Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Thanh
Người gửi: thanh văn thanh
Ngày gửi: 19h:47' 22-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn: Thầy Thanh
Người gửi: thanh văn thanh
Ngày gửi: 19h:47' 22-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 4: LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG (3 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được làm tròn số với độ chính xác cho trước.
- Thực hiện được ước lượng kết quả của một số phép tính đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, so sánh khoảng cách giữa hai
điểm trên trục số,.. HS có cơ hội để hình thành NL sử dụng công cụ, phương tiện
toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua các thao tác làm tròn số, ước lượng kết quả, giải thích kết quả | tính là
đúng hay sai dựa vào ước lượng, .. là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn
đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác như trao đổi, thảo luận các vấn đề toán học được đưa ra,
lập luận để giải thích đúng, sai, ... là cơ hội góp phần để học sinh hình thành NL
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, trục số có chia sẵn vạch; phiếu học
tập cho HS; Bảng, bút viết cho các nhóm.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy được nhu cầu và lợi ích của việc làm tròn và ước lượng số.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Một bồn hoa có dạng hình tròn với bán kính 0,8m. Hỏi
diện tích của bồn hoa khoảng bao nhiêu mét vuông?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
vào bài học mới. Bài 4: Làm tròn và ước lượng
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số làm tròn
a) Mục tiêu:
- Đưa ra được khái niệm làm tròn số
- Thấy được lợi ích của số làm tròn là để thuận tiện trong ghi nhớ, đo đạc hay tính
toán (trong trường hợp không cần dùng đến số chính xác).
- Vận dụng kiến thức để làm tròn số và hiểu thêm ý nghĩa của số làm tròn.
b) Nội dung:
- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số làm tròn
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm làm tròn số, nhận thấy được ích lợi và ý nghĩa
của số làm tròn, giải được các bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Làm tròn số
- GV yêu cầu HS đọc tình huống trongHĐ1 thảo HĐ1:
luận và đưa ra câu trả lời
Vì hiện nay không lưu
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt hành tờ tiền dưới 500
đồng nên cô Hạnh không
đáp án, đánh giá
thể trả chính xác 574 880
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại kiến đồng.
thức khái niệm làm tròn số
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
⇒Kết luận:
Ở nhiều tình huống thực
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, để trả lời cho câu hỏi mở tiễn, ta cần tìm một số
đầu: Tính diện tích của bồn hoa.
thực khác xấp xỉ với số
- GV cho HS làm Luyện tập 1 để củng cố kĩ năng thực đã cho để thuận tiện
hơn trong ghi nhớ, đo
làm tròn số và hiểu thêm ý nghĩa của số làm tròn.
→HS nhận xét, GV đánh giá
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
đạc hay tính toán. Số
thực tìm được như thế
được gọi là số làm tròn
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao của số thực đã cho
đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Luyện tập 1:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Độ dài quãng đường đó
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
là:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
200 . 1,609344=321,8688 ( km ) ≈ 322(km)
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái niệm làm tròn số
Hoạt động 2: Làm tròn số với độ chính xác cho trước
a) Mục tiêu:
- HS xây dựng được khái niệm độ chính xác của số làm tròn
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về làm tròn số với
độ chính xác cho trước theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm độ chính xác của số làm tròn, giải được các
bài tập HĐ2, Luyện tập 2
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Làm tròn số với độ chính xác
cho trước
để làm tròn số tự nhiên trong HĐ2 : Làm HĐ2:Làm tròn số 144 đến hàng
chục
tròn số144 đến hàng chục.
- GV hướng dẫn HS tìm khoảng cách giữa - Nhận xét:
điểm biểu diễn số làm tròn và điểm biểu Khi làm tròn số 144 đến hàng chục
diễn số ban đầu.
→ GV lưu ý với HS: Khoảng cách giữa
ta được số 140. Trên trục số nằm
ngang, khoảng cách giữa điểm 140
điểm biểu diễn số làm tròn và điểm biểu và điểm 144 là 144 – 140 = 4.
diễn số ban đầu luôn nhỏ hơn nửa đơn vị Khoảng cách đó không vượt quá
của hàng làm tròn.
5. Ta nói số 144 được làm tròn
- Từ kết quả HĐ2, GV hướng dẫn HS rút đến số 140 với độ chính xác là 5.
ra khái niệm độ chính xác của các số làm
tròn
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp nhóm Ví dụ 2, để củng cố kiến
thức về làm tròn số và độ chính xác của số
làm tròn.
⇒Kết luận:
Ta nói số a được làm tròn đến số
b với độ chính xác d nếu khoảng
cách giữa điểm a và điểm b trên
trục số không vượt quá d.
- GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ nội dung - Ví dụ 2: (SGK – tr49)
nhận xét về độ chính xác của một số khi - Nhận xét:
làm tròn đến một hàng nào đó qua Bảng 1
+ Để đo độ chính xác khi làm tròn
và cách làm tròn số với độ chính xác cho
số đến một hàng nào đó, ta có thể
trước qua Bảng 2.
sử dụng kết quả được minh họa
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3để củng cố kĩ trong Bảng 1.
năng làm tròn số với độ chính xác cho
trước.
- GV giới thiệu VD4 về làm trong số thập
phân vô hạn và chú ý về độ chính xác của
số làm tròn trong trường hợp này.
- GV lưu ý với HS: các ngôn ngữ như làm
tròn đến hàng phần mười, hàng phần
trăm,… tức là hàng thập phân thứ nhất, + Để làm tròn số với độ chính xác
hàng thập phân thứ hai,….
cho trước, ta có thể sử dụng cách
- HS luyện tập kĩ năng làm tròn số với độ được minh họa trong Bảng 2.
chính xác cho trước thông qua việc hoàn
thành Luyện tập 2.
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 5, quan sát
hình ảnh trực quan để so sánh khoảng
cách: từ điểm √ 2 đến điểm 1, khoảng cách
3
từ điểm 2 đến điểm 1, khoảng cách từ
3
điểm 2 đến điểm 2.
- Ví dụ3: (SGK – tr49)
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Làm - Lưu ý:Để làm tròn một số thập
tròn một số đến một hàng nào đó là tìm số phân âm, ta chỉ cần làm tròn số
tròn đến hàng đó mà có khoảng cách đến đối của nó rồi đặt dấu “ – “ trước
số đã cho là nhỏ nhất.
kết quả.
