Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:10' 25-08-2022
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Tuần 24 : Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2013
Tập đọc - Kể chuyên ( tiết 70 ) : ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I. Mục tiêu: - Luyện đọc đúng các từ: hốt hoảng, vùng vẫy, biểu lộ, cỡi trói, ...
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ( trả lời được các câu hỏi SGK)
- Biết sắp xếp các tranh cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
- GDHS Chăm học.
*KNS : - Tự nhận thức . Thể hiện sự tự tin . Tư duy sáng tạo . Ra quyết định .
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực : - Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận nhóm ; Hỏi đáp trước lớp .
III. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
IV. Các hoạt động dạy học ( 80 phút ).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Chương trình xiếc đặc sắc“. Yêu cầu nêu nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới: Giới thiệu bài :
a.Luyện đọc:
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ mục A.
- HS đọc từng đoạn trước lớp.

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi :

+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 .
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?

+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?
- 2 em đọc thành tiếng đoan 3, 4 lớp đọc thầm lại.
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?

+ Vua ra vế đối như thế nào ?
+ Cao Bá Quát đã đối lại ra sao ?

+ Truyện ca ngợi ai ?

c.Luyện đọc lại ( tiết 2 ) .
- Đọc diễn cảm đoạn 3 của câu chuyện.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn.
- Mời 3HS thi đọc đoạn văn.
- Mời 1HS đọc cả bài.
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất.
d. Kể chuyện :
1. Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý.
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện:
- HS tự sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4 đoạn trong truyện.
- Gọi HS nêu thứ tự của từng bức tranh qua đó nói vắn tắt nội dung tranh.
- Nhận xét chốt lại ý đúng (3- 1- 2- 4).
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể chuyện.
- học sinh kể lại cả câu chuyện.
- Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất.
đ) Củng cố, dặn dò :
- Em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối –


- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài “ Mặt trời mọc ở …đằng tây ”

- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH:
+ Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về lời văn, trang trí) ?
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.


- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.


- Nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Luyện đọc các từ khó ở mục A.
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện.
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích).
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.

- Lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi của giáo viên.
+Vua Minh Mạng đang ngắm cảnh hồ Tây.
- Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện.
+ Muốn nhìn rõ mặt nhà vua nhưng vua đi đến đâu quân lính cũng thét đuổi mọi người không cho đến gần...
+ Cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói.
- 2 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4.
+ Vì vua nghe nói cậu là một học trò nên muốn thử tài cậu.
+ Nước trong leo lẻo cá đớp cá.
+ Trời nắng chang chang người trói người.
+ Ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng suất sắc và tính cách khảng khái, tự tin.
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.


- 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài.
- 1 em đọc cả bài.
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Lắng nghe nêu nhiệm vụ của tiết học.
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện.
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa về câu chuyện rồi tự sắp xếp các bức tranh theo thứ tự phù hợp với nội dung của từng đoạn trong câu chuyện kết hợp nói vắn tắt về nội dung từng bức tranh.



- 4 em tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất .
- Lần lượt nêu các câu tục ngữ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng / Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa / Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa / Mỡ gà thì gió, mỡ chó thì mưa ..
....................................................................................................
Toán ( tiết 116 ) : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu : - Rèn kĩ năng việc thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp có chữ số 0 ở thương )
-Vận dụng phép chia để làm tình và giải toán.
- GSHS chăm học.
II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, vở toán
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm BT1 ; một em làm BT2 (trang 119).
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập :
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở nháp.
- Mời 3HS lên bảng thực hiện.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.



Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài 2.
- Nêu cách tìm thừa số chưa biết
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở nháp .
- Mời hai học sinh lên bảng giải bài.
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài 3.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.





Bài 4:-Gọi một HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp làm bài cá nhân.
- Gọi 1 số em nêu miệng kết quả.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.

c) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà xem lại các BT đã làm.

- 2 em lên bảng làm bài tập 1.
- 1 em làm bài tập 2.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.

