Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Ngày gửi: 12h:33' 23-07-2022
Dung lượng: 114.9 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021
Tiết 1: Chào cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2: Toán
TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. Mục tiêu
- Đọc viết các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số.
II. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra sách vở của HS
B. Dạy bài mới : (30 phút)
1. Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu tiết học, ghi đầu bài lên bảng
2. Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.
- GV viết số 83 251, yêu cầu HS đọc và nêu rõ chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn là chữ số nào?
- Tương tự với các số: 83 001, 80 201, 80 001
- Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề.
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
+ 1 trăm bằng bao nhiêu chục?
+ 1 nghìn bằng bao nhiêu trăm?
+ 1 chục nghìn bằng bao nhiêu nghìn?
- Gọi một vài HS nêu ví dụ :
+ các số tròn chục,
+ các số tròn trăm,
+ các số tròn nghìn,
+ các số tròn chục nghìn.
Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự làm bài vào vở.
- Theo dõi HS làm bài.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài.





- Yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số “a” và các số trong dãy số “b”
? Các số trên tia số được gọi là những số gì?
? Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
? Các số trong dãy số “b” là những số gì?
? Hai số đứng liền nhau trong dãy số “b” hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Chữa bài trên bảng cho cả lớp.
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài cho cả lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc bài mẫu “b”và nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài vào vở.
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai.



Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài.
? Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào?
- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4.

- GV gợi ý: vận dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật và hình vuông để tính
- Yêu cầu HS về nhà tự làm bài.
C. Củng cố, dặn dò (5 phút)
- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu vi HCN, HV.
- GV đưa ra các số 21738, 25190 yêu cầu HS viết các số và phân tích các hành.
- Nhận xét tiết học Về làm bài 4, làm lại các bài chưa đúng. Chuẩn bị bài sau.

- Mở sách, vở học toán.


- HS nhắc lại đề.




- 2 HS đọc và nêu, lớp theo dõi:
số 1 hàng Đơn vị, số 5 hàng chục, số 2 hàng trăm, số 3 hàng nghìn, số 8
hàng chục nghìn,


- HS nêu:

1 chục = 10 đơn vị;
1 trăm = 10 chục
1 nghìn= 10 trăm
1 chục nghìn= 10 nghìn.
- Vài HS nêu. VD:
10, 20, 30,…
100, 200, 300, 400….
1000, 2000, 3000, 4000,…
10000, 20000, 30000, 40000,….



- 1 HS nêu y/c

- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- 2 HS lên bảng làm bài tập

a)

0 10000 20000 30000 40000
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
36000, 37000, 38000, 39000, 40000, 41000, 42000
…..các số tròn chục nghìn.

….10 000 đơn vị.

... số tròn nghìn

…1000 đơn vị.

Theo dõi và sửa bài nếu sai.

- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- HS lần lượt lên bảng làm.
- HS kiểm tra lẫn nhau.

- 2 HS đọc, lớp theo dõi.

- HS tự làm bài vào vở, sau đó lần
lượt lên bảng làm, lớp theo dõi,
nhận xét.
- Thực hiện sửa bài.
a) 9171= 9000+ 100+ 70+ 1
3082= 3000+ 80+ 2
b) 7000+300+50+1= 7351
6000+200+3= 6203
- HS nêu:
+ Tính chu vi của các hình…tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
- …hình tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông.





- 2 em nhắc lại.

- HS viết và phân tích.


- Lắng nghe, ghi nhận.

Tiết 3 : Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn).
- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài. (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
*KNS:
- Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân : Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế để bắt nạt người khác .
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Bài cũ: (5 phút) Kiểm tra sách vở của HS
B. Mở đầu
- GV: Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK tiếng việt 4 Tập 1
C. Bài mới : (30 phút)
1. Giới thiệu bài
+ Giới thiệu chủ điểm đầu tiên “Thương người như thể thương thân” với tranh minh họa chủ điểm.
+ Giới thiệu tập truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí”.
+ Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí”.
+ Ghi đề bài lên bảng
2. Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS trên chuẩn đọc cả bài trước lớp.
- GV: nhận xét, HD cách đọc, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài tập đọc thuộc thể văn hay thể thơ?
+ Bài văn chia làm mấy đoạn?




