
Nếu a + b = c thì a = c – b
yêu câu HS đọc lại kết luận.
Nếu a – b = c thì a = c + b.
Ví dụ 3 (SGK – tr21)
Luyện tập 2:
a) x + 7,25 = 15,75
- GV cho HS đọc Ví dụ 3. GV phân tích chi tiết
x = 15,75 – 7,25
quy tắc chuyển vế áp dụng ở bước nào.
x = 8,5.
- HS áp dụng làm Luyện tập 2, trình bày vào vở.
−1
17
b) 3 −x = 6
( )
( −13 )− 176 =x
- GV cho HS cho làm bài Vận dụng. Gợi ý:
+ Gọi x là khối lượng thịt, khi đó x thỏa mãn
đẳng thức nào?
+ Từ đó tìm x.
Năm học 2022 - 2023
−19
=x .
6
Vận dụng:
Gọi x là khối lượng thịt.
Khi đó:
x + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8
x + 0,665 = 0,8
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức.
x = 0,8 – 0,665
x = 0,135 (kg).
- HS đọc ví dụ 2, ví dụ 3, theo dõi cách giải.
- HS làm luyện tập 2 độc lập, trình bày vào vở.
- HS làm vận dụng theo nhóm đôi.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi, trình bày
Luyện tập 2.
- Đại diện nhóm trình bày bài Vận dụng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp lại
kiến thức trọng tâm, chú ý HS Khi chuyển vế
phải đổi dấu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế
đổi dấu.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm Bài 1.27, 1.28, 1.29 (SGK- tr 22).
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính biểu thức, tìm x nhờ quy tắc
chuyển vế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, làm các Bài 1.27, 1.28, 1.29.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV quan sát, hướng dẫn HS làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đai diện nhóm trình bày, thực hiện kiểm tra chéo.
- Các HS chú ý lắng nghe, nhận xét, cho ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán thực hiện phép tính và
chuyển vế đổi dấu.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Kết quả:
Bài 1.27:
(
)
5 7
9
a) x — 4 − 5 = 20
x=
9
3
−
20 20
x=
3
10
113
b) 9−x= 56
x=9−
x=
113
56
391
.
56
Bài 1.28.
a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 – 2021
= [(-1,2) + (-0,8)] + (0,25 + 5,75) – 2021
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
= -2 + 1 -2021 = -2022
(
)
16
−20
16 −20
4 95
b) -0,1 + 9 + 11,1 + 9 = (-0,1 + 11,1) + 9 + 9 =11− 9 = 9
Bài 1.29:
(
)
(
)( )
17 6 16 26 17 6 16 26 17 16 26 6
a) 11 − 5 − 11 + 5 = 11 − 5 + 11 + 5 = 11 + 11 + 5 − 5 =3+ 4=7
39 9 9
5 6 39 9 9 5 6
b) 5 + 4 − 5 − 4 + 7 = 5 + 4 − 5 − 4 − 7
(
)(
)
39 9
9 5 6
6 43
= 5 − 5 + 4 − 4 − 7 =6+1− 7 = 7 .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của bài.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng toán học trong các bài toán thực
tế.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học vận dụng giải quyết bài tập.
c) Sản phẩm: mô hình hóa bài toán được giao, giải được bài về tìm ẩn với quy tắc chuyển vế .
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.26 + 1.30 (SGK -tr22).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm bài tập được giao, có thể trao đổi với bạn cùng bàn để.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải, thực hiện kiểm tra chéo với các HS ngồi gần nhau.
- HS chú ý nghe và nhận xét.
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng.
Đáp án:
−1
Bài 1.26: a) 0,25
b) 14
Bài 1.30: Gọi x là số cốc bột cần tìm. Ta có:
3 11
x+ =
2 4
x=
11 3
−
4 2
x=1
1
(cốc bột).
4
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài: “Luyện tập chung” – trang 23.
=================//===================
Tiết 12:
LUYỆN TẬP CHUNG/ TRANG 23 (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố
Lũy thừa của một số hữu tỉ, tính chất của lũy thừa.
Thứ tự thực hiện phép tính.