- Lớp theo dõi giới thiệu bài.

- Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Ba học sinh lên bảng thực hiện, lớp bổ sung.
1608 4 2035 5 4218 6
00 402 03 407 01 703
08 35 18
0 0 0
- Một em đọc yêu cầu bài.
- 3 em nêu lại cách tìm thừa số chưa biết.
- Lớp thực hiện làm vào vở.
- Hai học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài.
x x 7 = 2107 8 x x = 1640
x = 2107 : 7 x = 1640 : 8
x = 301 x = 205
- Một em đọc bài toán.
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Giải :
Số kg gạo cửa hàng đã bán là :
2024 : 4 = 506 (kg )
Số kg gạo cửa hàng còn lại :
2024 – 50 6 = 1518 (kg)
Đ/S : 1518 kg gạo
- Một em nêu yêu cầu của bài: Tính nhẩm.
- Cả lớp tự làm bài.
- Một số học sinh nêu miệng kết quả nhẩm, cả lớp nhận xét bổ sung.
6000 : 2 = 3000 ; 8000 : 4 = 2000
9000 : 3 = 3000 ; 10000 : 5 = 2000
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài.
................................................................................................
Đạo đức : TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( tiết 2)
I. Mục tiêu : - Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
- Bước đầu biết cảm thông với những đâu thương, mất mát người thân của người khác.
- GDHS biết chia sẻ vui buồn với bạn bè.
*KNS : - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác.
- Kĩ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang .
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực : - Nói cách khác; Đóng vai .
III. Đồ dùng dạy học :- Vở bài tập đạo đức. Các tấm bìa xanh, đỏ, trắng.
IV. Hoạt động dạy học ( 35 phút ).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ:
- Kiểm tra 2 em:
+ Em cần làm gì khi gặp đám tang ?
+ Vì sao cần phải tôn trọng đám tang ?
- Nhận xét đánh giá.
2.Bài mới: GV giớ thiệu bài, ghi mục bài.
Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến (BT3)
- Giáo viên lần lượt đọc to từng ý kiến.
- Yêu cầu lớp theo dõi và bày tỏ thái độ của mình bằng 3 cách ( đồng ý, không đồng ý, lưỡng lự ).
- Sau mỗi ý kiến giáo viên yêu cầu thảo luận về các lí do mình chọn.
- Kết luận: + Nên tán thành với các ý kiến b, c.
+ Không tán thành với ý kiến a.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT4)
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống ở BT4 trong VBT.
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung.
- Giáo viên kết luận:
+ Tình huống a: Không nên gọi bạn. Nểu có thể, em nên đi cùng bạn một đoạn đường.
+ Tình huống b: Không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn to đài, ti vi ...
+ Tình huống c: Nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn.
+ Tình huống d: Nên khuyên ngăn các bạn.
Hoạt động 3: Chơi TC : Nên và không nên
- Chia nhóm.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Trong 5 phút, các nhóm thảo luận, liệt kê những việc nên làm và không nên làm khi gặp đám tang lên tờ giấy theo 2 cột. Nhóm nào ghi được nhiều việc nhất thì nhóm đó sẽ thắng.
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng.
- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc của các nhóm. Biểu dương nhóm thắng cuộc.
Kết luận chung: SGV.
4.Nhận xét - Dặn dò:
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày.

- 2 em trả lời câu hỏi của GV.





- Lớp lắng nghe giáo viên nêu các ý kiến.
- Lần lượt học sinh cả lớp bày tỏ thái độ đồng tình giơ bảng màu đỏ, không đồng tình đưa màu xanh và lưỡng lự đưa màu trắng theo như quy ước.
- Thảo luận để đưa ra lời giải thích cho ý kiến của mình.
- Học sinh khác nhận xét .

-Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu.

- Lần lượt đại diện các nhóm lên trình bày về cách ứng xử các tình huống của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.











- Lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.


- Các nhóm tiến hành chơi TC.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn nhóm thắng cuộc.