- GV:
+ Y/cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn.
+ Đưa một số từ khó (ngắn chùn chùn, thui thủi, đá cuội) yêu cầu HS luyện đọc
+ Theo dõi và sửa sai cho HS.
- GV:
+ Y/cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn.
+ Đưa ra câu khó yêu cầu HS luyện đọc:
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá,/ người bự những phấn / như mới lột.
- GV:
+ Nhận xét, tuyên dương
+ Gọi 1 em đọc chú giải, giải thích thêm.
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 3
+ Tổ chức cho HS thi đọc đoạn 3.
+ Nhận xét, tuyên dương.
- GV :
+ Gọi 2 em đọc cả bài.
+ Đọc diễn cảm cả bài (giọng chậm rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện. Lời Nhà Trò giọng kể lể đáng thương. Lời Dế Mèn mạnh mẽ dứt khoát thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết.)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và TLC?
+ Gọi 1 em đọc Đoạn 1: “2 dòng đầu”.
? Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?


? Đoạn 1nói nên điều gì?
+ Gọi HS đọc Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”.
? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?




Giải nghĩa từ: ” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến mức quá đáng, trông rất khó coi.
? Đoạn 2 nói nên điều gì?
+ Gọi HS đọc Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”.
? Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?





Giải nghĩa từ: “ thui thủi” : là cô đơn, một mình lặng lẽ không có ai bầu bạn.
? Đoạn 3 cho ta thấy điều gì?

- Gọi HS đọc Đoạn 4:”còn lại”.
? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mènh

? Những cử chỉ trên cho ta thấy điều gì?




- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
? Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em thích?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra Nội dung của bài.

* Có nên ỷ vào quyền thế để bắt nạt người khác không? Vì sao?
- GV chốt ý- ghi bảng:
Hoạt động 3. Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn đã viết sẵn.
- GV đọc mẫu đoạn văn trên.
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
- Gọi 1 vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV theo dõi, uốn nắn.
- Nhận xét và tuyên dương.
E. Củng cố, dặn dò. (5 phút)
? Em học tập được điều gì ở nhân vật Dế Mèn.
- GV nhận xét giờ học, yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
- Cả lớp mở sách, vở lên bàn.


- Quan sát, nghe



- Quan sát tranh minh họa, lắng nghe.







- Lắng nghe và nhắc lại đề bài.


- Học sinh đọc bài, cả lớp theo dõi

Lắng nghe.

+ Thuộc thể văn

+ Chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Hai dòng đầu.
Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo.
Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
Đoạn 4: Phần còn lại.
- HS:
+ Đọc nối tiếp đoạn (L1)

+ Luyện đọc từ khó.


- HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét.
HS:
+ Đọc nối tiếp đoạn (L2)

+ Luyện đọc câu khó. (CN)




HS:
+ Lắng nghe
+ 1HS đọc chú giải, cả lớp nghe.

+ Luyện đọc nối tiếp đoạn ( L3)
+ Luyện đọc đoạn 3.
+ Thi đọc đoạn 3.( CN, N)

HS:
+ 2 HS đọc cả bài
+ Lắng nghe.






- Thực hiện đọc thầm và TLC?

- HS đọc đoạn 1
- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội.
Ý 1:Dế Mèn gặp chị nhà trò
- HS đọc đoạn 2

….thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột. Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở. Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.



Ý 2: Hình dáng chị Nhà Trò
- HS đọc đoạn 3

…trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn cuả bọn nhện. Sau đấy chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ôm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ. Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận. Lần này, chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.


Ý 3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
- HS đọc đoạn 4
+ Lời nói của Dế Mèn : Em đừng sợ. Hãy trở về với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ xoè cả 2 càng ra; hành động bảo vệ, che chở : dắt Nhà Trò đi.
Ý 4: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- HS đọc bài.
- HS nêu.

- ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.
- HS nêu.



- HS đọc nối tiếp đến hết bài, lớp theo dõi, nhận xét, tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Theo dõi, lắng nghe.

- Lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.




- HS trả lời.

