Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần thanh Tùng
Ngày gửi: 23h:31' 03-10-2022
Dung lượng: 582.6 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trần thanh Tùng
Ngày gửi: 23h:31' 03-10-2022
Dung lượng: 582.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_1. __Về năng lực_
a. Năng lực đặc thù
- Củng cố kiến thức về trạng ngữ, nắm vững đặc điểm về hình thức, chức năng của trạng ngữ; nhận ra những câu có trạng ngữ và giá trị biểu đạt của chúng.
- Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tự ôn tập kiến thức tiếng Việt đã học trước khi vào lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập cụ thể
- Năng lực giao tiếp: học sinh trình bày bài làm của mình, chia sẻ kinh nghiệm khi làm bài, góp ý cho các bạn trong lớp.
_2. __Về p__hẩm chất__: _Từ việc làm bài, học sinh được rèn luyện sự kiên trì, chăm chỉ, tinh thần hợp tác - đoàn kết với các bạn trong lớp để giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, KHBD, SGV
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
_1. __Hoạt động 1: Khởi động (__5__ phút)_
1.1. Mục tiêu: Học sinh đặt câu có trạng ngữ là một cụm từ để miêu tả hoạt động ở một hình ảnh có sẵn.
1.2. Tổ chức thực hiện
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ_
- GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng ngữ.
Nội dung:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Sản phẩm:
Hình 1: _Ngoài vườn_, hoa đua nhau nở rộ. (TN chỉ địa điểm)
Hình 2: _Bằng sự ân cần_, bà chăm lo cho cháu. (TN chỉ cách thức)
Hình 3: _Vì rét_, cây bàng rụng lá_. _(TN chỉ nguyên nhân)
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS đặt được câu có sử dụng trạng ngữ.
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
_d. __GV kết luận, nhận định_
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Kiến thức về Trạng ngữ các con đã được học từ lớp dưới và chúng ta đều biết đó là thành phần phụ của câu, được thêm vào câu nhằm bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính của câu.
_2. __Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (__5__ phút)_
1.1. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
1.2. Tổ chức thực hiện
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ_
- GV cho HS nhận diện trạng ngữ của câu có thể là một từ hoặc cụm từ. Ví dụ:
(1)_ __Đêm, trời mưa như trút nước._
*
_Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước._
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Trạng ngữ trong câu (1) là một từ, trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ. Trạng ngữ trong câu (2) được mở rộng hơn so với trạng ngữ trong câu (1). Nhờ được mở rộng, trạng ngữ trong câu (2) cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian của sự việc _trời mưa như trút nước._
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS xác định các thành phần câu và trả lời câu hỏi về vị trí, chức năng của trạng ngữ trong các ngữ liệu đã cho.
- HS trình bày những băn khoăn của mình (nếu có).
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
_d. __GV kết luận, nhận định_
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Trạng ngữ thường có vị trí khá linh hoạt trong câu và nhờ có trạng ngữ, câu được bổ sung thêm về nội dung, giúp liên kết giữa các câu trong đoạn chặt chẽ hơn.
_3. __Hoạt động __3__: __Luyện tập __(__20__ phút)_
3.1. Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại các kiến thức đã học và vận dụng để hoàn thành bài tập.
3.2. Tổ chức thực hiện
3.2.1. Nhiệm vụ 1: Làm bài tập số 1.
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ__: _GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 1 trong sách giáo khoa.
Nội dung:
Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
1 . Bài tập 1 trang 17
a . Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
_ TN chỉ thời gian _CN VN
b . Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
_TN chỉ thời gian _CN VN
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
_d. __GV kết luận, nhận định_
GV chốt lại kiến thức
_Trạng ngữ là thành phần phụ để chỉ thời gian, nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc và hành động…_
2.2.2. Nhiệm vụ 2: Làm bài tập số 2.
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ__: _GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 2 trong sách giáo khoa.
Nội dung:
So sánh các câu trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS quan sát, thực hành làm bài.
S ản phẩm
a .1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
_ TN chỉ nơi chốn CN VN_
a .2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn
_TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy) CN VN_
bức tường.