- HS nhắc lại bài học trong SGK.
...................................................................................
Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2013
Chính tả ( tiết 47 ) NGHE – VIẾT : ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I. Mục tiêu: - Rèn kĩ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Đối đáp với vua “. Làm đúng bài tập 2 a,b hoặc bài tập 3
- GDHS rèn chữ viết nhanh đúng đẹp.
II. Đồ dùng dạy học: Ba tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 3a.
III. Hoạt động dạy - học ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ : chúc mừng, nhuc nhã; nhút nhát, cao vút.
- Nhận xét đánh giá chung.
2. Bài mới: Giới thiệu bài, ghi mục bài .
a) Hướng dẫn nghe viết :
Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần: Thấy nói là học trò ... người cởi trói.
- Hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm.

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như thế nào ?
- HS luyện viết từ khó vào bảng con.

- Đọc cho học sinh viết bài vào vở.
- Đọc cho HS soát lại bài.
- Chấm, chữa bài.
b. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS tự làm bài vào vở.
- Mời HS đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng.







Bài 3a:
- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu đề bài.

- HS tự làm bài.
- Dán ba tờ phiếu lên bảng. Mời ba nhóm làm bài dưới hình thức thi tiếp sức.
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại kết quả.
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
- Cả lớp viết lời giải đúng.

d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà KT lại các bài tập đã làm.
- 2 em lên bảng viết. Cả lớp viết vào bảng con.



- Lớp lắng nghe giới thiệu bài.

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc.


- 2 học sinh đọc lại bài.
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người.
+ Viết giữa trang vở, cách lề 2 ô.
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: lệnh, mặt hồ, nghĩ ngợi, …
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở.
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.


- 2 em đọc yêu cầu bài:
- Tìm các từ chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã.
- HS làm bài vào vở :

- Nhạc cụ bằng tre hoặc gỗ, lòng rỗng, gõ thành tiếng, hay dùng trong dàn nhạc dân tộc, trong chùa: mõ
- Tạo ra hình ảnh trên giấy, vải, tường,… bằng đường nét, màu sắc: vẽ
- Thi tìm chỉ hoạt động chứa tiếng có thanh hỏi và thanh ngã.
- HS thi đua.
- Nhổ cỏ, ngủ say, kể chuyện, …
- Vẽ tranh, đẽo cày, cõng em …
- 2HS đọc yêu cầu bài: Tìm TN chỉ hoạt động chứa tiếng bắt đầu s hay x.
- Tự làm bài.
- 3 nhóm lên bảng thi làm bài.
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc.
+ san sẻ, soi đuốc, soi gương, so sánh, sửa soạn, sa ngã, ...
+ xé vải, xào rau, xới đất, xơi cơm, xẻo thịt, ...
.....................................................................................
Toán ( tiết 117 ) : LUYỆN TẬP CHUNG ( Đ/C ).
I. Mục tiêu : - Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính.
- GDHS chăm học .
II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, vở toán
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm BT1 ; một em làm BT2 (trang 120).
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
a. Hướng dẫn HS luyện tập - thực hành :
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Học sinh thực hiện vào vở nháp.
- 3HS lên bảng thực hiện.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
.

Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở nháp.
- Mời 3 học sinh lên bảng giải bài.
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3: (Nếu còn thời gian dành cho hs khá giỏi)
- Gọi học sinh đọc bài 3.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.






Bài 4: - Gọi học sinh đọc bài 4.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.





c) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà xem lại các BT đã làm.

- 2 em lên bảng làm bài tập 1.
- 1 em làm bài tập 2.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.

- Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1
+ Đặt tính rồi tính.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- 3 HS lên bảng thực hiện, lớp bổ sung.
821 x 4 = 3284 3284 : 4 = 821
1012 x 5 = 5060 5060 : 5 = 1012
1230 x 6 = 7380 7380 : 6 = 1230
- Một em đọc yêu cầu bài.
+ Đặt tính rồi tính. ( Như bài 1 ).
- Lớp thực hiện làm vào vở.
- Ba học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài.