- Lắng nghe

Tiết 4: Lịch sử
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I. Mục tiêu:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời kì Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Bài cũ: (5 phút) kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới: (25 phút)
1. Giới thiệu bài:
- Giới thiệu về môn lịch sử địa lí, vai trò của hai môn học này.
- Nêu mục tiêu của tiết học, ghi đầu bài lên bảng.
2. Bài mới
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên, bản đồ hành chính VN lên bảng
- GV giới thiệu vị trí địa lý của đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng trên bản đồ.
+ Đất nước ta có bao nhiêu dân tộc anh em?
+ Em đang sống ở tỉnh nào?
- GV gọi một số lên trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính VN vị trí tỉnh mà em đang sống
- GV: Kết luận: Phần đất liền nước ta hình chữ S, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tâp giáp Lào, Cam- lu- chia; Phía Đông Nam là vùng biến rộng.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một vùng. Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả theo tranh, ảnh
=>KL: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hoá riêng song đều cócùng một Tổ quốc, một lịch sử VN.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-GV đặt vấn đề: Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ
nước? Em có thể kể một sự kiện chứng minh được điều đó?
- GV bổ sung
=> KL: môn lịch sử và địa lý giúp các em biết những điều trên từ đó các em thêm yêu thiên nhiên, yêu con ngưòi và tổ quốc ta.
- Hướng dẫn HS cách học:
+ để học tốt môn lịch sử và địa lý, các em cần tập quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lý, mạnh dạn nêu thắc mắc đặt câu hỏi và tìm câu trả lời.Tiếp đó các em nên trình bày kết quả học tập bằng cách diễn đạt của chính mình.
- GV đưa ra nội dung bài học SGK
3. Củng cố, dặn dò (5 phút)
? Các em hãy mô tả sơ lược cảnh thiên nhiên và cuộc sống của người dân ở nơi em ở?
- Học bài, chuẩn bị bài sau




- Lắng nghe, nhắc lại đầu bài





- HS theo dõi




+ 54 dân tộc anh em.

+ Tỉnh Cao Bằng
- HS lên trình bày và xác định trên bản đồ

- Lắng nghe





- HS nhận tranh, mô tả bức tranh, báo cáo


- Theo dõi




HS: Suy nghĩ trả lời:
.) Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
.) Chiến Thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
.) Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân..

- Lắng nghe











- Đọc bài học SGK

- HS phát biểu


- Lắng nghe

Tiết 5: Đạo đức
BÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
*KNS:
- Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bìa cũ (5 phút)
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Đạo đức trong năm học.
B. Dạy bài mới (20 phút)
Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
1. Hoạt động1
Thảo luận tình huống
- Tóm tắt các cách giải quyết chính
+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem.
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở nhà .
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sau
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết nào? Vì sao lại chọn cách giải quyết đó ?
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung


Kết luận:
+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập.
+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến, tôn trọng.
+ Rút ra ghi nhớ
2. Hoạt động 2
Làm việc cá nhân (bài tập 1 sách giáo khoa)
- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân
- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi, chất vấn lẫn nhau.
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Kết luận:
+ Các việc (c) là trung thực trong học tập.
+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực trong học tập.
3. Hoạt động 3
Thảo luận nhóm (bài tập 2 sách giáo khoa)
* Cần có ý thức tự giác và trung thực trong học tập các em sẽ mau tiến bộ.
- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận, giải thích lí do sự lựa chọn của mình.




Kết luận
+ Ý kiến (b) , (c) là đúng.
+ Ý kiến (a) là sai.
C. Củng cố dặn dò (5 phút)
* Tại sao phải trung thực trong học tập?
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ
- Giáo viên nhận xeùt tieát hoïc

- Học sinh lắng nghe



- Cả lớp theo dõi


Xem tranh và đọc mội dung tình huống. Liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống.



- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyết và thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết .






- HS đọc ghi nhớ trong SGK.



- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm cá nhân
- Học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi, chất vấn









- Tự lựa chọn đúng vào các vị trí quy ước theo 3 thái độ :
+ Tán thành.
+ Phân vân.
+ Không tán thành.
- Cả lớp trao đổi, bổ sung.
- Học sinh trả lời trước lớp








- Nhiều học sinh đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Cả lớp chú ý theo dõi

Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2021
Tiết 1: Toán
TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
II.Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài 3 (b - dòng 2), bài 4.






