Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:09' 25-08-2022
Dung lượng: 538.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
 Tuần 25: Thứ hai ngày 4 tháng 03 năm 2013
Tập đọc – Kể chuyện ( tiết 73 – 74 ) : HỘI VẬT
I. Mục tiêu:
- Đọc đúng từ ngữ: Tiếng trống, Cản Ngũ, quây kín, xoay xoay, bốn phía, nghiêng mình.Biết ngắt nghỉ hơi ddungsisau các dấu câu,giữa các cụm từ.
- Hiểu từ: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật (một già, một trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh , giàu kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn xốc nổi.
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được từng đoạn câu chuyện- lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ, bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
- Giáo dục HS lòng ham mê môn học.
II. Chuẩn bị :- Tranh minh hoạ chuyện SGK. Viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện
III. Các hoạt động dạy học ( 80 phút ).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Bài cũ:-HS đọc bài Tiếng đàn và trả lời câu hỏi
2.Bài mới:-Giới thiệu chủ điểm và bài học.
a. Luyện đọc:
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
-GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu.
GV sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.


b.. Tìm hiểu bài:

- Tìm những chi tiết tả cảnh tượng sôi động của hội vật?
- Giải thích từ :sới vật,tứ sứ

-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau?
- Giải thích từ: khôn lường,keo vật.

- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào?


-Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?
- Giải thích từ :khố
-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?
Nêu nội dung bài?
- Giáo viên chốt cho h/s liên hệ

c. Luyện đọc lại ( tiết 2 ).
- GV đọc đoạn 2,5. HD cách đọc.
GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ, tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện.
Kể chuyện :
-HD kể theo từng gợi ý:
- GV lưu ý HS: Cần tưởng tượng như đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn, sôi nổi, hào hứng nhất.
4.Củng cố- dặn dò:- Nhận xét tiết học.
- Về tiếp tục kể toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.

- 2HS đọc nối tiếp bài: Tiếng đàn.
- Trả lời câu hỏi nội dung mỗi đoạn.



- 1 HS đọc lại bài.


- Đọc nối tiếp từng câu của bài.

- 5 HS lần lượt đọc nối tiếp 5 đoạn của bài.
- Đọc theo nhóm đôi.
- 1 số nhóm thi đọc.
- Lớp đọc ĐT bài văn.
+ Đọc thầm đoạn 1.
- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ...
+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm.
- Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết. Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
+ Đọc thầm đoạn3.
- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm 1 bên chân ông, bốc lên, tình huống keo vật...
+ 1HS đọc đoạn 4,5 lớp đọc thầm.
- Quắm Đen gò lưng vẫn không làm sao bê nổi chân ông...
- Ông điềm đạm, giàu kinh nghiệm...
-Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước đô vật trẻ còn xốc nổi.

-Học sinh lắng nghe .
- 2HS thi đọc đoạn văn.
- 1HS đọc cả bài.

-HS đọc yêu cầu kể chuyện và 5 gợi ý (SGK )

- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu chuyện.
- 5 HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý.

........................................................................................................
Toán ( tiết 121 ) : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( tiếp theo ) .
I. Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).
- Biết xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã).
- Biết thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS.
- GDHS : Biết quý trọng thời gian .
II. Chuẩn bị : - Đồng hồ thật (loại có kim ngắn và 1 kim dài)
- Mặt đồng hồ bằng nhựa (có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch chia phút)
- Đồng hồ điện tử
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1.Bài cũ:- HS xem đồng hồ
2.Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục .
Bài 1: Xem tranh và trả lời câu hỏi:

- GV củng cố cách xem đồng hồ.
Bài 2:
GV củng cố cách xem đồng hồ có ghi bằng số la mã .











Bài 3:

Vì sao em biết là trong 50 phút?


- Nhận xét.

3. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Thực hành xem đồng hồ trong cuộc sống.
- HS nêu theo đồng hồ do GV quay.

- Đọc thầm, nêu yêu cầu của BT.
- Làm bài.
- Chữa bài.
+ Nêu miệng, HS khác nhận xét, bổ sung.
a. An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
b. An đi học lúc 7 giờ 12 phút.
c. An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.
d. An ăn cơm chiều lúc 5giờ 45 phút chiều.
e. An xem truyền hình 8giờ 7 phút tối.
g. An đang ngủ lúc 10 giờ kém 5phút đêm.
+ 1 HS lên bảng làm bài, các em khác nhận xét.
2 đồng hồ cùng chỉ là: A- I, B- H, C- K,
D- M, E- N, G- L
+ Nêu miệng, HS khác nhận xét.
a. Hà đánh răng và rửa mặt trong 50 phút.
- Vì Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ 10 phút mà kết thúc lúc 6 giờ đúng.
b. Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 55 phút
c. Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút.
­­ ………………………………………………………………………
Đạo đức ( tiết 25 ) : ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I.Mục tiêu: Giúp HS.
- Củng cố kiến thức, kĩ năng, thói quen đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế, Tôn trọng khách nước ngoài, Tô trọng đám tang.
- HS biết thể hiện điều đó qua các việc làm cụ thể.
- Biết chia sẻ và yêu quí bạn bè.
II. Chuẩn bị: - Phiếu học tập cá nhân, nhóm. Các bài hát về chủ đề thiếu nhi quốc tế.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu ( 35 phút ).
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: Vì sao cần tôn trọng đám tang?

2. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp:
- GV nêu câu hỏi cho HS ôn lại kiến thức đã học?
1.Nêu những việc làm thể hiện đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế?
2. Vì sao cần đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế?

3.Nêu những việc làm thể hiện tôn trọng khách nước ngoài?

4.Tai sao cần tôn trọng khách nước ngoài?

5.Nêu những viếc làm tôn trọng đám tang?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm- đóng vai:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, nêu tình huống cho các nhóm thảo luận, đóng vai:
1: Có một người nước ngoài mời các em chụp ảnh. Vậy em và các bạn em phải làm gì?
2: Nhà bên đang có tang nhưng bạn em đến chơi và nói trê ti vi có phim hay bạn ấy thích, em bật ti vi cho bạn xem. Em sẽ giải quyết như thế nào?
- Các nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV và HS nhận xét nhóm sắm vai tốt.
Hoạt động 3: Kể chuyện
- GV đọc truyện: Cậu bé tốt bụng.
- GV chia 4 nhóm và nêu câu hỏi cho HS thảo luận.
+ Bạn nhỏ đã làm việc gì?
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì với ng­ười khách nư­ớc ngoài?
+ Theo em, ng­ười khách n­ước ngoài sẽ nghĩ nh­ư thế nào về cậu bé Việt Nam?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ trong truyện?
+ Em nên làm những việc gì để thể hiện sự tôn trọng với khách n­ước ngoài?
+ GV kết luận: Khi gặp khách nư­ớc ngoài em có thể cư­ời, chỉ đ­ường nếu họ nhờ. Giúp những việc phù hợp khi cần.
Những việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách ...
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Vì chúng ta cần phải kính trọng người đã khuất và thông cảm với người thân của họ.

- HS ôn lại các kiến thức theo hệ thống câu hỏi của GV.
- Giúp đỡ khi gặp khó khăn, hoạn nạn; không phân biệt màu da, trang phục ...
- Vì thể hiện tình cảm thân thiện, mến khách của thiếu nhi Việt Namthiếu nhi các nước trên thế giới...
- Khi gặp khách n­ước ngoài em có thể cư­ời, chỉ đ­ường nếu họ nhờ, giúp những việc phù hợp khi cần.
- Vì thể hiện tình cảm thân thiện, mến khách của thiếu nhi Việt Nam với khách n­ước ngoài...
- Xuống xe, đứng về một bên, không phóng nhanh, bóm còi khi đi qua đám ma.


- Thảo luận, đóng vai.







- Các nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.


- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi của GV.

+ Câu bé đã dẫn đ­ường cho vị khách

+ Thể hiện tình cảm mến khách.

+ Ngư­ời khách nghĩ câu bé là ng­ười có tình cảm với khách n­ước ngoài.
+ Đó là việc làm rất tốt.

+ Nên giúp đỡ khách những việc phù hợp.

- Cả lớp lắng nghe .

............................................................................................
Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013
Chính tả ( tiết 49 ) NGHE – VIẾT : HỘI VẬT
I. Mục tiêu: Rèn kĩ năng chính tả:
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Hội vật.
- Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch ( hoặc từ có tiếng chứa vần ưt/ưc) theo nghĩa đã cho.
- Giáo dục h/s có ý thức tự giác trong khi viết bài.
II. Chuẩn bị : Nội dung bài .
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1.Bài cũ: GV đọc: xã hội, sáng kiến, xúng xính, san sát.
2. Bài mới: GV Giới thiệu bài, ghi mục bài .
a. Hướng dẫn học sinh nghe- viết:
- GV đọc 1 lần đoạn văn.
- 1 HS đọc lại .
? Trong đoạn viết ta cần viết hoa những chữ nào?
- GV đọc tiếng HS dễ viết sai.


-GV đọc cho HS viết bài:
- GV đọc lần 2 và.
-Quan sát nhắc nhở HS viết đúng, đẹp.
-Chấm, chữa bài.
- GV chấm bài, nhận xét.
b. Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Giúp HS hiểu nội dung BT.

- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.