- Một em đọc bài toán.
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải:
Giải :
Số quyển sách 5 thùng có là:
306 x 5 = 1530 (quyển)
Số quyển sách mỗi thư viện là :
1530 : 9 = 170 (quyển)
Đáp số : : 170 quyển
- Một em đọc bài toán.
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Giải :
Chiều dài sân vận động là:
95 x 3 = 285 (m)
Chu vi sân vận động là:
(285 + 95) x 2 = 760 (m)
Đáp số: 760 m
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài.
................................................................................
Tự nhiên và Xã hội (tiết 47 ) : HOA ( Đ/C ).
I.Mục tiêu: -Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và ích lội của hoa đối với đời sống con người.
- Kể tên các bộ phận của hoa.
- GDHS : Yêu thích trồng, chăm sóc và bảo vệ các loài cây .
*KNS : - Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa . – Tổng hợp phân tích thông tin để biết vai trò , ích lợi đối với đời sống thực vật, đời sống con người của các loài hoa .
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: -Quan sát và thảo luận tình huống thực tế
- Trưng bày sản phẩm .
III.Chuẩn bị: -Các hình SGK trang 90, 91. Sưu tầm các bông hoa khác nhau.
IV.Các hoạt động dạy học ( 35 phút ).
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Khả năng kì diệu của lá cây
-Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?
• Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng gì ?
• Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3.Các hoạt động : Giới thiệu bài: Hoa
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:
- Quan sát các hình trang 90, 91 trong SGK và kết hợp quan sát những bông hoa học sinh mang đến lớp.
- Nói về màu sắc của những bông hoa quan sát được. Trong những bông hoa đó, bông hoa nào có hương thơm, bông hoa nào không có hương thơm ?
- Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của bông hoa đang quan sát.
• Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.

Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng, màu sac và mùi hương. mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa.
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
-Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các bông hoa đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau.
• Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại bông hoa của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
• Giáo viên cho cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi sau:
+ Hoa có chức năng gì?
+ Hoa thường được dùng để làm gì ?
+ Quan sát các hình trang 91, những hoa nào được dùng để trang trí, những bông hoa nào được dùng để ăn ?
• Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây. Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác.
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị trước bài học sau.
• Hát

• Học sinh trình bày








-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy







-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
-Các nhóm khác nghe và bổ sung.





• Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy




-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.


- HS thảo luận nhóm.






• Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung
…………………………………………………………………







Thứ tư ngày 27 tháng 2 năm 2013
Tập đọc ( tiết 72 ) : TIẾNG ĐÀN
I. Mục tiêu: -Rèn kỉ năng đọc trôi chảy cả bài. Đọc đúng : vi-ô-lông, ắc-sê và các từ dễ phát âm sai do ảnh hướng của phương ngữ như : khuôn mặt, khẽ rung động, vũng nước.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu được nội dung bài : Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em. Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuốc sống xung quanh (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- GDHS : Chăm học, yêu cuộc sống thiên nhiên xung quanh .
II. Đồ dùng dạy học: tranh ảnh đàn vi-ô-lông
III. Hoạt động dạy-học ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Đối đáp với vua“. Yêu cầu nêu nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới: Giới thiệu bài :
a. Luyện đọc:
-Đọc diễn cảm toàn bài.
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc các từ:
vi-ô-lông ; ắc-sê.
- HS luyện đọc các từ ở mục A.
- HS đọc từng đoạn trước lớp.

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK.

- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:
+ Thủy làm gì để chuẩn bị vào phòng thi ?
+ Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh tiếng đàn
- Cả lớp đọc thầm đoạn tả cử chỉ của Thủy và trả lời câu hỏi:
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn thể hiện điều gì ?