- Nhận xét.
B. Dạy bài mới : (30 phút)
1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học, ghi đầu bài.
2. Bài mới
Hoạt động 1: Luyện tính nhẩm.
- Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản bằng trò chơi: “ Tính nhẩm truyền”.
7000 + 3000 8000 - 2000 6000 : 2 11000 3
4000 2 42000 : 7
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Thực hành
*Bài 1:
- Yêu cầu HS:
+ Đọc yêu cầu bài
+ Tính nhẩm và viết kết quả vào vở.

- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện.
- Cho HS nhận xét, sửa theo đáp án sau:

*Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- Gọi 4 em lên bảng làm












*Bài 3
- Gọi 1 em nêu cách so sánh Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét.
- Sửa bài chung cho cả lớp



*Bài 4 :
- Gọi HS nêu yêu cầu BT4
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS tự làm bài.


*Bài 5 :
- Cho HS đọc đề bài
? BTcho biÕt g× ?
? BT hái g× ?
? Nªu KÕ ho¹ch gi¶i?








C. Củng cố, dặn dò (5 phút)
+ Yêu cầu HS nêu lại cách cộng trừ các số có đến 5 chữ số
+ Nêu lại cách so sánh giữa hai số
GV: Nhận xét tiết học., dặn HS về nhà học bài và làm lại các bài tập đã chữa.

- 2 em lên bảng.
* BT3 (b- dòng 2)
6000+200+30= 6230
5000+2= 5002
* BT4
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17(cm)
Đáp số:17cm


- Vài em nhắc lại đề.



- Theo dõi.
- Cả lớp cùng chơi.







- 1 em nêu yêu cầu.
- Thực hiện cá nhân. Làm bài vào vở.
- Thực hiện làm bài, rồi lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét.
- Sửa bài nếu sai.
7000+2000=9000
9000-3000=6000
8000:2=4000
30002=6000

- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- 4 HS lên bảng làm.
- Nhận xét:

a) 4637 7035
8245 _ 2316
12882 4719

327 25968 3

3 19 8656
975 16
18
0

- 1 em nêu: So từng hàng chữ số từ cao xuống thấp, từ lớn đến bé.
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét.
- Sửa bài nếu sai.
4327 > 3742 ; 28676 = 28676
5870 < 5890 ; 97321 < 97400
65300 > 9530 ;100 000 > 99 999

- HS nêu yêu cầu BT4
- Nêu cách làm
- H/S làm bài cá nhân, báo cáo
b) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 92678, 82697, 79862, 62978

- HS đọc đề bài và trả lời câu hỏi
- Làm vào vở, 1HS lên bảng
Bài giải
a) Số tiền bác Lan mua bát là :
250 0 x 5 = 12 500(dồng)
Số tiền bác Lan mua đường là :
6400 x 2 =12 800(đồng)
Số tiền bác Lan mua thịt là :
35 000 x2 = 70 000(đồng)
Đáp số :12 500đồng
12 800đồng
70 000đồng

+ Nêu theo yêu cầu của GV


- Lắng nghe

Tiết 2: Địa lí
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu:
- Biết bản đồ là hình vẽ thủ nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ.
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới: (25 phút)
1. Giới thiệu bài:
- Giới thiệu về môn Địa lý
- Nêu mục tiêu tiết học, ghi đầu bài.
2. Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Bản đồ
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo lãnh thổ từ lớn đến nhỏ.
- Gọi HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng


- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ.




- GV nhận xét, bổ sung.
? Bản đồ là gì?

GV: Nhận xét, kết luận:
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ lại một khu vực hay toàn bộ trái đất theo tỷ lệ nhất định
- Cho HS quan sát hình 1,2 SGK .
? Em hãy chỉ vị trí hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trong từng hình?
? Ngày nay, muốn vẽ bản đồ chúng ta thường phải làm gì?
? Tại sao cùng vẽ về VN mà bản đồ hình 3 lại nhỏ hơn bản đồ đại lý tự nhiên VN treo tường?


- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Một số yếu tố của bản đồ
GV cho HS quan sát bảng chú giải hình 3- vẽ kí hiệu của một số đối tượng địa lý.
? Nêu nội dung của một số yếu tố trên bản đồ.
? Tên bản đồ cho ta biết điều gì?


? Trên bản đồ, người ta quy định các hướng Bắc, Nam, Đông Tây như thế nào?



- Yêu cầu HS chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông , Tây trên bản đồ
? Tỷ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
? Bảng ký hiệu được dùng để làm gì?
- Cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Nhận xét, kết luận
- Tổ chức cho HS thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ.
- Nhận xét, tuyên dương
=> Bài học SGK
C. Củng cố, dặn dò (5 phút)
? Bản đồ là gì?
? KÓ tªn 1 sè yÕu tè cña b¶n ®å?
- Học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học




- Lắng nghe



- HS theo dõi

- HS tiếp nối nhau đọc tên bản đồ
.) bản đồ thế giới
.) Bản đồ châu lục,
.) Bản đồ Việt Nam
+ Bản đồ hế giới thể hiện toàn bộ bề mặt trái đất, bản đồ châu lục thể hiện một phần lớn bề mặt của bề mặt trái đất các châu lục, bản đồ Việt Nam thể hiện một bộ phận nhỏ hơn của bề mặt trái đất nước Việt Nam.

+ Vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ trái đất




- HS quan sát
+ 2 HS lên bảng chỉ

+ Ngày nay, muốn vẽ bản đồ của 1 khu vực.......lên bản đồ
+ Cho phù hợp với kích cỡ của SGK Ng­êi vÏ thu nhá b¶n ®å theo tØ lÖ kh¸c.
.) B¶n ®å H3 SGK tØ lÖ 1: 9 000 000
.) B¶n ®å TNVN tØ lÖ:



- HS quan sát


- Tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ.
- Biết tên khu vực, những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ.
+ Trên bản đồ, người ta quy định các hướng Bắc, Nam, Đông Tây
.) Phía trên: Hướmg bắc.
.) Phía dưới: Hướng nam
.) Bên phải: Hướng đông
.) Bên trái: Hướng tây




- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS thực hành

- Lắng nghe
- Đọc bài học

- HS trả lời câu hỏi


- Lắng nghe



Tiết 3: Chính tả (Nghe – viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. Mục tiêu
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b.
II. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra vở chính tả của HS.
- GV nêu lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả.
B. Dạy bài mới: (30 phút)
1. Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu tiết học, ghi đầu bài lên bảng Ghi đề.
2. Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết.
* Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
? Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà trò rất yếu ớt?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó trong đoạn viết?
- GV nêu thêm một số tiếng, từ mà lớp hay viết sai.
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai.
+ Nhà Trò : viết hoa danh từ riêng
+ cỏ xước : chú ý viết tiếng “xước”
+ tỉ tê : chú ý dấu hỏi.
+ ngắn chùn chùn: chú ý âm “ch” vần “un”
- Gọi 1 HS đọc những từ viết đúng trên bảng.
- GV đọc lại bài viết một lần.
* Viết chính tả:
- Đọc từng câu cho học sinh viết.
- Đọc cho HS soát bài
- NX 1/3 số bài - yêu cầu HS sửa lỗi.
- GV Nhận xét chung.
Hoạt động 2” Thực hành, luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2/a, sau đó làm bài tập vào vở.
- GV theo dõi HS làm bài.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
a) lẫn, nở nang, lẳn, chắc nịch, lông mày, mọc lòa xòa, làm cho
C. Củng cố, dặn dò. (5 phút)
- GV yêu cầu HS nêu lại cách trình bày một bài chính tả thuộc thể văn.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại bài và làm BT 2(b)

- Cả lớp để vở lên bàn.
- Lắng nghe








- 1 em đọc, lớp đọc thầm theo.

- HS nêu


- 2 em nêu: Nhà Trò, cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,..
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp.

- Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai.




- 1 HS đọc, lớp theo dõi.

- HS chú ý lắng nghe

- Viết bài vào vở.
- HS đổi vở soát bài, báo lỗi.
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai.
- Lắng nghe.