Quy tắc chuyển vế đổi dấu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năm học 2022 - 2023
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
tượng đã cho và nội dung bài học lũy thừa, quy tắc thực hiện phép tính, từ đó có thể áp
dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để
lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết
lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã
biết.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính, tính chất lũy thừa và quy tắc chuyển vế đổi dấu để
giải quyết các bài toán tìm x, tính nhẩm, tính nhanh hợp lí.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Mục tiêu:
- HS gợi mở lại kiến thức đã học ở bài 3 và bài 4.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS
+ Nhắc lại cách tính nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa.
+ Nhắc lại quy tắc chuyển vế đổi dấu.
- HS:
+ x m x n =xm +n
m
n
m −n
x : x =x
x ≠ 0 , m≥ n
n
+ ( x m ) =xm ⋅ n
→GV chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài luyện tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học.
⇒Bài: Luyện tập chung.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ 1, Ví dụ 2
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính lũy thừa có sỗ mũ tự nhiên của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính và
áp dụng vào các bài tập tính toán.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung ví dụ về cộng trừ nhân chia số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, hiểu ví dụ được giới thiệu, biết cách trình bày bài.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ 1 (SGK – T23)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1, ví dụ 2
Ví dụ 2 (SGK – T23)
(SGK).
- GV hướng dẫn lại cách tính, cách trình
bày bài.
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại:
+ Định nghĩa lũy thừa có số mũ tự nhiên
của số hữu tỉ.
+ Thứ tự thực hiện phép tính nếu có lũy
thừa và có dấu ngoặc.
- GV chú ý cho HS ở Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách viết thập phân khi nhân nó với lũy
thừa của 10.
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV nêu câu hỏi về Ví dụ 2:
+ Muốn tính A phải thì thứ tự tính là gì?
+ Khi tính được lũy thừa rồi thì ta nên sử
dụng tính chất gì để tính nhanh.
- HS:
+ Ta phải tính lũy thừa trước, rồi thực hiện
các phép nhân.
+ Ta có thể sử dụng tính chất phân phối
giữa phép nhân và phép cộng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận
với các bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi về: lũy thừa, thứ tự thực
hiện phép tính.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại
kiến thức.
- GV nhắc lại về cách viết số thập phân khi
nhân nó với lũy thừa của 10.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Lũy thừa của một số hữu tỉ.
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc chuyển vế đổi dấu
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán tìm x, tính một cách hợp lí, các bài tính toán
khác.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập vào phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về lũy thừa
của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế đổi dấu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Lũy thừa của một số hữu tỉ, nhân và chia hai
lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập các bài: Bài 1.31, Bài
1.33, Bài 1.34 (SGK – Tr24).
- Câu hỏi gợi ý của GV Bài 1.31: Muốn tìm x ta phải thực hiện quy tắc gì?
- Bài 1.33:
+ Hãy xác định thứ tự thực hiện phép tính trong mỗi ý a, b, c.
+ Để tính hợp lí có thể nhóm các hạng tử như thế nào? Có thể dùng tính chất gì?
- Bài 1.34:
+ Ta có thể viết dấu ngoặc nhóm các nhóm như thế nào? Nêu lại quy tắc đặt dấu ngoặc đã học ở
lớp 6.
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Để có thể tổng hoặc hiệu bằng 0 thì phải đặt dấu ngoặc như thế nào? Em hãy thử một vài
cách để tìm phương án đúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
- GV có thể hỏi thêm các câu hỏi về kiến thức bài học để nhắc lại cho HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác
nhất.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Kết quả:
Bài 1.31:
a) 2 x+ 2 = 9
1
7
3
7
b) 4 −6 x= 13
7 1
2 x= −
9 2
3 7
6 x= −
4 13
Năm học 2022 - 2023
Trang 15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5
18
6 x=
x=
5
:2
18
x=
11
:6
52
x=
5
36
x=
11
312
2 x=
11
52
Bài 1.33:
a) A = (32,125 – 12,125) – (6,325 + 13,675) – 37
= 20 – 20 – 37 = -37.
