Bài 4. Cấu tạo vỏ nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Cao Mạnh Hùng
Ngày gửi: 20h:54' 06-10-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 313
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Cao Mạnh Hùng
Ngày gửi: 20h:54' 06-10-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BÀI 2: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi tìm hiểu về cấu tạo
nguyên tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
1.2. Năng lực Hóa học:
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học: Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô
cũng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton
(p), neutron (n); Lớp vở tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: So sánh được khối lượng của electron với
pronton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học và bài giảng powerpoint.
2. Học sinh: Sách giáo khoa và đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.
b. Nội dung: Nêu vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Dự đoán vấn đề GV đặt ra.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề: Nếu có một quả táo, đem chia nhỏ quả táo
thành làm đôi, rồi cứ chia nhỏ, chia nhỏ tiếp. Nếu chia nhỏ
quả táo đến lúc nào đó có còn chia nhỏ được nữa không?
- HS nhận nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
Thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ và trả lời câu hỏi GV đặt ra.
Báo cáo kết quả: GV gọi 1 – 2 HS trả lời, HS khác nhận
xét.
Tổng kết kiến thức:
Từ thời cổ Hy Lạp, nhà triết học Democritous (Đê-mô-crít,
460 − 370 trước Công Nguyên) cho rằng mọi vật chất được
tạo thành từ các phần tử rất nhỏ được gọi là “atomos”,
1
HS dự đoán đáp án.
- Nếu chia nhỏ dần dần quả táo đến
một lúc nào đó thì không thể chia nhỏ
ra được nữa.
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
nghĩa là không thể phá huỷ và không thể chia nhỏ hơn được
nữa.
GV chiếu đoạn video nói về Democritous.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Thành phần cấu tạo nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cũng nhỏ; nguyên tử gồm 2
phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử).
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và phương pháp trực quan tìm hiểu về thành
phần cấu tạo nguyên tử.
c. Sản phẩm: Thành phần cấu tạo nguyên tử.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giới thiệu về lịch sử hình thành nguyên tử:
Đến giữa thế kỉ XIX, các nhà khoa học cho rằng: các chất
đều được cấu tạo nên từ những hạt rất nhỏ, không thể phân
chia được nữa, gọi là nguyên tử. Vào cuối thế kỉ XIX, đầu
thế kỉ XX, bằng những nghiên cứu thực nghiệm, các nhà
khoa học đã chứng minh sự tồn tại của nguyên tử và
nguyên tử có cấu tạo phức tạp.
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau và kiến thức ở lớp 8
đã học, trả lời các câu hỏi sau:
2
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- Quan sát Hình 2.1, cho biết thành phần nguyên tử gồm - Nguyên tử gồm hạt nhân chứa
những loại hạt nào?
proton, neutron và vỏ nguyên tử
chứa electron.
- Hạt màu xanh biểu thị electron; hạt
màu đỏ biểu thị hạt proton và hạt
- Nguyên tử helium được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản màu vàng biểu thị hạt neutron.
(được tô màu khác nhau như trong hình). Hãy gọi tên và
nêu vị trí của mỗi hạt này trong nguyên tử.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV treo tranh cấu tạo nguyên tử và mô hình nguyên tử
helium và yêu cầu HS gọi tên và nêu vị trí của mỗi hạt
trong nguyên tử.
- HS quan sát, đọc thông tin, gợi nhớ và thực hiện phiếu
học tập mà GV yêu cầu.
Báo cáo kết quả: GV gọi 1 – 2 HS trả lời cá nhân, HS khác
nhận xét.
Tổng kết kiến thức:
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ
nguyên tử chứa electron.
GV mở rộng kiến thức cho HS:
- Xem video các mô hình nguyên tử theo thời gian.
- Cho HS xem thí nghiệm ảo, mô hình nguyên tử với các
hạt chuyển động.
Hoạt động 2.2. Sự tìm ra electron
a. Mục tiêu: Trình bày được lớp vở tạo nên bởi các electron (e).
3
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để tìm hiểu về sự tìm ra electron và cấu tạo
lớp vỏ nguyên tử.
c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Màn huỳnh quang (màn phosphorus) sẽ phát sáng, cho phép xác định vị trí của chùm tia
khi nó chạm vào phần cuối của ống âm cực.
Câu 2: Tia âm cực bản chất là chùm các hạt electron mang điện tích âm (được phát ra từ cực âm
của ống tai âm cực). Do đó, nó bị hút về cực dương của trường điện.
Câu 3: Trên đường đi của tia âm cực, nếu đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng quay, chứng
tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giới thiệu cơ sở để tìm ra các hạt cơ bản của nguyên tử:
“Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J.Thompson (Tôm-xơn)
thực hiện thí nghiệp phóng điện qua một ống thuỷ tinh gần như
chân không (gọi là ống tia âm cực). Ông quan sát thấy màn
huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực
âm (gọi là tia âm cực) và những tia này bị hút về phía cực
dương của trường điện. Đó chính là các chùm hạt electron.”
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS xem hình ảnh mô hình và thí nghiệm ảo mô phỏng
thí nghiệm của Thomson.
- Chia lớp thành các nhóm, thảo luận và hoàn thành phiếu học
tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong hình 2.2.
Câu 2: Quan sát hình 2.2, giải thích vì sao tia âm cực hút về
cực dương của trường điện.
Câu 3: Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của cực
âm thì chong chóng sẽ quay. Từ đó giải thích tính chất của tia
âm cực.
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát đoạn video thí nghiệm và thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
4
Câu 1: Màn huỳnh quang (màn
phosphorus) sẽ phát sáng, cho
phép xác định vị trí của chùm tia
khi nó chạm vào phần cuối của
ống âm cực.
Câu 2: Tia âm cực bản chất là
chùm các hạt electron mang
điện tích âm (được phát ra từ
cực âm của ống tai âm cực). Do
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- HS quan sát đoạn video thí nghiệm, thu thập thông tin và thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
Báo cáo kết quả: GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi. Mời
các nhóm nhận xét và GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
- Trong nguyên tử tồn tại một loại hạt có khối lượng và mang
điện tích âm, được gọi là electron (khí kiệu là e).
- Hạt electron có:
+ Điện tích: qe = -1,602 x 10-19 C (coulomb)
+ Khối lượng: me = 9,11 x 10-28 g
Người ta chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn
1,602.10-19 C nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điện
tích của electron được quy ước là -1.
GV giới thiệu về nhà vật lí Thomson và mô hình nguyên tử
mà Thomson tìm ra.
GV mở rộng: Thí nghiệm giọt dầu của Millikan
5
đó, nó bị hút về cực dương của
trường điện.
Câu 3: Trên đường đi của tia
âm cực, nếu đặt một chong
chóng nhẹ thì chong chóng
quay, chứng tỏ tia âm cực là
chùm hạt vật chất có khối lượng
và chuyển động với vận tốc rất
lớn.
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- Từ thực nghiệm, ông R.A.Millikan đã tính được điện tích và
khối lượng của electron.
- Cho HS xem video mô phỏng thí nghiệm giọt dầu của
Millikan.
Hoạt động 2.3. Sự khám phá hạt nhân nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n).
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và hoạt động nhóm để tìm hiểu về hạt nhân
nguyên tử.
c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng. Có một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và
một số rất ít hạt bị bật lại phía sau khi chạm lá vàng.
Câu 2: Do nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α đều có thể xuyên qua lá vàng. Xem
xét các thuộc tính của các hạt α và các electron, tần số của sự lệch hướng, ông đã tính toán rằng
một nguyên tử bao gồm phần lớn không gian trống mà các electron chuyển động trong đó quanh
một phần tử mang điện tích dương gọi là hạt nhân nguyên tử.