- 2 HS nêu yêu cầu, thực hiện làm bài vào vở.

- 2 HS sửa bài, lớp theo dõi.
- Thực hiện sửa bài, nếu sai.
- Theo dõi.


- HS nêu

Theo dõi và lắng nghe.

Tiết 4: Luyện từ và câu
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Mục tiêu:
- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu (mục III)
II. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Kiểm tra sách vở của HS.
B. Dạy bài mới: (30 phút)
1. Giới thiệu bài :
- GV: Giới thiệu về vai trò của môn luyện từ và câu.
- GV nêu mục tiêu tiết học, ghi đầu bài
2. Dạy bài mới
Hoạt động 1: Phần nhận xét, ghi nhớ.
* Nhận xét:
- GV ghi câu tục ngữ trong SGK.
(+) Y/cầu 1: HS đếm số tiếng trong câu tục ngữ.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
(+) Y/cầu 2: Đánh vần tiếng bầu và ghi lại cách đánh vần đó.
- GV ghi kết quả của HS lên bảng bằng các màu phấn khác nhau.

(+) Y/cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu.
? Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần âu và thanh huyền tạo thành.
(+) Y/cầu 4: Phân tích các tiếng còn lại và rút ra nhận xét.
- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 1 tiếng.
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét và sửa bài cho cả lớp.
Tiếng
Âm đầu
Vần
thanh
Ơi

ơi
Ngang
Thương
th
ương
ngang
Lấy
l
ây
Sắc

b
i
Sắc
Cùng
c
ung
cùng
Tuy
t
uy
ngang
…..



- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích?
? Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
? Những tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu? tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
- Gọi một vài HS nêu nhận xét chung về cấu tạo của một tiếng.
* Ghi nhớ: Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh Tiếng nào cũng có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập.
- Gọi HS lên bảng sửa bài.
- Chữa bài










Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập.
- Gọi HS lên bảng sửa bài.
- Sửa bài cho cả lớp.
Đáp án: là chữ sao
C. Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- Yêu cầu HS nêu các bộ phận của tiếng, cho ví dụ.
- Gọi 1 HS đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà học kỹ bài.

Mở sách vở lên bàn.


- Lắng nghe và nhắc lại đề bài.






- HS quan sát
- Tất cả HS đếm thầm.




- Cả lớp đánh vần thầm.

- Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại cách đánh vần vào bảng con:
bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
- HS thảo luận nhóm đôi.

-1-2 HS trình bày kết luận, HS khác
nhận xét, bổ sung.




- Hoạt động nhóm bàn.

- Đại diện nhóm lên bảng chữa bài.
- Theo dõi, sửa bài trên phiếu nếu sai










- Tiếng do âm đầu, vần và thanh tạo thành.
+…Tất cả các tiếng có đủ bộ phận như tiếng bầu chỉ riêng tiếng ơi là không đủ vì thiếu âm đầu.
- Một vài em nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- 3- 4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK




- 1 em nêu yêu cầu.
- Cả lớp thực hiện làm bài.
- Theo dõi bạn sửa bài.
- Sửa bài nếu sai.

Tiếng
âm đầu
vần
thanh
Nhiễu
nh
iêu
ngã
điều
đ
iêu
huyền
phủ
ph
u
hỏi
lấy
l
ây
sắc
giá
gi
a
sắc
gương
g
ương
ngang
người
ng
ươi
huyền
trong
tr
ong

gang

- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài.
- Theo dõi bạn sửa bài.
- Sửa bài nếu sai.