- Học sinh đọc đoạn 2.
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài căn phòng như hòa với tiếng đàn ?

b.Luyện đọc lại ( tiết 2 ) .
- GV đọc lại bài văn.
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn tả âm thanh tiếng đàn.
- Học sinh thi đọc đoạn văn.
- Mời một học sinh đọc lại cả bài.
- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay.
4. Củng cố - dặn dò:
- Gọi 2 - 4 học sinh nêu nội dung bài.
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài "Hội vật"

- 3HS lên bảng đọc bài và TLCH.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.

- Lớp theo dõi giới thiệu bài.

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.


- Nối tiếp nhau đọc từng câu.


- Luyện đọc các từ khó ở mục A.
- 2 em đọc nối tiếp 2 đoạn trong câu chuyện.
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc: Ắc-sê, lên dây.
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.

- Lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời:
+ Thủy nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc.
+ Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng.
- Cả lớp đọc thầm.

- Thủy rất cố gắng tập trung vào việc thể hiện bản nhạc - vầng trán tái đi. Thủy rung động với bản nhạc - gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn.
- Học sinh đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời
+ Vài cánh hoa Ngọc Lan êm ái rụng xuống mặt đất mát rượi, lũ trẻ dưới đường đang rủ nhau thả những chiếc thuyền thuyền giấy trên những vũng nước mưa,… ven hồ.
- Học sinh lắng nghe đọc mẫu.
- Từng em thi đọc đoạn tả tiếng đàn.

- Mỗi tổ : một bạn thi đọc lại cả bài.
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất.

- 2 đến 4 học sinh nêu nội dung vừa học.

......................................................................................
Toán ( tiết 118 ) : LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I. Mục tiêu: - Học sinh bước đầu làm quen với chữ số La Mã. Nhận biết các số viết bằng chữ số La Mã từ I đến XII để xem được đồng hồ ; số XX, XXI để đọc viết tên thể kỉ XX, XXI.
- Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 (a) ; 4.
- Giáo dục HS tự giác, chăm học.
II. Đồ dùng dạy học: Mặt đồng hồ có ghi các chữ số La Mã.
III. Hoạt động dạy - học ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm lại BT2 ; một em làm BT3 (trang 120).
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
a. Dạy bài mới: -Giới thiệu một số chữ số La Mã và vài số La Mã thường gặp.
- Giới thiệu mặt đồng hồ có các số viết bằng chữ số La Mã.
- Gọi học sinh đứng tại chỗ cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ.
- Giới thiệu từng chữ số thường dùng I, V, X như sách giáo khoa.
-Giới thiệu cách đọc số La Mã từ I - XII.
- Giáo viên ghi bảng I ( một ) đến XII ( mười hai)
- Hướng dẫn học sinh đọc và nhận biết các số.
- Yêu cầu đọc và ghi nhớ.
b.Luyện tập:
- Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Ghi bảng lần lượt từng số La Mã, gọi HS đọc.
- Nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- HS tập xem đồng hồ bằng chữ số La Mã.






- Một số em nêu giờ sau khi đã xem.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Mời hai em lên bảng viết các số từ I đến XII.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.



Bài 4: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
-HS tự làm bài vào vở.
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.
4.Củng cố - dặn dò
- Cho HS đọc giờ trên mặt đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã.
- Về nhà tập viết số La Mã và ghi nhớ.

- 2 em lên bảng làm bài tập 2.
- 1 em làm bài tập 3.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.


- Lớp theo dõi để nắm về các chữ số La Mã được ghi trên đồng hồ.


- Quan sát và đọc theo giáo viên: I (đọc là một);
V (đọc là năm) ; VII (đọc là bảy); X (mười)
- Tương tự như trên học sinh nhận biết khi thêm I hay II hoặc III vào bên phải một số nào đó có nghĩa là giá trị số đó tăng thêm một, hai, ba đơn vị.
- Lớp thực hiện viết và đọc các số.


- 1 em đọc yêu cầu BT.
- Lần lượt từng HS nhìn bảng đọc các số La Mã.
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung.

- 1HS đọc yêu cầu bài.