+ Chấm bài, nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Xem lại BT để ghi nhớ chính tả.
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vở nháp



- Lớp đọc thầm theo .
- Cản Ngũ, Quắm Đen, chữ đầu đoạn, đầu câu.
- Viết vở nháp, 2HS viết bảng lớp: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình.
- Viết bài vào vở.
- Soát bài, chữa lỗi sai.




+ 2HS đọc nội dung bài tập.
- Làm bài cá nhân, lần lượt 6 HS lên chữa bài. HS khác đọc bài của mình và lớp nhận xét.
-Lời giải đúng:
+Trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng
+trực nhật, trực ban, lực sĩ, vứt.

……………………………………………………………………
Toán ( tiết 122) : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I. Mục tiêu: Giúp HS: -Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Rèn kĩ năng làm bài cho h/s
- Giáo dục h/s lòng ham mê môn học
II. Chuẩn bị: Nội dung bài, SGK, Vở bài tập .
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ: - GV quay đồng hồ, HS đọc.
2. Bài mới: - GV Giới thiệu bài, ghi mục.
Bài 1: HD giải bài toán 1 (bài toán đơn).
- Cho h/s đọc và phân tích bài toán 1 rồi giải
- 1 h/s giải bảng lớp ,lớp làm nháp
- Nhận xét giảng giải.
Bài toán 2:
- Giáo viên nêu nội dung ,tóm tắt,hướng dẫn h/s phân tích .
HS: Biết 7 can chứa 35 lít, muốn tìm mỗi can chứa mấy lít ta làm như thế nào?
Biết mỗi can chứa 5 lít, muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu lít ta làm phép tính gì?
- GV nhận xét và khái quát các bước khi giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Bước1. Tìm giá trị một phần (thực hiện phép chia).
Bước 2. Tìm giá trị nhiều phần đó (thực hiện phép nhân).


Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1: HS đọc đề nêu yêu cầu bài toán .
- Lớp làm nháp ,1 em làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét chốt cách giải



Bài 2:
- Cho h/s làm vở,chấm chữa
- GV nhận xét, nêu lại các bước giải bài toán.


4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Về xem, lại BT để hiểu bài.
- HS nêu giờ theo đồng hồ.

- 1HS lên làm, lớp làm vào vở nháp.
Bài giải
Mỗi can có số lít mật ong là:
35 : 7 = 5 (l).
Đáp số : 5 lít mật ong.
+ 1HS đọc bài toán.

- Trả lời để tìm hiểu nội dung bài toán.

- Phép chia: 35 : 7 = 5 ( l ).

- Phép nhân: 5 x 2 = 10 ( l ).
1HS lên trình bày bài giải, lớp làm nháp.
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 ( l ).
Số lít mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 ( l ).
Đáp số: 10 lít mật ong.
+ 1HS lên làm bài
Bài giải
Mỗi vỉ chứa số viên thuốc là:
24: 4 = 6 (viên).
3 vỉ chứa số viên thuốc là:
6 x 3 = 18 (viên).
Đáp số: 18 viên.
+ 1HS lên làm
Bài giải
Mỗi bao gạo đựng là:
28 : 7 = 4 (kg).
Số kg gạo đựng trong 4 bao là:
4 x 5 = 20 (kg)
Đáp số: 20kg
……………………………………………………………
Tự nhiên và xã hội ( tiết 49 ) : ĐỘNG VẬT Đ/C ).
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật.
- Nhận biết sự đa dạng của động vật trong tự nhiên. Vẽ và tô màu một con vật ưa thích
- Giáo dục h/s có ý thức chăm sóc vật nuôi trong gia đình
II. Chuẩn bị :tranh ảnh các con
III.Hoạt động dạy học( 35 phút ).( theo điều chỉnh có thể không yêu cầu học sinh vẽ ).

Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2. Bài mới: GV Giới thiệu bài, ghi mục bài .
-Khởi động: cho h/s hát bài hát có tên các con vật
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận:
- Làm việc theo nhóm:
- GV gợi ý cho GV thảo luận.
H: Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của các con vật.
- Chỉ đâu là đầu, mình, chân của các con vật.
- Chọn 1 số con vật có trong hình, nêu điểm giống, khác nhau về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài của chúng.
- Hoạt động cả lớp:

Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loại động vật, chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau. Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, mình, chân và cơ quan di chuyển.
Để duy trì các động vật chúng ta cần làm gì?
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- Vẽ và tô màu:
- GV yêu cầu HS tô màu, ghi chú tên con vật và các bộ phận của cơ thể con vật trên hình vẽ.
- Trình bày:
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3: Trò chơi "Đố bạn con gì".

- GV hướng dẫn luật chơi.




- GV nhận xét HS chơi.
4. Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết học.
- Quan sát các loại côn trùng.


- Hs hát : Con chim chích chòe . Hoặc các bài khác tự chọn .



- Mỗi bàn là 1 nhóm, nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát SGK trang 94,95 và thảo luận theo gợi ý của GV.


- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

- Cả lớp lắng nghe .


- ... cần bảo vệ, không săn bắt tự do các loại thú rừng...

- Vẽ vào giấy và tô màu một con vật mà HS ưa thích.

- Cá nhân dán bài trên bảng lớp và giới thiệu bức tranh của mình.
- 1HS đeo hình con vật trên lưng, đặt câu hỏi cho cả lớp đoán con đó là con gì?
VD: Con này có 4 chân phải không?
Con này được nuôi trong nhà phải không?
Sau khi hỏi 1 số câu hỏi, HS phải đoán được tên con vật.
………………………………………………………….
Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2013
Tập đọc ( tiết 75 0 : HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I. Mục tiêu : 1. Rèn kĩ năng đọc đúng: Trường đua, chiêng khua, phía cổ, huơ vòi..
2. Rèn kĩ năng đọc- hiểu: : trường đua, chiêng, man- gát, cổ
- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi.
3. Giáo dục h/s lòng ham mê môn học
II. Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Bài cũ: Bài : Hội vật

- GV nhận xét
2. Bài mới: GV giới thiệu bài .
Hoạt động 1: Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm bài văn

+ Đọc từng câu:
GV sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- Nhắc HS ngắt, nghỉ đúng.
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:

Hoạt động 2: HĐ tìm hiểu bài:
? Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua.
- Giải thích từ; trường đua,chiêng, Man –gát


?Cuộc đua diễn ra như thế nào?
- Giải thích từ :cổ vũ



?Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?



- Nhận xét chốt ,liên hệ ở quê hương em...
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2.

4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Ngày hội rừng xanh.
2 HS nối tiếp nhau đọc truyện: Hội vật và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.



- 1HS đọc bài.
- Đọc nối tiếp từng câu của bài.

- 2HS đọc 2 đoạn của bài.

- Đọc bài trong nhóm.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
+ Đọc thầm đoạn 1.
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát. Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi. Họ ăn mặc đẹp ...
+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm.
- Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay. Bụi cuốn mù mịt. Những chàng Man- gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích.
- Những chú voi về đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng.


-Học sinh nghe, thực hiện theo GV.
- 2HS thi đọc đoạn 2.
- 1HS đọc cả bài.
……………………………………………………………..
Toán ( tiết 123 ) : LUYỆN TẬP ( Đ/C ) .
I. Mục tiêu: Giúp HS
- Biết giải " Bài toán liên quan đến rút về đơn vị", tính chu vi hình chữ nhật.
- Viết và tính được giá trị biểu thức.
- Giáo dục h/s lòng ham mê môn học
II. Chuẩn bị: Nội dung dạy .
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Bài cũ: - Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị?
2. Bài mới: GV giới thiệu bài , ghi mục bài lên bảng .
Bài 1- Gọi HS đọc đề, nêu dạng toán.
- Cho cả lớp làm vào giấy nháp. Gọi 1HS lên bảng làm.



- GV nhận xét.
Bài 2: HS đọc đề, nêu yêu cầu bài
- Các tổ thi đua tính đáp số .





Bài 3: HS đọc đề, nêu yêu cầu bài .
- Lớp làm bài vào vở ,




- Chấm chữa bài
Bài 4:Cho h/s làm vở

Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật


+ Nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết học.
- Về xem lại BT để nhớ kiến thức bài học.

- 2HS nêu.


-HS đọc đề. Nêu dạng toán, cách giải.
Bài gải.
Mỗi lô đất có là :
2032 : 4 = 508 ( cây)
Đáp số : 508 cây


+ 1HS lên làm
Bài giải
Mỗi thùng có số quyển vở là:
2135 : 7 = 305 ( quyển vở)
Số quyển vở của 5 thùng là:
305 x 5 = 1525 (quyển vở)
Đáp số: 1525 quyển vở
+ 1HS lên bảng giải,
Bài giải
Số viên gạch ở mỗi xe là:
8520 : 4 = 2130 (viên gạch)
Số viên gạch ở 3 xe là:
2130 x 3 = 6390 (viên gạch)
Đáp số: 6390 viên gạch
+ 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở .
Bài giải
Chiều rộng mảnh đất là:
24 - 8 = 16 (m)
Chu vi mảnh đất là :
(24 + 16) x 2 = 80 (m)
Đáp số : 80 m
……………………………………………………………
Luyện từ và câu ( tiết 50 ) : NHÂN HOÁ .ÔN CÁCH ĐẶT CÂU
VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?
I. Mục tiêu : - Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá.
- Ôn luyện về câu hỏi Vì sao? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? Trả lời đúng các câu hỏi Vì sao?
- Giáo dục h/s lòng ham mê môn học
II. Chuẩn bị : Nội dung bài dạy .
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Bài cũ:
- GV và HS nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài .
Hoạt động 1: Ôn về phép nhân hoá
Bài tập1: Đọc khổ thơ sau:
Những chị lúa ... ngọn núi.
? Tìm những sự vật và con vật được tả trong đoạn thơ?
?Các sự vật, con vật được tả bằng những từ ngữ nào?
?Cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy có gì hay?

- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Hoạt động 2: Ôn câu hỏi Vì sao?
Bài tập 2: Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "Vì sao"?
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.







Bài tập 3: Dựa vào nội dung bài tập đọc Hội vật, trả lời các câu hỏi sau:
GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông?
- Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt?
- Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống?
-Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ?
+ Chấm bài, nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Tập đặt câu hỏi Vì sao ?
- 2 HS làm miệng BT 3 .



+ 1HS đọc yêu cầu BT. Lớp đọc thầm. Trao đổi nhóm đôi.
- Lúa, tre, đàn cò, gió, mặt trời.

- Phất phơ bím tóc, tre- bá vai nhau thì thầm đứng học...
- Làm cho sự vật, con vật thêm sinh động, gần gủi, đáng yêu hơn.
+ đại diện các nhóm trình bày

+ Đọc yêu cầu BT. HS làm vào vở nháp.
- 3 HS lên làm.
a. Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
b. Những chàng man- gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất.
c. Chị em Xô- phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác.
+ 1HS đọc yêu cầu BT, 1HS đọc bài tập đọc: Hội vật.
- HS làm bài cá nhân, nhiều HS nêu miệng.
- Trả lời như phần tìm hiểu bài hôm học tập đọc ”Hội vật “ trước .
………………………………………………………….
Thủ công ( tiết 25 ) : LÀM LỌ HOA GẮN T­ƯỜNG ( tiết 1) , ( Đ/C ) .
I. Mục tiêu: - HS biết vận dụng kĩ năng gấp, cắt, dán để làm lọ hoa gắn tư­ờng.
- Làm đ­ược lọ hoa gắn t­ường đúng quy trình kĩ thuật.
- Hứng thú với giờ học làm đồ chơi.
II. Chuẩn bị : - GV: Mẫu lọ hoa gắn t­ường làm bằng giấy thủ công gắn trên giấy bìa. Một lọ hoa gấp hoàn chỉnh. Giấy thủ công, tờ bìa, hồ dán, bút màu, kéo.
- HS: Giấy thủ công, kéo, keo dán.
III. Các hoạt động dạy học:chủ yếu ( 35 phút ).( Theo Đ/C có thể vẽ cành, hoa , lá bằng bút chì màu để trang trí ).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài .
Hoạt động 1: HD HS quan sát, nhận xét:
- Giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tư­ờng.

- Mở dần lọ hoa mẫu.
Hoạt động 2: H­ớng dẫn mẫu:
Bước 1. Gấp phần giấy để làm lọ hoa và gấp các nếp gấp cách đều:
- Gấp từ tờ giấy hình chữ nhật dài 24ô, rộng 16ô, gấp lên 3ô.
- Xoay mặt kẻ ô ở trên, gấp nếp gấp cách đều nhau 1ô nh­ư gấp quạt.
Bước 2. Tính phần gấp để lọ hoa ra khỏi các gấp làm thân lọ hoa.
Bước 3. Làm thành lọ hoa gắn t­ường:
- Dùng bút chì kẻ đ­ường giữa hình và đư­ờng chuẩn vào tờ bìa dán lọ hoa.
- Bôi hồ vào lớp ngoài cùng của thân và đế lọ hoa, lật mặt hồ và dán vào tờ bìa.
- Xoay nếp gấp, dán vào bìa thành lọ hoa.
L­ưu ý: Dán chụm đế. Bố trí chỗ dán lọ hoa sao cho có chỗ để cắm hoa trang trí.
- Quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng.
4. Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị cho tiết học sau.




- Quan sát nêu cá bộ phận của lọ hoa, hình dạng, màu sắc...
- Quan sát để thấy đ­ược cách gấp lọ hoa.



- Quan sát GV làm mẫu.






-Theo Đ/C có thể vẽ cành, hoa , lá bằng bút chì màu để trang trí


- 2HS nhắc lại các b­ước gấp, làm lọ hoa.

- HS tập làm lọ hoa.
…………………………………………………………….
Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2013
Tập viết ( tiết 25 ) : ÔN CHỮ HOA S
I. Mục tiêu: - Củng cố cách viết chữ hoa S thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng Sầm Sơn bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm/ Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng chữ cỡ nhỏ.
- Giáo dục h/s có ý thức tự giác viết bài
II. Chuẩn bị : Chữ mẫu
III. Các hoạt động dạy học ( 35 phút ).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Bài cũ:
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS.