- GV nhắc HS ghi nhớ nội dung trong phần - Ví dụ4: (SGK – tr50)
chú ý: Trong đo đạc và tính toán thực tiễn, - Chú ý:Người ta chứng minh
ta thường cố gắng làm tròn số thực với độ được rằng: Số 2,27(8) được làm
chính xác d càng nhỏ càng tốt.
tròn đến số 2,28 với độ chính xác
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
0,005; số 3,141592653… được
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận làm tròn đến số 3,14 cũng với độ
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa chính xác 0,005.
ra
Luyện tập 2:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
a) Làm tròn số 23 615 với độ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
chính xác 5 được: 23 620
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
b) Làm tròn số 187 638 với độ
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
chính xác 50 được: 187 600
- Ví dụ5: (SGK – tr50)
- Chú ý:
Trong thực tiễn có những cách
khác nhau để làm tròn số thực với
độ chính xác d càng nhỏ càng tốt.
Biểu diễn số thực về dạng số thập
phân rồi làm tròn số thập phân
đến một hàng nào đó là một cách
làm tròn số thực thuận lợi.
Hoạt động 3: Ước lượng
a) Mục tiêu:HS nhận thấy được ý nghĩa của việc ước lượng kết quả và hình thành
được phương pháp ước lượng.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống học tập, HS thảo luận, phân tích tình huống để
tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhận thấy được ý nghĩa của việc ước lượng và hình thành được
phương pháp ước lượng, giải được bài tậpLuyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Ước lượng
- GV đưa ra tình huống: Khi thực hiện - Ví dụ 6:(SGK – 51)
phép tính: 2,03 x 9,78, bạn Châu đã ra Luyện tập 3.
kết quả là 198,534, bạn Hà ra kết quả là a) 18,25+11,98 ≈ 18+12=30
19,8534. Không dùng máy tính, theo em
b) 11,91−2,49 ≈ 11,9−2,5=9,4
bạn nào đã tính sai?
c) 30,09. (−29,87 ) ≈ 30. (−30 )=−900
Kết quả của hai bạn sai khác nhau ở vị
trí đặt dấu phẩy, dẫn đến kết quả của bạn
Châu là gần 200, kết quả của bạn Hà là
gần 20.
- GV hướng dẫn HS ước lượng kết quả
bằng cách làm tròn các số trước khi lấy
tích để việc tính nhẩm được đơn giản. Từ
kết quả của việc nhẩm tích các số sau khi
làm tròn, HS có thể dễ dàng ước lượng
kết quả.
- GV nhắc nhở để HS ghi nhớ cần làm
tròn các số trong phép tính trước, rồi mới
thực hiện phép tính để việc tính toán dễ
dàng hơn.
- GV rút ra nhận xét cho HS về ước lượng
kết quả: Khi không cần quan tâm đến tính
chính xác của kết quả tính toán mà chỉ
cần ước lượng kết quả, tức là tìm một số
gần sát với kết quả chính xác, ta thường
làm tròn các số trong phép tính trước, rồi
mưới thực hiện phép tính để việc tính
toán dễ dàng hơn.
- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ
6để củng cố kĩ năng ước lượng kết quả
của các phép tính thông qua làm tròn số.
- GV chú ý HS: sử dụng dấu xấp xỉ ≈ khi
ước lượng kết quả.
- HS thực hành ước lượng kết quả của các
phép tính thông qua làm tròn số bằng việc
hoàn thành Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của
GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước
lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về làm tròn và ước lượng
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK –
tr50,51), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả :
Bài 1 :
Làm tròn số với độ chính xác 50, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm. Vì chữ số
ngay bên phải chữ số hàng trăm là 4 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng trăm và
thay thế các chữ số bên phải chữ số hàng chục nghìn bởi chữ số 0.
Số 98 176 244 làm tròn với độ chính xác 50 được 98 176 200.
Bài 2 :
a) Làm tròn số 4,76908 với độ chính xác 0,5 được 5.
b) Làm tròn số -4,76908 với độ chính xác 0,05 được -4,8
Bài 3 :
17
a) 3 −5 ,(6)
−125
=1 , ( 126 ) ;
111
√ 5=2,2360679 … . ;
√ 19=4,3588989 …
b) Làm tròn số√ 19với độ chính xác 0,05, tức là làm tròn số 4,3588989… đến chữ
số hàng phần mười, ta được 4,4.
Bài 4:
a) (-28,29) + (- 11,91) ≈(-28,3) + (-11,9) = -(28,3+11,9) = -40,2
b) 43,91 – 4,49 ≈ 43,9 – 4,5 = 39,4
c) 60,49 . (-19,51) ≈ 60,5 . (-19,5) = - 1179,75
Bài 5:
Ta thấy chữ số hàng trăm nghìn là 7 > 5 nên khi làm tròn 299 792 458 đến hàng
triệu, ta được 300 000 000.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Làm tròn số 69,283 đến hàng phần trăm ta được:
A. 69,28
B. 69,29
C. 69,30
D. 69,284
Câu 2. Làm tròn số 0,158 đến hàng phần mười ta được:
A. 0,17
B. 0,159
C. 0,16
D. 0,2
Câu 3. Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng.Kết quả của phép tính sau : 7,39
+2,63 là :
A. 9
B.10
C.11
D.12
Câu 4. Cho biết 1 inh sơ = 2,54 cm .Vậy Ti vi loại 17 inh sơ , thì đường chéo màn
hình khoảng
A. 51cm
B . 36 cm
C . 45 cm
D. 43 cm
Câu 5. Cho x=6,67254. Làmtrònđếnhàng phần nghìn thì số x là:
A.6,673
B.6,672
C.6.67
D.6,6725
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Đáp án:
1. A
2. D
3. B
4. D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 5. Tỉ lệ thức”.
5.A
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 5: TỈ LỆ THỨC (2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua thao tác xuất phát từ nhận xét về tỉ số của chiều dài hai thanh sắt với tỉ
số khối lượng của hai thanh sắt đó để xây dựng nên tỉ lệ thức, HS có cơ hội để hình
thành NL mô hình hóa toán học.
- Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận xem các tỉ số đã cho có lập thành tỉ lệ
thức hay không, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư
duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác tìm số hạng còn thiếu trong tỉ lệ thức, lập tỉ lệ thức từ các
số đã cho là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
- Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, ... là cơ hội góp phần để HS hình
thành NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS; Bảng, bút
viết cho các nhóm.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS tìm được quan hệ giữa hai tỉ số
- Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu dưới sự
hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV xuất phát từ tình huống thực tế: Có hai thanh sắt phi 18; thanh thứ nhất dài
2m có khối lượng là 4 kg; thanh thứ hai dài 5 m có khối lượng là 10kg
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ
nhất và khối lượng của thanh sắt thứ hai với tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ
nhất và chiều dài của thanh sắt thứ hai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, so sánh tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ nhất và khối
lượng của thanh sắt thứ hai với tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ nhất và chiều
dài của thanh sắt thứ hai Rút ra mối quan hệ giữa hai tỉ số
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi
4
2
Tỉ số khối lượng của thanh sắt thứ nhất với thanh sắt thứ hai là: 4 :10= 10 = 5
2
Tỉ số chiều dài của thanh sắt thứ nhất với thanh sắt thứ hai là:2 :5= 5
Nhận xét: Tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ nhất và khối lượng của thanh
sắt thứ hai bằng với tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ nhất với chiều dài của
thanh sắt thứ hai.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
vào bài học mới. Bài 5: Tỉ lệ thức
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Định nghĩa
a) Mục tiêu:
- Đưa ra được định nghĩa tỉ lệ thức
- Ghi nhớ các cách viết khác của tỉ lệ thức.