Câu 3: Nguyên tử oxygen có điện tích electron: -8 và điện tích hạt nhân: +8.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giới thiệu: “Năm 1911, nhà vật lí người New Zealand
là E.Rutherford đã tiến hành bắn một chùm hạt alpha (kí kiệu
là α) lên một lá vàng siêu mỏng và quan sát đường đi của
chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang.”
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS xem hình ảnh và thí nghiệm ảo mô phỏng thí
nghiệm của Rutherford.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm như hoạt động trước,
quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
6
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Câu 1: Hầu hết các hạt 𝛼 đều
xuyên thẳng qua lá vàng. Có một
số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và
một số rất ít hạt bị bật lại phía sau
khi chạm lá vàng.
Câu 2: Do nguyên tử có cấu tạo
rỗng nên hầu hết các hạt 𝛼 đều có
thể xuyên qua lá vàng. Xem xét các
thuộc tính của các hạt 𝛼 và các
electron, tần số của sự lệch hướng,
ông đã tính toán rằng một nguyên
tử bao gồm phần lớn không gian
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát Hình 2.3, cho biết các hạt 𝛼 có đường đi trống mà các electron chuyển
động trong đó quanh một phần tử
như thế nào?
Câu 2: Dựa vào Hình 2.4, giải thích kết quả thí nghiệm thu mang điện tích dương gọi là hạt
nhân nguyên tử.
được.
Câu 3: Nguyên tử oxygen có 8 electron, cho biết hạt nhân
của nguyên tử này có điện tích là bao nhiêu?
Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát đoạn video thí nghiệm và
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
Báo cáo kết quả: GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi. Mời
các nhóm nhận xét. GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
Câu 3: Nguyên tử oxygen có điện
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và
tích electron: -8 và điện tích hạt
lớp vỏ chuyển động xung quanh là các electron
nhân: +8.
Nguyên tử trung hoà về điện: Số đơn vị điện tích dương
của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các
electrong trong nguyên tử
GV giới thiệu về nhà vật lí Rutherford và mô hình
nguyên tử theo Rutherford.
7
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Hoạt động 2.4. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n).
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân nguyên tử.
c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Hạt nhân của nguyên tử gồm có proton (mang điện tích dương) và neutron (không mang
điện). Do đó, điện tích của hạt nhân do proton quyết định.
Câu 2: Nguyên tử sodium có số proton là 11 và số electron là 11.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin
trong SGK trang 16 và 17.
“Năm 1918, sau khi băn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen
bằng các hạt a (thực hiện máy gia tốc hạt), Rutherford đã
nhận thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxygen và một
loại hạt mang một đơn vị điện tích dương (e0 hay là +1), đó
là proton (kí hiệu là p)”.
“Năm 1932, khi dùng các hạt a để bắn phá nguyên tử
berylium, J.Chadwick nhận thấy sự xuất hiện của một loại
hạt có khối lượng xấp xỉ hạt proton, nhưng không mang
điện. Ông gọi chúng là neutron, kí hiệu là n”.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
8
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Câu 1: Điện tích của hạt nhân nguyên tử do thành phần nào
quyết định? Từ đó rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa số
đơn vị điện tích hạt nhân và số proton.
Câu 2: Nguyên tử natri (sodium) có điện tích hạt nhân là
+11. Cho biết số proton và số electron trong nguyên tử này.
Câu 1: Hạt nhân của nguyên tử
gồm có proton (mang điện tích
dương) và neutron (không mang
điện). Do đó, điện tích của hạt
nhân do proton quyết định.
Câu 2: Nguyên tử sodium có số
proton là 11 và số electron là 11.
Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK và thực hiện
các yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả: GV mời một số HS trả lời câu hỏi. Mời
HS nhận xét. GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton và neutron.
Proton mang điện tích dương (+1) và neutron không mang
điện. Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau.
Hoạt động 2.5. Kích thước và khối lượng nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được điện tích, khối lượng mỗi loại hạt. So sánh được khối lượng của electron
với pronton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để tìm hiểu về kích thước và khối lượng nguyên
tử.
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1:
Đườ𝑛𝑔 𝑘í𝑛ℎ 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑡ử
Đườ𝑛𝑔 𝑘í𝑛ℎ ℎạ𝑡 𝑛ℎâ𝑛
=
10−10
10−14
= 104
Đường kính của nguyên tử gấp 10000 lần đường kính của hạt nhân. Do đó, kích thước của nguyên
tử lớn hơn rất nhiều lần kích thước của hạt nhân.
Câu 2:
𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑝𝑟𝑜𝑡𝑜𝑛
=
𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑒𝑙𝑒𝑐𝑡𝑟𝑜𝑛
1,67 𝑥 10−24
9,11 𝑥 10−28
≈ 1840
Khối lượng của proton lớn hơn rất nhiều so với khối lượng electron. Do đó, khối lượng của hạt
nhân càng lớn hơn gấp nhiều lần khối lượng của lớp vỏ nguyên tử.
d. Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt “Nếu hình dung hạt nhân là khối cầu có
đường kính 10 cm thì nguyên tử sẽ là khối cầu có đường
kính 1 km.”
9
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Câu 1:
PHIẾU HỌC TẬP 4
Đườ𝑛𝑔 𝑘í𝑛ℎ 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑡ử
10−10
=
= 104
Câu 1: Quan sát Hình 2.6, hãy lập tỉ lệ đường kính Đườ𝑛𝑔 𝑘í𝑛ℎ ℎạ𝑡 𝑛ℎâ𝑛
10−14
nguyên tử và đường kính hạt nhân của nguyên tử Đường kính của nguyên tử gấp 10000
carbon. Từ đó rút ra nhận xét.
lần đường kính của hạt nhân. Do đó,
kích thước của nguyên tử lớn hơn rất
nhiều lần kích thước của hạt nhân.
Câu 2:
𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑝𝑟𝑜𝑡𝑜𝑛
𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑒𝑙𝑒𝑐𝑡𝑟𝑜𝑛
=
1,67 𝑥 10−24
9,11 𝑥 10−28
≈
1840
Khối lượng của proton lớn hơn rất
nhiều so với khối lượng electron. Do
Câu 2: Dựa vào Bảng 2.1, hãy lập tỉ lệ khối lượng của đó, khối lượng của hạt nhân càng lớn
một proton với khối lượng của một electron. Kết quả này hơn gấp nhiều lần khối lượng của lớp
vỏ nguyên tử.
nói lên điều gì?
Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu thông tin trong
SGK và thảo luận nhóm thực hiện các yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả: GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
Mời HS nhận xét. GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
- Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các
electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 10−10 m và
đường kính hạt nhân khoảng 10−14 m. Như vậy,
đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của
hạt nhân khoảng 10 000 lần.
- Đơn vị nanometre (nm) hay angstrom (Å) thường
được sử dụng để biểu thị kích thước nguyên tử.
1nm = 10-9 m; 1 Å = 10-10 m; 1nm = 10 Å
- Khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng hạt
nhân do khối lượng của các electron không đáng kể
so với khối lượng của proton và neutron.
10
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức (nhấn mạnh các kiến thức cần lưu ý) phần các thành phần của nguyên
tử.
b. Nội dung: Củng cố lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy, tổ chức trò chơi: “Ai nhanh nhất” và phần bài
tập về thành phần nguyên tử.
c. Sản phẩm:
BỘ CÂU HỎI TRÒ CHƠI “AI NHANH NHẤT”
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
B. neutron và electron.
C. proton và neutron.
D. neutron, electron và proton.
Câu 2: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích là
A. electron.
B. electron và proton.
C. proton và neutron.
D. neutron và electron.
Câu 3: Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì
đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của
hạt nhân khoảng 104 lần.