2. Bài mới: GV giới thiệu bài .
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chữ hoa:
- Quan sát, nêu quy trình:
- Đưa mẫu chữ cho S HS quan sát.
- Viết mẫu, và hướng dẫn quy trình viết hoa chữ S.
-Viết bảng:
- GV sửa lỗi sai cho HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết từ ứng dụng ( tên riêng).
- Giới thiệu từ ứng dụng:
- Giới thiệu về địa danh Sầm Sơn.
- Quan sát, nhận xét:
? Khi viết từ này ta viêt như thế nào?
các con chữ có độ cao như thế nào?

? Các con chữ cách nhau bằng bao nhiêu?
- GV viết mẫu, Hướng dẫn cách viết.
-Viết bảng:
- GV sửa sai cho HS.
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
- Giới thiệu câu ứng dụng:
- Giúp HS hiểu nội dung câu thơ.
- Quan sát, nhận xét:
?Các con chữ có độ cao như thế nào?
- GV viết mẫu, HD khoảng cách.
- Viết bảng: g/v sứa sai cho h/s

Hoạt động 4: Viết bài vào vở:
- GV nêu yêu cầu. cách trình bày vở.
GV quan sát giúp đỡ HS viết đúng, đẹp.
+ Chấm bài, nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.về viết bài ở nhà

- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Phan Rang, Rủ.


+ Nêu chữ hoa trong bài: S, C, T
- Quan sát, nêu quy trình viết.


+ 2HS lên bảng viết, lớp viết bảng con chữ S.



+ Đọc từ: Sầm Sơn.

- Viết hoa con chữ đầu của mỗi …
- Con chữ hoa S cao 2 li rưỡi, các con ..
- Băng một chữ o.
+ 1HS lên viết, lớp viết bảng con: Sầm Sơn.



+ Đọc câu: Côn Sơn ... bên tai.

+ Các con chữ: S,C,h, y,T,b cao 2 li rưỡi, con chữ đ cao 2 li, các con chữ còn lại cao 1 li.
+ 1HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Côn Sơn, Ta.
- Viết bài vào vở.


……………………………………………………
Toán ( tiết 124 ) : LUYỆN TẬP ( Đ/C ) .
I. Mục tiêu: Giúp HS.
- Biết giải " Bài toán liên quan đến về đơn vị"
- Viết và tính được giá trị biểu thức.
- Giáo dục h/s có ý thức tự giác khi làm bài tập
II. Chuẩn bị : Nội dung bài dạy .
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ). ( theo Đ/C bỏ bài tập 1 ).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Bài cũ.
- Yêu cầu HS giải bài tập 3
2. Bài mới: GV giới thiệu bài .
Bài 2: Cho h/s làm vở
- GV chấm bài nhận xét bài .





Bài 3: Số?
- 4 em làm bảng lớp . Các tổ thi đua tính .
- Nhận xét chốt

Bài 4: Viết biểu thức rồi tính giá trị biểu thức:
- Cho h/s làm nháp
- Nhận xét củng cố tính giá trị của biểu thức
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.về ôn bài

- HS giải bài tập 3

+ 1HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét.
Bài giải
Lát nền 1 căn phòng cần số viên gạch là: 2550 : 6 = 425 (viên gạch)
Lát nền 7 căn phòng cần số viên gạch là: 425 x 7 = 2975 (viên gạch)
Đáp số : 2975 viên gạch
+ Lần lượt 4 HS lên chữa bài, lớp nhận xét.
Tgđi
1giờ
2giờ
4giờ
3giờ
5giờ
QĐ
đi
4km
8km
16km
12km
20km

+ 2 HS khá lên làm, lớp nhận xét.
a. 32 chia 8 nhân 3 ;b.45 nhân 2 nhân 5
32 : 8 x 3 = 4 x 3 ;45x 2 x 5 = 90 x 5
= 12 = 450
………………………………………………………………
Tự nhiên và xã hội ( tiết 50 ) : CÔN TRÙNG ( Đ/C ) .
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các côn trùng được quan sát.
- Kể được tên 1 số côn trùng có lợi và 1 số côn trùng có hại đối với con người.
- Nêu một số cách tiêu diệt những côn trùng có hại.
- Giáo dục h/s chăm chỉ học bài
*KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động (thực hành) giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh nơi ở; tiêu diệt các loại côn trùng gây hại.
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: Quan sát, thảo luận .
III. Đồ dùng dạy- học:- Các hình trong SGK T96, 97.
IV. Các hoạt động dạy học ( 35 phút ).( Theo Đ/C có thể không yêu câu HS sưu tầm).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Bài cũ:
- GV và HS nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài .
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận:
Bước 1. Làm việc theo nhóm:
- GV gợi ý cho HS thảo luận.
?: Hãy chỉ đâu là đầu, ngực, bụng, chân, cánh của từng con côn trùng có trong hình. Chúng có mấy chân? Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì?
Bên trong cơ thể của chúng có xương sống hay không?
Bước 2. Làm việc cả lớp:
- GV rút ra đặc điểm chung của côn trùng.
+ Kết luận: Côn trùng (sâu bọ) là những động vật không xương sống. Chúng có sáu chân và chân phân thành các đốt. Phần lớn các loài côn trùng đều có cánh.
Hoạt động 2: Làm việc với những côn trùng thật và tranh ảnh côn trùng sưu tầm:
- Nêu được 1 số cách diệt trừ những côn trùng có hại.
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV quan sát, giúp đỡ HS.
Bước 2. Làm việc cả lớp:
- GV nhận xét.
Để có nhiều côn trùng có ích chúng ta cần làm gì?
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Giới thiệu bức tranh vẽ con vật của mình.