1
−9
1
9
b) B = 4,75 - 8 + 0,25 - 8 = 4,75 - 8 + 0,25 +. 8
(9 1)
= (4,75 + 0,25) + 8 − 8 = 5 + 1 = 6.
c) C = 2021,2345.(2020,1234 + (-20020,1234))
= 2021,2345. 0 = 0.
Bài 1.34:
2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5) = 0.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời nhanh câu hỏi trắc
nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng.
Năm học 2022 - 2023
Trang 16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
c) Sản phẩm: trả lời được câu hỏi về thứ
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành bài tập Bài 1.32 (SGK – tr24)
- Có thể cho HS tìm hiểu trước ở nhà về hình ảnh các loại hồ được nhắc đến ở bài 1.32, phân
công mỗi nhóm tìm hiểu về 1 đến 2 hồ. Tìm hiểu về vị trí địa lí, diện tích và hình ảnh của hồ,
các đặc điểm nổi bật nếu có của hồ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ HS.
Câu hỏi trắc nghiệm:
(GV gọi HS nhanh nhất trả lời, giải thích kết quả).
Câu 1: Tìm n∈N, biết 3n.2n = 216, kết quả là:
A. n = 6
B. n = 4
Câu 2: Tìm n ∈N, biết
A. n = 2
C. n = 2
D. n = 3
C. n = 1
D. n = 0
4 n 64
= , kết quả là:
3n 27
B. n = 3
Câu 3: Tính ( 1 55 :5 5 ) . ( 35 :65 )
243
A. 32
39
32
B. 32
−8
C. 405
503
D. 32
2 1
Câu 4: Tìm x, biết: 11 . x +1= 5 . 4
99
A. x= 80
−24
B. x= 75
Năm học 2022 - 2023
11
C. x= 90
−99
D. x= 80
Trang 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1
Câu 5: Tìm x, biết (-5) – x = 6
1
A. x= 8
−31
−29
B. x= 6
C. x= 6
29
D. x= 6
Câu 6: Tìm x biết 12x – 0,5.(x – 1) = 0,5
A. x=0
B. x=1
2
C. x= 23
−2
D. x= 23
Câu 7: Giá trị của biểu thức A = 13,67 +11,24 – (- 186,33) – 21,24 là:
A. 200
B. 210
C. 190
D. 201
−16 11 14 −16 18 −16
Câu 8: Giá trị của biểu thức B = 7 ⋅ 21 + 21 ⋅ 7 − 21 ⋅ 7 là:
−16
A. 21
16
B. 21
16
C. 7
−8
D. 21
( ) ()
−1 0 1 3
1
+
−2 ⋅ là:
Câu 9: Giá trị của biểu thức C = 2,5 +
20
3
4
82
A. 27
−82
B. . 27
80
C. . 27
−80
D. . 27
2 3
−1
Câu 10: Tìm x biết: 5 + 4 : x= 2
−5
A. 6
5
B. 6
−6
C. 5
6
D. 5
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Năm học 2022 - 2023
Trang 18
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Đáp án trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
D
B
A
A
B
A
C
A
A
A
Bài 1.32 (SGK – Tr24)
Diện tích mặt nước của một số hồ xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
Hình ảnh một số Hồ:
1. Hồ Nicaragua:
Năm học 2022 - 2023
Trang 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2. Hồ Vostok – hồ nước bí ẩn nhất trên Trái đất
Năm học 2022 - 2023
Trang 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương I”.
Ôn tập các kiến thức đã học của chương: quy tắc tính toán, biểu diễn số hữu tỉ, quy tắc
chuyển vế.
GV phân công cho HS chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp các
kiến thức của chương.
Xem trước các bài tập của bài ôn tập chương I.
Năm học 2022 - 2023
Trang 21
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 6
Ngày soạn: 16/10/2022
Ngày dạy: /10/2022
Tiết 11:
BÀI 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN VẾ (tt-Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Mô tả thứ tự thực hiện các phép tính.
Mô tả quy tắc chuyển vế.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
Tính được các biểu thức có chứa đồng thời nhiều phép tính như phép lũy thừa, cộng, trừ,
nhân, chia và có thể có nhiều dấu ngoặc.