A. 4 m.
B. 40 m.
C. 400 m.
D. 4000 m.
Câu 4: Khối lượng của 1 proton bằng khoảng bao nhiêu lần khối lượng của electron?
A.
1
lần.
1840
B. 1836 lần.
C.
1
lần.
1850
ĐÁP ÁN TRÒ CHƠI: “AI NHANH NHẤT”
Câu hỏi
1
2
3
Đáp án
D
B
C
TỔNG KẾT BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
11
D. 1 lần.
4
B
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1:
Nguyên tử
Hydrogen
Helium
Carbon
Neon
Số electron trong
vỏ nguyên tử
1
2
6
10
Số electron lớp
ngoài cùng
1
2
4
8
Câu 2:
a.mp = 13. 1,67.10-24 = 2,171.10-23
mn = 14. 1,67.10-24 = 2,338.10-23
me = 13. 9,11.10-28 = 1,1843.10-26
→ mAl = mp + me + mn = 4,51.10-23
b. khối lượng nguyên tử oxygen theo amu là 26,5595.10-27/1,66.10-27= 15,99.
c. Khối lượng của nguyên tử magnesium theo amu là 39,8271.10-27 / 1,66.10-27 =23,99.
Câu 3: Gọi Z là số proton và N là số neutron.
Tổng số hạt 2Z + N = 49.
Số hạt không mang điện N = 17.
→ Z = 16, N =17.
Câu 4: Gọi Z là số proton và N là số neutron.
Tổng số hạt 2Z + N = 34
Số khối Z + N = 23
→ Z = 11, N = 12.
Câu 5: Gọi Z là số proton và N là số neutron.
Tổng số hạt 2Z + N = 46
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2Z - N = 14
→ Z = 15, N = 16.
d. Tổ chức hoạt động học:
12
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy bài thành phần
nguyên tử.
- GV tổ chức nhanh trò chơi: “Ai nhanh nhất”
Sơ đồ tư duy và đáp án trò chơi Ai nhanh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu nhất.
học tập số 5.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Cho hình vẽ cấu tạo các nguyên tử:
hydrogen, helium, carbon, neon. Hãy xác định số
electron và số electron lớp ngoài cùng của các
nguyên tử.
Câu 2:
a.Aluminium (nhôm) dùng để tạo thành vỏ máy bay
do độ bền chắc và mỏng nhẹ của nó. Aluminium còn
được dùng để sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh
hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại
cửa,…Nguyên tử aluminium gồm 13 proton và 14
neutron. Tính khối lượng của proton, neutron và
electron có trong 27 gam aluminium.
b. Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen
là 26,5595.10-27 kg. Hãy tính khối lượng nguyên tử
theo (amu) của nguyên tử oxygen.
c. Khối lượng của nguyên tử magnesium là
39,8271.10-27kg. Khối lượng của nguyên tử
magnesium theo amu là bao nhiêu?
Câu 3: Sulfur (lưu huỳnh) được sử dụng để tạo nên
độ trắng của giấy, làm chất bảo quản trong rượu
vang và làm khô hoa quả. Do bản chất dễ cháy,
sulfur còn được ứng dụng trong sản xuất các loại
diêm, thuốc súng, thuốc nổ cũng như pháo
hoa…Tổng số hạt proton, neutron và electron của
một nguyên tử trong nguyên tố sulfur là 49 hạt,
13
Câu 1:
Nguyên tử
Hydrogen
Helium
Carbon
Neon
Số e
1
2
6
10
Số e lớp
ngoài cùng
1
2
4
8
Câu 2:
a.mp = 13. 1,67.10-24 = 2,171.10-23
mn = 14. 1,67.10-24 = 2,338.10-23
me = 13. 9,11.10-28 = 1,1843.10-26
mAl = mp + me + mn = 4,51.10-23
b. khối lượng nguyên tử oxygen theo amu
là 26,5595.10-27/1,66.10-27= 15,99.
c. Khối lượng của nguyên tử magnesium
theo amu là 39,8271.10-27 / 1,66.10-27
=23,99.
Câu 3: Gọi Z là số proton và N là số
neutron.
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
trong đó số hạt không mang điện là 17 hạt. Xác định
số proton trong nguyên tử của nguyên tố lưu huỳnh.
Câu 4: Nguyên tố A là một kim loại mềm, sáng, có
ánh bạc, nổi trên nước. Hòa tan A trong nước mang
lại hydrogen và sự hình thành hydroxide. Nguyên tử
của nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản (proton,
neutron, electron) là 34 hạt và số khối là 23. Xác
định số proton, neutron và electron trong nguyên tử
A.
Câu 5: Tổng số hạt proton, neutron và electron của
nguyên tử Y là 46 hạt. Trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Xác
định thành phần nguyên tử của Y.
Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện yêu cầu
của GV và tham gia trò chơi.
Báo cáo kết quả:
- Mời các nhóm trình bày sản phẩm sơ đồ tư duy của
nhóm mình.
- Mời các HS trả lời nhanh các câu hỏi và cho điểm
cộng.
- GV mời các nhóm trình bày bài giải trong phiếu
học tập số 5.
- GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức: GV chốt kiến thức bài học
bằng sơ đồ tư duy – trò chơi và các bài tập.
GV giới thiệu thêm về sự hoàn thiện của nguyên tử
qua các giai đoạn lịch sử.
14
Tổng số hạt 2Z + N = 49.
Số hạt không mang điện N = 17.
→ Z = 16, N =17.
Câu 4:
Gọi Z là số proton và N là số neutron.
Tổng số hạt 2Z + N = 34
Số khối Z + N = 23
→ Z = 11, N = 12.
Câu 5:
Gọi Z là số proton và N là số neutron.
Tổng số hạt 2Z + N = 46
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 2Z - N = 14
→ Z = 15, N = 16.
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về thành phần nguyên tử áp dụng vào kiến thức thực tiễn
cuộc sống.
b. Nội dung: GV đưa câu hỏi, HS trả lời ở nhà.
c. Sản phẩm: Thuyết trình đề tài “Vụ nổ hạt nhân”
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nghiên cứu về đề
tài “Vụ nổ hạt nhân”.
“Vụ nổ hạt nhân là một vụ nổ xảy ra do sự giải phóng năng
lượng nhanh chóng từ phản ứng hạt nhân tốc độ cao. Các
vụ nổ hạt nhân trong khí quyển có liên quan đến các đám
mây nấm, mặc dù các đám mây nấm có thể xảy ra với các
vụ nổ hóa học lớn. Có thể xảy ra một vụ nổ hạt nhân trên
không nếu không có những đám mây đó. Các vụ nổ hạt nhân
tạo ra bức xạ và các mảnh vỡ phóng xạ.”
GV yêu cầu HS tìm các tài liệu liên quan đến vụ nổ hạt nhân
và các đọan video nói về vụ nổ hạt nhân.
Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV
để tiết sau thuyết trình về đề tài mà các nhóm đã tìm hiểu,
nộp video.
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm báo cáo kết quả đề tài của nhóm mình vào tiết
sau.
- Các nhóm khác nhận xét và GV nhận xét.
Tổng kết kiến thức: GV chốt kiến thức.
15
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi tìm hiểu về nguyên tố
hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
1.2. Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu
nguyên tử và kí hiệu nguyên tử. Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa
vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung
cấp.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Tìm hiểu ứng dụng của một số đồng vị
của các nguyên tố trong tự nhiên.