- Quan sát hình ảnh trong SGK T96,97, Thảo luận theo gợi ý của GV.





- Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về 1 con. Nhóm khác bổ sung.

- HS lắng nghe.

- Nhóm trưởng 4 nhóm điều khiển các bạn phân loại côn trùng thành 3 nhóm:có ích, có hại và không ảnh hưởng gì đến con người (HS có thể viết tên hoặc vẽ những côn trùng không sưu tầm được.)
- Các nhóm trưng bày bộ sưu tầm của nhóm mình trước lớp và cử người thuyết minh những côn trùng có hại, cách diệt trừ. Những côn trùng có ích, cách nuôi.
- Để có nhiều côn trùng có ích chúng ta cần không giết hại bừa bãi, bảo vệ môi trường...
…………………………………………………………..
Thứ sáu ngày 8 tháng 3 năm 2013
Chính tả ( tiết 50 ) : NGHE VIẾT:HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I. Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Nghe- viết đúng 1 đoạn trong bài Hội đua voi ở Tây Nguyên, đoạn từ: Đến giờ xuất phát ... về trúng đích.
- Làm đúng các BT điền vào chỗ trống các tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch hoặc ưt/ưc.
- Giáo dục h/s có ý thức tự giác khi viết bài
II. Chuẩn bị: Bảng lớp ghi nội dung BT.
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Bài cũ: GV đọc: trong trẻo, chông chênh, chênh chếch, trầm trồ.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài .
Hoạt động 1: HD học sinh nghe- viết.
- GV đọc 1 lần bài chính tả.
? Cuộc đua diễn ra như thế nào?


? Những chữ nào trong bài ta cần viết hoa?


-GV đọc cho HS viết bài:
- GV đọc lần 2.
- GV quan sát, giúp HS viết đúng, trình bày đẹp.
-Chấm, chữa bài:
+ Chấm bài, nhận xét.
Hoạt động 2: HD học sinh làm BT:
Điền vào chỗ trống.

- GV và HS nhận xét chốt lại lời giải đúng.


+ Chấm bài, nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Về học thuộc các câu thơ ở phần BT và chuẩn bị cho tiết sau
- 2 bạn viết bảng, lớp viết bảng con



+ 2HS đọc lại, lớp đọc thầm SGK.
- Cả bầy phóng như bay, bụi cuốn mù mịt. Các chàng man- gát khoéo léo điều khiển cho voi về trúng đích.
- Những chữ đầu đoạn, đầu câu.
+ Đọc thầm đoạn viết, viết ra giấy nháp những từ dễ sai.
- Viết bài vào vở.
- Soát bài, chữa lỗi sai.




+ 2HS đọc bài tập. Làm bài cá nhân vào VBT.
- 2 HS lên làm bài, đọc lại kết quả.
a. tr hoặc ch : chiều chiều, trông, chớp, trắng, trên.
b. ưt hoặc ưc : Thức, đứt, ...
- Một số HS đọc lại câu thơ đã hoàn chỉnh.
…………………………………………………………
Toán ( tiết 125 ) : TIỀN VIỆT NAM
I. Mục tiêu: Giúp HS
- Biết tiền Việt Nam loại: 200 đồng, 5000 đồng, 10.000 đồng.
- Bước đầu biết chuyển đổi tiền. Biết tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Giáo dục h/s có ý thức học tập tốt.
II. Chuẩn bị: Các tờ giấy bạc: 2000, 5000, 10 000 và các loại đã học
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ) .
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Bài cũ.
- HS làm bài tập 4
- GV kiểm tra vở BT – Nhận xét .
2. Bài mới: GV giới thiệu bài .
Hoạt động 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc: 2000, 5000, 10000.
H: Trước đây chúng ta đã làm quen với những loại giấy bạc nào?
- GV đưa tờ giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng cho HS quan sát.