- HS thực hiện theo yêu cầu của GV


- Lắng nghe


Tiết 5: Thể dục
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
TRÒ CHƠI: CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC
I. Mục tiêu:
- Giới thiệu chư­­ơng trình TD lớp 4. Yêu cầu học sinh biết đ­­uợc một số nội dung cơ bản của chư­­ơng trình và có thái độ học tập đúng.
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu luyện tập. Yêu cầu học sinh biết đư­­ợc những điểm cơ bản đẻ thực hiện trong các giờ học thể dục.
- Trò chơi chuyển bóng tiếp sức. Yêu cầu nắm bắt đ­­ợc cách chơi, rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn.
II. Địa điểm- ph­­ương tiện:
- Sân tr­­ường :sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện .
- Chuẩn bị một còi, 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa ,cao su hay da .
III. Nội dung, ph­­ương pháp lên lớp.
Nội dung
Ph­­ương pháp, tổ chức
A, Phần mở đầu: (5 phút)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu tập luyện.
- Khởi động.
- Chơi trò chơi để khởi động.
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay.
B, Phần cơ bản: (20 phút)
1. Giới thiệu chư­­ơng trình thể dục lớp 4:
- 2 tiết /tuần.
- Học 35 tuần = 70 tiết.
- Học nội dung: ĐHĐN, bài tập phát triển chung, bài tập rèn luyện kĩ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động và có môn học tự chọn nh­­ư đá cầu, ném bóng,...
2. Nội quy, yêu cầu tập luyện.
- GV phổ biến.
3. Biên chế tổ tập luyện:
- Chia lớp thành các tổ tập luyện.
4. Trò chơi:
- Chơi trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức.
- GV phổ biến cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi.
C, Phần kết thúc: (5 phút)
- Hệ thống nội dung bài.
- Thả lỏng toàn thân.
- Nhận xét đánh giá tiết học.

- HS tập hợp

- HS khởi động
- HS chơi trò chơi
- HS thực hiện

- HS chú ý lắng nghe, nắm đ­ợc nội dung ch­­ư¬ng tr×nh.







- HS ghi nhớ nội quy tập luyện.

- HS tập hợp theo tổ tập luyện.




- HS chú ý cách chơi.
- HS chơi trò chơi

- HS lắng nghe
- HS thực hiện


Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2021
Tiết 1: Toán
TIẾT 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
(Tiếp theo)
I. Mục tiêu
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức.
II. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài (BT 2 ý b, BT3 dòng 3, BT 4 ý a)
- Nhận xét.
B. Dạy bài mới : (30 phút)
1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học, ghi đầu bài.
2. Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
6000 + 2000 - 4000 = 4000.
9000 - ( 7000 - 2000) = 4000
9000 - 7000 - 2000 = 0
12000 : 6 = 2000
Bài 2 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm.

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng, sau đó sửa bài cho cả lớp.
6540 5
15 1308
040
0
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài.

- Sửa bài chung cho cả lớp.
a. 3257 + 4659 - 1300 = 7916 - 1300
= 6616
b. 6000- 1300 2 = 6000 - 2600
= 3400


Bµi 4
- Gọi HS nêu yêu cầu?
? Nªu c¸ch t×m x ?(cña tõng phÇn)
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
a. x + 875 = 9936
x = 9936 - 875
x = 9061
b. x - 725 = 8259
x = 8259 + 725
x = 8984

Bài 5 :
- Y/c HS đọc đề, tìm hiểu đề trước lớp.
- Gọi một vài em nêu dạng toán và cách làm.
- GV chốt cách làm và cho HS làm vào vở.
- Gọi 1 em lên bảng giải.
- Sửa bài chung cho cả lớp






C. Củng cố, dặn dò (5 phút)
+ Khi thực hiện các phép tính trong biểu thức ta cần chú ý điều gì?
- Hướng dẫn bài tập 4 về nhà.
- Giáo viên nhận xét tiết học.

- 3 em lên bảng.



- Lắng nghe, nhắc lại đầu bài.





- Nêu yêu cầu bài
- Thực hiện cá nhân.

9000 - 4000 2 = 1000
( 9000 - 4000) 2 = 10 000
8000 - 6000 : 3 = 6000
21000 3 = 63000

- Nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào nháp, 2 em lên bảng sửa,
- Lớp theo dõi và nhận xét.
- Sửa bài nếu sai
56 346 43 000 13 065
+ -
2 854 21 308 4
69 200 21 692 52 260

- Nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp làm vào vở nháp
- Sửa bài nếu sai.
c. ( 70850 - 50 2300) x 3
= 20620 x 3
= 61860.
d. 9000 + 1000 : 2
= 9000 + 5000
= 9500.