Giải quyết được một số bài toán trong thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về quy tắc chuyển vế
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS có sự gợi mở ban đầu về việc chuyển vế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?
- GV đặt vấn đề:
+ Cân ở trạng thái cân bằng vậy đĩa bên trái phải nặng bao nhiêu kg?
+ Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Trong toán học ta cũng hay gặp trường hợp A = B, được gọi là một đẳng thức, cùng
đi tìm hiểu tính chất cơ bản của đẳng thức”
⇒Bài: “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính
a) Mục tiêu:
- Hình thành thứ tự thực hiện phép tính đối với số hữu tỉ.
- Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính vào các bài toán tính toán.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, làm HĐ rút ra thứ tự thực hiện phép tính, đọc Ví dụ 1, Làm Luyện tập 1 để củng
cố hiểu và áp dụng kiến thức đã học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời về thứ tự thực hiện các phép tính, tính được giá trị biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự thực hiện các phép tính
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ.
HĐ:
- Thứ tự thực hiện phép tính cảu số tự
nhiên có còn đúng cho số hữu tỉ?
- HS trả lời, rút ra kết luận về thứ tự thực
hiện.
- GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS nhắc
lại.
Năm học 2022 - 2023
a) 10 + 36: 2. 3 = 10 + 18. 3
= 10 + 54 = 64.
b) [5 + 2.(9 - 23)]: 7 = [5 + 2.(9 - 8)]: 7
= [5 + 2.1]: 7 = 7: 7 = 1.
Thứ tự thực hiện phép tính
+ Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép
trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia a thực
hiện các phép tính từ trái sang phải.
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Với các biểu thức không có dấu ngoặc:
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, nêu thứ tự để
tính câu a,b.
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện HĐ.
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Lũy thừa →Nhân và chia →Cộng và trừ.
+ Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
( ) →[ ]→ {}
Ví dụ 1 (SGK – tr 20)
Luyện tập 1:
( ) ( )
4 1 5 2 3 5
¿ ( + ) : +( + ) :
6 6 4 8 8 2
5 5 5 5
=( 6 ) : 4 + ( 8 ) : 2
2 1 5 1 3 5
a) 3 + 6 : 4 + 4 + 8 : 2 =¿
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
5 4 5 2 2 1 11
¿ . + . = + = .
bạn.
6 5 8 5 3 4 12
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm.
(
) ( )
5 −3 7 −3 5 −22 7 (−3 ) −110 −3 −961
¿ :(
+ ⋅
= .
+ ⋅
=
+
=
.
9 22 ) 4 ( 14 ) 9˙ ( 3 ) 4 14
27
8
216
5 1
5
7 1 2
b) 9 : 11 − 22 + 4 ⋅ 14 − 7
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế (Tiết 2)
a) Mục tiêu:
- Mô tả khái niệm đẳng thức, khái niệm vế trái và vế phải của đẳng thức.
- Nắm được quy tắc chuyển vế đổi dấu.
- Áp dụng quy tắc chuyển vế vào bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
HS đọc hiểu kiến thức và ví dụ 2, làm luyện tập 2 và vận dụng.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về quy tắc chuyển vế, chuyển vế đối dấu để tìm được x.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Quy tắc chuyển vế
- Đẳng thức: A = B,
- GV giới thiệu HS về đẳng thức, xuất phát từ bài Trong đó: vế trái là A, vế phải là B.
toán mở đầu ta có đẳng thức x + 5 = 7.
- Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
- GV giới thiệu về đẳng thức, vế trái, vế phải.
áp dung các tính chất sau:
Nếu a = b thì:
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Chỉ ra vế trái, vế
+) b = a
phải của đẳng thức 2. (b+1) = 2b +2
+) a + c = b + c.
- HS: vế trái: 2. (b + 1)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vế phải: 2b + 2.
- GV nhắc lại kiến thức và chú ý HS các tính chất Ví dụ 2 (SGK – tr21)
thường áp dụng.
- Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một
số hạng từ vế này sang vế kia của một
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn, thuyết
đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:
trình phân tích từng bước giải cho HS về các
dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi
phép biến đổi với đẳng thức.
thành dấu “+”.
- GV chuẩn hóa lại kiến thức chuyển vế đối dấu,
Nếu a + b = c thì a = c – b
yêu câu HS đọc lại kết luận.
Nếu a – b = c thì a = c + b.
Ví dụ 3 (SGK – tr21)
Luyện tập 2:
a) x + 7,25 = 15,75
- GV cho HS đọc Ví dụ 3. GV phân tích chi tiết
x = 15,75 – 7,25
quy tắc chuyển vế áp dụng ở bước nào.
x = 8,5.
- HS áp dụng làm Luyện tập 2, trình bày vào vở.
−1
17
b) 3 −x = 6
( )
( −13 )− 176 =x
- GV cho HS cho làm bài Vận dụng. Gợi ý:
+ Gọi x là khối lượng thịt, khi đó x thỏa mãn
đẳng thức nào?
+ Từ đó tìm x.
Năm học 2022 - 2023
−19
=x .
6
Vận dụng:
Gọi x là khối lượng thịt.
Khi đó:
x + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8
x + 0,665 = 0,8
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức.
x = 0,8 – 0,665
x = 0,135 (kg).
- HS đọc ví dụ 2, ví dụ 3, theo dõi cách giải.
- HS làm luyện tập 2 độc lập, trình bày vào vở.
- HS làm vận dụng theo nhóm đôi.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi, trình bày
Luyện tập 2.
- Đại diện nhóm trình bày bài Vận dụng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp lại
kiến thức trọng tâm, chú ý HS Khi chuyển vế
phải đổi dấu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế
đổi dấu.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm Bài 1.27, 1.28, 1.29 (SGK- tr 22).
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính biểu thức, tìm x nhờ quy tắc
chuyển vế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, làm các Bài 1.27, 1.28, 1.29.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV quan sát, hướng dẫn HS làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đai diện nhóm trình bày, thực hiện kiểm tra chéo.
- Các HS chú ý lắng nghe, nhận xét, cho ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán thực hiện phép tính và
chuyển vế đổi dấu.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Kết quả:
Bài 1.27:
(
)
5 7
9
a) x — 4 − 5 = 20
x=
9
3
−
20 20
x=
3
10
113
b) 9−x= 56
x=9−
x=
113
56
391
.
56
Bài 1.28.
a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 – 2021
= [(-1,2) + (-0,8)] + (0,25 + 5,75) – 2021
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
= -2 + 1 -2021 = -2022
(
)
16
−20
16 −20
4 95
b) -0,1 + 9 + 11,1 + 9 = (-0,1 + 11,1) + 9 + 9 =11− 9 = 9
Bài 1.29:
(
)
(
)( )
17 6 16 26 17 6 16 26 17 16 26 6
a) 11 − 5 − 11 + 5 = 11 − 5 + 11 + 5 = 11 + 11 + 5 − 5 =3+ 4=7
39 9 9
5 6 39 9 9 5 6
b) 5 + 4 − 5 − 4 + 7 = 5 + 4 − 5 − 4 − 7
(
)(
)
39 9
9 5 6
6 43
= 5 − 5 + 4 − 4 − 7 =6+1− 7 = 7 .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của bài.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng toán học trong các bài toán thực
tế.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học vận dụng giải quyết bài tập.
c) Sản phẩm: mô hình hóa bài toán được giao, giải được bài về tìm ẩn với quy tắc chuyển vế .
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.26 + 1.30 (SGK -tr22).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm bài tập được giao, có thể trao đổi với bạn cùng bàn để.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải, thực hiện kiểm tra chéo với các HS ngồi gần nhau.
- HS chú ý nghe và nhận xét.
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng.
Đáp án:
−1
Bài 1.26: a) 0,25
b) 14
Bài 1.30: Gọi x là số cốc bột cần tìm. Ta có:
3 11
x+ =
2 4
x=
11 3
−
4 2
x=1
1
(cốc bột).