- Vận dụng kiến thức để kiểm tra các tỏ số đã cho trước có lập thành tỉ lệ thức hay
không.
b) Nội dung:
- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về định nghĩa tỉ lệ thức
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ định nghĩa về tỉ lệ thức, phân tích Ví dụ 1, áp dụng kiến
thức đã học để giải các bài tậpHĐ1,Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Định nghĩa
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã HĐ1:
học làmHĐ1
Ta có:
12 12: 4 3
=
= ;
28 28 : 4 7
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV
chốt đáp án, đánh giá
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại
kiến thức về định nghĩa tỉ lệ thức
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV nhắc HS ghi nhớ cách viết khác của tỉ lệ
thức: a :b=c :d
7,5
75
75 : 25 3
=
=
=
17,5 175 175 :25 7
12
7,5
Vậy 28 = 17,5
⇒Kết luận:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai
a
c
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1để biết cáchkiểm tra tỉ số b và d viết là
các tỉ số đã cho có lập thành tỉ lệ thức hay
không bằng cách so sánh chúng.
a c
=
b d
- GV cho HS làm Luyện tập 1 đểluyện tập kĩ - Ví dụ 1:(SGK – tr52)
năng kiểm tra các tỉ số đã cho có lập thành tỉ lệ Luyện tập 1:
thức hay không.
a) Ta có:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
−2
−2 1 −2 −1
:4=
. = =
;
5
5 4 20 10
3 15 3
2 −6 −1
:− = .− =
=
4
2 4 15 60 10
−2
3 15
Vậy 5 :4 và 4 :− 2 lập được tỉ
lệ thức
b) ta có:
15 15:3 5
=
= ;
27 27 : 3 9
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại định nghĩa tỉ lệ
thức.
5
25 :30=
25 25 :5 5
=
=
30 30 :5 6
5
15
Vì 9 ≠ 6 nên 27 và 25 :30 không
lập được tỉ lệ thức.
Hoạt động 2: Tính chất 1
a) Mục tiêu:
- HS biết và ghi nhớ được tính chất 1 của tỉ lệ thức (không cần chứng minh).
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tính chất 1 của tỉ lệ thức để giải toán.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất 1 của tỉ
lệ thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được tính chất 1 của tỉ lệ thức, giải được các bài tập
HĐ2, Luyện tập 2
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Tính chất
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu 1. Tính chất 1
củaHĐ2
HĐ2:
GV chỉ ra cho HS thấy yêu cầu của ý b a) Ta có: 6. (-15) = -90;
hoạt động 2 chính là cách chứng minh tính 10.(-9) = - 90
chất 1 của tỉ lệ thức.
Vậy tích hai số hạng 6 và -15
- GV đưa ra tính chất 1 cho HS như trong bằng tích hai số hạng 10 và -9
kết luận SGK.
a c
=
b)
Nhân
hai
vế
của
tỉ
lệ
thức
- Từ kết quả HĐ2, GV hướng dẫn HS rút ra
b d
khái niệm độ chính xác của các số làm tròn
với tích bd, ta được:
a.b.d c .b.d
=
⇒ ad=bc
b
d
- Lưu ý: ĐểHS dễ nhớ, GV liên hệ cho HS
thấy nội dung của tính chất 1 giống quy tắc
bằng nhau của hai phân số.
- GV cho HS phát biểu bằng lời nôm na tính
a
c
Vậy ta được đằng thức ad=bc
⇒Kết luận:
a
c
chất 1 là: Khi ta có tỉ lệ thức b = d , ta có Nếu b = d thì ad=bc.
thể nhân chéo các số hạng để được đẳng - Ví dụ 2: (SGK – tr53)
thức ad=bc
Luyện tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp nhóm Ví dụ 2, để biết cách sử dụng
Vì (−0,4): x=1,2: 0,3 nên
tính chất 1 của tỉ lệ thức vào việc tìm x .
−0,4 1,2
=
⇒ (−0,4 ) ⋅ 0,3=1,2. x
x
0,3
- GV nhấn mạnh cho HS thấy: Từ tính chất
1 của tỉ lệ thức, khi biết ba số hạng của tỉ lệ
thức, ta có thể tìm số hạng còn lại.
⇒x=
(−0,4) ⋅0,3
=−0,1
1,2
Vậy x=−0,1
- HS luyện tập kĩ năng sử dụng tính chất 1
của tí lệ thức để giải toán thông qua việc
hoàn thành Luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa
ra
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Tính chất 2
a) Mục tiêu:
- HS ghi nhớ tính chất 2 của tỉ lệ thức
- Vận dụng tính chất 2 của tỉ lệ thức viết tỉ lệ thức từ 4 số cho trước.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về tính
chất 2 của tỉ lệ thức.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng được tính chất 2 của tỉ lệ thức, giải được
các bài tậpHĐ3, Luyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất 2
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các HĐ3
yêu cầu của HĐ3
GV hướng dẫn HS để tìm số thích hợp
⇒Kết luận:
cho
, ta sử dụng tính chất của phân Nếu ad=bc và a, b, c, d đều khác 0
số bằng nhau.
thì ta có các tỉ lệ thức:
- GV tổng kết cho HS nhận thấy: từ đẳng
thức 4.9=3.12 , ta đã viết được 4 tỉ lệ thức
với các số hạng của nó là 4; 9; 3; 12.
a c a b d c d b
= ; = ; = ; =
b d c d b a c a
-Nhận xét:
- GV hướng dẫn HS rút ra tính chất 2 của Với a, b, c, d đều khác 0 thì từ một
tỉ lệ thức.
trong năm đẳng thức sau đây, ta có
- GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ kiến thể suy ra các đẳng thức còn lại.
thức trong phần nhận xét.
- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ
3để củng cố tính chất 2 của tỉ lệ thức.
- HS luyện tập viết tỉ lệ thức từ 4 số cho - Ví dụ 3:(SGK – 54)
trước thông qua tính chất 2 bằng việc
hoàn thành Luyện tập 3.
Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a) Ta được: 18.21=27.14
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận b) Từ 4 số: 14; 18; 21; 27, ta có đẳng
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của thức sau: 18.27=21.14, ta lập được
GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước
các tỉ lệ thức:
18 14 18 27
= ; = ;
27 21 14 21
14 21 21 27
= ; =
18 27 14 18
lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm cho HS để luyện tập các kiến thức liên quan đến
tỉ lệ thức.
x
−4
Câu 1: Cho tỉ lệ thức 15 = 5 thì x=¿
−4
A. 3
B. 4
C. −12
D. −10
Câu 2: Các tỉ lệ thức nào dưới đây lập thành một tỉ lệ thức
−1
−19
A. 3 và 57
6 14
7 2
B. 7 : 5 và 3 : 9
15
125
7
5 4
C. 21 và 175
D. 12 và 6 : 3
2
x 3
Câu 3: Tìm x trong các tỉ lệ thức sau: 3 = x
50
1
A. x− 5
−1
B. x= 5
1
C. x=± 50
1
D. x=± 5
a c
Câu 4: Chọn câu đúng. Nếu b = d thì:
A. a=c
B.a.c=b.d
C.a.d¿ b.c
D. b=d
5 35
Câu 5: Chọn đáp án sai. Từ tỉ lệ thức 9 = 63 ta có tỉ lệ thức sau:
5
9
A. 35 = 63
63 35
B. 9 = 5
35 63
C. 9 = 5
63
9
D. 35 = 5
Câu 6: Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức:
7
5 4
A. 12 và 6 : 3
6 14
7 2
B. 7 : 5 và 3 : 9
15
−125
−1
−19
C. 21 và 175
D. 3 và 57
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đưa ra được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc
nghiệm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Kết quả :
1C
2A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
3D
4C
5D
6D
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập 1 5 trong SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1, BT2, BT3, BT4 ; BT5(SGK –
tr54), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả:
Bài 1.
a) Ta có:
3,5 :(−5,25)=
3,5
350 350 :(−175)
=
=
;
−5,25 −525 (−525) :¿ ¿
(−8) :12=
−8 (−8) :4 −2
=
=
12
12: 4
3
Vậy từ các tỉ số 3,5 : (−5,25) và (-8) : 12 lập được tỉ lệ thức
b) Ta có:
39
3
2 393 262 393 5
3
:52 =
:
=
⋅
= ;
10
5 10 5
10 262 4
7,5 :10=
3
7,5 75 75 :25 3
=
=
=
10 100 100 :25 4
2
Vậy từ các tỉ số 39 10 : 52 5 và 7,5 : 10 lập được tỉ lệ thức
c) Ta có:
8 :(−2)
0,8
8
−4
=
=
=
;
−0,6 −6 (−6) :(−2) 3
12 :(−6)
1,2
12
−2
1,2 :(−1,8)=
=
=
=
−1,8 −18 (−18):(−6) 3
0,8:(−0,6)=
−4 −2
Vì 3 ≠ 3 nên từ các tỉ số 0,8 :(−0,6) và 1,2 :(−1.8) không lập được tỉ lệ thức
Bài 2 :
a) Ta được: x ⋅1,25=5 ⋅(−2) nên x=
5 ⋅(−2)
=−8 Vậy x=−8
1,25
b) Vì 18 : x=2,4 :3,6 nên
18 2,4
18.3,6
=
⇒ 18.3,6=x .2,4 ⇔ x=
=2
x 3,6
2,4
Vậy x=2
c) Vì (x +1) : 0,4 = 0,5 : 0,2 nên
x+1 0,5
0,4.0,5
=
⇒ ( x+ 1 ) ⋅0,2=0,4.0,5⇔ x +1=
=1
0,4 0,2
0,2
⇔ x=0
Vậy x=0
Bài 3 :
Từ4 số: 1,5 ; 2; 3,6 ; 4,8, ta có đẳng thức sau: 1,5 ⋅4,8=2⋅ 3,6, ta lập được các tỉ lệ thức:
1,5 3,6 1,5 2 4,8 3,6 4,8 2
=
;
=
;
=
;
=
2 4,8 3,6 4,8 2 1,5 3,6 1,5
Câu 4.
a) Tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng của quả cân thứ hai là:
100 2
=
50 1
Tỉ số giữa trọng lượng tương ứng của quả cân thứ nhất và trọng lượng của quả cân
1
2
thứ hai là: 0,5 = 1
b) Vì hai tỉ số trên bằng nhau nên lập thành tỉ lệ thức
Câu 5.
Gọi số lít xăng cần để trộn là x ( x >0)
8 2
Vì số lít dầu: số lít xăng ¿ 2 :7 nên 8 : x=2 :7 hay x = 7
⇒ 8.7=2. x ⇒ x=
8.7
=28
2
Vậy cần 28 lít xăng để trộn hết 8 lít dầu theo cách pha nhiên liệu nhứ trên.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 6. Dãy tỉ số bằng nhau”.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 6: DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU (3 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua thao tác chuyển đổi từ bài toán thực tế sang ngôn ngữ toán học, sau đó
dùng toán học để giải quyết, HS có cơ hội để hình thành NL mô hình hoá toán học.
- Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận xem các tỉ số đã cho có lập thành dãy tỉ
số bằng nhau hay không, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán
học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác tìm các số khi biết tỉ lệ và tổng, hiệu của chúng là cơ hội
để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
- Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế
sang ngôn ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS; Bảng, bút
viết cho các nhóm.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS tìm cách biểu diễn sự bằng nhau của các tỉ số
- Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu dưới sự
hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV xuất phát từ tình huống thực tế: Làm thế nào để biểu diễn sự bằng nhau của
1 2 3
ba tỉ số 2 ; 4 ; 6 ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, tập trung suy nghĩ tìm cách biểu diễn sự bằng nhau của các tỉ
số.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS ý kiến cá nhân cho câu hỏi tình huống
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
vào bài học mớiBài 6: Dãy tỉ số bằng nhau
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm
a) Mục tiêu:
- Đưa ra được khái niệm dãy tỉ số bằng nhau
- HS biết cách viết dãy tỉ số bằng nhau để thể hiện mối quan hệ của hai bộ số tỉ lệ
- Luyện tập kĩ năng tìm tỉ số bằng nhau dựa vào sử dụng tính chất của tỉ lệ thức.
b) Nội dung:
- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức vềkhái niệm dãy tỉ số bằng
nhau.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớkhái niệm và cách viết dãy tỉ số bằng nhau , phân tích Ví
dụ 1,Ví dụ 2áp dụng kiến thức đã học để giải bài tậpHĐ1,Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Khái niệm
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã HĐ1:
học làmHĐ1
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV
chốt đáp án, đánh giá
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại
kiến thức về khái niệm dạy tỉ số bằng nhau.
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV trình bày với HS nội dung phần Chú ý
trong SGK.
- GV yêu cầu đọc, phân tích và hoàn thành Ví
dụ 1bằng các...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 4: LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG (3 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được làm tròn số với độ chính xác cho trước.
