Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 19h:56' 12-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 19h:56' 12-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
TIẾT 11 – TUẦN 6
NGÀY SOẠN: 3/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Toán 7 (Hình học)
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố, nhắc lại về:
Hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.
Tia phân giác của một góc.
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
Tiên đề Euclid, tính chất hai đường thẳng song song.
Định lí và chứng minh đinh lí.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học đã học của chương III, từ đó có thể áp dụng
kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính toán, bài toán chứng minh định lí.
Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực
tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã
được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài
toán thuộc dạng đã biết.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu của bài toán.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, sơ đồ tóm tắt kiến thức bài học của chương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại kiến thức đã học và tạo tâm thế vào bài ôn tập chương.
b) Nội dung: HS đọc các câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV,
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Hãy nêu một định lí và nêu rõ giả thiết, kết luận của định lí đó.
- GV cho HS làm các câu hỏi
o ^
o
B1=4 0 , C
Câu 1: Cho hình vẽ, biết ^
2 =4 0
Chọn câu đúng:
Các cặp đường thẳng song song là:
A. a // b
B. b // c
C. a // c
D. Cả ba câu A, B, C đều đúng
Câu 2: Cho 4 đường thẳng phân biệt a, b, c, d biết: a ⊥ b ; b ⊥ c ; c ⊥d
Điền dấu X vào ô thích hợp
Câu
Đúng
Sai
A. a ¿ / c
B. a ⊥ c
C. b ⊥ d
D. b ¿ /d
Câu 3: Dạng phát biểu khác của “Tiên đề Euclid” là:
A. Qua một điểm ở ngoài đường thẳng a, có nhiều nhất một đường thẳng song
song với a.
B. Nếu qua điểm M ở ngoài đường thẳng a , có hai đường thẳng song song với a
thì chúng trùng nhau
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
C. Qua điểm M ở ngoài đường thẳng a , có không quá một đường thẳng song song
với a .
D. Cả ba câu A , B , C đều đúng.
∘
Câu 4: Cho hình vẽ, biết ^
MQP=110 , số đo x của góc NPQ bằng:
A. 60∘
B. 70∘
C, 80∘
D. 90∘
Câu 5: Chọn câu trả lời sai:
∘
^
Hai đường thẳng aa'; bb' cắt nhau tại O và aOb=60
. Ta có:
'
'
∘
'
∘
^
^
A. a O b =60
B. aO b =120
'
'
∘
'
^
^
C. a O b =120
D. a^
Ob=2. aOb
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học: Ôn tập chương III
Đáp án:
1
2
3
4
5
D
A, D – Đúng
D
B
C
B, C - Sai
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học của chương
a) Mục tiêu:
- HS hệ thống lại kiến thức đã học của chương.
b) Nội dung:
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
HS thảo luận nhóm đưa ra các sơ đồ về kiến thức của chương, trả lời các câu hỏi
thêm của giáo viên.
c) Sản phẩm: Sơ đồ của HS về kiến thức chương III.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho đại diện các nhóm lên trình
bày sơ đồ đã chuẩn bị trước đó ở nhà.
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
+ Tính chất của hai góc kề bù, hai góc
đối đỉnh.
+ Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song.
+ Tính chất của hai đường thẳng song
song.
- GV có thể đưa ra sơ đồ gợi ý để HS
hoàn thiện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi bài giảng và các sơ đồ
được trình bày, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày về sơ đồ, các
HS khác nhận xét cho ý kiến bổ sung.
- GV quan sát, hướng dẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức của
chương.
Dạy lớp 7A, 7B
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Các sơ đồ của học sinh.
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của chương về góc đặc biệt và hai
đường thẳng song song, chứng minh định lí.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm bài Bài 3.32, Bài 3.33, Bài 3.34
(SGK -tr59).
c) Sản phẩm học tập: HS chứng minh được các định lí cơ bản, nhận biết các
đường thẳng song song và vuông góc dựa vào dấu hiệu nhận biết, biết kẻ thêm
đường phụ để giải bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi Bài 3.32, Bài 3.33, Bài 3.34 (SGK
-tr59).
- GV hướng dẫn thêm bài 3.34, kẻ thêm đường phụ:
ACB thành
+ Kẻ đường thẳng qua C song song với đường thẳng chứa tia Ax, chia ^
^
^
hai góc C 1 và C 2.
^ và
+ Từ đó xét các cặp đường thẳng song song là Ax // d, tìm mối quan hệ của C
1
^
^
^
C
A Tương tự xét By //d, mối quan hệ của 2 và B.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài,
theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của chương III.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải được bài về số đo góc áp dụng kiến thức đã học, biết suy
luận bài toán cơ bản, kẻ thêm đường phụ để giải quyết bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.35, làm nhóm 2 hoàn thành
Bài 3.36 (SGK -tr59).
- GV giao thêm bài tập, yêu cầu HS về nhà suy nghĩ làm.
MON .
Bài 1: Cho hình vẽ, biết ME // ND, tìm số đo góc ^
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài, các HS khác theo dõi, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án bài thêm:
o
Bài 1: ^
MON=6 5 (kẻ thêm đường qua O và song song với đường thẳng ME).
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Tổng các góc trong một tam giác”
Dạy lớp 7A, 7B
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
TIẾT 12 – TUẦN 6
NGÀY SOẠN: 3/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Toán 7 (Hình học)
BÀI: TỔNG CÁC GÓC TRONG MỘT TAM GIÁC
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I/ MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức, kĩ năng : Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Giải thích định lí về tổng các góc trong một tam giác bằng 180 o.- Hiểu, phát biểu
được thế nào là tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông, cạnh góc vuông, cạnh
huyền, hai góc phụ nhau.