4
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài: “Luyện tập chung” – trang 23.
=================//===================
Tiết 12:
LUYỆN TẬP CHUNG/ TRANG 23 (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố
Lũy thừa của một số hữu tỉ, tính chất của lũy thừa.
Thứ tự thực hiện phép tính.
Quy tắc chuyển vế đổi dấu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năm học 2022 - 2023
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
tượng đã cho và nội dung bài học lũy thừa, quy tắc thực hiện phép tính, từ đó có thể áp
dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để
lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết
lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã
biết.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính, tính chất lũy thừa và quy tắc chuyển vế đổi dấu để
giải quyết các bài toán tìm x, tính nhẩm, tính nhanh hợp lí.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Mục tiêu:
- HS gợi mở lại kiến thức đã học ở bài 3 và bài 4.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS
+ Nhắc lại cách tính nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa.
+ Nhắc lại quy tắc chuyển vế đổi dấu.
- HS:
+ x m x n =xm +n
m
n
m −n
x : x =x
x ≠ 0 , m≥ n
n
+ ( x m ) =xm ⋅ n
→GV chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài luyện tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học.
⇒Bài: Luyện tập chung.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ 1, Ví dụ 2
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính lũy thừa có sỗ mũ tự nhiên của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính và
áp dụng vào các bài tập tính toán.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung ví dụ về cộng trừ nhân chia số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, hiểu ví dụ được giới thiệu, biết cách trình bày bài.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ 1 (SGK – T23)
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1, ví dụ 2
Ví dụ 2 (SGK – T23)
(SGK).
- GV hướng dẫn lại cách tính, cách trình
bày bài.
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại:
+ Định nghĩa lũy thừa có số mũ tự nhiên
của số hữu tỉ.
+ Thứ tự thực hiện phép tính nếu có lũy
thừa và có dấu ngoặc.
- GV chú ý cho HS ở Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách viết thập phân khi nhân nó với lũy
thừa của 10.
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV nêu câu hỏi về Ví dụ 2:
+ Muốn tính A phải thì thứ tự tính là gì?
+ Khi tính được lũy thừa rồi thì ta nên sử
dụng tính chất gì để tính nhanh.
- HS:
+ Ta phải tính lũy thừa trước, rồi thực hiện
các phép nhân.
+ Ta có thể sử dụng tính chất phân phối
giữa phép nhân và phép cộng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận
với các bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi về: lũy thừa, thứ tự thực
hiện phép tính.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại
kiến thức.
- GV nhắc lại về cách viết số thập phân khi
nhân nó với lũy thừa của 10.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Lũy thừa của một số hữu tỉ.
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc chuyển vế đổi dấu
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán tìm x, tính một cách hợp lí, các bài tính toán
khác.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập vào phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về lũy thừa
của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế đổi dấu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Lũy thừa của một số hữu tỉ, nhân và chia hai
lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập các bài: Bài 1.31, Bài
1.33, Bài 1.34 (SGK – Tr24).
- Câu hỏi gợi ý của GV Bài 1.31: Muốn tìm x ta phải thực hiện quy tắc gì?
- Bài 1.33:
+ Hãy xác định thứ tự thực hiện phép tính trong mỗi ý a, b, c.
+ Để tính hợp lí có thể nhóm các hạng tử như thế nào? Có thể dùng tính chất gì?
- Bài 1.34:
+ Ta có thể viết dấu ngoặc nhóm các nhóm như thế nào? Nêu lại quy tắc đặt dấu ngoặc đã học ở
lớp 6.
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Để có thể tổng hoặc hiệu bằng 0 thì phải đặt dấu ngoặc như thế nào? Em hãy thử một vài
cách để tìm phương án đúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
- GV có thể hỏi thêm các câu hỏi về kiến thức bài học để nhắc lại cho HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác
nhất.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Kết quả:
Bài 1.31:
a) 2 x+ 2 = 9
1
7
3
7
b) 4 −6 x= 13
7 1
2 x= −
9 2
3 7
6 x= −
4 13
Năm học 2022 - 2023
Trang 15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5
18
6 x=
x=
5
:2
18
x=
11
:6
52
x=
5
36
x=
11
312
2 x=
11
52
Bài 1.33:
a) A = (32,125 – 12,125) – (6,325 + 13,675) – 37
= 20 – 20 – 37 = -37.