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, bài giảng powerpoint.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG TRÒ CHƠI “TÌM ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU”
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.
b. Nội dung: Chơi trò chơi khởi động. Nêu vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm:
Các nguyên tử màu vàng đều có 1 hạt màu đen (1 proton) và các hạt màu trắng khác nhau. Các
nguyên tử màu đỏ có hai hạt màu đen (hạt proton) và các hạt màu trắng khác nhau.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV thông báo luật chơi trò chơi: “Tìm điểm giống nhau
và khác nhau”.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Luật chơi: Quan sát hình ảnh sau. Hãy tìm điểm giống
nhau và khác nhau giữa các hình ảnh.
Các nguyên tử màu vàng đều có 1 hạt
màu đen (1 proton) và các hạt màu
trắng khác nhau.
16
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Các nguyên tử màu đỏ có hai hạt màu
đen (hạt proton) và các hạt màu trắng
khác nhau.
- GV yêu cầu các nhóm tham gia chơi trò chơi và thảo
luận cùng nhau để đưa ra đáp án.
- Các nhóm tranh luận và đưa ra ý kiến.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Hạt nhân nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được cấu trúc hạt nhân nguyên tử, số khối.
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử.
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nguyên tử nitrogen có 7 proton, 7 neutron và 7 electron.
Câu 2: Điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen có giá trị là + 7.
Câu 3: Nguyên tử sodium có 11 proton, đơn vị điện tích hạt nhân là 11 và số electron của nguyên
tử là 11.
Câu 4:
Tên nguyên tố
Kí hiệu
P
N
Số khối (A)
E
Helium
He
2
2
4
2
Lithium
Li
3
4
7
3
Nitrogen
N
7
7
14
7
Oxygen
O
8
8
16
8
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 và trả lời các câu hỏi
sau:
17
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nguyên tử nitrogen có bao nhiêu proton, neutron
và electron?
Câu 2: Điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen có giá
trị là bao nhiêu?
Câu 3: Nguyên tử sodium có 11 proton, cho biết đơn vị
điện tích hạt nhân và số electron của nguyên tử này.
Câu 4: Bổ sung những dữ liệu còn thiếu trong Bảng 3.1.
Tên
nguyên
tố
Kí
hiệu
N
Số
khối
(A)
P
E
Helium
He
2
2
4
2
Lithium
Li
3
4
7
?
Nitrogen
N
7
?
14
7
Oxygen
O
8
8
?
8
Câu 1: Nguyên tử nitrogen có 7
proton, 7 neutron và 7 electron.
Câu 2: Điện tích hạt nhân của
nguyên tử nitrogen có giá trị là + 7.
Câu 3: Nguyên tử sodium có 11
proton, đơn vị điện tích hạt nhân là
11 và số electron của nguyên tử là 11.
Câu 4: Các dấu ? lần lượt là 3, 7, 14.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
cầu của GV.
Báo cáo kết quả: GV mời một số HS trả lời câu hỏi. HS
khác nhận xét. GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số
electron (E)
Điện tích hạt nhân = +Z
Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và số hạt
neutron trong hạt nhân.
A=P+N
Hoạt động 2.2. Nguyên tố hóa học
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên
tử.
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và làm việc nhóm để tìm hiểu về nguyên tố
hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Điện tích hạt nhân của nguyên tử là +6.
Câu 2: Protium có 1p, 1e, 0n, điện tích +1. Deuterium có 1p, 1e, 1n, điện tích +1. Tritium có 1p,
1e, 2n, điện tích +1.
Câu 3: Kí hiệu nguyên tử của hydrogen là 11𝐻 , 21𝐻 , 31𝐻 .
Câu 4: Kí hiệu nguyên tử oxygen là 168𝑂.
d. Tổ chức hoạt động học:
18
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và trả lời các câu hỏi:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6. Xác
định điện tích hạt nhân của nguyên tử này.
Câu 2: Số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt
nhân của từng loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen là
bao nhiêu.
Câu 3: Viết kí hiệu các nguyên tử của nguyên tố
hydrogen.
Câu 4: Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen. Biết
nguyên tử của nguyên tố này có 8 electron và 8 neutron.
Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu làm việc theo nhóm
đôi và hoàn thành phiếu học tập:
Báo cáo kết quả: GV mời một số nhóm lên trả lời câu
hỏi. Mời các nhóm nhận xét. GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một
nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của
nguyên tố đó.
- Mỗi nguyên tố hoá học có một số hiệu nguyên tử.
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có
cùng điện tích hạt nhân.
- Kí hiệu nguyên tử được sử dụng để biểu thị nguyên
tử của một nguyên tố hóa học.
𝐴
𝑍𝑋 cho biết
kí hiệu hóa học của nguyên tố (X), số hiệu nguyên tử
(Z) và số khối (A).
GV mở rộng kiến thức:
- “Năm 1913, nhà vật lí người Anh là H. Moseley (Mơlê) đã thực hiện thí nghiệm khảo sát bản chất tự nhiên của
tia X. Ông sử dụng một chùm tia electron có năng lượng
cao để bắn vào các tấm kim loại khác nhau làm anode và
thu được tia X. Ông phát hiện ra rằng, bước sóng của tia
X luôn không đổi đối với một kim loại nhất định và thay
19
Câu 1: Điện tích hạt nhân của nguyên
tử là +6.
Câu 2: Protium có 1p, 1e, 0n, điện
tích +1. Deuterium có 1p, 1e, 1n, điện
tích +1. Tritium có 1p, 1e, 2n, điện
tích +1.
Câu 3: Kí hiệu nguyên tử của
hydrogen là 11𝐻 , 21𝐻 , 31𝐻 .
Câu 4: Kí hiệu nguyên tử oxygen là
16
8𝑂 .
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
đổi khi thay anode bằng những kim loại khác. Từ đó, ông
cho rằng bước sóng này phụ thuộc vào số proton trong
nguyên tử của mỗi nguyên tố kim loại được dùng làm
anode.”
- Cho đến năm 2020, đã có 118 nguyên tố hóa học được
xác định, trong đó 94 nguyên tố có nguồn gốc tự nhiên,
còn lại là nguyên tố nhân tạo. Nguyên tố phổ biến nhất ở
lớp vỏ Trái Đất là oxygen (O), chiếm khoảng 46,6% khối
lượng, tiếp theo là silicon (Si) chiếm khoảng 27,7% khối
lượng.
- Kim cương và than chì có vẻ bề ngoài rất khác nhau
nhưng đều được tạo nên từ các nguyên tử mà hạt nhân có
6 proton. Như vậy, kim cương và than chì đều được tạo
nên từ cùng một nguyên tố hóa học, nguyên tố carbon
(C).
- Hạt nhân nguyên tử chì có 82 proton, hạt nhân nguyên
tử vàng có 79 proton. Các tác động vật lí, hóa học thông
thường không làm thay đổi hạt nhân nên không thể biến
đổi chì thành vàng bằng cách này được.
Hoạt động 2.3. Đồng vị
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm đồng vị.Tìm hiểu ứng dụng của một số đồng vị của các nguyên
tố trong tự nhiên.
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và làm việc nhóm tìm hiểu về đồng vị.
c. Sản phẩm:
20
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Giống cùng số proton, khác nhau số neutron.
Câu 2: M và T là đồng vị của nhau.
Câu 3: 126C và 136C
d. Tổ chức hoạt động học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV dẫn dắt vào bài: Một cửa hàng trái cây bán nhiều loại
táo khác nhau. Những loại táo khác nhau có thể khác nhau
về màu sắc, kích cỡ, mùi vị. Tương tự như vậy, một nguyên
tố hóa học cũng có nhiều loại nguyên tử gọi là các đồng vị.
Điều gì đã làm nên sự khác biệt đó?
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.2, thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ ...