2. Về năng lực:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về tổng các góc trong một tam
giác, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Tính được một góc của tam giác khi biết hai góc còn lại, tính được một góc
nhọn của tam giác vuông khi biết góc nhọn còn lại.
- Nhận biết được tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù.
3. Phẩm chất :
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm, 5 hình tam giác bằng nhau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Nội dung, phương thức tổ
chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU ( 5P)
a. Mục tiêu:
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
- HS thấy được các góc ở cùng một đỉnh chung của ba tam giác chính bằng với ba góc của
một tam giác bất kì.
- HS được gợi mở về nội dung bài học.
b. Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, xếp các tam giác theo hình 4.1, quan sát rồi trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán của mình về ba góc tại mỗi đỉnh của ba tam giác và vị trí
các điểm A, B, C.
d. Tổ chức thực hiện: HS thảo luận nhóm
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS đọc tình
huống mở đầu:
Người ta có thể xếp các viên
gạch hình tam giác giống hệt
nhau để trang trí như hình vẽ.
Em có nhận xét gì về ba góc
tại mỗi đỉnh chung của ba tam
giác? Từ đó rút ra kết luận gì
về vị trí của ba điểm A, B, C?
GV yêu cầu HS xếp các tam
giác đã chuẩn bị sẵn như hình
4.1, quan sát hình vẽ và nhận
xét về các góc tại mỗi đỉnh
chung. Nhận xét về vị trí ba
điểm A, B, C có thẳng hàng
hay không?
GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài
toán mở đầu trong SGK và
yêu cầu HS thảo luận nhóm
đưa ra nhận xét.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS xếp hình, quan sát và chú
ý lắng nghe, thảo luận nhóm
và thực hiện yêu cầu theo dẫn
dắt của GV.
* Báo cáo kết quả:
GV gọi đại diện một số thành
viên nhóm trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Dạy lớp 7A, 7B
- Tổng ba góc tại mỗi đỉnh chung của ba tam giác
bằng 1800.
- Ba điểm A,B,C thẳng hàng.
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
* Kết luận/nhận định: GV
chốt kiến thức, dẫn dắt đưa
vào bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 2: TỔNG CÁC GÓC TRONG MỘT TAM GIÁC ( 25P)
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được tổng ba góc của một tam giác.
- HS trình bày giả thiết, kết luận và hiểu được cách chứng minh định lí tổng các góc trong
một tam giác bằng 180o.
- Nhận biết được tam giác nhọn, vuông, tù.
- Nhận biết được cạnh góc vuông và cạnh huyền trong tam giác vuông.
b. Nội dung: HS quan sát SGK, làm các HĐ1,2 trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu,
đọc hiểu ví dụ.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về tổng ba góc trong tam giác, tính được góc dựa
vào định lí.
d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
* Giao nhiệm vụ học tập:
HĐ1:
- Nhiệm vụ 1: HS thực hiện
HĐ1 và HĐ2 và rút ra kết luận
trong hộp kiến thức.
GV hướng dẫn HS ghi GT,
KL và chứng minh định lí.
GV yêu cầu HS trả lời tình
huống mở đầu sau đó nhận xét - Tổng số đo ba góc của tam giác MNP bằng 1800
và chốt lại đáp án.
Nhận xét: Tổng ba góc của một tam giác bất kì bằng 180
- Nhiệm vụ 2: Thông qua ví độ.
dụ HS nhận biết được tam
HĐ2.
giác nhọn, vuông, tù, nhận biết
được cạnh góc vuông và cạnh
huyền trong tam giác vuông.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: HS hoạt động
nhóm
- Nhiệm vụ 2: GV gọi 3 HS
lần lượt lên bảng thực hiện
tính số đo các góc A, D, P
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
trong hình 4.4. Sau đó cho HS
nhận xét về số đo các góc
trong từng tam giác và rút ra
chú ý.
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Tổng số đo các góc x, y, z của tam giác bằng 1800.
HS rút ra được kết luận trong khung kiến thức.
Định lí: Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180o.
- GV: quan sát và trợ giúp HS. GT
0
^ C=180
^
A^ + B+
* Báo cáo kết quả:
KL
- Nhiệm vụ 1: Đại diện 1
nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại kiểm tra chéo.
- Nhiệm vụ 2: Đại diện 1 HS
lên báo cáo miệng. Cả lớp
nhận xét.
* Kết luận/nhận định:
GV tổng quát, nhận xét chốt
kiến thức.
Chứng minh:
Qua A kẻ đường thẳng xy song song với BC.
^ CAy
^ (các cặp góc so le trong).
BAx ; C=
xy // BC => ^B= ^
^ ^
^ x^
^
BAC + B
Ax + CAy=
Ay =1800
Do đó ^A + B^ + C=
Tình huống mở đầu:
- Tổng ba góc tại mỗi đỉnh chung của ba tam giác
bằng 1800.
- Ba điểm A,B,C thẳng hàng.
Chú ý: (sgk/62)
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP ( 10P)
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tính toán số đo các góc trong tam giác nhờ vận dụng
định lí tổng ba góc của một tam giác.
b. Nội dung: Luyện tập, vận dụng, BT 4.1; 4.2
c. Sản phẩm: Lời giải của HS
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
* Giao nhiệm vụ học tập:
Luyện tập :
HS thực hiện
Áp dụng định lí: Tổng ba góc của một tam giác bằng
1800.