(_Tạ Duy Anh – Bức tranh của em gái tôi_)
_ Ở ví dụ __a.2__, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví dụ ở __a.1:__ _không chỉ cung cấp thông tin về địa điểm như trạng ngữ _trong gian phòng_ mà còn cho thấy đặc điểm của căn phòng _(lớn, tràn ngập ánh sáng)._
b .1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta
_TN chỉ nơi chốn CN VN_
t ưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
b .2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho
_TN chỉ nơi chốn CN VN_
người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
(_Thạch Lam – Gió lạnh đầu mùa_)
_ Ở ví dụ __b.2__, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở __b.1__, nhờ vậy mà thời gian, đặc điểm của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn__._
c .1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
_TN chỉ nơi chốn CN VN_
c .2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
_TN chỉ nơi chốn CN VN_
(_Trần Hoài Dương – Miền xanh thẳm_)
_Ở ví dụ __c.2__, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở __c.1__, nhờ vậy mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ nét và cụ thể:_ cho thấy đặc điểm và vị trí của lô côt _(cũ, kề bên một xóm nhỏ)._
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
_d. __GV kết luận, nhận định_
GV chốt lại kiến thức
Trạng ngữ giúp bổ sung thông tin cho câu, giúp cho câu diễn đạt được rõ ràng hơn, có thể biểu thị được điều mà người viết muốn nói một cách đầy đủ hơn.
2.2.3. Nhiệm vụ 3: Làm bài tập số 3.
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ__: _GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 3 trong sách giáo khoa.
Nội dung:
Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ. Mở rộng trạng ngữ của câu thành cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của câu.
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng ngữ bằng một cụm từ (dựa trên từ chỉ trạng ngữ ban đầu).
VD: Chiều, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
Mở rộng trạng ngữ: Vào buổi chiều mùa hè, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
_d. __GV kết luận, nhận định_
- GV chốt lại kiến thức
Khi viết, cần biết mở rộng trạng ngữ, điều đó sẽ giúp cho câu được diễn đạt đầy đủ, sâu sắc hơn.
2.2.4. Nhiệm vụ 4: Làm bài tập số 4 thực hành về từ láy.
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ__: _GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 4 trong sách giáo khoa.
Nội dung:
Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các câu sau:
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
Từ láy “_xiên xiết_” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy, _Xiên xiết_ là mức độ giảm nhẹ của _xiết._ Câu văn nói về cảm giác của Mên và Mon khi nghe tiếng mưa và tiếng nước sông dâng cao trong đêm. Hai đứa trẻ cảm nhận dòng nước xiết đang dâng dẩn lên và ẩn chứa sức mạnh ngầm, trong đó có sự nguy hiểm đang rình rập.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
Từ láy “_bé bỏng_” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi bé nhỏ, mới được sinh ra nên non nớt, yếu ớt. Hình ảnh những con chim bé bỏng đang bay vào bờ đối lập với dòng nước khổng lổ dâng cao xiên xiết chảy cho thấy vẻ đẹp, bản lĩnh của đàn chim non. Hình ảnh này giúp người đọc cảm nhận được sự kì diệu và sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên.
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
Từ láy _mỏng manh_ miêu ta những cánh chim rất mỏng, nhỏ bé; từ _run rẩy_ diễn tả sự rung động mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi cánh. Qua đó, câu văn nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt của đàn chim non mới nở. Nhưng đàn chim ấy đã thực hiện thành công một hành trình kì diệu: bay lên khỏi dòng nước khổng lồ để hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
_d. __GV kết luận, nhận định_
- GV chốt lại kiến thức
Khi muốn xác định tác dụng của từ láy, chúng ta nên dựa vào nội dung của câu để phán đoán được một cách chính xác tác dụng của từ láy.
3. Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút)
3.1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn viết văn
3.2. Tổ chức thực hiện:
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ_
- GV yêu cầu học sinh viết các câu văn có sử dụng trạng ngữ, từ láy trong câu.
- GV giao bài tập về nhà để học sinh luyện tập
Nội dung:
Viết đoạn văn miêu tả cảnh bình minh trên biển, trong đoạn có sử dụng trạng ngữ và từ láy. Gạch chân và chú thích rõ.
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS lắng nghe.
- HS tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được chuyển giao tại nhà.
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS chia sẻ những thắc mắc của cá nhân.