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BÀI 2: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi tìm hiểu về cấu tạo
nguyên tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
1.2. Năng lực Hóa học:
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học: Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô
cũng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton
(p), neutron (n); Lớp vở tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: So sánh được khối lượng của electron với
pronton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học và bài giảng powerpoint.
2. Học sinh: Sách giáo khoa và đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.
b. Nội dung: Nêu vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Dự đoán vấn đề GV đặt ra.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề: Nếu có một quả táo, đem chia nhỏ quả táo
thành làm đôi, rồi cứ chia nhỏ, chia nhỏ tiếp. Nếu chia nhỏ
quả táo đến lúc nào đó có còn chia nhỏ được nữa không?
- HS nhận nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
Thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ và trả lời câu hỏi GV đặt ra.
Báo cáo kết quả: GV gọi 1 – 2 HS trả lời, HS khác nhận
xét.
Tổng kết kiến thức:
Từ thời cổ Hy Lạp, nhà triết học Democritous (Đê-mô-crít,
460 − 370 trước Công Nguyên) cho rằng mọi vật chất được
tạo thành từ các phần tử rất nhỏ được gọi là “atomos”,
1
HS dự đoán đáp án.
- Nếu chia nhỏ dần dần quả táo đến
một lúc nào đó thì không thể chia nhỏ
ra được nữa.
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
nghĩa là không thể phá huỷ và không thể chia nhỏ hơn được
nữa.
GV chiếu đoạn video nói về Democritous.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Thành phần cấu tạo nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cũng nhỏ; nguyên tử gồm 2
phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử).
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và phương pháp trực quan tìm hiểu về thành
phần cấu tạo nguyên tử.
c. Sản phẩm: Thành phần cấu tạo nguyên tử.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giới thiệu về lịch sử hình thành nguyên tử:
Đến giữa thế kỉ XIX, các nhà khoa học cho rằng: các chất
đều được cấu tạo nên từ những hạt rất nhỏ, không thể phân
chia được nữa, gọi là nguyên tử. Vào cuối thế kỉ XIX, đầu
thế kỉ XX, bằng những nghiên cứu thực nghiệm, các nhà
khoa học đã chứng minh sự tồn tại của nguyên tử và
nguyên tử có cấu tạo phức tạp.
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau và kiến thức ở lớp 8
đã học, trả lời các câu hỏi sau:
2
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- Quan sát Hình 2.1, cho biết thành phần nguyên tử gồm - Nguyên tử gồm hạt nhân chứa
những loại hạt nào?
proton, neutron và vỏ nguyên tử
chứa electron.
- Hạt màu xanh biểu thị electron; hạt
màu đỏ biểu thị hạt proton và hạt
- Nguyên tử helium được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản màu vàng biểu thị hạt neutron.
(được tô màu khác nhau như trong hình). Hãy gọi tên và
nêu vị trí của mỗi hạt này trong nguyên tử.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- GV treo tranh cấu tạo nguyên tử và mô hình nguyên tử
helium và yêu cầu HS gọi tên và nêu vị trí của mỗi hạt
trong nguyên tử.
- HS quan sát, đọc thông tin, gợi nhớ và thực hiện phiếu
học tập mà GV yêu cầu.
Báo cáo kết quả: GV gọi 1 – 2 HS trả lời cá nhân, HS khác
nhận xét.
Tổng kết kiến thức:
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ
nguyên tử chứa electron.
GV mở rộng kiến thức cho HS:
- Xem video các mô hình nguyên tử theo thời gian.
- Cho HS xem thí nghiệm ảo, mô hình nguyên tử với các
hạt chuyển động.
Hoạt động 2.2. Sự tìm ra electron
a. Mục tiêu: Trình bày được lớp vở tạo nên bởi các electron (e).
3
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để tìm hiểu về sự tìm ra electron và cấu tạo
lớp vỏ nguyên tử.
c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Màn huỳnh quang (màn phosphorus) sẽ phát sáng, cho phép xác định vị trí của chùm tia
khi nó chạm vào phần cuối của ống âm cực.
Câu 2: Tia âm cực bản chất là chùm các hạt electron mang điện tích âm (được phát ra từ cực âm
của ống tai âm cực). Do đó, nó bị hút về cực dương của trường điện.
Câu 3: Trên đường đi của tia âm cực, nếu đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng quay, chứng
tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giới thiệu cơ sở để tìm ra các hạt cơ bản của nguyên tử:
“Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J.Thompson (Tôm-xơn)
thực hiện thí nghiệp phóng điện qua một ống thuỷ tinh gần như
chân không (gọi là ống tia âm cực). Ông quan sát thấy màn
huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực
âm (gọi là tia âm cực) và những tia này bị hút về phía cực
dương của trường điện. Đó chính là các chùm hạt electron.”
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS xem hình ảnh mô hình và thí nghiệm ảo mô phỏng
thí nghiệm của Thomson.
- Chia lớp thành các nhóm, thảo luận và hoàn thành phiếu học
tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong hình 2.2.
Câu 2: Quan sát hình 2.2, giải thích vì sao tia âm cực hút về
cực dương của trường điện.
Câu 3: Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của cực
âm thì chong chóng sẽ quay. Từ đó giải thích tính chất của tia
âm cực.
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát đoạn video thí nghiệm và thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
4
Câu 1: Màn huỳnh quang (màn
phosphorus) sẽ phát sáng, cho
phép xác định vị trí của chùm tia
khi nó chạm vào phần cuối của
ống âm cực.
Câu 2: Tia âm cực bản chất là
chùm các hạt electron mang
điện tích âm (được phát ra từ
cực âm của ống tai âm cực). Do
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- HS quan sát đoạn video thí nghiệm, thu thập thông tin và thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
Báo cáo kết quả: GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi. Mời
các nhóm nhận xét và GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
- Trong nguyên tử tồn tại một loại hạt có khối lượng và mang
điện tích âm, được gọi là electron (khí kiệu là e).
- Hạt electron có:
+ Điện tích: qe = -1,602 x 10-19 C (coulomb)
+ Khối lượng: me = 9,11 x 10-28 g
Người ta chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn
1,602.10-19 C nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điện
tích của electron được quy ước là -1.
GV giới thiệu về nhà vật lí Thomson và mô hình nguyên tử
mà Thomson tìm ra.
GV mở rộng: Thí nghiệm giọt dầu của Millikan
5
đó, nó bị hút về cực dương của
trường điện.
Câu 3: Trên đường đi của tia
âm cực, nếu đặt một chong
chóng nhẹ thì chong chóng
quay, chứng tỏ tia âm cực là
chùm hạt vật chất có khối lượng
và chuyển động với vận tốc rất
lớn.
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- Từ thực nghiệm, ông R.A.Millikan đã tính được điện tích và
khối lượng của electron.
- Cho HS xem video mô phỏng thí nghiệm giọt dầu của
Millikan.
Hoạt động 2.3. Sự khám phá hạt nhân nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n).
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và hoạt động nhóm để tìm hiểu về hạt nhân
nguyên tử.
c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng. Có một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và
một số rất ít hạt bị bật lại phía sau khi chạm lá vàng.
Câu 2: Do nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt α đều có thể xuyên qua lá vàng. Xem
xét các thuộc tính của các hạt α và các electron, tần số của sự lệch hướng, ông đã tính toán rằng
một nguyên tử bao gồm phần lớn không gian trống mà các electron chuyển động trong đó quanh
một phần tử mang điện tích dương gọi là hạt nhân nguyên tử.
Câu 3: Nguyên tử oxygen có điện tích electron: -8 và điện tích hạt nhân: +8.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV giới thiệu: “Năm 1911, nhà vật lí người New Zealand
là E.Rutherford đã tiến hành bắn một chùm hạt alpha (kí kiệu
là α) lên một lá vàng siêu mỏng và quan sát đường đi của
chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang.”