- Cả lớp tập xem đồng hồ.
- Một số em chỉ và nêu giờ trên đồng hồ bằng chữ số La Mã: 6 giờ, 12giờ, 3giờ.




- Một em đọc yêu cầu bài .
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- Một học sinh lên bảng viết, lớp bổ sung.
a. I, II, III, IV, V,VI, VII,VIII,IX, X,XI,XII b/ XII, XI,X, I X, VIII, VII, VI, V, IV, III, II,I
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài.
- 1HS đọc yêu cầu bài: Viết các số từ một đến mười hai bằng chữ số La Mã.
- Cả làm bài vào vở. I, II,III,…..
- C1HS lên bảng chữa bài.

...........................................................................
Luyện từ và câu ( tiết 24 ) : TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT . DẤU PHẨY
I. Mục tiêu :- Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (bt1).
• Biết đặt đúng dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ngắn (bt2)
• GDHS yêu thích học tiếng việt..
II. Đồ dùng dạy học: - Bút dạ + 2 tờ phiếu to kẻ bảng nội dung ở bài tập 1.
- Ba tờ giấy khổ to viết đoạn văn bài tập 2.
III. Hoạt động dạy-học ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu hai em lên bảng làm bài tập 3 tuần 23.
- Nhận xét chấm điểm.
2.Bài mới: Giới thiệu bài
a.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Một em đọc nội dung bài tập 1, cả lớp đọc thầm theo.
- Dán lên bảng lớp 2 tờ giấy khổ to.
- Lớp chia thành 2 nhóm để chơi tiếp sức.
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng.

- Lớp đọc đồng thanh bảng từ đầy đủ.









Bài 2:
- Một em đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân.
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3HS lên thi làm bài.
- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng.
+ Nội dung đoạn văn vừa hoàn chỉnh nói lên điều gì ?
- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền dấu phẩy đầy đủ.
4.Củng cố - dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà học bài xem trước bài mới. Tập áp dụng biện pháp nhân hóa.

- Hai em lên bảng làm bài tập 3 tuần 23.
- Một em nhắc lại nhân hóa là gì ?
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.
- Lắng nghe.

-HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm.

- Hai nhóm lên bảng thi tiếp sức.
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc.
- Cả lớp đọc đồng thanh và làm vào vở theo lời giải đúng:
+ Các từ chỉ người hoạt động nghệ thuật: diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, giáo sư, bác học, họa sĩ, nhạc sĩ,…
+ Chỉ hoạt động nghệ thuật : đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, quay phim, thiết kế, …
+ Các môn : điện ảnh, kịch nói, múa, cải lương, hội họa, kiến trúc …
- Một học sinh đọc bài tập 2. cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Cả lớp tự làm bài.
- Ba em lên bảng thi làm bài.
- Sau khi điền đúng các dấu phẩy vào đoạn văn thì đọc to để cả lớp nghe và nhận xét.
+ Nội dung đoạn văn : Nói về công việc của những người làm nghệ thuật.



- Hai học sinh nêu lại nội dung vừa học

................................................................................................