Nhiệm vụ 1: Luyện tập, vận
dụng
Nhiệm vụ 2: BT4.1; 4.2 SGK
trang 62
=>
* Thực hiện nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận
theo nhóm 4, hoàn thành các
bài tập GV yêu cầu.
Nhiệm vụ 2: GV gọi HS lên
làm các bài tập
* Báo cáo kết quả:
* Kết luận/nhận định:
Vận dụng :
Vì Cx là tia đối của tia CB nên góc ACB và góc ACx là
hai góc kề bù =>
(1)
Mặt khác áp dụng định lí: Tổng ba góc trong một tam
giác bằng 1800. Ta suy ra :
(2)
Từ (1) và (2) =>
HS rút ra nhận xét
Bài 4.1:
Bài 4.2:
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 5P)
a. Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: HS làm bài tập thực tế và các câu hỏi củng cố trong phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
* Giao nhiệm vụ học tập:
Bài tập:
- Nhiệm vụ 1 : HS làm bài tập Xét
sau:
vuông tại C, có:
A +B=900
50 +B=900
B=90 0−5 0 =850
Tháp nghiêng Pi-da ở I-ta-li-a
nghiêng 50 so với phương
thẳng đứng. Tính độ nghiêng
Vậy tháp Pi-da nghiêng 850 so với mặt đất.
của tháp so với mặt đất.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
- Đáp án « Phiếu học tập »:
- Nhiệm vụ 2 : HS củng cố
kiến thức thông qua Phiếu học
tập.
Câu Câu Câu Câu
1
2
3
4
B
* Thực hiện nhiệm vụ:
C
C
D
- Nhiệm vụ 1: Hoạt động
nhóm đôi
- Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá
nhân thông qua phiếu học tập.
* Báo cáo kết quả:
* Kết luận/nhận định
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1: Hãy chọn câu trả lời mà em cho là đúng nhất trong các câu sau:
1.Tổng ba góc trong tam giác bằng bao nhiêu độ?
A. 800
B. 1800
C. 900
D. 1000
2. Hai góc nhọn trong tam giác vuông thì
A. bù nhau.
B. bằng nhau.
C. phụ nhau.
3. Cho tam giác ABC vuông tại A,
A. 900.
B. 600.
4.
D. kề nhau.
số đo góc C là
C. 300.
D. 450
Số đo góc C bằng
A. 300
B. 450
C. 750
D.1050
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Làm các bài tập 4.3 SGK trang 62 và 4.1+ 4.2 +4.3(SBT – tr52,53)
- Chuẩn bị bài sau “ Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất
của tam giác”.
VI. TỔNG KẾT RÚT KINH NGHIỆM ( phần này tùy thuộc vào Gv)
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
TIẾT 13, 14 – TUẦN 7
NGÀY SOẠN: 10/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Toán 7 (Hình học)
BÀI: TỔNG CÁC GÓC TRONG MỘT TAM GIÁC
BÀI 13: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ
NHẤT CỦA TAM GIÁC (2 TIẾT)
1. MỤC TIÊU:
2. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết hai tam giác bằng nhau.
Hiểu định lí về trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học hai tam giác bằng nhau, trường
hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để
giải quyết các bài toán.
Giải thích vì sao hai tam giác bằng nhau bằng định nghĩa.
Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Nhận biết được hai tam giác bằng nhau.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
2. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng.
3. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy màu hoặc bìa cứng, kéo, keo dán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
2. a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về bài học hai tam giác bằng nhau.
1. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
2. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
3. d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi:
+ Nhắc lại thế nào là hai đoạn thẳng bằng nhau? Thế nào là hai góc bằng nhau?
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Ta nói hai đoạn thẳng bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài, hai góc bằng nhau nếu
chúng có cùng số đo góc. Vậy hai tam giác như thế nào thì được gọi là bằng nhau và
làm thế nào để kiểm tra được hai tam giác đó bằng nhau?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
trả lời câu hỏi và đưa ra dự đoán về hai tam giác bằng nhau.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Trả lời:
+ Hai đoạn thẳng bằng nhau khi chúng có độ dài bằng nhau.
+ Hai góc bằng nhau khi chúng có số đo góc bằng nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về định nghĩa hai
tam giác bằng nhau và cách nhận biết hai tam giác thế nào là bằng nhau”
1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hai tam giác bằng nhau
1. a) Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa hai tam giác bằng nhau, khái niệm cạnh tương ứng và góc
tương ứng.
- Viết được giả thiết, kết luận và biết cách chứng minh hai tam giác bằng nhau bằng
cách chỉ ra cạnh và góc tương ứng bằng nhau.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
- Vận dụng tính chất hai tam giác bằng nhau.
1. b) Nội dung:
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 1,
trả lời câu hỏi, làm Luyện tập 1.
1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức, trả lời và giải được bài về tính
các góc, các cạnh tương ứng của tam giac, chỉ ra hai tam giác bằng nhau theo
đúng thứ tự đỉnh.
2. d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hai tam giác bằng nhau
- GV yêu cầu HS làm nhóm 4, hoàn HĐ1:
thành HĐ1 (SGK – tr63).
- Các cạnh tương ứng chồng lên nhau
bằng nhau.
- Các góc tương ứng chồng lên nhau thì
có số đo bằng nhau.
và , và .
- GV giới thiệu khái niệm hai tam giác Kết luận:
bằng nhau, yêu cầu HS nhắc lại.
Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau
+ nhấn mạnh về khái niệm cạnh tương nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng
nhau và các góc tương ứng bằng nhau,
ứng và góc tương ứng.
nghĩa là:
Khi đó ta viết
- Các cặp cạnh tương ứng là: AB và
A'B', AC và A'C', BC và B'C'.
- Các cặp góc tương ứng là: và ,
Câu hỏi:
Các cặp cạnh tương ứng: DF và KG, DE
và HG, EF và KH
Các cặp góc tương ứng: và , và , và .
Kí hiệu: .
- GV cho HS làm phần Câu hỏi,
+ hướng dẫn HS tìm góc bằng nhau tương
ứng, ví dụ: vì FD = KG, FE = KH nên
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
góc =, tương tự với các góc còn lại.
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Ví dụ 1 (SGK – tr64)
+ hướng dẫn HS viết đúng thứ tự đỉnh của
hai tam giác bằng nhau: đỉnh F tương ứng
đỉnh K, đỉnh D tương ứng đỉnh G, điểm E
tương ứng đỉnh H.
+ cho HS kiểm tra lại khi viết có đúng với
dữ kiện bài đã cho không bằng cách kiểm
tra các cạnh bằng nhau. Nếu thì DE = ...,
EF = ..., DF = ...
- GV cho HS đọc Ví dụ 1,
+ HS nêu giả thiết, kết luận của bài toán.
+ GV hướng dẫn, trình bày lời giải của Ví
Luyện tập 1:
dụ 1.
+ hỏi thêm: vì sao tam giác ABC bằng tam
giác MNP mà không phải là tam giác ABC
bằng NPM? (Vì sự sắp thứ tự đỉnh phải
đúng đỉnh góc tương ứng bằng nhau, cạnh
tương ứng bằng nhau).
+) EF = BC = 4cm.
+)
+) .
+ Từ ví dụ lưu ý cho HS khi tam giác
ABC và MNP có 2 cặp góc tương ứng
bằng nhau thì cặp góc còn lại cũng bằng
nhau.
- GV cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm
đôi, gợi ý:
+ Nếu tam giác ABC bằng tam giác
DEF thì góc D tương ứng với góc nào?
Cạnh EF tương ứng với cạnh nào?
(EF = BC, )
+ Hãy tính góc A của tam giác ABC. Từ
đó tính góc D.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS làm nhóm HĐ1, Luyện tập 1.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm.
- Nhấn mạnh về sự sắp xếp đỉnh tương ứng
của hai tam giác bằng nhau.
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ
nội dung của học kì I + học kì II
Giáo án toán 7 kết nối tri thức (bản word)
MỘT VÀI THÔNG TIN
Giáo án tải về là giáo án bản word, dễ dàng chỉnh sửa nếu muốn
Font chữ: Time New Roman, trình bày rõ ràng, khoa học.
Đầy đủ các bài kì I + kì II soạn theo mẫu ở trên
THỜI GIAN BÀN GIAO DỰ KIẾN:
Khi đặt nhận đủ giáo án kì I + 1/2 giáo án kì II
15/10: bàn giao đủ cả năm
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (2
TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
Nhận biết được tia phân giác của một góc.
Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của
một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực
tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã
được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài
toán thuộc dạng đã biết.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc bằng
dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, thước đo góc.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng,
thước đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng
những cặp góc đặc biệt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai
đường thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai
đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm
các HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc
đối đỉnh, tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Góc ở vị trí đặc biệt
Nhiệm vụ 1:
a) Hai góc kề bù
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2
theo nhóm đôi.
HĐ1:
Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn
hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và
Oy là hai tia đối.
o
b) ^
xOz=13 5
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi,
nhận biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc
kề bù? Giải thích? (Vì tuy có một
cạnh chung, nhưng 2 cạnh còn lại
không là hai tia đối).
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là
hai góc vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy
thì mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx
và xOy là gì?
o
o
^
yOz=4 5 ⇒ ^
xOz + ^
yOz=18 0
Định nghĩa:
- Hai góc có một cạnh chung, hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau được
gọi là hai góc kề bù.
Tính chất:
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng
180o.
Câu hỏi:
^ và O
^ là hai góc kề bù.
a) Góc O
1
2
M 1và ^
M 2 là hai góc kề bù.
c) Góc ^
Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai
góc vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì
ta nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia)
Ox và Oy của góc xOy. Khi đó:
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi
mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.
Dạy lớp 7A, 7B
Luyện tập 1:
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
o ^
^
mOt=18
0 −nOt
¿ 18 0o −6 0o =120 o
b) Hai góc đối đỉnh:
Nhiệm vụ 2:
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo
nhóm đôi.
HĐ3:
Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia
đối cảu một cạnh góc kia.
HĐ 4:
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
hai góc đối đỉnh và tính chất.
Đo số đo:
o
^
xOy=^
x ' Oy '=3 1
Định nghĩa:
- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải
là hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp
cạnh không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối
đỉnh?
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi
cạnh của góc này là tia đối của một
cạnh của góc kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
N 1và ^
N 2.
Hai góc đối đỉnh là: ^
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:
Dạy lớp 7A, 7B
Tập suy luận (SGK – tr42).
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
^1và O
^3 là hai
+ Trong HĐ 4, hai góc O
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai
góc bằng bao nhiêu? Tương tự với
^ và O
^ ? (Hai góc kề bù).
hai góc O
2
3
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
^ +¿ O
^ và O
^ +O
^ , ...
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
TIẾT 11 – TUẦN 6
NGÀY SOẠN: 3/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Toán 7 (Hình học)
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố, nhắc lại về:
Hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.