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS xem hình ảnh và thí nghiệm ảo mô phỏng thí
nghiệm của Rutherford.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm như hoạt động trước,
quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
6
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Câu 1: Hầu hết các hạt 𝛼 đều
xuyên thẳng qua lá vàng. Có một
số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và
một số rất ít hạt bị bật lại phía sau
khi chạm lá vàng.
Câu 2: Do nguyên tử có cấu tạo
rỗng nên hầu hết các hạt 𝛼 đều có
thể xuyên qua lá vàng. Xem xét các
thuộc tính của các hạt 𝛼 và các
electron, tần số của sự lệch hướng,
ông đã tính toán rằng một nguyên
tử bao gồm phần lớn không gian
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát Hình 2.3, cho biết các hạt 𝛼 có đường đi trống mà các electron chuyển
động trong đó quanh một phần tử
như thế nào?
Câu 2: Dựa vào Hình 2.4, giải thích kết quả thí nghiệm thu mang điện tích dương gọi là hạt
nhân nguyên tử.
được.
Câu 3: Nguyên tử oxygen có 8 electron, cho biết hạt nhân
của nguyên tử này có điện tích là bao nhiêu?
Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát đoạn video thí nghiệm và
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
Báo cáo kết quả: GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi. Mời
các nhóm nhận xét. GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
Câu 3: Nguyên tử oxygen có điện
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và
tích electron: -8 và điện tích hạt
lớp vỏ chuyển động xung quanh là các electron
nhân: +8.
Nguyên tử trung hoà về điện: Số đơn vị điện tích dương
của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các
electrong trong nguyên tử
GV giới thiệu về nhà vật lí Rutherford và mô hình
nguyên tử theo Rutherford.
7
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Hoạt động 2.4. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n).
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân nguyên tử.
c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Hạt nhân của nguyên tử gồm có proton (mang điện tích dương) và neutron (không mang
điện). Do đó, điện tích của hạt nhân do proton quyết định.
Câu 2: Nguyên tử sodium có số proton là 11 và số electron là 11.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin
trong SGK trang 16 và 17.
“Năm 1918, sau khi băn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen
bằng các hạt a (thực hiện máy gia tốc hạt), Rutherford đã
nhận thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxygen và một
loại hạt mang một đơn vị điện tích dương (e0 hay là +1), đó
là proton (kí hiệu là p)”.
“Năm 1932, khi dùng các hạt a để bắn phá nguyên tử
berylium, J.Chadwick nhận thấy sự xuất hiện của một loại
hạt có khối lượng xấp xỉ hạt proton, nhưng không mang
điện. Ông gọi chúng là neutron, kí hiệu là n”.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
8
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Câu 1: Điện tích của hạt nhân nguyên tử do thành phần nào
quyết định? Từ đó rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa số
đơn vị điện tích hạt nhân và số proton.
Câu 2: Nguyên tử natri (sodium) có điện tích hạt nhân là
+11. Cho biết số proton và số electron trong nguyên tử này.
Câu 1: Hạt nhân của nguyên tử
gồm có proton (mang điện tích
dương) và neutron (không mang
điện). Do đó, điện tích của hạt
nhân do proton quyết định.
Câu 2: Nguyên tử sodium có số
proton là 11 và số electron là 11.
Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK và thực hiện
các yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả: GV mời một số HS trả lời câu hỏi. Mời
HS nhận xét. GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton và neutron.
Proton mang điện tích dương (+1) và neutron không mang
điện. Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau.
Hoạt động 2.5. Kích thước và khối lượng nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được điện tích, khối lượng mỗi loại hạt. So sánh được khối lượng của electron
với pronton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước của nguyên tử.
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để tìm hiểu về kích thước và khối lượng nguyên
tử.
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1:
Đườ𝑛𝑔 𝑘í𝑛ℎ 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑡ử
Đườ𝑛𝑔 𝑘í𝑛ℎ ℎạ𝑡 𝑛ℎâ𝑛
=
10−10
10−14
= 104
Đường kính của nguyên tử gấp 10000 lần đường kính của hạt nhân. Do đó, kích thước của nguyên
tử lớn hơn rất nhiều lần kích thước của hạt nhân.
Câu 2:
𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑝𝑟𝑜𝑡𝑜𝑛
=
𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑒𝑙𝑒𝑐𝑡𝑟𝑜𝑛
1,67 𝑥 10−24
9,11 𝑥 10−28
≈ 1840
Khối lượng của proton lớn hơn rất nhiều so với khối lượng electron. Do đó, khối lượng của hạt
nhân càng lớn hơn gấp nhiều lần khối lượng của lớp vỏ nguyên tử.
d. Tổ chức hoạt động học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt “Nếu hình dung hạt nhân là khối cầu có
đường kính 10 cm thì nguyên tử sẽ là khối cầu có đường
kính 1 km.”
9
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Câu 1:
PHIẾU HỌC TẬP 4
Đườ𝑛𝑔 𝑘í𝑛ℎ 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑡ử
10−10
=
= 104
Câu 1: Quan sát Hình 2.6, hãy lập tỉ lệ đường kính Đườ𝑛𝑔 𝑘í𝑛ℎ ℎạ𝑡 𝑛ℎâ𝑛
10−14
nguyên tử và đường kính hạt nhân của nguyên tử Đường kính của nguyên tử gấp 10000
carbon. Từ đó rút ra nhận xét.
lần đường kính của hạt nhân. Do đó,
kích thước của nguyên tử lớn hơn rất
nhiều lần kích thước của hạt nhân.
Câu 2:
𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑝𝑟𝑜𝑡𝑜𝑛
𝐾ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑒𝑙𝑒𝑐𝑡𝑟𝑜𝑛
=
1,67 𝑥 10−24
9,11 𝑥 10−28
≈
1840
Khối lượng của proton lớn hơn rất
nhiều so với khối lượng electron. Do
Câu 2: Dựa vào Bảng 2.1, hãy lập tỉ lệ khối lượng của đó, khối lượng của hạt nhân càng lớn
một proton với khối lượng của một electron. Kết quả này hơn gấp nhiều lần khối lượng của lớp
vỏ nguyên tử.
nói lên điều gì?
Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu thông tin trong
SGK và thảo luận nhóm thực hiện các yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả: GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
Mời HS nhận xét. GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
- Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các
electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 10−10 m và
đường kính hạt nhân khoảng 10−14 m. Như vậy,
đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của
hạt nhân khoảng 10 000 lần.
- Đơn vị nanometre (nm) hay angstrom (Å) thường
được sử dụng để biểu thị kích thước nguyên tử.
1nm = 10-9 m; 1 Å = 10-10 m; 1nm = 10 Å
- Khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng hạt
nhân do khối lượng của các electron không đáng kể
so với khối lượng của proton và neutron.
10
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức (nhấn mạnh các kiến thức cần lưu ý) phần các thành phần của nguyên
tử.
b. Nội dung: Củng cố lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy, tổ chức trò chơi: “Ai nhanh nhất” và phần bài
tập về thành phần nguyên tử.
c. Sản phẩm:
BỘ CÂU HỎI TRÒ CHƠI “AI NHANH NHẤT”
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
B. neutron và electron.
C. proton và neutron.
D. neutron, electron và proton.
Câu 2: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích là
A. electron.
B. electron và proton.
C. proton và neutron.
D. neutron và electron.
Câu 3: Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì
đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của
hạt nhân khoảng 104 lần.