Thủ công (tiết 24 ) : ĐAN NONG ĐÔI (tiết 2)
I.Mục tiêu: Giúp học sinh :
-Biết cách đan nong đôi.
-Đan được nong đôi. Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít. Dán được nẹp xung quanh tấm đan.
- GDHS : Tính tỉ mỉ, khéo léo .
II.Chuẩn bị: GV : Mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa ( hoặc giấy thủ công dày, lá dừa, tre, nứa …) có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau. Tranh quy trình đan nong đôi, các đan nan mẫu ba màu khác nhau.
-Tấm đan nong mốt bài trước để so sánh. Kéo, thủ công, bút chì.
+ HS : Bìa màu, bút chì, kéo thủ công.
III.Các hoạt động dạy học ( 35 phút ).
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Đan nong đôi
• Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
• Tuyên dương những bạn đan đẹp.
3.Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 1:
• Giáo viên treo tranh quy trình đan nong đôi lên bảng.
• Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét và hệ thống lại các bước đan nong đôi
Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan .
• Giáo viên hướng dẫn: đối với loại giấy, bìa không có dòng kẻ cần dùng thước kẻ vuông để kẻ các dòng kẻ dọc và dòng kẻ ngang cách đều nhau 1 ô.
• Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có cạnh 9 ô. Sau đó cắt theo các đường kẻ trên giấy, bìa đến hết ô thứ 8 ta được các nan dọc.
• Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung quanh tấm đan có kích thước rộng 1 ô, dài 9 ô. Cắt các nan ngang khác màu với nan dọc và nan dán nẹp xung quanh.
Bước 2 : Đan nong đôi.
• Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè hai nan và lệch nhau một nan dọc (cùng chiều) giữa hai hàng nan ngang liền kề
• Giáo viên gắn sơ đồ đan nong đôi và nói: đây là sơ đồ hướng dẫn các đan các nan, phần để trắng chỉ vị trí các nan, phần đánh dấu hoa thị là phần đè nan.
• Đan nong đôi bằng bìa được thực hiện theo trình tự sau:
+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc lên bàn, đường nối liền các nan dọc nằm ở phía dưới. Sau đó, nhấc nan dọc 2, 3, 6, 7 lên và luồn nan ngang thứ nhất vào. Dồn nan ngang thứ nhất khít với đường nối liền các nan dọc.
+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 3, 4, 7, 8 lên và luồn nan ngang thứ hai vào. Dồn nan ngang thứ hai khít với nan ngang thứ nhất.
+ Đan nan ngang thứ ba: ngược với đan nan ngang thứ nhất nghĩa là nhấc nan dọc 1, 4, 5, 8, 9 lên và luồn nan ngang thứ ba vào. Dồn nan ngang thứ ba khít với nan ngang thứ hai.
+ Đan nan ngang thứ tư: ngược với đan nan ngang thứ hai nghĩa là nhấc nan dọc 1, 2, 5, 6, 9 lên và luồn nan ngang thứ tư vào. Dồn nan ngang thứ tư khít với nan ngang thứ ba
+ Đan nan ngang thứ năm: giống như đan nan ngang thứ nhất
+ Đan nan ngang thứ sáu: giống như đan nan ngang thứ hai
+ Đan nan ngang thứ bảy: giống như đan nan ngang thứ ba
Giáo viên lưu ý học sinh: đan xong mỗi nan ngang phải dồn nan cho khít rồi mới đan tiếp nan sau
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan.
• Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn lại. Sau đó lần lượt dán từng nan xung quanh tấm đan để giữ cho các nan trong tấm đan không bị tuột. Chú ý dán cho thẳng và sát với mép tấm đan để được tấm đan đẹp.
Hoạt động 2: học sinh thực hành đan.
• Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại cách đan nong đôi và nhận xét
• Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong đôi theo nhóm.
• Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh đan chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng.
• GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình.
• Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh.
4.Nhận xét, dặn dò : Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị Làm lọ hoa gắn tường.
• Lớp hát





9 ô












1 ô
Nan ngang


9 ô












1 ô
Nan dán nẹp xung quanh





Nan dọc







Nan ngang



Hàng nan liền

1
2
3
4
5
6
7
8
9












7














6















5















4














3














2















1







































Học sinh thực hành kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong đôi theo nhóm
- Mỗi nhóm trình bày sản phẩm


- HS trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để tuyên dương.
...................................................................................................
Thứ năm ngày 28 tháng 2 năm 2013
Tập viết ( tiết 24 ) : ÔN CHỮ HOA : R
I. Mục tiêu : -Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R(1 dòng), Ph, H (1 dòng); viết đúng tên riêng Phan Rang (1 dòng) và câu ứng dụng: “Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ / Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn.” (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với viết thường trong chữ ghi tiếng.
- GDHS : Viết đúng, đẹp .
II. Đồ dùng dạy học : Mẫu chữ R viết hoa.Tên riêng và câu thơ viết trên dòng kẻ li.
• Tập viết 3. Bảng con, phấn.
III. Các hoạt động dạy - học ( 35 phút ).
Giáo viên
Học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra vở tập viết của HS.
- Kiểm tra 2 HS.
- Nhận xét – cho điểm
B. Dạy bài mới :Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn viết trên bảng con.
-Tìm các chữ hoa có trong bài.
-GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết P (Ph) và R.
-HS viết vào bảng con các chữ : R, P.
-Nhận xét – hướng dẫn thêm.