Tia phân giác của một góc.
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
Tiên đề Euclid, tính chất hai đường thẳng song song.
Định lí và chứng minh đinh lí.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học đã học của chương III, từ đó có thể áp dụng
kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính toán, bài toán chứng minh định lí.
Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực
tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã
được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài
toán thuộc dạng đã biết.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu của bài toán.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, sơ đồ tóm tắt kiến thức bài học của chương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại kiến thức đã học và tạo tâm thế vào bài ôn tập chương.
b) Nội dung: HS đọc các câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi của GV,
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Hãy nêu một định lí và nêu rõ giả thiết, kết luận của định lí đó.
- GV cho HS làm các câu hỏi
o ^
o
B1=4 0 , C
Câu 1: Cho hình vẽ, biết ^
2 =4 0
Chọn câu đúng:
Các cặp đường thẳng song song là:
A. a // b
B. b // c
C. a // c
D. Cả ba câu A, B, C đều đúng
Câu 2: Cho 4 đường thẳng phân biệt a, b, c, d biết: a ⊥ b ; b ⊥ c ; c ⊥d
Điền dấu X vào ô thích hợp
Câu
Đúng
Sai
A. a ¿ / c
B. a ⊥ c
C. b ⊥ d
D. b ¿ /d
Câu 3: Dạng phát biểu khác của “Tiên đề Euclid” là:
A. Qua một điểm ở ngoài đường thẳng a, có nhiều nhất một đường thẳng song
song với a.
B. Nếu qua điểm M ở ngoài đường thẳng a , có hai đường thẳng song song với a
thì chúng trùng nhau
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
C. Qua điểm M ở ngoài đường thẳng a , có không quá một đường thẳng song song
với a .
D. Cả ba câu A , B , C đều đúng.
∘
Câu 4: Cho hình vẽ, biết ^
MQP=110 , số đo x của góc NPQ bằng:
A. 60∘
B. 70∘
C, 80∘
D. 90∘
Câu 5: Chọn câu trả lời sai:
∘
^
Hai đường thẳng aa'; bb' cắt nhau tại O và aOb=60
. Ta có:
'
'
∘
'
∘
^
^
A. a O b =60
B. aO b =120
'
'
∘
'
^
^
C. a O b =120
D. a^
Ob=2. aOb
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học: Ôn tập chương III
Đáp án:
1
2
3
4
5
D
A, D – Đúng
D
B
C
B, C - Sai
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học của chương
a) Mục tiêu:
- HS hệ thống lại kiến thức đã học của chương.
b) Nội dung:
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
HS thảo luận nhóm đưa ra các sơ đồ về kiến thức của chương, trả lời các câu hỏi
thêm của giáo viên.
c) Sản phẩm: Sơ đồ của HS về kiến thức chương III.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho đại diện các nhóm lên trình
bày sơ đồ đã chuẩn bị trước đó ở nhà.
- GV yêu cầu HS nhắc lại:
+ Tính chất của hai góc kề bù, hai góc
đối đỉnh.
+ Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song.
+ Tính chất của hai đường thẳng song
song.
- GV có thể đưa ra sơ đồ gợi ý để HS
hoàn thiện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi bài giảng và các sơ đồ
được trình bày, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày về sơ đồ, các
HS khác nhận xét cho ý kiến bổ sung.
- GV quan sát, hướng dẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức của
chương.
Dạy lớp 7A, 7B
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Các sơ đồ của học sinh.
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của chương về góc đặc biệt và hai
đường thẳng song song, chứng minh định lí.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm bài Bài 3.32, Bài 3.33, Bài 3.34
(SGK -tr59).
c) Sản phẩm học tập: HS chứng minh được các định lí cơ bản, nhận biết các
đường thẳng song song và vuông góc dựa vào dấu hiệu nhận biết, biết kẻ thêm
đường phụ để giải bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi Bài 3.32, Bài 3.33, Bài 3.34 (SGK
-tr59).
- GV hướng dẫn thêm bài 3.34, kẻ thêm đường phụ:
ACB thành
+ Kẻ đường thẳng qua C song song với đường thẳng chứa tia Ax, chia ^
^
^
hai góc C 1 và C 2.
^ và
+ Từ đó xét các cặp đường thẳng song song là Ax // d, tìm mối quan hệ của C
1
^
^
^
C
A Tương tự xét By //d, mối quan hệ của 2 và B.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài,
theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của chương III.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải được bài về số đo góc áp dụng kiến thức đã học, biết suy
luận bài toán cơ bản, kẻ thêm đường phụ để giải quyết bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.35, làm nhóm 2 hoàn thành
Bài 3.36 (SGK -tr59).
- GV giao thêm bài tập, yêu cầu HS về nhà suy nghĩ làm.
MON .
Bài 1: Cho hình vẽ, biết ME // ND, tìm số đo góc ^
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài, các HS khác theo dõi, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án bài thêm:
o
Bài 1: ^
MON=6 5 (kẻ thêm đường qua O và song song với đường thẳng ME).
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Tổng các góc trong một tam giác”
Dạy lớp 7A, 7B
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
TIẾT 12 – TUẦN 6
NGÀY SOẠN: 3/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Toán 7 (Hình học)
BÀI: TỔNG CÁC GÓC TRONG MỘT TAM GIÁC
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I/ MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức, kĩ năng : Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Giải thích định lí về tổng các góc trong một tam giác bằng 180 o.- Hiểu, phát biểu
được thế nào là tam giác nhọn, tam giác tù, tam giác vuông, cạnh góc vuông, cạnh
huyền, hai góc phụ nhau.