A. 4 m.
B. 40 m.
C. 400 m.
D. 4000 m.
Câu 4: Khối lượng của 1 proton bằng khoảng bao nhiêu lần khối lượng của electron?
A.
1
lần.
1840
B. 1836 lần.
C.
1
lần.
1850
ĐÁP ÁN TRÒ CHƠI: “AI NHANH NHẤT”
Câu hỏi
1
2
3
Đáp án
D
B
C
TỔNG KẾT BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
11
D. 1 lần.
4
B
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1:
Nguyên tử
Hydrogen
Helium
Carbon
Neon
Số electron trong
vỏ nguyên tử
1
2
6
10
Số electron lớp
ngoài cùng
1
2
4
8
Câu 2:
a.mp = 13. 1,67.10-24 = 2,171.10-23
mn = 14. 1,67.10-24 = 2,338.10-23
me = 13. 9,11.10-28 = 1,1843.10-26
→ mAl = mp + me + mn = 4,51.10-23
b. khối lượng nguyên tử oxygen theo amu là 26,5595.10-27/1,66.10-27= 15,99.
c. Khối lượng của nguyên tử magnesium theo amu là 39,8271.10-27 / 1,66.10-27 =23,99.
Câu 3: Gọi Z là số proton và N là số neutron.
Tổng số hạt 2Z + N = 49.
Số hạt không mang điện N = 17.
→ Z = 16, N =17.
Câu 4: Gọi Z là số proton và N là số neutron.
Tổng số hạt 2Z + N = 34
Số khối Z + N = 23
→ Z = 11, N = 12.
Câu 5: Gọi Z là số proton và N là số neutron.
Tổng số hạt 2Z + N = 46
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2Z - N = 14
→ Z = 15, N = 16.
d. Tổ chức hoạt động học:
12
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy bài thành phần
nguyên tử.
- GV tổ chức nhanh trò chơi: “Ai nhanh nhất”
Sơ đồ tư duy và đáp án trò chơi Ai nhanh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu nhất.
học tập số 5.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Cho hình vẽ cấu tạo các nguyên tử:
hydrogen, helium, carbon, neon. Hãy xác định số
electron và số electron lớp ngoài cùng của các
nguyên tử.
Câu 2:
a.Aluminium (nhôm) dùng để tạo thành vỏ máy bay
do độ bền chắc và mỏng nhẹ của nó. Aluminium còn
được dùng để sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh
hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại
cửa,…Nguyên tử aluminium gồm 13 proton và 14
neutron. Tính khối lượng của proton, neutron và
electron có trong 27 gam aluminium.
b. Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen
là 26,5595.10-27 kg. Hãy tính khối lượng nguyên tử
theo (amu) của nguyên tử oxygen.
c. Khối lượng của nguyên tử magnesium là
39,8271.10-27kg. Khối lượng của nguyên tử
magnesium theo amu là bao nhiêu?
Câu 3: Sulfur (lưu huỳnh) được sử dụng để tạo nên
độ trắng của giấy, làm chất bảo quản trong rượu
vang và làm khô hoa quả. Do bản chất dễ cháy,
sulfur còn được ứng dụng trong sản xuất các loại
diêm, thuốc súng, thuốc nổ cũng như pháo
hoa…Tổng số hạt proton, neutron và electron của
một nguyên tử trong nguyên tố sulfur là 49 hạt,
13
Câu 1:
Nguyên tử
Hydrogen
Helium
Carbon
Neon
Số e
1
2
6
10
Số e lớp
ngoài cùng
1
2
4
8
Câu 2:
a.mp = 13. 1,67.10-24 = 2,171.10-23
mn = 14. 1,67.10-24 = 2,338.10-23
me = 13. 9,11.10-28 = 1,1843.10-26
mAl = mp + me + mn = 4,51.10-23
b. khối lượng nguyên tử oxygen theo amu
là 26,5595.10-27/1,66.10-27= 15,99.
c. Khối lượng của nguyên tử magnesium
theo amu là 39,8271.10-27 / 1,66.10-27
=23,99.
Câu 3: Gọi Z là số proton và N là số
neutron.
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
trong đó số hạt không mang điện là 17 hạt. Xác định
số proton trong nguyên tử của nguyên tố lưu huỳnh.
Câu 4: Nguyên tố A là một kim loại mềm, sáng, có
ánh bạc, nổi trên nước. Hòa tan A trong nước mang
lại hydrogen và sự hình thành hydroxide. Nguyên tử
của nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản (proton,
neutron, electron) là 34 hạt và số khối là 23. Xác
định số proton, neutron và electron trong nguyên tử
A.
Câu 5: Tổng số hạt proton, neutron và electron của
nguyên tử Y là 46 hạt. Trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Xác
định thành phần nguyên tử của Y.
Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện yêu cầu
của GV và tham gia trò chơi.
Báo cáo kết quả:
- Mời các nhóm trình bày sản phẩm sơ đồ tư duy của
nhóm mình.
- Mời các HS trả lời nhanh các câu hỏi và cho điểm
cộng.
- GV mời các nhóm trình bày bài giải trong phiếu
học tập số 5.
- GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức: GV chốt kiến thức bài học
bằng sơ đồ tư duy – trò chơi và các bài tập.
GV giới thiệu thêm về sự hoàn thiện của nguyên tử
qua các giai đoạn lịch sử.
14
Tổng số hạt 2Z + N = 49.
Số hạt không mang điện N = 17.
→ Z = 16, N =17.
Câu 4:
Gọi Z là số proton và N là số neutron.
Tổng số hạt 2Z + N = 34
Số khối Z + N = 23
→ Z = 11, N = 12.
Câu 5:
Gọi Z là số proton và N là số neutron.
Tổng số hạt 2Z + N = 46
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 2Z - N = 14
→ Z = 15, N = 16.
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về thành phần nguyên tử áp dụng vào kiến thức thực tiễn
cuộc sống.
b. Nội dung: GV đưa câu hỏi, HS trả lời ở nhà.
c. Sản phẩm: Thuyết trình đề tài “Vụ nổ hạt nhân”
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nghiên cứu về đề
tài “Vụ nổ hạt nhân”.
“Vụ nổ hạt nhân là một vụ nổ xảy ra do sự giải phóng năng
lượng nhanh chóng từ phản ứng hạt nhân tốc độ cao. Các
vụ nổ hạt nhân trong khí quyển có liên quan đến các đám
mây nấm, mặc dù các đám mây nấm có thể xảy ra với các
vụ nổ hóa học lớn. Có thể xảy ra một vụ nổ hạt nhân trên
không nếu không có những đám mây đó. Các vụ nổ hạt nhân
tạo ra bức xạ và các mảnh vỡ phóng xạ.”
GV yêu cầu HS tìm các tài liệu liên quan đến vụ nổ hạt nhân
và các đọan video nói về vụ nổ hạt nhân.
Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV
để tiết sau thuyết trình về đề tài mà các nhóm đã tìm hiểu,
nộp video.
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm báo cáo kết quả đề tài của nhóm mình vào tiết
sau.
- Các nhóm khác nhận xét và GV nhận xét.
Tổng kết kiến thức: GV chốt kiến thức.
15
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi tìm hiểu về nguyên tố
hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ
học tập và câu hỏi bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc
nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.
1.2. Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu
nguyên tử và kí hiệu nguyên tử. Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa
vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung
cấp.
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Tìm hiểu ứng dụng của một số đồng vị
của các nguyên tố trong tự nhiên.
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, bài giảng powerpoint.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG TRÒ CHƠI “TÌM ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU”
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.
b. Nội dung: Chơi trò chơi khởi động. Nêu vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm:
Các nguyên tử màu vàng đều có 1 hạt màu đen (1 proton) và các hạt màu trắng khác nhau. Các
nguyên tử màu đỏ có hai hạt màu đen (hạt proton) và các hạt màu trắng khác nhau.