_d. __GV kết luận, nhận định_
- GV chốt lại những yêu cầu và những lưu ý kĩ năng cần thiết để HS có thể củng cố kiến thức và vận dụng tốt hơn.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
_1. __Về năng lực_
a. Năng lực đặc thù
- Củng cố kiến thức về trạng ngữ, nắm vững đặc điểm về hình thức, chức năng của trạng ngữ; nhận ra những câu có trạng ngữ và giá trị biểu đạt của chúng.
- Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tự ôn tập kiến thức tiếng Việt đã học trước khi vào lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập cụ thể
- Năng lực giao tiếp: học sinh trình bày bài làm của mình, chia sẻ kinh nghiệm khi làm bài, góp ý cho các bạn trong lớp.
_2. __Về p__hẩm chất__: _Từ việc làm bài, học sinh được rèn luyện sự kiên trì, chăm chỉ, tinh thần hợp tác - đoàn kết với các bạn trong lớp để giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, KHBD, SGV
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
_1. __Hoạt động 1: Khởi động (__5__ phút)_
1.1. Mục tiêu: Học sinh đặt câu có trạng ngữ là một cụm từ để miêu tả hoạt động ở một hình ảnh có sẵn.
1.2. Tổ chức thực hiện
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ_
- GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng ngữ.
Nội dung:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Sản phẩm:
Hình 1: _Ngoài vườn_, hoa đua nhau nở rộ. (TN chỉ địa điểm)
Hình 2: _Bằng sự ân cần_, bà chăm lo cho cháu. (TN chỉ cách thức)
Hình 3: _Vì rét_, cây bàng rụng lá_. _(TN chỉ nguyên nhân)
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS đặt được câu có sử dụng trạng ngữ.
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
_d. __GV kết luận, nhận định_
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Kiến thức về Trạng ngữ các con đã được học từ lớp dưới và chúng ta đều biết đó là thành phần phụ của câu, được thêm vào câu nhằm bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính của câu.
_2. __Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (__5__ phút)_
1.1. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
1.2. Tổ chức thực hiện
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ_
- GV cho HS nhận diện trạng ngữ của câu có thể là một từ hoặc cụm từ. Ví dụ:
(1)_ __Đêm, trời mưa như trút nước._
*
_Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước._
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Trạng ngữ trong câu (1) là một từ, trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ. Trạng ngữ trong câu (2) được mở rộng hơn so với trạng ngữ trong câu (1). Nhờ được mở rộng, trạng ngữ trong câu (2) cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian của sự việc _trời mưa như trút nước._
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS xác định các thành phần câu và trả lời câu hỏi về vị trí, chức năng của trạng ngữ trong các ngữ liệu đã cho.
- HS trình bày những băn khoăn của mình (nếu có).
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
_d. __GV kết luận, nhận định_
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Trạng ngữ thường có vị trí khá linh hoạt trong câu và nhờ có trạng ngữ, câu được bổ sung thêm về nội dung, giúp liên kết giữa các câu trong đoạn chặt chẽ hơn.
_3. __Hoạt động __3__: __Luyện tập __(__20__ phút)_
3.1. Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại các kiến thức đã học và vận dụng để hoàn thành bài tập.
3.2. Tổ chức thực hiện
3.2.1. Nhiệm vụ 1: Làm bài tập số 1.
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ__: _GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 1 trong sách giáo khoa.
Nội dung:
Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
1 . Bài tập 1 trang 17
a . Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
_ TN chỉ thời gian _CN VN
b . Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
_TN chỉ thời gian _CN VN
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
_d. __GV kết luận, nhận định_
GV chốt lại kiến thức
_Trạng ngữ là thành phần phụ để chỉ thời gian, nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc và hành động…_
2.2.2. Nhiệm vụ 2: Làm bài tập số 2.
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ__: _GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 2 trong sách giáo khoa.
Nội dung:
So sánh các câu trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS quan sát, thực hành làm bài.
S ản phẩm
a .1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
_ TN chỉ nơi chốn CN VN_
a .2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn
_TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy) CN VN_
bức tường.