- Thực hiện được ước lượng kết quả của một số phép tính đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, so sánh khoảng cách giữa hai
điểm trên trục số,.. HS có cơ hội để hình thành NL sử dụng công cụ, phương tiện
toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua các thao tác làm tròn số, ước lượng kết quả, giải thích kết quả | tính là
đúng hay sai dựa vào ước lượng, .. là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn
đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác như trao đổi, thảo luận các vấn đề toán học được đưa ra,
lập luận để giải thích đúng, sai, ... là cơ hội góp phần để học sinh hình thành NL
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, trục số có chia sẵn vạch; phiếu học
tập cho HS; Bảng, bút viết cho các nhóm.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy được nhu cầu và lợi ích của việc làm tròn và ước lượng số.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề: Một bồn hoa có dạng hình tròn với bán kính 0,8m. Hỏi
diện tích của bồn hoa khoảng bao nhiêu mét vuông?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
vào bài học mới. Bài 4: Làm tròn và ước lượng
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số làm tròn
a) Mục tiêu:
- Đưa ra được khái niệm làm tròn số
- Thấy được lợi ích của số làm tròn là để thuận tiện trong ghi nhớ, đo đạc hay tính
toán (trong trường hợp không cần dùng đến số chính xác).
- Vận dụng kiến thức để làm tròn số và hiểu thêm ý nghĩa của số làm tròn.
b) Nội dung:
- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số làm tròn
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm làm tròn số, nhận thấy được ích lợi và ý nghĩa
của số làm tròn, giải được các bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Làm tròn số
- GV yêu cầu HS đọc tình huống trongHĐ1 thảo HĐ1:
luận và đưa ra câu trả lời
Vì hiện nay không lưu
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt hành tờ tiền dưới 500
đồng nên cô Hạnh không
đáp án, đánh giá
thể trả chính xác 574 880
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại kiến đồng.
thức khái niệm làm tròn số
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
⇒Kết luận:
Ở nhiều tình huống thực
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, để trả lời cho câu hỏi mở tiễn, ta cần tìm một số
đầu: Tính diện tích của bồn hoa.
thực khác xấp xỉ với số
- GV cho HS làm Luyện tập 1 để củng cố kĩ năng thực đã cho để thuận tiện
hơn trong ghi nhớ, đo
làm tròn số và hiểu thêm ý nghĩa của số làm tròn.
→HS nhận xét, GV đánh giá
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
đạc hay tính toán. Số
thực tìm được như thế
được gọi là số làm tròn
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao của số thực đã cho
đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Luyện tập 1:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Độ dài quãng đường đó
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
là:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
200 . 1,609344=321,8688 ( km ) ≈ 322(km)
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái niệm làm tròn số
Hoạt động 2: Làm tròn số với độ chính xác cho trước
a) Mục tiêu:
- HS xây dựng được khái niệm độ chính xác của số làm tròn
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về làm tròn số với
độ chính xác cho trước theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm độ chính xác của số làm tròn, giải được các
bài tập HĐ2, Luyện tập 2
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Làm tròn số với độ chính xác
cho trước
để làm tròn số tự nhiên trong HĐ2 : Làm HĐ2:Làm tròn số 144 đến hàng
chục
tròn số144 đến hàng chục.
- GV hướng dẫn HS tìm khoảng cách giữa - Nhận xét:
điểm biểu diễn số làm tròn và điểm biểu Khi làm tròn số 144 đến hàng chục
diễn số ban đầu.
→ GV lưu ý với HS: Khoảng cách giữa
ta được số 140. Trên trục số nằm
ngang, khoảng cách giữa điểm 140
điểm biểu diễn số làm tròn và điểm biểu và điểm 144 là 144 – 140 = 4.
diễn số ban đầu luôn nhỏ hơn nửa đơn vị Khoảng cách đó không vượt quá
của hàng làm tròn.
5. Ta nói số 144 được làm tròn
- Từ kết quả HĐ2, GV hướng dẫn HS rút đến số 140 với độ chính xác là 5.
ra khái niệm độ chính xác của các số làm
tròn
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp nhóm Ví dụ 2, để củng cố kiến
thức về làm tròn số và độ chính xác của số
làm tròn.
⇒Kết luận:
Ta nói số a được làm tròn đến số
b với độ chính xác d nếu khoảng
cách giữa điểm a và điểm b trên
trục số không vượt quá d.
- GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ nội dung - Ví dụ 2: (SGK – tr49)
nhận xét về độ chính xác của một số khi - Nhận xét:
làm tròn đến một hàng nào đó qua Bảng 1
+ Để đo độ chính xác khi làm tròn
và cách làm tròn số với độ chính xác cho
số đến một hàng nào đó, ta có thể
trước qua Bảng 2.
sử dụng kết quả được minh họa
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3để củng cố kĩ trong Bảng 1.
năng làm tròn số với độ chính xác cho
trước.
- GV giới thiệu VD4 về làm trong số thập
phân vô hạn và chú ý về độ chính xác của
số làm tròn trong trường hợp này.
- GV lưu ý với HS: các ngôn ngữ như làm
tròn đến hàng phần mười, hàng phần
trăm,… tức là hàng thập phân thứ nhất, + Để làm tròn số với độ chính xác
hàng thập phân thứ hai,….
cho trước, ta có thể sử dụng cách
- HS luyện tập kĩ năng làm tròn số với độ được minh họa trong Bảng 2.
chính xác cho trước thông qua việc hoàn
thành Luyện tập 2.
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 5, quan sát
hình ảnh trực quan để so sánh khoảng
cách: từ điểm √ 2 đến điểm 1, khoảng cách
3
từ điểm 2 đến điểm 1, khoảng cách từ
3
điểm 2 đến điểm 2.
- Ví dụ3: (SGK – tr49)
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Làm - Lưu ý:Để làm tròn một số thập
tròn một số đến một hàng nào đó là tìm số phân âm, ta chỉ cần làm tròn số
tròn đến hàng đó mà có khoảng cách đến đối của nó rồi đặt dấu “ – “ trước
số đã cho là nhỏ nhất.
kết quả.
- GV nhắc HS ghi nhớ nội dung trong phần - Ví dụ4: (SGK – tr50)
chú ý: Trong đo đạc và tính toán thực tiễn, - Chú ý:Người ta chứng minh
ta thường cố gắng làm tròn số thực với độ được rằng: Số 2,27(8) được làm
chính xác d càng nhỏ càng tốt.
tròn đến số 2,28 với độ chính xác
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
0,005; số 3,141592653… được
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận làm tròn đến số 3,14 cũng với độ
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa chính xác 0,005.
ra
Luyện tập 2:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
a) Làm tròn số 23 615 với độ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
chính xác 5 được: 23 620
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
b) Làm tròn số 187 638 với độ
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
chính xác 50 được: 187 600
- Ví dụ5: (SGK – tr50)
- Chú ý:
Trong thực tiễn có những cách
khác nhau để làm tròn số thực với
độ chính xác d càng nhỏ càng tốt.