2. Về năng lực:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về tổng các góc trong một tam
giác, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Tính được một góc của tam giác khi biết hai góc còn lại, tính được một góc
nhọn của tam giác vuông khi biết góc nhọn còn lại.
- Nhận biết được tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù.
3. Phẩm chất :
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm, 5 hình tam giác bằng nhau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Nội dung, phương thức tổ
chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU ( 5P)
a. Mục tiêu:
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
- HS thấy được các góc ở cùng một đỉnh chung của ba tam giác chính bằng với ba góc của
một tam giác bất kì.
- HS được gợi mở về nội dung bài học.
b. Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, xếp các tam giác theo hình 4.1, quan sát rồi trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán của mình về ba góc tại mỗi đỉnh của ba tam giác và vị trí
các điểm A, B, C.
d. Tổ chức thực hiện: HS thảo luận nhóm
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS đọc tình
huống mở đầu:
Người ta có thể xếp các viên
gạch hình tam giác giống hệt
nhau để trang trí như hình vẽ.
Em có nhận xét gì về ba góc
tại mỗi đỉnh chung của ba tam
giác? Từ đó rút ra kết luận gì
về vị trí của ba điểm A, B, C?
GV yêu cầu HS xếp các tam
giác đã chuẩn bị sẵn như hình
4.1, quan sát hình vẽ và nhận
xét về các góc tại mỗi đỉnh
chung. Nhận xét về vị trí ba
điểm A, B, C có thẳng hàng
hay không?
GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài
toán mở đầu trong SGK và
yêu cầu HS thảo luận nhóm
đưa ra nhận xét.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS xếp hình, quan sát và chú
ý lắng nghe, thảo luận nhóm
và thực hiện yêu cầu theo dẫn
dắt của GV.
* Báo cáo kết quả:
GV gọi đại diện một số thành
viên nhóm trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Dạy lớp 7A, 7B
- Tổng ba góc tại mỗi đỉnh chung của ba tam giác
bằng 1800.
- Ba điểm A,B,C thẳng hàng.
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
* Kết luận/nhận định: GV
chốt kiến thức, dẫn dắt đưa
vào bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 2: TỔNG CÁC GÓC TRONG MỘT TAM GIÁC ( 25P)
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được tổng ba góc của một tam giác.
- HS trình bày giả thiết, kết luận và hiểu được cách chứng minh định lí tổng các góc trong
một tam giác bằng 180o.
- Nhận biết được tam giác nhọn, vuông, tù.
- Nhận biết được cạnh góc vuông và cạnh huyền trong tam giác vuông.
b. Nội dung: HS quan sát SGK, làm các HĐ1,2 trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu,
đọc hiểu ví dụ.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về tổng ba góc trong tam giác, tính được góc dựa
vào định lí.
d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
* Giao nhiệm vụ học tập:
HĐ1:
- Nhiệm vụ 1: HS thực hiện
HĐ1 và HĐ2 và rút ra kết luận
trong hộp kiến thức.
GV hướng dẫn HS ghi GT,
KL và chứng minh định lí.
GV yêu cầu HS trả lời tình
huống mở đầu sau đó nhận xét - Tổng số đo ba góc của tam giác MNP bằng 1800
và chốt lại đáp án.
Nhận xét: Tổng ba góc của một tam giác bất kì bằng 180
- Nhiệm vụ 2: Thông qua ví độ.
dụ HS nhận biết được tam
HĐ2.
giác nhọn, vuông, tù, nhận biết
được cạnh góc vuông và cạnh
huyền trong tam giác vuông.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: HS hoạt động
nhóm
- Nhiệm vụ 2: GV gọi 3 HS
lần lượt lên bảng thực hiện
tính số đo các góc A, D, P
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
trong hình 4.4. Sau đó cho HS
nhận xét về số đo các góc
trong từng tam giác và rút ra
chú ý.
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Tổng số đo các góc x, y, z của tam giác bằng 1800.
HS rút ra được kết luận trong khung kiến thức.
Định lí: Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180o.
- GV: quan sát và trợ giúp HS. GT
0
^ C=180
^
A^ + B+
* Báo cáo kết quả:
KL
- Nhiệm vụ 1: Đại diện 1
nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại kiểm tra chéo.
- Nhiệm vụ 2: Đại diện 1 HS
lên báo cáo miệng. Cả lớp
nhận xét.
* Kết luận/nhận định:
GV tổng quát, nhận xét chốt
kiến thức.
Chứng minh:
Qua A kẻ đường thẳng xy song song với BC.
^ CAy
^ (các cặp góc so le trong).
BAx ; C=
xy // BC => ^B= ^
^ ^
^ x^
^
BAC + B
Ax + CAy=
Ay =1800
Do đó ^A + B^ + C=
Tình huống mở đầu:
- Tổng ba góc tại mỗi đỉnh chung của ba tam giác
bằng 1800.
- Ba điểm A,B,C thẳng hàng.
Chú ý: (sgk/62)
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP ( 10P)
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tính toán số đo các góc trong tam giác nhờ vận dụng
định lí tổng ba góc của một tam giác.
b. Nội dung: Luyện tập, vận dụng, BT 4.1; 4.2
c. Sản phẩm: Lời giải của HS
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
* Giao nhiệm vụ học tập:
Luyện tập :
HS thực hiện
Áp dụng định lí: Tổng ba góc của một tam giác bằng
1800.