- GV củng cố lại đặc điểm của các loại giấy bạc trên.
Hoạt động 2: Thực hành.
- Giúp HS làm bài.
Bài 1: Cho h/s nêu miệng


Bài 2: Phải lấy các tờ giấy bạc để được số tiền tương ứng ở bên phải ( theo mẫu).



Bài 3: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi:






+ Chấm bài, nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Về thực hành quan sát lại các loại tièn có mệnh giá khác nhau.

- 1HS làm bài tập trên bảng .




- 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000
đồng
- Quan sát cả 2 mặt của tờ giấy bạc và nhận xét về màu sắc của tờ giấy bạc, chữ và số thể hiện mệnh giá của tờ giấy bạc được in trên tờ giấy bạc.


- Làm bài vào vở và chữa bài.
+ HS nêu miệng, lớp nhận xét.
a) 6200đồng.
b) 8400đồng
+ HS lên bảng chỉ
b)lấy 2 tờ 5000đồng để được 10000đồng
c)lấy 5 tờ 2000đồng để được 10000 đồng
+ Nêu miệng, lớp nhận xét.
a. Trong các đồ vật trên: đồ vật có giá tiền ít nhất là: bóng bay.
- Đồ vật có giá tiền nhiều nhất là: lọ hoa.
b. Mua 1 quả bóng bay và 1 chiếc bút chì thì hết 2500 đồng.
c. Giá tiền 1 lọ hoa nhiều hơn giá tiền 1 cái lược là: 4700 đồng.
………………………………………………………………
Tập làm văn ( tiết 25 ) : KỂ VỀ LỄ HỘI
I. Mục tiêu: Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào kết quả quan sát 2 bức ảnh lễ hội (chơi đu và đua thuyền) trong SGK, HS chọn, kể lại được tự nhiên, dựng lại đúng, sinh động quang cảnh và HĐ của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh.
- Có kĩ năng kể lưu loát ,tự nhiên.
- Giáo dục h/s yêu các nét đẹp văn hoá của quê hương mình.
*KNS: Tư duy sáng tạo - Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu.
- Giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực.
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: Quan sát, thảo luận .
III. Chuẩn bị : - Hai bức ảnh lễ hội trong SGK phóng to.
IV. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
1. Bài cũ:
- GV và HS nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài .
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
- GV viết bảng 2 câu hỏi.
?: Quang cảnh trong từng bức ảnh như thế nào?


?Những người tham gia lễ hội đang làm gì?





Hoạt động 2: HS kể miệng.
-GV và HS nhận xét về lời kể, diễn đạt. Bình chọn người quan sát tinh tế, giới thiệu tự nhiên.
4.Củng cố,dặn dò:- Nhận xét tiết học.
- Về nhà viết lại những điều đã kể vào vở. Chuẩn bị tiết TLV tới.
- 2HS kể lại chuyện Người bán quạt may mắn.


- 1HS đọc yêu cầu SGK, lớp đọc thầm.

- Quan sát 2 bức tranh, trả lời 2 câu hỏi.
- Từng cặp HS quan sát 2 tấm ảnh, trao đổi, bổ sung cho nhau, nói cho nhau nghe về quang cảnh và HĐ của những người tham gia lễ hội trong từng ảnh.
+ Ảnh 1: Đó là cảnh một sân đình ở làng quê, có nhiều người mặc áo quần đủ màu sắc, có lá cờ nhiều màu treo ở trước đình có hàng chữ “ Chúc mừng năm mới màu đỏ... Họ đang chơi trò chơi đu quay...
+ Ảnh 2: Là quang cảnh hội đua thuyền trên sông có nhiều người tham gia …
- HS kể trước lớp
- Nhiều HS giới thiệu theo nội dung 2 tranh.
………………………………………………………….
SINH HOẠT LỚP TUẦN 25
I.Mục tiêu: - HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 25
- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân.
II. Đánh giá tình hình tuần
Nề nếp: - Đi học đúng giờ. - Nề nếp lớp tương đối ổn định.
Học tập: - HS có học bài và làm bài trước khi đến lớp
- Soạn sách vở, đồ dùng một số em còn thiếu
Vệ sinh - Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi tốt .
III. Kế hoạch tuần 26
Nề nếp: - Tiếp tục duy trì sĩ số, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học.
Học tập: - Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT tuần 26
- Chuẩn bị bài , sách vở chu đáo trước khi đến lớp.
……………………………………………………….
TUẦN 26 Thứ hai ngày 11tháng 3 năm 2013
Tập đọc- Kể chuyện ( tiết 76,77 ) : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỮ ĐỒNG TỬ
I. Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử .Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là thể hiện lòng biết ơn đó.(TL được các câu hỏi ở SGK).
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh , giọng kể phù hợp với nội dung
- GDHS: Biết ơn Chử Đồng Tử
* GDKNS: Thể hiá»
 
Gửi ý kiến