- HS đọc từ ứng dụng.
- GV giới thiệu Phan Rang là tên một thành phố thuộc tỉnh Ninh Thuận.
-HS viết vào bảng con: Phan Rang.
-Nhận xét
- HS câu đọc ca dao.
-Giảng giải câu ca dao.
-HS viết bảng con: Rủ, Bây.
-Nhận xét
3.Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
-GV nêu yêu cầu bài viết.




-Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút.




-Chấm, nhận xét bài viết của HS.
4.Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học.
-Về nhà viết tiếp những phần chưa hoàn thành và viết tiếp phần luyện viết.

- 2 HS viết bảng lớp – HS lớp viết bảng con: Quang Trung.


- Các chữ hoa có trong bài : R, K, H, X, T, N, S.
- HS nghe, quan sát.
- HS nhắc lại cách viết.



- HS đọc : Phan Rang


- HS viết bảng con: Phan Rang.

- HS đọc: Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ / Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn.
- HS viết bảng con: Rủ, Bây.

- HS viết vào vở.
-Chữ R: 1 dòng chữ nhỏ.
-Chữ Ph và H: 1 dòng chữ nhỏ.
-Tên riêng Phan Rang : 1 dòng chữ nhỏ.
-Câu ca dao: 1 lần cỡ chữ nhỏ.



...............................................................................
Toán ( tiết 119 ) : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: -Kiến thức: Củng cố về đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã từ I đến XI để xem đồng hồ và các số XX, XXI khi đọc sách.
-Kỹ năng: Đọc, viết số chính xác.
- Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II. Đồ dùng dạy học : SGK, vở bài tập .
III.Các hoạt động dạy – học cơ bản ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định
2 . Kiểm tra
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 . Bài mới : Giới thiệu bài :“Luyện tập ”
-Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Cho HS tự nhìn vào mặt đồng hồ rồi đọc


-GV nhận xét
Bài 2 : Đọc số La Mã
- HS đọc xuôi và ngược các số La Mã
Bài 3 : HS làm bài .
Lưu ý :khi viết số La Mã mỗi chữ số không được viết lặp lại liền nhau quá 3 lần ,
Bài 4 : Cho HS làm bài
- GV nhận xét sửa sai
- Xếp được các số : I, III, IV,VI, IX, XI
4 . Củng cố - Dặn dò : Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học và làm bài tập .
-3 HS lên làm bài tập 3


- 3 HS nhắc lại

-HS lần lượt đứng lên nêu miệng
- HS khác nhận xét
Kết quả :
A. 4 giờ ; B. 8 giờ 15 phút;
C. 8 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút

- HS đọc – Cả lớp nhận xét .

- Ví dụ :
số bốn không viết la IIII mà viết IV
- Số chín không viết là VIIII mà viết IX


- HS Làm bài .


............................................................................................
Tự nhiên và Xã hội ( tiết 48 ) : QUẢ ( Đ/C ).
I. Mục tiêu : Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của quả đối với đời sống con người.
• Kể tên các bộ phận thường có của một quả.
GDHS : Chăm sóc và bảo vệ các loài cây .
*KNS :- Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loại quả . – Tổng hợp phân tích thông tin để biết chức năng và lợi ích của quả với đời sống của thực vật và đời sống của con người .
II. Phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực : - Quan sát và thảo luận thực tế .
- Trưng bày sản phẩm .
III.Đồ dung dạy học : Các hình trang 92, 93 SGK.
IV. Các hoạt Ä
 
Gửi ý kiến