(_Tạ Duy Anh – Bức tranh của em gái tôi_)
_ Ở ví dụ __a.2__, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví dụ ở __a.1:__ _không chỉ cung cấp thông tin về địa điểm như trạng ngữ _trong gian phòng_ mà còn cho thấy đặc điểm của căn phòng _(lớn, tràn ngập ánh sáng)._
b .1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta
_TN chỉ nơi chốn CN VN_
t ưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
b .2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho
_TN chỉ nơi chốn CN VN_
người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
(_Thạch Lam – Gió lạnh đầu mùa_)
_ Ở ví dụ __b.2__, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở __b.1__, nhờ vậy mà thời gian, đặc điểm của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn__._
c .1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
_TN chỉ nơi chốn CN VN_
c .2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
_TN chỉ nơi chốn CN VN_
(_Trần Hoài Dương – Miền xanh thẳm_)
_Ở ví dụ __c.2__, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở __c.1__, nhờ vậy mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ nét và cụ thể:_ cho thấy đặc điểm và vị trí của lô côt _(cũ, kề bên một xóm nhỏ)._
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
_d. __GV kết luận, nhận định_
GV chốt lại kiến thức
Trạng ngữ giúp bổ sung thông tin cho câu, giúp cho câu diễn đạt được rõ ràng hơn, có thể biểu thị được điều mà người viết muốn nói một cách đầy đủ hơn.
2.2.3. Nhiệm vụ 3: Làm bài tập số 3.
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ__: _GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 3 trong sách giáo khoa.
Nội dung:
Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ. Mở rộng trạng ngữ của câu thành cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của câu.
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng ngữ bằng một cụm từ (dựa trên từ chỉ trạng ngữ ban đầu).
VD: Chiều, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
Mở rộng trạng ngữ: Vào buổi chiều mùa hè, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
_d. __GV kết luận, nhận định_
- GV chốt lại kiến thức
Khi viết, cần biết mở rộng trạng ngữ, điều đó sẽ giúp cho câu được diễn đạt đầy đủ, sâu sắc hơn.
2.2.4. Nhiệm vụ 4: Làm bài tập số 4 thực hành về từ láy.
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ__: _GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 4 trong sách giáo khoa.
Nội dung:
Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các câu sau:
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
Từ láy “_xiên xiết_” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy, _Xiên xiết_ là mức độ giảm nhẹ của _xiết._ Câu văn nói về cảm giác của Mên và Mon khi nghe tiếng mưa và tiếng nước sông dâng cao trong đêm. Hai đứa trẻ cảm nhận dòng nước xiết đang dâng dẩn lên và ẩn chứa sức mạnh ngầm, trong đó có sự nguy hiểm đang rình rập.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
Từ láy “_bé bỏng_” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi bé nhỏ, mới được sinh ra nên non nớt, yếu ớt. Hình ảnh những con chim bé bỏng đang bay vào bờ đối lập với dòng nước khổng lổ dâng cao xiên xiết chảy cho thấy vẻ đẹp, bản lĩnh của đàn chim non. Hình ảnh này giúp người đọc cảm nhận được sự kì diệu và sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên.
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
Từ láy _mỏng manh_ miêu ta những cánh chim rất mỏng, nhỏ bé; từ _run rẩy_ diễn tả sự rung động mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi cánh. Qua đó, câu văn nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt của đàn chim non mới nở. Nhưng đàn chim ấy đã thực hiện thành công một hành trình kì diệu: bay lên khỏi dòng nước khổng lồ để hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
_d. __GV kết luận, nhận định_
- GV chốt lại kiến thức
Khi muốn xác định tác dụng của từ láy, chúng ta nên dựa vào nội dung của câu để phán đoán được một cách chính xác tác dụng của từ láy.
3. Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút)
3.1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn viết văn
3.2. Tổ chức thực hiện:
_a. __Chuyển giao nhiệm vụ_
- GV yêu cầu học sinh viết các câu văn có sử dụng trạng ngữ, từ láy trong câu.
- GV giao bài tập về nhà để học sinh luyện tập
Nội dung:
Viết đoạn văn miêu tả cảnh bình minh trên biển, trong đoạn có sử dụng trạng ngữ và từ láy. Gạch chân và chú thích rõ.
_b. __Thực hiện nhiệm vụ_
- HS lắng nghe.
- HS tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được chuyển giao tại nhà.
_c. __Báo cáo và thảo luận_
- HS chia sẻ những thắc mắc của cá nhân.
_d. __GV kết luận, nhận định_
- GV chốt lại những yêu cầu và những lưu ý kĩ năng cần thiết để HS có thể củng cố kiến thức và vận dụng tốt hơn.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
 








Các ý kiến mới nhất