Biểu diễn số thực về dạng số thập
phân rồi làm tròn số thập phân
đến một hàng nào đó là một cách
làm tròn số thực thuận lợi.
Hoạt động 3: Ước lượng
a) Mục tiêu:HS nhận thấy được ý nghĩa của việc ước lượng kết quả và hình thành
được phương pháp ước lượng.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống học tập, HS thảo luận, phân tích tình huống để
tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhận thấy được ý nghĩa của việc ước lượng và hình thành được
phương pháp ước lượng, giải được bài tậpLuyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Ước lượng
- GV đưa ra tình huống: Khi thực hiện - Ví dụ 6:(SGK – 51)
phép tính: 2,03 x 9,78, bạn Châu đã ra Luyện tập 3.
kết quả là 198,534, bạn Hà ra kết quả là a) 18,25+11,98 ≈ 18+12=30
19,8534. Không dùng máy tính, theo em
b) 11,91−2,49 ≈ 11,9−2,5=9,4
bạn nào đã tính sai?
c) 30,09. (−29,87 ) ≈ 30. (−30 )=−900
Kết quả của hai bạn sai khác nhau ở vị
trí đặt dấu phẩy, dẫn đến kết quả của bạn
Châu là gần 200, kết quả của bạn Hà là
gần 20.
- GV hướng dẫn HS ước lượng kết quả
bằng cách làm tròn các số trước khi lấy
tích để việc tính nhẩm được đơn giản. Từ
kết quả của việc nhẩm tích các số sau khi
làm tròn, HS có thể dễ dàng ước lượng
kết quả.
- GV nhắc nhở để HS ghi nhớ cần làm
tròn các số trong phép tính trước, rồi mới
thực hiện phép tính để việc tính toán dễ
dàng hơn.
- GV rút ra nhận xét cho HS về ước lượng
kết quả: Khi không cần quan tâm đến tính
chính xác của kết quả tính toán mà chỉ
cần ước lượng kết quả, tức là tìm một số
gần sát với kết quả chính xác, ta thường
làm tròn các số trong phép tính trước, rồi
mưới thực hiện phép tính để việc tính
toán dễ dàng hơn.
- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ
6để củng cố kĩ năng ước lượng kết quả
của các phép tính thông qua làm tròn số.
- GV chú ý HS: sử dụng dấu xấp xỉ ≈ khi
ước lượng kết quả.
- HS thực hành ước lượng kết quả của các
phép tính thông qua làm tròn số bằng việc
hoàn thành Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của
GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước
lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về làm tròn và ước lượng
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK –
tr50,51), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả :
Bài 1 :
Làm tròn số với độ chính xác 50, tức là làm tròn đến chữ số hàng trăm. Vì chữ số
ngay bên phải chữ số hàng trăm là 4 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng trăm và
thay thế các chữ số bên phải chữ số hàng chục nghìn bởi chữ số 0.
Số 98 176 244 làm tròn với độ chính xác 50 được 98 176 200.
Bài 2 :
a) Làm tròn số 4,76908 với độ chính xác 0,5 được 5.
b) Làm tròn số -4,76908 với độ chính xác 0,05 được -4,8
Bài 3 :
17
a) 3 −5 ,(6)
−125
=1 , ( 126 ) ;
111
√ 5=2,2360679 … . ;
√ 19=4,3588989 …
b) Làm tròn số√ 19với độ chính xác 0,05, tức là làm tròn số 4,3588989… đến chữ
số hàng phần mười, ta được 4,4.
Bài 4:
a) (-28,29) + (- 11,91) ≈(-28,3) + (-11,9) = -(28,3+11,9) = -40,2
b) 43,91 – 4,49 ≈ 43,9 – 4,5 = 39,4
c) 60,49 . (-19,51) ≈ 60,5 . (-19,5) = - 1179,75
Bài 5:
Ta thấy chữ số hàng trăm nghìn là 7 > 5 nên khi làm tròn 299 792 458 đến hàng
triệu, ta được 300 000 000.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Làm tròn số 69,283 đến hàng phần trăm ta được:
A. 69,28
B. 69,29
C. 69,30
D. 69,284
Câu 2. Làm tròn số 0,158 đến hàng phần mười ta được:
A. 0,17
B. 0,159
C. 0,16
D. 0,2
Câu 3. Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng.Kết quả của phép tính sau : 7,39
+2,63 là :
A. 9
B.10
C.11
D.12
Câu 4. Cho biết 1 inh sơ = 2,54 cm .Vậy Ti vi loại 17 inh sơ , thì đường chéo màn
hình khoảng
A. 51cm
B . 36 cm
C . 45 cm
D. 43 cm
Câu 5. Cho x=6,67254. Làmtrònđếnhàng phần nghìn thì số x là:
A.6,673
B.6,672
C.6.67
D.6,6725
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Đáp án:
1. A
2. D
3. B
4. D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 5. Tỉ lệ thức”.
5.A
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 5: TỈ LỆ THỨC (2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua thao tác xuất phát từ nhận xét về tỉ số của chiều dài hai thanh sắt với tỉ
số khối lượng của hai thanh sắt đó để xây dựng nên tỉ lệ thức, HS có cơ hội để hình
thành NL mô hình hóa toán học.
- Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận xem các tỉ số đã cho có lập thành tỉ lệ
thức hay không, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư
duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác tìm số hạng còn thiếu trong tỉ lệ thức, lập tỉ lệ thức từ các
số đã cho là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
- Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, ... là cơ hội góp phần để HS hình
thành NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS; Bảng, bút
viết cho các nhóm.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS tìm được quan hệ giữa hai tỉ số
- Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu dưới sự
hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV xuất phát từ tình huống thực tế: Có hai thanh sắt phi 18; thanh thứ nhất dài
2m có khối lượng là 4 kg; thanh thứ hai dài 5 m có khối lượng là 10kg
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ
nhất và khối lượng của thanh sắt thứ hai với tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ
nhất và chiều dài của thanh sắt thứ hai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, so sánh tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ nhất và khối
lượng của thanh sắt thứ hai với tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ nhất và chiều
dài của thanh sắt thứ hai Rút ra mối quan hệ giữa hai tỉ số
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi
4
2
Tỉ số khối lượng của thanh sắt thứ nhất với thanh sắt thứ hai là: 4 :10= 10 = 5
2
Tỉ số chiều dài của thanh sắt thứ nhất với thanh sắt thứ hai là:2 :5= 5
Nhận xét: Tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt thứ nhất và khối lượng của thanh
sắt thứ hai bằng với tỉ số giữa chiều dài của thanh sắt thứ nhất với chiều dài của
thanh sắt thứ hai.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
vào bài học mới. Bài 5: Tỉ lệ thức
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Định nghĩa
a) Mục tiêu:
- Đưa ra được định nghĩa tỉ lệ thức
- Ghi nhớ các cách viết khác của tỉ lệ thức.