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV thông báo luật chơi trò chơi: “Tìm điểm giống nhau
và khác nhau”.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Luật chơi: Quan sát hình ảnh sau. Hãy tìm điểm giống
nhau và khác nhau giữa các hình ảnh.
Các nguyên tử màu vàng đều có 1 hạt
màu đen (1 proton) và các hạt màu
trắng khác nhau.
16
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Các nguyên tử màu đỏ có hai hạt màu
đen (hạt proton) và các hạt màu trắng
khác nhau.
- GV yêu cầu các nhóm tham gia chơi trò chơi và thảo
luận cùng nhau để đưa ra đáp án.
- Các nhóm tranh luận và đưa ra ý kiến.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Hạt nhân nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được cấu trúc hạt nhân nguyên tử, số khối.
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở để tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử.
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nguyên tử nitrogen có 7 proton, 7 neutron và 7 electron.
Câu 2: Điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen có giá trị là + 7.
Câu 3: Nguyên tử sodium có 11 proton, đơn vị điện tích hạt nhân là 11 và số electron của nguyên
tử là 11.
Câu 4:
Tên nguyên tố
Kí hiệu
P
N
Số khối (A)
E
Helium
He
2
2
4
2
Lithium
Li
3
4
7
3
Nitrogen
N
7
7
14
7
Oxygen
O
8
8
16
8
d. Tổ chức hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 và trả lời các câu hỏi
sau:
17
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nguyên tử nitrogen có bao nhiêu proton, neutron
và electron?
Câu 2: Điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen có giá
trị là bao nhiêu?
Câu 3: Nguyên tử sodium có 11 proton, cho biết đơn vị
điện tích hạt nhân và số electron của nguyên tử này.
Câu 4: Bổ sung những dữ liệu còn thiếu trong Bảng 3.1.
Tên
nguyên
tố
Kí
hiệu
N
Số
khối
(A)
P
E
Helium
He
2
2
4
2
Lithium
Li
3
4
7
?
Nitrogen
N
7
?
14
7
Oxygen
O
8
8
?
8
Câu 1: Nguyên tử nitrogen có 7
proton, 7 neutron và 7 electron.
Câu 2: Điện tích hạt nhân của
nguyên tử nitrogen có giá trị là + 7.
Câu 3: Nguyên tử sodium có 11
proton, đơn vị điện tích hạt nhân là
11 và số electron của nguyên tử là 11.
Câu 4: Các dấu ? lần lượt là 3, 7, 14.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
cầu của GV.
Báo cáo kết quả: GV mời một số HS trả lời câu hỏi. HS
khác nhận xét. GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số
electron (E)
Điện tích hạt nhân = +Z
Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và số hạt
neutron trong hạt nhân.
A=P+N
Hoạt động 2.2. Nguyên tố hóa học
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên
tử.
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và làm việc nhóm để tìm hiểu về nguyên tố
hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Điện tích hạt nhân của nguyên tử là +6.
Câu 2: Protium có 1p, 1e, 0n, điện tích +1. Deuterium có 1p, 1e, 1n, điện tích +1. Tritium có 1p,
1e, 2n, điện tích +1.
Câu 3: Kí hiệu nguyên tử của hydrogen là 11𝐻 , 21𝐻 , 31𝐻 .
Câu 4: Kí hiệu nguyên tử oxygen là 168𝑂.
d. Tổ chức hoạt động học:
18
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và trả lời các câu hỏi:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6. Xác
định điện tích hạt nhân của nguyên tử này.
Câu 2: Số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt
nhân của từng loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen là
bao nhiêu.
Câu 3: Viết kí hiệu các nguyên tử của nguyên tố
hydrogen.
Câu 4: Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen. Biết
nguyên tử của nguyên tố này có 8 electron và 8 neutron.
Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu làm việc theo nhóm
đôi và hoàn thành phiếu học tập:
Báo cáo kết quả: GV mời một số nhóm lên trả lời câu
hỏi. Mời các nhóm nhận xét. GV chốt đáp án.
Tổng kết kiến thức:
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một
nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của
nguyên tố đó.
- Mỗi nguyên tố hoá học có một số hiệu nguyên tử.
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có
cùng điện tích hạt nhân.
- Kí hiệu nguyên tử được sử dụng để biểu thị nguyên
tử của một nguyên tố hóa học.
𝐴
𝑍𝑋 cho biết
kí hiệu hóa học của nguyên tố (X), số hiệu nguyên tử
(Z) và số khối (A).
GV mở rộng kiến thức:
- “Năm 1913, nhà vật lí người Anh là H. Moseley (Mơlê) đã thực hiện thí nghiệm khảo sát bản chất tự nhiên của
tia X. Ông sử dụng một chùm tia electron có năng lượng
cao để bắn vào các tấm kim loại khác nhau làm anode và
thu được tia X. Ông phát hiện ra rằng, bước sóng của tia
X luôn không đổi đối với một kim loại nhất định và thay
19
Câu 1: Điện tích hạt nhân của nguyên
tử là +6.
Câu 2: Protium có 1p, 1e, 0n, điện
tích +1. Deuterium có 1p, 1e, 1n, điện
tích +1. Tritium có 1p, 1e, 2n, điện
tích +1.
Câu 3: Kí hiệu nguyên tử của
hydrogen là 11𝐻 , 21𝐻 , 31𝐻 .
Câu 4: Kí hiệu nguyên tử oxygen là
16
8𝑂 .
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
đổi khi thay anode bằng những kim loại khác. Từ đó, ông
cho rằng bước sóng này phụ thuộc vào số proton trong
nguyên tử của mỗi nguyên tố kim loại được dùng làm
anode.”
- Cho đến năm 2020, đã có 118 nguyên tố hóa học được
xác định, trong đó 94 nguyên tố có nguồn gốc tự nhiên,
còn lại là nguyên tố nhân tạo. Nguyên tố phổ biến nhất ở
lớp vỏ Trái Đất là oxygen (O), chiếm khoảng 46,6% khối
lượng, tiếp theo là silicon (Si) chiếm khoảng 27,7% khối
lượng.
- Kim cương và than chì có vẻ bề ngoài rất khác nhau
nhưng đều được tạo nên từ các nguyên tử mà hạt nhân có
6 proton. Như vậy, kim cương và than chì đều được tạo
nên từ cùng một nguyên tố hóa học, nguyên tố carbon
(C).
- Hạt nhân nguyên tử chì có 82 proton, hạt nhân nguyên
tử vàng có 79 proton. Các tác động vật lí, hóa học thông
thường không làm thay đổi hạt nhân nên không thể biến
đổi chì thành vàng bằng cách này được.
Hoạt động 2.3. Đồng vị
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm đồng vị.Tìm hiểu ứng dụng của một số đồng vị của các nguyên
tố trong tự nhiên.
b. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và làm việc nhóm tìm hiểu về đồng vị.
c. Sản phẩm:
20
HÓA HỌC 10
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Giống cùng số proton, khác nhau số neutron.
Câu 2: M và T là đồng vị của nhau.
Câu 3: 126C và 136C
d. Tổ chức hoạt động học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV dẫn dắt vào bài: Một cửa hàng trái cây bán nhiều loại
táo khác nhau. Những loại táo khác nhau có thể khác nhau
về màu sắc, kích cỡ, mùi vị. Tương tự như vậy, một nguyên
tố hóa học cũng có nhiều loại nguyên tử gọi là các đồng vị.
Điều gì đã làm nên sự khác biệt đó?
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.2, thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ ...
 









Các ý kiến mới nhất