1
−9
1
9
b) B = 4,75 - 8 + 0,25 - 8 = 4,75 - 8 + 0,25 +. 8
(9 1)
= (4,75 + 0,25) + 8 − 8 = 5 + 1 = 6.
c) C = 2021,2345.(2020,1234 + (-20020,1234))
= 2021,2345. 0 = 0.
Bài 1.34:
2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5) = 0.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời nhanh câu hỏi trắc
nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng.
Năm học 2022 - 2023
Trang 16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
c) Sản phẩm: trả lời được câu hỏi về thứ
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành bài tập Bài 1.32 (SGK – tr24)
- Có thể cho HS tìm hiểu trước ở nhà về hình ảnh các loại hồ được nhắc đến ở bài 1.32, phân
công mỗi nhóm tìm hiểu về 1 đến 2 hồ. Tìm hiểu về vị trí địa lí, diện tích và hình ảnh của hồ,
các đặc điểm nổi bật nếu có của hồ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ HS.
Câu hỏi trắc nghiệm:
(GV gọi HS nhanh nhất trả lời, giải thích kết quả).
Câu 1: Tìm n∈N, biết 3n.2n = 216, kết quả là:
A. n = 6
B. n = 4
Câu 2: Tìm n ∈N, biết
A. n = 2
C. n = 2
D. n = 3
C. n = 1
D. n = 0
4 n 64
= , kết quả là:
3n 27
B. n = 3
Câu 3: Tính ( 1 55 :5 5 ) . ( 35 :65 )
243
A. 32
39
32
B. 32
−8
C. 405
503
D. 32
2 1
Câu 4: Tìm x, biết: 11 . x +1= 5 . 4
99
A. x= 80
−24
B. x= 75
Năm học 2022 - 2023
11
C. x= 90
−99
D. x= 80
Trang 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1
Câu 5: Tìm x, biết (-5) – x = 6
1
A. x= 8
−31
−29
B. x= 6
C. x= 6
29
D. x= 6
Câu 6: Tìm x biết 12x – 0,5.(x – 1) = 0,5
A. x=0
B. x=1
2
C. x= 23
−2
D. x= 23
Câu 7: Giá trị của biểu thức A = 13,67 +11,24 – (- 186,33) – 21,24 là:
A. 200
B. 210
C. 190
D. 201
−16 11 14 −16 18 −16
Câu 8: Giá trị của biểu thức B = 7 ⋅ 21 + 21 ⋅ 7 − 21 ⋅ 7 là:
−16
A. 21
16
B. 21
16
C. 7
−8
D. 21
( ) ()
−1 0 1 3
1
+
−2 ⋅ là:
Câu 9: Giá trị của biểu thức C = 2,5 +
20
3
4
82
A. 27
−82
B. . 27
80
C. . 27
−80
D. . 27
2 3
−1
Câu 10: Tìm x biết: 5 + 4 : x= 2
−5
A. 6
5
B. 6
−6
C. 5
6
D. 5
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Năm học 2022 - 2023
Trang 18
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Đáp án trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
D
B
A
A
B
A
C
A
A
A
Bài 1.32 (SGK – Tr24)
Diện tích mặt nước của một số hồ xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
Hình ảnh một số Hồ:
1. Hồ Nicaragua:
Năm học 2022 - 2023
Trang 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2. Hồ Vostok – hồ nước bí ẩn nhất trên Trái đất
Năm học 2022 - 2023
Trang 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương I”.
Ôn tập các kiến thức đã học của chương: quy tắc tính toán, biểu diễn số hữu tỉ, quy tắc
chuyển vế.
GV phân công cho HS chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp các
kiến thức của chương.
Xem trước các bài tập của bài ôn tập chương I.
Năm học 2022 - 2023
Trang 21
 









Các ý kiến mới nhất