- Vận dụng kiến thức để kiểm tra các tỏ số đã cho trước có lập thành tỉ lệ thức hay
không.
b) Nội dung:
- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về định nghĩa tỉ lệ thức
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ định nghĩa về tỉ lệ thức, phân tích Ví dụ 1, áp dụng kiến
thức đã học để giải các bài tậpHĐ1,Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Định nghĩa
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã HĐ1:
học làmHĐ1
Ta có:
12 12: 4 3
=
= ;
28 28 : 4 7
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV
chốt đáp án, đánh giá
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại
kiến thức về định nghĩa tỉ lệ thức
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV nhắc HS ghi nhớ cách viết khác của tỉ lệ
thức: a :b=c :d
7,5
75
75 : 25 3
=
=
=
17,5 175 175 :25 7
12
7,5
Vậy 28 = 17,5
⇒Kết luận:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai
a
c
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1để biết cáchkiểm tra tỉ số b và d viết là
các tỉ số đã cho có lập thành tỉ lệ thức hay
không bằng cách so sánh chúng.
a c
=
b d
- GV cho HS làm Luyện tập 1 đểluyện tập kĩ - Ví dụ 1:(SGK – tr52)
năng kiểm tra các tỉ số đã cho có lập thành tỉ lệ Luyện tập 1:
thức hay không.
a) Ta có:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
−2
−2 1 −2 −1
:4=
. = =
;
5
5 4 20 10
3 15 3
2 −6 −1
:− = .− =
=
4
2 4 15 60 10
−2
3 15
Vậy 5 :4 và 4 :− 2 lập được tỉ
lệ thức
b) ta có:
15 15:3 5
=
= ;
27 27 : 3 9
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại định nghĩa tỉ lệ
thức.
5
25 :30=
25 25 :5 5
=
=
30 30 :5 6
5
15
Vì 9 ≠ 6 nên 27 và 25 :30 không
lập được tỉ lệ thức.
Hoạt động 2: Tính chất 1
a) Mục tiêu:
- HS biết và ghi nhớ được tính chất 1 của tỉ lệ thức (không cần chứng minh).
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tính chất 1 của tỉ lệ thức để giải toán.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất 1 của tỉ
lệ thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được tính chất 1 của tỉ lệ thức, giải được các bài tập
HĐ2, Luyện tập 2
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Tính chất
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu 1. Tính chất 1
củaHĐ2
HĐ2:
GV chỉ ra cho HS thấy yêu cầu của ý b a) Ta có: 6. (-15) = -90;
hoạt động 2 chính là cách chứng minh tính 10.(-9) = - 90
chất 1 của tỉ lệ thức.
Vậy tích hai số hạng 6 và -15
- GV đưa ra tính chất 1 cho HS như trong bằng tích hai số hạng 10 và -9
kết luận SGK.
a c
=
b)
Nhân
hai
vế
của
tỉ
lệ
thức
- Từ kết quả HĐ2, GV hướng dẫn HS rút ra
b d
khái niệm độ chính xác của các số làm tròn
với tích bd, ta được:
a.b.d c .b.d
=
⇒ ad=bc
b
d
- Lưu ý: ĐểHS dễ nhớ, GV liên hệ cho HS
thấy nội dung của tính chất 1 giống quy tắc
bằng nhau của hai phân số.
- GV cho HS phát biểu bằng lời nôm na tính
a
c
Vậy ta được đằng thức ad=bc
⇒Kết luận:
a
c
chất 1 là: Khi ta có tỉ lệ thức b = d , ta có Nếu b = d thì ad=bc.
thể nhân chéo các số hạng để được đẳng - Ví dụ 2: (SGK – tr53)
thức ad=bc
Luyện tập 2:
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
hỏi đáp nhóm Ví dụ 2, để biết cách sử dụng
Vì (−0,4): x=1,2: 0,3 nên
tính chất 1 của tỉ lệ thức vào việc tìm x .
−0,4 1,2
=
⇒ (−0,4 ) ⋅ 0,3=1,2. x
x
0,3
- GV nhấn mạnh cho HS thấy: Từ tính chất
1 của tỉ lệ thức, khi biết ba số hạng của tỉ lệ
thức, ta có thể tìm số hạng còn lại.
⇒x=
(−0,4) ⋅0,3
=−0,1
1,2
Vậy x=−0,1
- HS luyện tập kĩ năng sử dụng tính chất 1
của tí lệ thức để giải toán thông qua việc
hoàn thành Luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa
ra
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Tính chất 2
a) Mục tiêu:
- HS ghi nhớ tính chất 2 của tỉ lệ thức
- Vận dụng tính chất 2 của tỉ lệ thức viết tỉ lệ thức từ 4 số cho trước.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về tính
chất 2 của tỉ lệ thức.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng được tính chất 2 của tỉ lệ thức, giải được
các bài tậpHĐ3, Luyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất 2
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các HĐ3
yêu cầu của HĐ3
GV hướng dẫn HS để tìm số thích hợp
⇒Kết luận:
cho
, ta sử dụng tính chất của phân Nếu ad=bc và a, b, c, d đều khác 0
số bằng nhau.
thì ta có các tỉ lệ thức:
- GV tổng kết cho HS nhận thấy: từ đẳng
thức 4.9=3.12 , ta đã viết được 4 tỉ lệ thức
với các số hạng của nó là 4; 9; 3; 12.
a c a b d c d b
= ; = ; = ; =
b d c d b a c a
-Nhận xét:
- GV hướng dẫn HS rút ra tính chất 2 của Với a, b, c, d đều khác 0 thì từ một
tỉ lệ thức.
trong năm đẳng thức sau đây, ta có
- GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ kiến thể suy ra các đẳng thức còn lại.
thức trong phần nhận xét.
- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ
3để củng cố tính chất 2 của tỉ lệ thức.
- HS luyện tập viết tỉ lệ thức từ 4 số cho - Ví dụ 3:(SGK – 54)
trước thông qua tính chất 2 bằng việc
hoàn thành Luyện tập 3.
Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a) Ta được: 18.21=27.14
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận b) Từ 4 số: 14; 18; 21; 27, ta có đẳng
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu của thức sau: 18.27=21.14, ta lập được
GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước
các tỉ lệ thức:
18 14 18 27
= ; = ;
27 21 14 21
14 21 21 27
= ; =
18 27 14 18
lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tỉ lệ thức
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm cho HS để luyện tập các kiến thức liên quan đến
tỉ lệ thức.
x
−4
Câu 1: Cho tỉ lệ thức 15 = 5 thì x=¿
−4
A. 3
B. 4
C. −12
D. −10
Câu 2: Các tỉ lệ thức nào dưới đây lập thành một tỉ lệ thức
−1
−19
A. 3 và 57
6 14
7 2
B. 7 : 5 và 3 : 9
15
125
7
5 4
C. 21 và 175
D. 12 và 6 : 3
2
x 3
Câu 3: Tìm x trong các tỉ lệ thức sau: 3 = x
50
1
A. x− 5
−1
B. x= 5
1
C. x=± 50
1
D. x=± 5
a c
Câu 4: Chọn câu đúng. Nếu b = d thì:
A. a=c
B.a.c=b.d
C.a.d¿ b.c
D. b=d
5 35
Câu 5: Chọn đáp án sai. Từ tỉ lệ thức 9 = 63 ta có tỉ lệ thức sau:
5
9
A. 35 = 63
63 35
B. 9 = 5
35 63
C. 9 = 5
63
9
D. 35 = 5
Câu 6: Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức:
7
5 4
A. 12 và 6 : 3
6 14
7 2
B. 7 : 5 và 3 : 9
15
−125
−1
−19
C. 21 và 175
D. 3 và 57
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đưa ra được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc
nghiệm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Kết quả :
1C
2A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
3D
4C
5D
6D
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập 1 5 trong SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1, BT2, BT3, BT4 ; BT5(SGK –
tr54), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả:
Bài 1.
a) Ta có:
3,5 :(−5,25)=
3,5
350 350 :(−175)
=
=
;
−5,25 −525 (−525) :¿ ¿
(−8) :12=
−8 (−8) :4 −2
=
=
12
12: 4
3
Vậy từ các tỉ số 3,5 : (−5,25) và (-8) : 12 lập được tỉ lệ thức
b) Ta có:
39
3
2 393 262 393 5
3
:52 =
:
=
⋅
= ;
10
5 10 5
10 262 4
7,5 :10=
3
7,5 75 75 :25 3
=
=
=
10 100 100 :25 4
2
Vậy từ các tỉ số 39 10 : 52 5 và 7,5 : 10 lập được tỉ lệ thức
c) Ta có:
8 :(−2)
0,8
8
−4
=
=
=
;
−0,6 −6 (−6) :(−2) 3
12 :(−6)
1,2
12
−2
1,2 :(−1,8)=
=
=
=
−1,8 −18 (−18):(−6) 3
0,8:(−0,6)=
−4 −2
Vì 3 ≠ 3 nên từ các tỉ số 0,8 :(−0,6) và 1,2 :(−1.8) không lập được tỉ lệ thức
Bài 2 :
a) Ta được: x ⋅1,25=5 ⋅(−2) nên x=
5 ⋅(−2)
=−8 Vậy x=−8
1,25
b) Vì 18 : x=2,4 :3,6 nên
18 2,4
18.3,6
=
⇒ 18.3,6=x .2,4 ⇔ x=
=2
x 3,6
2,4
Vậy x=2
c) Vì (x +1) : 0,4 = 0,5 : 0,2 nên
x+1 0,5
0,4.0,5
=
⇒ ( x+ 1 ) ⋅0,2=0,4.0,5⇔ x +1=
=1
0,4 0,2
0,2
⇔ x=0
Vậy x=0
Bài 3 :
Từ4 số: 1,5 ; 2; 3,6 ; 4,8, ta có đẳng thức sau: 1,5 ⋅4,8=2⋅ 3,6, ta lập được các tỉ lệ thức:
1,5 3,6 1,5 2 4,8 3,6 4,8 2
=
;
=
;
=
;
=
2 4,8 3,6 4,8 2 1,5 3,6 1,5
Câu 4.
a) Tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng của quả cân thứ hai là:
100 2
=
50 1
Tỉ số giữa trọng lượng tương ứng của quả cân thứ nhất và trọng lượng của quả cân
1
2
thứ hai là: 0,5 = 1
b) Vì hai tỉ số trên bằng nhau nên lập thành tỉ lệ thức
Câu 5.
Gọi số lít xăng cần để trộn là x ( x >0)
8 2
Vì số lít dầu: số lít xăng ¿ 2 :7 nên 8 : x=2 :7 hay x = 7
⇒ 8.7=2. x ⇒ x=
8.7
=28
2
Vậy cần 28 lít xăng để trộn hết 8 lít dầu theo cách pha nhiên liệu nhứ trên.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 6. Dãy tỉ số bằng nhau”.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 6: DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU (3 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua thao tác chuyển đổi từ bài toán thực tế sang ngôn ngữ toán học, sau đó
dùng toán học để giải quyết, HS có cơ hội để hình thành NL mô hình hoá toán học.
- Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận xem các tỉ số đã cho có lập thành dãy tỉ
số bằng nhau hay không, HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán
học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác tìm các số khi biết tỉ lệ và tổng, hiệu của chúng là cơ hội
để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
- Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế
sang ngôn ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS; Bảng, bút
viết cho các nhóm.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS tìm cách biểu diễn sự bằng nhau của các tỉ số
- Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu dưới sự
hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV xuất phát từ tình huống thực tế: Làm thế nào để biểu diễn sự bằng nhau của
1 2 3
ba tỉ số 2 ; 4 ; 6 ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, tập trung suy nghĩ tìm cách biểu diễn sự bằng nhau của các tỉ
số.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS ý kiến cá nhân cho câu hỏi tình huống
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
vào bài học mớiBài 6: Dãy tỉ số bằng nhau
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm
a) Mục tiêu:
- Đưa ra được khái niệm dãy tỉ số bằng nhau
- HS biết cách viết dãy tỉ số bằng nhau để thể hiện mối quan hệ của hai bộ số tỉ lệ
- Luyện tập kĩ năng tìm tỉ số bằng nhau dựa vào sử dụng tính chất của tỉ lệ thức.
b) Nội dung:
- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức vềkhái niệm dãy tỉ số bằng
nhau.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớkhái niệm và cách viết dãy tỉ số bằng nhau , phân tích Ví
dụ 1,Ví dụ 2áp dụng kiến thức đã học để giải bài tậpHĐ1,Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Khái niệm
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã HĐ1:
học làmHĐ1
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV
chốt đáp án, đánh giá
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại
kiến thức về khái niệm dạy tỉ số bằng nhau.
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV trình bày với HS nội dung phần Chú ý
trong SGK.
- GV yêu cầu đọc, phân tích và hoàn thành Ví
dụ 1bằng các...
 








Các ý kiến mới nhất