- Tính giá trị BT
- HS nêu yêu cầu bài
- Nêu cách tìm X

c. x 2 = 4826
x = 4826 : 2
x = 2413
d. x : 3 = 1532
x = 1532 x 3
x = 4596

- HS đọc đề, tìm hiểu đề trước lớp.

- Bài toán dạng rút về đơn vị.

- Một vài HS nêu cách làm. Lớp theo dõi và nhận xét, bổ sung
- 1 HS lên giải, lớp làm vào vở
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Số ti vi nhà máy sản xuất trong 1 ngày:
680 : 4 = 170 (chiếc).
Số ti vi nhà máy sản xuất trong 7 ngày:
170 x 7 = 1190 (chiếc).
Đáp số : 1190 chiếc ti vi

- HS nêu.

- Lắng nghe

Tiết 2: Kể chuyện
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I. Mục tiêu:
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nói tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK.
III. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra sách vở của HS.
B. Dạy bài mới: (30 phút)
1. Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chương trình môn kể chuyện
- Nêu mục tiêu của tiết học, ghi đề.
2. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu truyện.
GV:
- Giới thiệu truyện
- HD cách học môn kể chuyện
Hoạt động 2: Kể chuyện.
- GV kể chuyện 2 lần.
+ Lần 1 kể bằng lời kết hợp giải nghĩa một số từ khó trong truyện.
+ Lần 2 kể bằng tranh minh hoạ.
- Kể câu chuyện chốt ý từng đoạn.
(.) Đoạn1. Bà cụ ăn xin xuất hiện trong đêm lễ hội.
(.) Đoạn 2. Bà cụ ăn xin được mẹ con bà goá đưa về nhà.
(.) Đoạn 3. Chuyện xảy ra trong đêm lễ hội.
(.) Đoạn 4. Sự hình thành hồ Ba Bể.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện.
- Yêu cầu HS đọc lần lượt yêu cầu của từng BT.
* GV nhắc nhở HS chú ý khi kể chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn lời của cô.
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- GV: Tổ chức cho HS kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm
? Dựa vào tranh 1 hãy cho biết bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?
GV:
+ Gọi HS kể đoạn 1
+ Nhận xét
? Ai cho bà cụ ăn và nghỉ ?
GV:
+ Gọi HS kể đoạn 2,
+ Nhận xét, tuyên dương
? Chuyện gì xảy ra trong đêm lễ hội?

GV
+ Gọi HS kể đoạn 3
+ Nhận xét, tuyên dương
? Hồ Ba Bể hình thành như thế nào?
GV:
+ Gọi HS kể đoạn cuối câu chuyện.
+ Nhận xét, tuyên dương.
- GV:
+ Gọi 1, 2 em kể toàn bộ câu chuyện.
+ Tổ chức thi kể trước lớp.
.) Thi kể từng đoạn câu truyện theo tranh.
.) Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Nhận xét, tuyên dương
? Nội dung câu chuyện là gì?


? Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì ?
- GV tổng hợp các ý kiến, chốt ý: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái (như mẹ con bà goá), khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
- GV nhận xét , tuyên dương
C. Củng cố, dặn dò (5 phút)
? Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm giúp đỡ những người gặp khó khăn hoạn nạn, những người già cả, neo đơn.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.




- Lắng nghe
- 1 em nhắc lại đề.


HS:
- Lắng nghe.


- HS theo dõi.













- HS đọc lần lượt Y/C của từng BT.






- HS kể chuyện theo nhóm bàn.

+ Trông bà thật gớm giếc thân thể gầy còm, lở loét….. cầu xin.
HS
+ Kể đoạn 1
+ Lắng nghe
- Mẹ con bà nông dân.
HS
+ Kể đoạn 2
+ Lắng nghe
- … Có một cột nước từ dưới đất phun lên… chìm nghỉm dưới nước.
HS
+ Kể đoạn 3

+ Chỗ đất sụt ấy nay là hồ Ba Bể.

- HS
+ Kể đoạn cuối câu chuyện

- HS:
+ Kể toàn bộ câu chuyện


+ HS thi kể

* Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể. Ca ngợi những con người giàu lòn
 
Gửi ý kiến