Nhiệm vụ 1: Luyện tập, vận
dụng
Nhiệm vụ 2: BT4.1; 4.2 SGK
trang 62
=>
* Thực hiện nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận
theo nhóm 4, hoàn thành các
bài tập GV yêu cầu.
Nhiệm vụ 2: GV gọi HS lên
làm các bài tập
* Báo cáo kết quả:
* Kết luận/nhận định:
Vận dụng :
Vì Cx là tia đối của tia CB nên góc ACB và góc ACx là
hai góc kề bù =>
(1)
Mặt khác áp dụng định lí: Tổng ba góc trong một tam
giác bằng 1800. Ta suy ra :
(2)
Từ (1) và (2) =>
HS rút ra nhận xét
Bài 4.1:
Bài 4.2:
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 5P)
a. Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: HS làm bài tập thực tế và các câu hỏi củng cố trong phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
* Giao nhiệm vụ học tập:
Bài tập:
- Nhiệm vụ 1 : HS làm bài tập Xét
sau:
vuông tại C, có:
A +B=900
50 +B=900
B=90 0−5 0 =850
Tháp nghiêng Pi-da ở I-ta-li-a
nghiêng 50 so với phương
thẳng đứng. Tính độ nghiêng
Vậy tháp Pi-da nghiêng 850 so với mặt đất.
của tháp so với mặt đất.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
- Đáp án « Phiếu học tập »:
- Nhiệm vụ 2 : HS củng cố
kiến thức thông qua Phiếu học
tập.
Câu Câu Câu Câu
1
2
3
4
B
* Thực hiện nhiệm vụ:
C
C
D
- Nhiệm vụ 1: Hoạt động
nhóm đôi
- Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá
nhân thông qua phiếu học tập.
* Báo cáo kết quả:
* Kết luận/nhận định
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1: Hãy chọn câu trả lời mà em cho là đúng nhất trong các câu sau:
1.Tổng ba góc trong tam giác bằng bao nhiêu độ?
A. 800
B. 1800
C. 900
D. 1000
2. Hai góc nhọn trong tam giác vuông thì
A. bù nhau.
B. bằng nhau.
C. phụ nhau.
3. Cho tam giác ABC vuông tại A,
A. 900.
B. 600.
4.
D. kề nhau.
số đo góc C là
C. 300.
D. 450
Số đo góc C bằng
A. 300
B. 450
C. 750
D.1050
V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Làm các bài tập 4.3 SGK trang 62 và 4.1+ 4.2 +4.3(SBT – tr52,53)
- Chuẩn bị bài sau “ Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất
của tam giác”.
VI. TỔNG KẾT RÚT KINH NGHIỆM ( phần này tùy thuộc vào Gv)
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
TIẾT 13, 14 – TUẦN 7
NGÀY SOẠN: 10/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Toán 7 (Hình học)
BÀI: TỔNG CÁC GÓC TRONG MỘT TAM GIÁC
BÀI 13: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ
NHẤT CỦA TAM GIÁC (2 TIẾT)
1. MỤC TIÊU:
2. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết hai tam giác bằng nhau.
Hiểu định lí về trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học hai tam giác bằng nhau, trường
hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để
giải quyết các bài toán.
Giải thích vì sao hai tam giác bằng nhau bằng định nghĩa.
Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Nhận biết được hai tam giác bằng nhau.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
2. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng.
3. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy màu hoặc bìa cứng, kéo, keo dán.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
2. a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về bài học hai tam giác bằng nhau.
1. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
2. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
3. d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi:
+ Nhắc lại thế nào là hai đoạn thẳng bằng nhau? Thế nào là hai góc bằng nhau?
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Ta nói hai đoạn thẳng bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài, hai góc bằng nhau nếu
chúng có cùng số đo góc. Vậy hai tam giác như thế nào thì được gọi là bằng nhau và
làm thế nào để kiểm tra được hai tam giác đó bằng nhau?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
trả lời câu hỏi và đưa ra dự đoán về hai tam giác bằng nhau.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Trả lời:
+ Hai đoạn thẳng bằng nhau khi chúng có độ dài bằng nhau.
+ Hai góc bằng nhau khi chúng có số đo góc bằng nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về định nghĩa hai
tam giác bằng nhau và cách nhận biết hai tam giác thế nào là bằng nhau”
1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hai tam giác bằng nhau
1. a) Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa hai tam giác bằng nhau, khái niệm cạnh tương ứng và góc
tương ứng.
- Viết được giả thiết, kết luận và biết cách chứng minh hai tam giác bằng nhau bằng
cách chỉ ra cạnh và góc tương ứng bằng nhau.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
- Vận dụng tính chất hai tam giác bằng nhau.
1. b) Nội dung:
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 1,
trả lời câu hỏi, làm Luyện tập 1.
1. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức, trả lời và giải được bài về tính
các góc, các cạnh tương ứng của tam giac, chỉ ra hai tam giác bằng nhau theo
đúng thứ tự đỉnh.
2. d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Hai tam giác bằng nhau
- GV yêu cầu HS làm nhóm 4, hoàn HĐ1:
thành HĐ1 (SGK – tr63).
- Các cạnh tương ứng chồng lên nhau
bằng nhau.
- Các góc tương ứng chồng lên nhau thì
có số đo bằng nhau.
và , và .
- GV giới thiệu khái niệm hai tam giác Kết luận:
bằng nhau, yêu cầu HS nhắc lại.
Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau
+ nhấn mạnh về khái niệm cạnh tương nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng
nhau và các góc tương ứng bằng nhau,
ứng và góc tương ứng.
nghĩa là:
Khi đó ta viết
- Các cặp cạnh tương ứng là: AB và
A'B', AC và A'C', BC và B'C'.
- Các cặp góc tương ứng là: và ,
Câu hỏi:
Các cặp cạnh tương ứng: DF và KG, DE
và HG, EF và KH
Các cặp góc tương ứng: và , và , và .
Kí hiệu: .
- GV cho HS làm phần Câu hỏi,
+ hướng dẫn HS tìm góc bằng nhau tương
ứng, ví dụ: vì FD = KG, FE = KH nên
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
góc =, tương tự với các góc còn lại.
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Ví dụ 1 (SGK – tr64)
+ hướng dẫn HS viết đúng thứ tự đỉnh của
hai tam giác bằng nhau: đỉnh F tương ứng
đỉnh K, đỉnh D tương ứng đỉnh G, điểm E
tương ứng đỉnh H.
+ cho HS kiểm tra lại khi viết có đúng với
dữ kiện bài đã cho không bằng cách kiểm
tra các cạnh bằng nhau. Nếu thì DE = ...,
EF = ..., DF = ...
- GV cho HS đọc Ví dụ 1,
+ HS nêu giả thiết, kết luận của bài toán.
+ GV hướng dẫn, trình bày lời giải của Ví
Luyện tập 1:
dụ 1.
+ hỏi thêm: vì sao tam giác ABC bằng tam
giác MNP mà không phải là tam giác ABC
bằng NPM? (Vì sự sắp thứ tự đỉnh phải
đúng đỉnh góc tương ứng bằng nhau, cạnh
tương ứng bằng nhau).
+) EF = BC = 4cm.
+)
+) .
+ Từ ví dụ lưu ý cho HS khi tam giác
ABC và MNP có 2 cặp góc tương ứng
bằng nhau thì cặp góc còn lại cũng bằng
nhau.
- GV cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm
đôi, gợi ý:
+ Nếu tam giác ABC bằng tam giác
DEF thì góc D tương ứng với góc nào?
Cạnh EF tương ứng với cạnh nào?
(EF = BC, )
+ Hãy tính góc A của tam giác ABC. Từ
đó tính góc D.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS làm nhóm HĐ1, Luyện tập 1.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm.
- Nhấn mạnh về sự sắp xếp đỉnh tương ứng
của hai tam giác bằng nhau.
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ
nội dung của học kì I + học kì II
Giáo án toán 7 kết nối tri thức (bản word)
MỘT VÀI THÔNG TIN
Giáo án tải về là giáo án bản word, dễ dàng chỉnh sửa nếu muốn
Font chữ: Time New Roman, trình bày rõ ràng, khoa học.
Đầy đủ các bài kì I + kì II soạn theo mẫu ở trên
THỜI GIAN BÀN GIAO DỰ KIẾN:
Khi đặt nhận đủ giáo án kì I + 1/2 giáo án kì II
15/10: bàn giao đủ cả năm
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (2
TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
Nhận biết được tia phân giác của một góc.
Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của
một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực
tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã
được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài
toán thuộc dạng đã biết.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc bằng
dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, thước đo góc.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng,
thước đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng
những cặp góc đặc biệt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai
đường thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai
đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm
các HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc
đối đỉnh, tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Góc ở vị trí đặc biệt
Nhiệm vụ 1:
a) Hai góc kề bù
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2
theo nhóm đôi.
HĐ1:
Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn
hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:
Dạy lớp 7A, 7B
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và
Oy là hai tia đối.
o
b) ^
xOz=13 5
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi,
nhận biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc
kề bù? Giải thích? (Vì tuy có một
cạnh chung, nhưng 2 cạnh còn lại
không là hai tia đối).
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là
hai góc vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy
thì mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx
và xOy là gì?
o
o
^
yOz=4 5 ⇒ ^
xOz + ^
yOz=18 0
Định nghĩa:
- Hai góc có một cạnh chung, hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau được
gọi là hai góc kề bù.
Tính chất:
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng
180o.
Câu hỏi:
^ và O
^ là hai góc kề bù.
a) Góc O
1
2
M 1và ^
M 2 là hai góc kề bù.
c) Góc ^
Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai
góc vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì
ta nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia)
Ox và Oy của góc xOy. Khi đó:
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi
mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.
Dạy lớp 7A, 7B
Luyện tập 1:
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Hình học 7
Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
o ^
^
mOt=18
0 −nOt
¿ 18 0o −6 0o =120 o
b) Hai góc đối đỉnh:
Nhiệm vụ 2:
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo
nhóm đôi.
HĐ3:
Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia
đối cảu một cạnh góc kia.
HĐ 4:
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
hai góc đối đỉnh và tính chất.
Đo số đo:
o
^
xOy=^
x ' Oy '=3 1
Định nghĩa:
- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải
là hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp
cạnh không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối
đỉnh?
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi
cạnh của góc này là tia đối của một
cạnh của góc kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
N 1và ^
N 2.
Hai góc đối đỉnh là: ^
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:
Dạy lớp 7A, 7B
Tập suy luận (SGK – tr42).
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023
^1và O
^3 là hai
+ Trong HĐ 4, hai góc O
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai
góc bằng bao nhiêu? Tương tự với
^ và O
^ ? (Hai góc kề bù).
hai góc O
2
3
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
^ +¿ O
^ và O
^ +O
^ , ...
 









Các ý kiến mới nhất